|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 143/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 21 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số
02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia
về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng trên địa bàn
tỉnh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Thực hiện dinh dưỡng hợp lý
để cải thiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng, địa phương góp
phần giảm thiểu gánh nặng bệnh tật, nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của
người dân trên địa bàn tỉnh.
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
2.1. Mục
tiêu 1: Thực hiện chế độ ăn đa dạng, hợp lý và an ninh thực phẩm cho mọi lứa tuổi,
mọi đối tượng theo vòng đời
- Trên 65% trẻ từ 6-23 tháng
có chế độ ăn đúng, đủ;
- Tỷ lệ bệnh viện tổ chức
các hoạt động khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình
trạng dinh dưỡng và bệnh lý cho người bệnh đạt trên 90% đối với tuyến tỉnh,
trên 75% đối với tuyến khu vực;
- Tỷ lệ các trường học có tổ
chức bữa ăn học đường xây dựng thực đơn đáp ứng nhu cầu theo khuyến nghị của Bộ
Y tế về bảo đảm dinh dưỡng hợp lý theo lứa tuổi và đa dạng thực phẩm đạt trên
60% ở khu vực thành thị và trên 40% ở khu vực nông thôn;
- Trên 50% xã, phường triển
khai tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi trong
gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao
sức khỏe do Trạm Y tế thực hiện.
2.2. Mục
tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em và thanh thiếu niên
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng
thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 14,3%;
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 7,6%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy
còm ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống 3,3%;
- Khống chế tỷ lệ trẻ sơ
sinh nhẹ cân (dưới 2500g) ở mức dưới 5%;
- Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm
sau khi sinh đạt trên 85%;
- Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi
được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ đạt trên 50%.
2.3. Mục
tiêu 3: Kiểm soát tình trạng thừa cân béo phì, dự phòng các bệnh mãn tính không
lây, các yếu tố nguy cơ liên quan ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng
thành
Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ
em dưới 5 tuổi ở mức dưới 7%.
2.4. Mục
tiêu 4: Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em, thanh thiếu
niên và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ
- Trên 98% trẻ em trong độ
tuổi được bổ sung Vitamin A liều cao một năm 2 lần; trên 98% trẻ em trong độ tuổi
được tẩy giun một năm 2 lần theo quy định;
- Trên 60% trẻ em dưới 5 tuổi
có nguy cơ cao thiếu Vitamin A (trẻ suy dinh dưỡng cấp tính nặng, tiêu chảy kéo
dài, sởi, viêm đường hô hấp cấp) được bổ sung Vitamin A liều cao;
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng
muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh hoặc gia vị mặn có i-ốt hằng ngày đạt trên
80%.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công
tác lãnh đạo, tổ chức và quản lý
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền và sự phối hợp của các Sở, ban, ngành, cơ
quan đoàn thể trong tổ chức thực hiện Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Tiếp tục quán triệt, triển
khai thực hiện các chính sách, quy định của pháp luật có liên quan đến dinh dưỡng
và khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ; Đề án chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu
đời; Chương trình sức khỏe học đường; Đề án nâng cao tầm vóc người Việt Nam;
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng; các can thiệp dinh dưỡng tại vùng đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Đưa chỉ tiêu giảm suy dinh
dưỡng nhẹ cân, thấp còi, gầy còm ở trẻ em dưới 5 tuổi là một trong những chỉ
tiêu phát triển kinh tế, xã hội của từng địa phương, coi đó là trách nhiệm của
các ban, ngành, cơ quan đoàn thể và Nhân dân;
- Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc triển khai các hoạt động dinh dưỡng tại các địa phương; kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, các quy
định về hoạt động dinh dưỡng; quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài
chính, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng trong chăm sóc dinh dưỡng cho người dân.
