Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Kế hoạch 182/KH-UBND năm 2019 về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020

Số hiệu: 182/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc Người ký: Nguyễn Văn Khước
Ngày ban hành: 30/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 12 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2020

Thực hiện văn bản số 7362/BNN-TY ngày 03/10/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí phòng, chống dịch bệnh, triển khai Kế hoạch Quốc gia giám sát dịch bệnh thủy sản năm 2020; văn bản số 725/BNN-TY ngày 15/10/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và bố trí kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn năm 2020.

Để chủ động phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, thủy sản, góp phần phát triển sản xuất, bảo vệ sức khỏe con người. UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản năm 2020 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Luật Thú y ngày 19/6/2015;

Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp;

Quyết định số 4527/QĐ-BNN-TY ngày 15/11/2018 của của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi;

Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản;

Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật trên cạn;

Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;

Quyết định số 3051/QĐ-CT ngày 30/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt dự án phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Chủ động phòng, chống hiệu quả các dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

- Xử lý kịp thời ổ dịch khi mới phát sinh, hạn chế tối đa thiệt hại do dịch bệnh gây ra đối với gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

- Đảm bảo an toàn dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, thủy sản của tỉnh, sản xuất chăn nuôi phát triển, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

2. Yêu cầu

- Triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở và sự vào cuộc tích cực của người dân.

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Thú y, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Cục Thú y và UBND tỉnh.

- Tổ chức phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản đảm bảo kịp thời, hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí các nguồn kinh phí đầu tư.

III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH

1. Đối với gia súc, gia cầm

1.1. Khi chưa có dịch xảy ra

a) Tuyên truyền, tập huấn

- Thông tin tuyên truyền: Tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh,...các chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước, UBND tỉnh về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, xây dựng các cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

- Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ chăn nuôi và thú y từ tỉnh đến cơ sở về giám sát, phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và xử lý gia súc, gia cầm mắc bệnh. Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học và phòng, chống dịch bệnh; các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cho người chăn nuôi.

- Soạn thảo, in tờ rơi tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh.

b) Giám sát dịch bệnh

- Giám sát lâm sàng: Thực hiện giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh động vật đến cơ sở chăn nuôi. Khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải khai báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan Chăn nuôi và Thú y để xử lý kịp thời.

- Thu thập mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm: Thực hiện giám sát định kỳ sự lưu hành vi rút Cúm gia cầm, giám sát sau tiêm phòng vắc xin Cúm để đánh giá hiệu quả của công tác tiêm phòng. Thường xuyên thu thập mẫu bệnh phẩm đối với các bệnh khác (nếu có), xét nghiệm nhằm phát hiện kịp thời dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm.

c) Tiêm phòng vắc xin

- Đối tượng; loại vắc xin:

+ Đối với đàn trâu, bò: Tổ chức tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (LMLM); vắc xin Tụ huyết trùng (THT).

+ Đối với đàn lợn nái, lợn đực giống: Tổ chức tiêm phòng vắc xin LMLM; vắc xin Tai xanh; vắc xin Dịch tả lợn.

+ Đối với đàn chó, mèo: Tiêm vắc xin phòng bệnh Dại cho đàn chó, mèo.

+ Đối với đàn gia cầm: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm cho đàn gà của các hộ chăn nuôi có quy mô từ 1.000 con trở xuống (đối với các hộ chăn nuôi gà có quy mô trên 1.000 con phải tự mua vắc xin và tự tổ chức tiêm phòng cho đàn gà của gia đình mình); vịt, ngan: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm cho toàn bộ đàn vịt, ngan trong diện tiêm phòng.

- Đối với các loại vắc xin khác: Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải chủ động thực hiện tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm của gia đình mình khi đến tuổi tiêm phòng theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT và hướng dẫn của Cơ quan Thú y.

- Tỷ lệ tiêm phòng: Tiêm phòng đạt 80% trở lên tổng đàn gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng. Riêng đối với đàn chó, mèo tiêm phòng triệt để cho đàn chó, mèo nuôi trên địa bàn tỉnh.

- Thời gian tiêm phòng: Tổ chức tiêm phòng cho gia súc, gia cầm 02 đợt chính trong năm (Đợt 1: vào các tháng 2-4; Đợt 2: vào các tháng 9 -11) và tiêm bổ sung đối với vắc xin Cúm gia cầm cho đàn vịt, ngan; tiêm bao vây các ổ dịch nhỏ xảy ra trên địa bàn tỉnh.

- Phạm vi: Các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh.

d) Khử trùng tiêu độc

- Tổ chức phun khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi cùng với 2 đợt tiêm phòng chính trong năm.

