|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 244/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO MỨC SINH THAY THẾ GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng
bằng sông Hồng, là một trong những trung tâm công nghiệp điện tử lớn của cả nước
với nhiều khu công nghiệp tập trung, thu hút số lượng lớn lao động trong và
ngoài tỉnh, có tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển mạnh về công nghiệp và thu
hút nhiều lao động từ các tỉnh khác đến làm việc. Toàn tỉnh có diện tích trên
4.718,6 km², dân số trên 3,6 triệu người, với 99 xã, phường. Trong những năm
qua, công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả tích cực.
Theo số liệu thống kê, tổng tỷ suất sinh của tỉnh Bắc Ninh hiện nay khoảng 2,3
con/phụ nữ, cao hơn mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ). Bên cạnh đó, tỷ số giới
tính khi sinh vẫn ở mức cao so với trung bình cả nước. Với quy mô dân số lớn,
nhiều khu công nghiệp, cùng với quá trình đô thị hóa nhanh, mức sinh của tỉnh
có xu hướng biến động theo hướng giảm tại nhiều địa phương, đặc biệt ở khu vực
đô thị, khu công nghiệp và nhóm lao động trẻ. Vấn đề mất cân bằng giới tính khi
sinh còn diễn biến phức tạp; nhận thức của một bộ phận người dân về sinh đủ hai
con còn hạn chế; thanh niên có xu hướng kết hôn muộn, sinh ít con; điều kiện
kinh tế, việc làm và áp lực cuộc sống tại đô thị, khu công nghiệp ảnh hưởng đến
quyết định sinh con; công tác truyền thông tại một số địa phương hiệu quả chưa
đồng đều đã phần nào tác động đến các chỉ số về mức sinh trên toàn tỉnh.
Trên cơ sở đó, việc xây dựng kế
hoạch đảm bảo mức sinh của tỉnh Bắc Ninh là cần thiết nhằm duy trì vững chắc mức
sinh thay thế, góp phần ổn định quy mô dân số, bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý,
nâng cao chất lượng dân số và đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế
hoạch thực hiện Chương trình Đảm bảo mức sinh thay thế giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh như sau:
I. CĂN CỨ
XÂY DỰNG
Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày
13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo đảm mức sinh thay
thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Văn bản số 1372/BYT-CDS ngày
04/3/2026 của Bộ Y tế triển khai thực hiện Chương trình Đảm bảo mức sinh thay
thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Quyết
định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch thực
hiện Chương trình Bảo đảm mức sinht hay thế trên toàn quốc đế năm 2026;
Kế hoạch
số 154/KH-UBND, ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh Kế hoạch hành động giai đoạn 2026
- 2030 tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Duy
trì mức sinh thay thế hợp lý góp phần ổn định quy mô dân số, giảm mất cân bằng
giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân
lực phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt
Nam đến năm 2030 trên địa bản tỉnh Bắc Ninh.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Ổn
định và duy trì mức sinh thay thế trong khoảng 2,1 -2,2 con/phụ nữ.
-
Trên 95% các cặp vợ chồng, nam nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin
về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Thực
hiện chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con phù hợp
theo tình hình thực tế tại địa phương.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
- Tổ
chức quán triệt sâu rộng các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW, Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030 và Quyết định số 291/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân. Thống nhất nhận
thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng,
cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
- Căn
cứ tình hình mức sinh thực tế của địa phương, các đơn vị, xây dựng và giao chỉ
tiêu cụ thể về mức sinh hằng năm; ban hành các văn bản chỉ đạo hướng đến mục
tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn toàn tỉnh; chuyển hướng trọng
tâm từ chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, từ
điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế phù hợp với tình hình
thực tiễn của tỉnh.
-
Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong triển khai các nhiệm vụ về dân số;
bảo đảm sự tham gia đồng bộ của các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền các
cấp. Huy động các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể và các
tổ chức chính trị - xã hội tham gia thực hiện Chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể
cho từng địa phương, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Thường
xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn
vị để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng
địa phương, đơn vị.