2. Truyền
thông và vận động xã hội
- Tăng cường truyền thông vận
động về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng và các văn bản, chính sách pháp
luật liên quan cho cấp ủy Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể tại các địa
phương để đưa công tác dinh dưỡng vào các chương trình, đề án, kế hoạch triển
khai thực hiện tại các cấp. Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương, tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư để thực hiện mục tiêu của
Kế hoạch;
- Tăng thời lượng truyền
thông, hướng dẫn về dinh dưỡng hợp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng,
đặc biệt là Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh và hệ thống phát thanh tại
địa phương;
- Tổ chức triển khai các hoạt
động truyền thông với các loại hình, phương thức, nội dung phù hợp với từng
vùng, từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao hiểu biết, thực hành dinh dưỡng hợp lý
đặc biệt là phòng, chống suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em, phòng chống thiếu vi
chất dinh dưỡng, đảm bảo chất lượng bữa ăn gia đình, kiểm soát thừa cân, béo
phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng cho mọi tầng lớp
Nhân dân, ưu tiên nhóm đối tượng đích là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, bà mẹ
nuôi con nhỏ, người chăm sóc học sinh, cha mẹ học sinh, giáo viên, người lao động
và người bệnh; nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục, tư vấn về thực hành
dinh dưỡng theo vòng đời;
- Tăng cường truyền thông
trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của sự phát triển
toàn diện của trẻ trong giai đoạn đầu đời, đặc biệt là trong 1000 ngày vàng để
nâng cao tầm vóc và trí tuệ của trẻ;
- Tăng cường phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội để hình thành lối sống, thói quen lành mạnh về
dinh dưỡng hợp lý; tăng cường truyền thông trực tiếp đến các đối tượng, vùng miền
có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao như vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số, hộ nghèo và cận nghèo;
- Tổ chức có hiệu quả các
chiến dịch truyền thông “Ngày vi chất dinh dưỡng” năm 2026 và chiến dịch uống vitamin
A đợt 1, đợt 2/2026; Tuần lễ “Nuôi con bằng sữa mẹ” ngày 01-07 tháng 8/2026; Tuần
lễ “Dinh dưỡng và phát triển” ngày 16-23 tháng 10/2026,...
3. Tăng
cường chuyên môn kỹ thuật triển khai can thiệp dinh dưỡng
3.1. Cải
thiện chất lượng bữa ăn, đảm bảo an ninh lương thực và an ninh dinh dưỡng
- Phổ biến, hướng dẫn về nhu
cầu khuyến nghị dinh dưỡng, tháp dinh dưỡng, 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến
năm 2030, thực đơn, khẩu phần, chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp
cho mọi đối tượng;
- Tăng cường giáo dục, tư vấn
cho người dân sử dụng thực phẩm đa dạng, lành mạnh, giàu dinh dưỡng;
- Hướng dẫn bảo đảm an ninh
thực phẩm nhằm cải thiện về số lượng, chất lượng bữa ăn của người dân; thúc đẩy
mô hình nông nghiệp dinh dưỡng để tạo nguồn thực phẩm sẵn có; phổ biến, hướng dẫn
cho người dân và những đối tượng đặc thù về chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể
lực hợp lý.
3.2.
Tăng độ bao phủ và nâng cao chất lượng các can thiệp dinh dưỡng thiết yếu
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình, dự án và mô hình can thiệp dinh dưỡng thiết yếu như: chăm sóc
dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời (chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và cho
con bú; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung hợp lý và
tiếp tục cho trẻ bú mẹ từ 6 đến 23 tháng); theo dõi tăng trưởng và phát triển của
trẻ em; quản lý, điều trị cho trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính; phòng chống thiếu
vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em; bảo đảm nước sạch, vệ sinh cá nhân và vệ
sinh môi trường;
- Triển khai cung cấp các dịch
vụ tư vấn, phục hồi dinh dưỡng, phòng chống thừa cân, béo phì, các bệnh mạn
tính không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ tại cơ sở y tế tuyến tỉnh, xã; triển
khai tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi trong
gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao
sức khỏe tại các trạm y tế tuyến xã; tăng cường triển khai can thiệp dinh dưỡng
cho người cao tuổi, dinh dưỡng ngành nghề;
- Khuyến khích người dân sử
dụng sản phẩm thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; tăng cường hệ thống thực
phẩm tại chỗ (sẵn có tại địa phương) an toàn, đa dạng, giàu dinh dưỡng, đáp ứng
nhu cầu cho mọi đối tượng và phù hợp với từng vùng, đặc biệt tại những khu vực
bị thiên tai, dịch bệnh;
- Lồng ghép các dịch vụ dinh
dưỡng với các chương trình khác như y tế, giáo dục, phát triển kinh tế xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nông thôn mới, giảm nghèo, bảo trợ xã hội để bảo
đảm tăng nguồn lực đầu tư cho mọi đối tượng cần can thiệp;
- Tổ chức triển khai điều
tra đánh giá tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh
năm 2026.