- Ngoài 02 đợt phun khử trùng, tiêu độc chính trong năm, căn cứ chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp & PTNT và diễn biến tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh tổ chức bổ sung phun khử trùng tiêu độc, vệ sinh môi trường chăn nuôi.

- Đối với những địa phương có tổ chức Lễ hội lớn, du lịch,... có giết mổ, tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm phải chủ động thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường trước, trong và sau tổ chức Lễ hội, du lịch... để ngăn chặn dịch bệnh có thể phát sinh.

e) Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y

- Tổ chức kiểm dịch tận gốc đối với động vật và sản phẩm động vật; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh theo quy định.

- Kiểm dịch lợn, sản phẩm từ lợn đối với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh và Cục Thú y.

- Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh thú y tại các trang trại chăn nuôi, thực hiện kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật theo quy định.

- Lập các chốt kiểm soát động vật tạm thời tại các đầu mối giao thông ra vào tỉnh khi các tỉnh giáp ranh công bố dịch theo quy định.

f) Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh

- Đẩy mạnh thực hiện Luật Chăn nuôi; Chăn nuôi theo hướng tập trung quy mô lớn; xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi - giết mổ, chế biến - tiêu thụ có truy xuất nguồn gốc.

- Khuyến khích xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Hướng dẫn và cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch theo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.2. Khi có dịch xảy ra

Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp bao vây, khống chế, dập dịch theo quy định của Luật Thú y; Quyết định số 16/2016/QĐ-CP ngày 29/4/2016 của Chính phủ quy định về thành lập và tổ chức, hoạt động của BCĐ phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp; Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật trên cạn; Quyết định số 4527/QĐ-BNN-TY ngày 15/11/2018 của của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi; Kế hoạch hành động số 26/KH-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể:

- Quản lý ổ dịch: Quản lý, cách ly gia súc, gia cầm ốm với gia súc, gia cầm khỏe mạnh; tích cực điều trị gia súc, gia cầm ốm theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; xử lý động vật ốm, chết theo quy định đối với từng loại dịch bệnh.

- Lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm xác minh dịch bệnh.

- Vệ sinh, khử trùng tiêu độc: Khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi của các hộ có gia súc, gia cầm mắc bệnh và khu vực xung quanh theo diễn biến phạm vi của ổ dịch (thôn, xóm, xã, huyện) bảo đảm đúng yêu cầu theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về thú y.

- Kiểm tra mở rộng, tăng cường giám sát phát hiện dịch bệnh trên địa bàn; trường hợp cần thiết tiếp tục lấy mẫu giám sát chủ động.

- Quản lý vùng dịch: Xác định ranh giới vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm theo quy định; rà soát thống kê động vật mắc bệnh, động vật cảm nhiễm với bệnh dịch đã công bố để tổ chức thực hiện cách ly động vật và áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.

- Lập các chốt kiểm dịch tạm thời theo quy định; thành lập các đội kiểm tra liên ngành các cấp tổ chức kiểm tra, kiểm soát chấp hành các quy định về phòng, chống dịch tại các địa phương nhất là đối với hoạt động thu mua, vận chuyển, giết mổ động vật, sản phẩm động vật.

- Tổ chức tiêm phòng bao vây vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp hoặc tiêm thẳng vắc xin vào ổ dịch và xử lý gia súc, gia cầm bị bệnh dịch theo quy định.

- Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo dịch bệnh; hướng dẫn người chăn nuôi các biện pháp xử lý gia súc, gia cầm mắc bệnh và vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi.

2. Đối với động vật thủy sản

2.1. Khi chưa có dịch xảy ra

a) Tuyên truyền, tập huấn

Thông tin tuyên truyền, tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, buôn bán, vận chuyển, sơ chế, chế biến thủy sản; nhân viên thú y cấp xã, cán bộ làm công tác chăn nuôi, thú y thủy sản cấp tỉnh, huyện về: Các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh thủy sản, hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản. Thời điểm tuyên truyền phải được thực hiện trước mùa vụ nuôi, trước thời điểm có nguy cơ phát sinh dịch bệnh và khi có dịch bệnh xuất hiện.

b) Giám sát dịch bệnh

- Quan trắc, cảnh báo môi trường: Quan trắc, cảnh báo môi trường phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống nhằm phát hiện những yếu tố có nguy cơ tác động xấu đến môi trường nuôi trồng thủy sản, cảnh báo và hướng dẫn người nuôi thực hiện các biện pháp xử lý và khắc phục cần thiết.

- Giám sát lâm sàng: Theo dõi để kịp thời phát hiện thủy sản bị bệnh, bị chết và xử lý kịp thời theo quy định.