- Đề
cao vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số; tích cực
tham gia tuyên truyền, vận động, khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh
con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sự lan tỏa
trong xã hội. Đồng thời, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định gắn kết quả
thực hiện mục tiêu về mức sinh của địa phương, đơn vị với đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
-
Tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày
10/12/2025; Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW;
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Kế hoạch số
154/KH-UBND, ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 -
2030 tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 nhằm nâng
cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội để giải
quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố
và nâng cao chất lượng dân số.
-
Tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc duy trì mức sinh thay thế đối
với sự phát triển bền vững của đất nước và của tỉnh Bắc Ninh; đặc biệt nhấn mạnh
vai trò, trách nhiệm của cá nhân và cặp vợ chồng trong việc sinh con, nuôi dạy
con, góp phần bảo đảm phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, phát huy vai trò
tính tiền phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc sinh con, nuôi
dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc để đạt và duy trì mức sinh
thay thế.
- Phát
triển các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động phù hợp với
đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng khác nhau; tập trung vận động, khuyến
khích kết hôn, sinh con để đạt và du.y trì mức sinh thay thế trên phạm vi toàn
tỉnh.
-
Nâng cao nhận thức của thanh niên về kết hôn và sinh con phù hợp; chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tiền hôn nhân. Cung cấp thông tin về hệ lụy của mức
sinh thấp kéo dài như thiếu hụt lao động, già hóa dân số nhanh, tác động tới
tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội. Tuyên truyền vận động không kết hôn muộn,
không sinh quá muộn, hạn chế tình trạng ngại kết hôn, ngại sinh con trong giới
trẻ. Đồng thời tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm,
sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ vùng dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao chất lượng
dân số.
-
Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chủ
động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn, dự phòng vô
sinh, điều trị vô sinh. Ưu tiên tuyên truyền, vận động đối với nam, nữ thanh
niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
- Đổi
mới hình thức truyền thông theo hướng đa dạng, hiện đại, phù hợp với từng nhóm
đối tượng đặc biệt là thanh niên chuẩn bị kết hôn, công nhân lao động tại khu
công nghiệp, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ. Đẩy mạnh các hoạt động
tuyên truyền, vận động với hình thức đa dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn và
thuyết phục. Nâng cao hiệu quả của truyền thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện,
internet và mạng xã hội…; xây dựng các video clip, infographic, chuyên mục truyền
thông về dân số và phát triển; tổ chức các chiến dịch truyền thông nhân các
ngày kỷ niệm như Ngày Dân số Thế giới, Tháng hành động quốc gia về dân số.
-
Phát huy vai trò của những người có ảnh hưởng với công chúng, gia đình và dòng
họ như những người nổi tiếng trong các lĩnh vực chính trị, khoa học, văn hóa,
nghệ thuật, thể thao,... Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông
trực tiếp, nhất là các hoạt động truyền thông tại nhà, tại cộng đồng thông qua
đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, nhân viên y tế thôn...
- Đổi
mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe
sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ
thống giáo dục. Mục tiêu của giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản phải bảo đảm
trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống về cấu tạo,
cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản ở người, chăm sóc sức khỏe sinh sản;
phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh và các bệnh lây truyền qua đường
tình dục; định hình giá trị của việc kết hôn, sinh con vì lợi ích gia đình và
tương lai bền vững của đất nước.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện chính sách
- Tổ
chức triển khai Luật dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật khi có hiệu
lực.
- Rà
soát, đề xuất sửa đổi các quy định liên quan đến công tác dân số không còn phù
hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
- Căn
cứ vào tình hình thực tiễn chính quyền địa phương cấp xã chủ động nghiên cứu,
tham mưu đề xuất triển khai chính sách hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng trên địa bàn thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc miền
núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn.
- Thực
hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt,
khuyến khích thanh niên không kết hôn muộn, không sinh con muộn và không sinh
ít con theo quy định.
- Thực
hiện các chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng ưu tiên, đặc biệt khu công
nghiệp…để khuyến khích việc kết hôn, sinh con.