3.3.
Thực hiện hoạt động dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục
- Đẩy mạnh và nâng cao chất
lượng giáo dục dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và hoạt động thể thao, lồng
ghép trong các giờ học chính khóa, hoạt động ngoại khóa và xây dựng các mô hình
truyền thông cho phù hợp với điều kiện của các cơ sở giáo dục. Khuyến khích các
cơ sở giáo dục sử dụng các phần mềm dinh dưỡng đã được thẩm định trong việc xây
dựng thực đơn và tính khẩu phần để đảm bảo cân đối dưỡng chất bữa ăn cho học
sinh;
- Truyền thông cho cha mẹ học
sinh về dinh dưỡng hợp lý, thực phẩm có lợi và an toàn cho sức khỏe, phòng chống
bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng, tăng cường hoạt động thể lực cho
trẻ em, học sinh;
- Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học
đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý theo từng lứa tuổi, đa dạng thực phẩm (đối với
các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường), đặc biệt quan tâm đến dinh dưỡng
hợp lý cho lứa tuổi tiền dậy thì và dậy thì, để phát triển tốt về tầm vóc và thể
chất;
- Đảm bảo bữa ăn dinh dưỡng,
an toàn vệ sinh thực phẩm tại bếp ăn bán trú của các cơ sở giáo dục; tăng cường
kiểm soát chủng loại, chất lượng, thành phần dinh dưỡng đối với thực phẩm được
bày bán tại các cửa hàng, quầy hàng trước cổng trường; kiên quyết xử lý các trường
hợp kinh doanh, buôn bán thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo dinh
dưỡng;
- Hướng dẫn nhân viên y tế
trường học đảm bảo dinh dưỡng trong các bữa ăn học sinh bán trú/nội trú và triển
khai chương trình sữa học đường tại các trường học. Tổ chức cân, đo và đánh giá
tình trạng dinh dưỡng cho học sinh theo quy định;
- Tuyên truyền, giáo dục kiến
thức, nâng cao nhận thức cho học sinh về tiếp cận với các thực phẩm không có lợi
cho sức khỏe, tăng cường hoạt động thể lực, duy trì thường xuyên, hiệu quả các
hoạt động thể chất và các hoạt động sinh hoạt vui chơi giải trí có tính chất vận
động;
- Xây dựng cơ chế phối hợp,
liên kết giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em, học
sinh; thông tin cho phụ huynh về tình trạng dinh dưỡng của học sinh trong các
cơ sở giáo dục;
- Duy trì tẩy giun, sán định
kỳ cho trẻ em, học sinh tại vùng có tỷ lệ nhiễm giun, sán cao.
3.4.
Thực hiện hoạt động dinh dưỡng tại bệnh viện
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
làm công tác dinh dưỡng lâm sàng - tiết chế tại các bệnh viện;
- Triển khai các hoạt động
khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
và bệnh lý cho người bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh;
- Tổ chức truyền thông, tư vấn
dinh dưỡng cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tại cơ sở khám chữa bệnh các tuyến;
- Triển khai các quy định về
dinh dưỡng tại bệnh viện, thực hiện tiêu chí dinh dưỡng nuôi con bằng sữa mẹ
trong Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện.
3.5.
Triển khai các hoạt động dinh dưỡng khẩn cấp
- Nâng cao năng lực ứng phó
dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp cho cán bộ y tế làm công tác dinh dưỡng và
cán bộ các ban, ngành liên quan;
- Có kế hoạch ứng phó, tổ chức
đánh giá và triển khai có hiệu quả các can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu trong tình
huống khẩn cấp ở cộng đồng và trong các cơ sở khám, chữa bệnh khi có thiên tai,
dịch bệnh xảy ra tại địa phương.