- Thu thập mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm: Khi có dịch bệnh xảy ra hoặc khi môi trường biến động bất thường, lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường để xét nghiệm phát hiện mầm bệnh.

c) Kiểm dịch vận chuyển

- Thực hiện nghiêm quy trình kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh xuất phát từ vùng có dịch; động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh, cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định.

- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong vận chuyển, buôn bán động vật thủy sản theo quy định.

d) Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh

Hướng dẫn, khuyến khích xây dựng và cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản theo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

2.2. Khi có dịch xảy ra

Thực hiện khẩn trương, đồng bộ các biện pháp bao vây, khống chế, dập dịch theo quy định của Luật Thú y; Quyết định số 16/2016/QĐ-CP ngày 29/4/2016 của Chính phủ quy định về thành lập và tổ chức, hoạt động của BCĐ phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp; Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản.

IV. KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH

1. Ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã

1.1. Khi chưa có dịch xảy ra:

- Kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm thực hiện theo Quyết định số 3051/QĐ-CT ngày 30/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt dự án phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020;

- Kinh phí phòng, chống bệnh Dại động vật từ nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2020 được giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT và nguồn kinh phí cấp huyện, xã, người chăn nuôi theo quy định tại Kế hoạch số 1852/KH-BCĐ ngày 31/3/2016 của BCĐ tỉnh về phòng, chống bệnh Dại ở động vật và người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020;

- Kinh phí phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 từ nguồn ngân sách Nhà nước giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT và nguồn kinh phí cấp huyện, xã, người chăn nuôi theo quy định tại Kế hoạch hành động số 26/KH- UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản từ nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2020 được giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT và nguồn kinh phí cấp huyện, xã, người chăn nuôi theo quy định.

1.2. Khi dịch bệnh xảy ra: Tùy theo tình hình dịch bệnh, khi dịch bệnh xảy ra ở nhiều huyện và lây lan rộng, giao Sở Nông nghiệp &PTNT đề xuất kinh phí bổ sung phòng, chống dịch bệnh theo quy định; xảy ở phạm vi huyện thì UBND cấp huyện thẩm định và hỗ trợ kinh phí theo thẩm quyền bằng nguồn kinh phí dự phòng của địa phương. Trong trường hợp nguồn lực về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản vượt quá khả năng của địa phương, UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ gia súc, gia cầm, thủy sản bị tiêu hủy đề nghị hỗ trợ theo quy định.

2. Hộ Chăn nuôi và doanh nghiệp

2.1. Đối với hộ chăn nuôi: Chi trả tiền vắc xin và công tiêm phòng các loại vắc xin ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước và tiền công cho người đi phun khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi.

2.2. Các công ty, doanh nghiệp chăn nuôi và các cơ sở liên doanh với các công ty, doanh nghiệp chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi của các đơn vị công an, quân đội đóng trên địa bàn tỉnh tự đảm bảo kinh phí phòng, chống dịch bệnh, tổ chức tiêm phòng và khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp &PTNT

- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Giao Sở Nông nghiệp & PTNT căn cứ số liệu thống kê gia súc, gia cầm phối hợp với UBND các huyện, thành, thị thống nhất, xây dựng và ban hành Kế hoạch tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm và phun khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh năm 2020 theo quy định của Pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT.

- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:

+ Phối hợp với các cơ quan truyền thông hướng dẫn, tuyên truyền kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản và các biện pháp phòng, chống.

+ Chuẩn bị đầy đủ và cung ứng kịp thời các loại vắc xin, vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

+ Phối hợp với UBND cấp huyện chủ động kiểm tra, giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch nhằm kịp thời bao vây, khống chế không để dịch bệnh lây lan; tổ chức tiêm phòng đại trà vào 2 đợt chính và tiêm bổ sung các đợt trong năm cho đàn vịt, ngan trên địa bàn; tiêm phòng bao vây ổ dịch (nếu có), vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi. Lấy mẫu xét nghiệm để phát hiện kịp thời sự lưu hành của vi rút và xác định mức độ bảo hộ của vắc xin sau tiêm phòng; chẩn đoán xét nghiệm các trường hợp nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gia súc, gia cầm, thủy sản.

+ Thực hiện nghiêm công tác kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định.

+ Tiếp nhận, giải quyết các thông tin về tình hình dịch bệnh và tổng hợp, báo cáo theo quy định.

+ Dự trù kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn, báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét, đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản: Thực hiện kiểm tra, giám sát về chất lượng giống thủy sản, môi trường và chất lượng nước các vùng nuôi thủy sản, thực hiện các nhiệm vụ quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản. Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản.