- Thực
hiện chính sách về hỗ trợ về nhà ở cho cặp vợ chồng, cá nhân để khuyến khích
sinh con, nuôi dạy con tốt.
4. Mở rộng tiếp cận dịch vụ
- Kiện
toàn hệ thống cung cấp dịch vụ dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản từ tỉnh đến
cơ sở. Bảo đảm đủ nhân lực, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế phục vụ công tác
dân số. Tăng cường năng lực cho hệ thống y tế cơ sở trong tư vấn, chăm sóc sức
khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình.
- Mở
rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ khám sức khỏe trước kết hôn; tăng cường chăm
sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh, trong sinh và sau sinh; đẩy mạnh sàng lọc trước
sinh, sơ sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số; tư vấn, hỗ trợ các cặp vợ chồng
hiếm muộn tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản; tăng cường chăm sóc sức khỏe sinh sản
cho thanh niên, vị thành niên; triển khai các hoạt động tư vấn trực tiếp tại
khu công nghiệp, doanh nghiệp. Tổ chức khám, tư vấn sức khỏe sinh sản cho nữ
công nhân tại các khu công nghiệp.
- Phổ
cập dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân
đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ, không phân biệt
giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động,
tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần
sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số.
-
Tăng cường cung cấp dịch vụ tại tuyến cơ sở, như: tư vấn, kiểm tra sức khỏe,
phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các
bệnh, tật..; triển khai các mô hình dịch vụ lưu động, phù hợp với địa bàn vùng
sâu, vùng xa, khu vực khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
- Cập
nhật kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện
đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc sinh
con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới hộ gia đình. Tập huấn cho toàn
bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức, kỹ năng mới, đáp ứng nhiệm vụ
chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh và duy trì mức sinh thay thế.
- Đẩy
mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp,
các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép
các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào nhiệm vụ, hoạt động của các
ngành, đơn vị.
- Đưa
nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào chương trình đào t ạo, tập huấn cán bộ
lãnh đạo, quản lý các cấp; chú trọng đào tạo đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực
dân số, nhân khẩu học thông qua hệ thống đào tạo trong và ngoài nước.
-
Tăng cường cập nhật dữ liệu biến động dân số bảo đảm chính xác, kịp thời. Củng
cố, hoàn thiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh. Cung cấp,
thông tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh cho các cơ quan chỉ đạo,
điều hành các cấp địa phương, đơn vị trong tỉnh.
- Xây
dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm về thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ
công tác dân số.
- Tổ
chức kiểm tra chuyên đề tại các địa phương có mức sinh thấp hoặc có biến động lớn
về dân số, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; sơ kết, tổng kết, kịp
thời đề xuất điều chỉnh giải pháp phù hợp.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Nguồn kinh phí
-
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các
cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này có
trách nhiệm lập dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
2.
Giải pháp huy động
- Nguồn
huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Y tế
- Là
cơ quan thường trực, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình và chịu
trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất. Phối hợp với các Sở, ban, ngành và
các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất với các chương
trình, kế hoạch, đề án có liên quan.
- Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số; đa dạng
hóa nội dung, đổi mới hình thức truyền thông, phù hợp với từng nhóm đối tượng,
địa bàn; nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và người dân về duy trì mức
sinh thay thế và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Tổ
chức triển khai, nâng cao chất lượng các dịch vụ dân số và chăm sóc sức khỏe
sinh sản: tư vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân; sàng lọc trước sinh, sơ sinh;
phát hiện sớm, can thiệp và điều trị các bệnh, tật bẩm sinh; dự phòng và điều
trị vô sinh, hiếm muộn… tại các cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định.
- Tiếp
nhận, quản lý và triển khai các chương trình, dự án, đề án về dân số do các tổ
chức, cá nhân tài trợ; bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng quy định.
-
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện công tác dân số phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương.
- Tổ
chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu dân số và theo dõi các chỉ tiêu về mức
sinh; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định; tổ chức
sơ kết, tổng kết, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
Chương trình.
