|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2020/NQ-HĐND
|
Bình Phước, ngày
10 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ
ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN
2020 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
18/2019/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30
tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên
tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng
01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng
3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng
kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh
phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh
phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng
01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 2992/QĐ-BYT ngày 17
tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch phát triển nhân lực
trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015 - 2020;
Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND-VHXH ngày 23
tháng 11 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách thu
hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình
Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Phước như sau:
1. Điều 2, 3,
10, 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi điểm
b, điểm c khoản 2 Điều 2 như sau:
“b) Chính sách đãi ngộ đối với chuyên gia, cán bộ
chuyên khoa đầu ngành: Là các cá nhân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật sâu theo
ngành, lĩnh vực được các cán bộ khoa học, kỹ thuật cùng ngành trong nước hoặc
quốc tế suy tôn; những người là giáo sư y học, phó giáo sư y học, tiến sĩ các chuyên
ngành y học, chuyên khoa cấp II các chuyên ngành y học”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, chuyên gia,
cán bộ chuyên khoa đầu ngành:
a) Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ: Là công chức,
viên chức, lao động hợp đồng trong phạm vi số lượng biên chế được cấp có thẩm
quyền giao và theo định mức quy định của Bộ Y tế có bằng tốt nghiệp trình độ
bác sĩ trở lên đang công tác trong ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
b) Chính sách đãi ngộ đối với chuyên gia, cán bộ
chuyên khoa đầu ngành: Là các cá nhân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật sâu theo
ngành, lĩnh vực được các cán bộ khoa học, kỹ thuật cùng ngành trong nước hoặc
quốc tế suy tôn; những người là giáo sư y học, phó giáo sư y học, tiến sĩ các
chuyên ngành y học, có trình độ chuyên khoa cấp II các chuyên ngành y học đang
công tác tại các cơ sở y tế được xếp hạng đặc biệt, hạng I, hạng II thuộc các
cơ sở y tế tuyến trên hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa đầu ngành đến chuyển giao
kỹ thuật cho các đơn vị y tế công lập trên địa bàn tỉnh”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức.
Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các
cơ quan, đơn vị trong ngành Y tế Bình Phước được cử đi đào tạo bác sĩ, bác sĩ
chuyên khoa cấp I, thạc sĩ y học, bác sĩ chuyên khoa cấp II, tiến sĩ y học được
hỗ trợ toàn bộ học phí theo quy định của nhà trường, đồng thời hàng tháng được
hỗ trợ thêm một khoản kinh phí như sau:
- Đào tạo trình độ bác sĩ (đại học): Hỗ trợ 0,7 lần
mức lương cơ sở/tháng;
- Đối với đào tạo trình độ bác sĩ chuyên khoa cấp I
và thạc sĩ y học: Hỗ trợ 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng;
- Đối với đào tạo trình độ bác sĩ chuyên khoa cấp
II và tiến sĩ y học: Hỗ trợ 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng;
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi
đào tạo bác sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, thạc sĩ y học, bác sĩ chuyên khoa cấp
II, tiến sĩ y học tại các cơ sở đào tạo ngoài công lập thì được hỗ trợ 30% mức
học phí đã đóng.
b) Đối tượng là những sinh viên đang theo học bác
sĩ hệ chính quy tại các trường đại học.
Sinh viên đang theo học bác sĩ hệ chính quy có nguyện
vọng về Bình Phước công tác, cam kết phục vụ tại tỉnh ít nhất gấp 02 lần thời
gian đào tạo, được hỗ trợ toàn bộ học phí theo quy định của nhà trường, đồng thời
hàng tháng được hỗ trợ 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng”.
d) Sửa đổi khoản
1 Điều 12 như sau:
“1. Đối với các đối tượng là cán bộ, công chức,
viên chức: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết
định hoặc đề nghị Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cử
cán bộ, công chức, viên chức đi ôn, dư tuyển và đi đào tạo theo đúng thẩm quyền
quy định tại Điều 11 Quy định này”.
2. Bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Đối với bác sĩ đang trong thời gian được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng có thời hạn và được hưởng nguyên lương thì không được hưởng
chính sách hỗ trợ thu nhập hàng tháng tương ứng với thời gian được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng”.
Điều 2. Bãi bỏ Điều 8 Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND
ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Phước.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu
lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Bộ Nội vụ, Bộ Y tế;
- TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- LĐVP, Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Huỳnh Thị Hằng
|