2. Các Sở, ngành liên quan

- Cục Thống kê Vĩnh Phúc: Chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Thống kê các huyện, thành, thị trong việc thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm, hộ chăn nuôi trên địa bàn, để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh.

- Sở Tài chính: Căn cứ văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh và Kế hoạch của UBND tỉnh thẩm định kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản; kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định, đảm bảo hiệu quả.

- Công an tỉnh: Chỉ đạo các phòng chức năng và Công an các huyện, thành phố cử lực lượng tham gia hỗ trợ các chốt kiểm soát tạm thời, Tổ cơ động theo quyết định của UBND tỉnh khi có dịch xảy ra. Phối hợp với các đơn vị chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Công thương, Sở Tài chính...tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định phòng, chống dịch bệnh động vật và các hành vi vi phạm pháp luật.

- Cục Quản lý thị trường: Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường tham gia kiểm soát vận chuyển, lưu thông động vật, sản phẩm động vật và công tác phòng, chống dịch bệnh tại địa phương; cử cán bộ tham gia các chốt, tổ cơ động tạm thời ngăn chặn vận chuyển, lưu thông động vật khi có dịch bệnh động vật xảy ra.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương giám sát và xử lý môi trường tại các khu vực tiêu hủy gia súc, gia cầm bệnh theo quy định.

- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc: Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT (trực tiếp là Chi cục Chăn nuôi & Thú y) tổ chức thông tin kịp thời và chính xác về nguy cơ, tác hại và diễn biến dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản và các biện pháp phòng, chống đến đông đảo người dân để chủ động thực hiện.

- Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Chỉ đạo trong hệ thống từ tỉnh đến cơ sở, vận động các hội viên, đoàn viên thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi trong gia đình và cộng đồng.

3. UBND các huyện, thành phố

- Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn quản lý. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn và chủ động sử dụng nguồn kinh phí từ quỹ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được UBND tỉnh giao để thực hiện chính sách hỗ trợ người chăn nuôi, mua vật tư, thuốc sát trùng, nhân công... phục vụ công tác phòng, chống dịch, xử lý ổ dịch nhỏ phát sinh.

- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện:

+ Thông tin, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của địa phương để nâng cao nhận thức của người dân về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản; đồng thời đưa tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về diễn biến, nguy cơ dịch bệnh và biện pháp phòng, chống để người dân chủ động thực hiện.

+ Kiểm tra, giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản đến thôn, xóm, hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; tổ chức tiêm phòng đại trà vào 2 đợt chính và tiêm bổ sung các đợt trong năm cho đàn vịt, ngan trên địa bàn; tiêm phòng bao vây ổ dịch (nếu có), thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi.

+ Kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn; xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.

4. UBND các xã, phường, thị trấn:

- Xây dựng và trực tiếp tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn.

- Thành lập Ban chỉ đạo tiêm phòng, phun khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi trong thời gian tổ chức tiêm phòng, phun khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi 02 đợt chính trong năm.

- Thành lập Tổ giám sát hoặc giao cho Trưởng thôn, nhân viên thú y cấp xã theo dối giám sát, tiếp nhận và báo cáo thông tin về dịch bệnh động vật.

- Huy động các tổ chức đoàn thể ở địa phương, vận động nhân dân hưởng ứng và tham gia thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo kế hoạch. Tăng cường tuyên truyền trên loa truyền thanh địa phương về công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, thủy sản.

- Thống kê, báo cáo số lượng đàn gia súc, gia cầm, hộ chăn nuôi; số lượng chủng loại giống thủy sản thả nuôi, diện tích nuôi của địa phương; lập kế hoạch tiêm phòng, phun khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi trong các đợt theo kế hoạch của UBND cấp huyện; thông báo cho người chăn nuôi kế hoạch tiêm phòng để hộ chăn nuôi chủ động phối hợp thực hiện.

- Chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ vắc xin, vật tư, hóa chất và kinh phí được hỗ trợ, đảm bảo chi đúng đối tượng, theo quy định của tỉnh.

- Kiên quyết xử lý các trường hợp không chấp hành về phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ NN & PTNT (b/c);
- Chủ tịch và các PCT;
- Cục Thú y;
- CPVP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Báo VP, Đài PTTH tỉnh, Cổng TT-GTĐT tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chi cục Chăn nuôi & Thú y, Chi cục Thủy sản;
- Lưu: VT, NN2.
(O: 56b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 182/KH-UBND năm 2019 về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


67

DMCA.com Protection Status
IP: 3.227.247.17