2.
Sở Tài chính
- Trên
cơ sở đề xuất các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Phối
hợp với Sở Y tế trong việc thẩm định các nội dung về dân số trong các dự án đầu
tư công, dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp (nếu có) theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
3.
Sở Nội vụ
- Phối
hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND xã, phường rà soát, sửa đổi, bổ
sung và hướng dẫn thực hiện chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng ưu
tiên, đặc biệt khu công nghiệp để khuyến khích việc kết hôn, sinh con đúng quy
định.
4.
Sở Xây dựng
- Lồng
ghép các nội dung dân số và phát triển trong công tác quy hoạch đô thị, phát
triển nhà ở và hạ tầng xã hội. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND
xã, phường nghiên cứu các giải pháp phát triển hạ tầng xã hội phù hợp với quy
mô và cơ cấu dân số của tỉnh; rà soát, đề xuất và hướng dẫn thực hiện chính
sách hỗ trợ về nhà ở cho cặp vợ chồng, cá nhân để khuyến khích sinh con, nuôi dạy
con tốt.
5.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan chủ động đưa nội dung
giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, sức khoẻ tình dục,
tình dục an toàn, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên; giới tính, mất
cân bằng giới tính khi sinh, bình đẳng giới... vào chương trình giảng dạy chính
khóa, ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
- Phối
hợp với các Sở, ban, ngành và UBND xã, phường chỉ đạo rà soát, quy hoạch, phát
triển hệ thống cơ sở giáo dục mầm non, nhà trẻ để tạo điều kiện thuận lợi để
các cặp vợ chồng trẻ, người lao động yên tâm làm việc, góp phần giảm áp lực
chăm sóc con nhỏ, qua đó khuyến khích sinh con, sinh đủ hai con và duy trì mức
sinh thay thế.
6.
Sở Tư pháp
-
Tăng cường công tác quản lý và đăng ký hộ tịch, nhất là đăng ký khai sinh, đăng
ký kết hôn. Tăng cường tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý về hôn nhân và gia
đình cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
- Phối
hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan tham gia phổ biến, giáo dục
pháp luật cho các tầng lớp nhân dân về độ tuổi kết hôn đang được khuyến khích.
7.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ
trì phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu và tổ chức
các chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực gia đình; xây dựng, hướng dẫn đưa
chính sách dân số vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
- Phối
hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu triển khai tuyên truyền
phổ biến vận động các gia đình sinh đủ 2 con gắn với đề cao tính tiền phong,
gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên. Tổ chức các hoạt động biểu dương các gia
đình sinh đủ 2 con và nuôi dạy con tốt, có thành tích cao.
8.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối
hợp với Sở Y tế và các địa phương triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động
thực hiện chính sách dân số trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các cộng đồng
tôn giáo. Lồng ghép các nội dung về dân số và phát triển trong các chương trình
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phát huy vai trò của
người có uy tín trong cộng đồng trong việc tuyên truyền thực hiện chính sách
dân số.
9.
Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh
- Phối
hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành, địa phương làm tốt công tác truyền thông nhằm tạo
đồng thuận cao trong xã hội, phát huy vai trò các ngành, các cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phương và nhân dân thực hiện chính sách dân số, duy trì mức sinh thay
thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Không kết hôn muộn, mỗi cặp vợ
chồng, cá nhân sinh đủ 2 con.
- Đẩy
mạnh tuyên truyền các nội dung của Chương trình trên các ấn phẩm báo in, báo điện
tử, hệ thống phát thanh, truyền hình và nền tăng số của Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh.
10.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên,
các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân
thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác
dân số. Chủ trì giám sát việc thực hiện chính sách dân số và phát triển, đưa nội
dung dân số vào chương trình hành động của Mặt trận.
-
Đoàn Thanh niên: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về sức khỏe sinh sản và dân
số cho thanh niên. Phối hợp triển khai các chương trình giáo dục kỹ năng sống
và sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên. Vận động thanh niên thực hiện lối sống
lành mạnh, xây dựng gia đình văn minh.
- Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện
chính sách dân số. Phát huy vai trò của phụ nữ trong việc xây dựng gia đình no ấm,
bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ chăm sóc sức
khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình và nuôi dạy con.
-
Liên đoàn Lao động tỉnh: Tổ chức truyền thông dân số, sức khỏe sinh sản cho
công nhân, viên chức, lao động tại khu công nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Hội
Nông dân, Hội Cựu chiến binh: Lồng ghép tuyên truyền dân số và phát triển trong
phong trào thi đua, mô hình kinh tế nông thôn, góp phần giảm chênh lệch mức
sinh giữa các vùng.
11.
UBND các xã, phường
- Căn
cứ Chương trình này chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện các
hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Bố trí kinh phí và huy
động nguồn lực để thực hiện Chương trình; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
trong triển khai thực hiện Chương trình; phát huy vai trò, nâng cao chất lượng
hoạt động của thành viên Ban chỉ đạo Dân số và Trẻ em trong việc thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân số tại địa phương.
- Đưa
mục tiêu, chỉ tiêu quy mô dân số và mức sinh vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội của địa phương giai đoạn 2026-2030; rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Chỉ
đạo Trạm Y tế cấp xã là đơn vị đầu mối tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình trên địa bàn; tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, cung cấp
dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản; quản lý, khai thác dữ liệu dân số;
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ được giao;
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Các
Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ giao tại Kế hoạch, chủ động tổ
chức triển khai thực hiện, báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch, lồng ghép trong
báo cáo công tác dân số và phát triển hằng năm gửi về Sở Y tế trước ngày 15/12
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
Trên
đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình đảm bảo mức sinh thay thế giai đoạn 2026
- 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu các Sở, ngành, thủ trưởng các cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh:
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, TTTT, LĐVP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT
|
Nội dung mục tiêu/nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Ổn định mức sinh và duy trì mức
sinh thay thế trong khoảng 2,1 -2,2 con/phụ nữ.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường.
|
|
2
|
95% các cặp vợ chồng, nam nữ trong
độ tuổi sinh đẻ được cung câp thông tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy
trì mức sinh thay thế.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường.
|
|
3
|
Thực hiện chính sách an sinh
xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở cho các đối tượng ưu tiên, đặc
biệt khu công nghiệp, khu kinh tế để khuyến khích việc kết hôn, sinh con đúng
quy định.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường.
|
|
4
|
Nghiên cứu các giải pháp phát
triển hạ tầng xã hội phù hợp với quy mô và cơ cấu dân số của tỉnh; rà soát, đề
xuất và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho cặp vợ chồng, cá
nhân để khuyến khích sinh con, nuôi dạy con tốt.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường.
|
|
5
|
Đưa nội dung giáo dục dân số,
sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, sức khoẻ tình dục, tình dục an
toàn, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên; giới tính, mất cân bằng giới
tính khi sinh... vào chương trình giảng dạy chính khóa, ngoại khóa phù hợp với
từng cấp học.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan,
UBND xã, phường.
|
|
6
|
Tăng cường công tác quản lý
và đăng ký hộ tịch, nhất là đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn. Tăng cường tư
vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý về hôn nhân và gia đình cho người thuộc diện
được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Y tế, Thống kê.
|
|
7
|
Xây dựng, hướng dẫn đưa chính
sách dân số vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên
quan, UBND xã, phường.
|
|
8
|
Triển khai các hoạt động
tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và các cộng đồng tôn giáo.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường.
|
|
9
|
Xây dựng kế hoạch và triển
khai tổ chức thực hiện các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương. Bố trí kinh phí và huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình.
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên
quan.
|
|
10
|
Triển khai chính sách hỗ trợ
phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng
trên địa bàn.
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên
quan.
|
|
11
|
Thực hiện các chính sách hỗ
trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, khuyến khích thanh
niên không kết hôn muộn, không sinh con muộn và không sinh ít con theo quy định.
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên
quan.
|