4. Phối
hợp liên ngành và vận động xã hội
- Xây dựng và thực hiện cơ
chế phối hợp liên ngành về công tác dinh dưỡng; đưa nội dung hoạt động dinh dưỡng
vào các chương trình, đề án, kế hoạch triển khai tại các địa phương, đặc biệt
là công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức, thực hiện
hành vi dinh dưỡng hợp lý;
- Huy động sự tham gia tích
cực từ các tổ chức, cá nhân, cộng đồng thông qua tài trợ cho các hoạt động dinh
dưỡng; tham gia truyền thông, can thiệp, cung cấp dịch vụ về dinh dưỡng như
phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, sản xuất cung ứng thực phẩm an toàn, các
sản phẩm dinh dưỡng đặc thù hỗ trợ cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, đặc biệt là phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, tham gia chương trình sữa học đường; đảm bảo dinh dưỡng tại
nơi làm việc; sản xuất các sản phẩm có lợi cho sức khỏe, thực hiện đúng các quy
định về sản xuất và kinh doanh thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng;
- Sẵn sàng tiếp nhận, phối hợp
và tham gia tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình hợp
tác quốc tế về dinh dưỡng tại địa phương.
5. Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực
- Củng cố và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng, đảm bảo tính bền vững, đặc biệt
là mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng ở tuyến y tế cơ sở và nhân viên y tế
thôn bản, cộng tác viên dinh dưỡng; tăng cường đào tạo, chuẩn hóa cán bộ làm
công tác dinh dưỡng lâm sàng-tiết chế tại các cơ sở khám, chữa bệnh;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành về dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc dinh dưỡng
1000 ngày đầu đời, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, phòng chống suy dinh
dưỡng thấp còi, sử dụng công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng… cho cán bộ y tế
tuyến cơ sở, nhân viên y tế thôn/khu theo tình hình thực tế trên địa bàn;
- Nâng cao năng lực giảng dạy,
đào tạo về dinh dưỡng cho đội ngũ giáo viên của các cơ sở giáo dục; nâng cao chất
lượng nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về công tác dinh dưỡng tại cộng đồng,
cơ sở giáo dục và cơ sở khám, chữa bệnh;
- Nâng cao năng lực cho cán
bộ các Sở, ban, ngành, cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội về triển khai
lồng ghép các hoạt động dinh dưỡng trong các chương trình, đề án.
6. Ứng dụng
khoa học công nghệ, công nghệ thông tin
- Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ cao phục vụ trong công tác dinh dưỡng, dự phòng béo phì, hội chứng
chuyển hóa và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng; sử dụng
thông tin và bằng chứng khoa học trong lập kế hoạch, chương trình, dự án về
dinh dưỡng ở các cấp, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thể thấp còi và
thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, điều hành, giám sát, tư vấn, thống kê, báo cáo về công
tác dinh dưỡng.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn kinh phí hợp
pháp khác (nếu có), theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách
hàng năm.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
- Chủ trì chỉ đạo tăng cường
thực hiện các chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
trong đó chú trọng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ gia đình
nghèo, cận nghèo, trẻ em đang sinh sống tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng dân tộc thiểu số và miền núi, gắn liền với mục tiêu về bảo đảm dinh dưỡng;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan liên quan lồng ghép các mục tiêu dinh dưỡng vào
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề
án liên quan, hướng dẫn triển khai các hoạt động cải thiện dinh dưỡng, nâng cao
tầm vóc và sức khỏe người dân khu vực nông thôn;
- Triển khai các hoạt động
dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em trong các chương trình, đề án hiện có, bảo đảm đồng
bộ với các mục tiêu của ngành y tế;
- Đào tạo, nâng cao năng lực
cho cán bộ y tế làm công tác dinh dưỡng thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, y tế thôn
bản; đào tạo, chuẩn hóa cán bộ y tế làm công tác dinh dưỡng tiết chế, lâm sàng
tại các cơ sở khám, chữa bệnh; triển khai các dịch vụ khám, tư vấn dinh dưỡng,
phục hồi dinh dưỡng, điều trị bằng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tại các cơ
sở y tế;
- Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền và chỉ đạo thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp
lý cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ, lao động nữ đang mang thai,
đang nuôi con nhỏ, lao động tại các khu công nghiệp, người lao động làm các nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát và đánh giá việc thực hiện; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với
các cơ sở cung cấp thực phẩm, bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ mục tiêu dinh dưỡng; định kỳ báo cáo tiến
độ, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi UBND tỉnh, Bộ Y tế.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai
thực hiện truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý, giáo dục
thể chất, vận động thể lực phù hợp với học sinh trong các cơ sở giáo dục; chỉ đạo
nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục thể chất học sinh trong các cơ sở giáo dục;
bổ sung nhân lực có chuyên môn về dinh dưỡng cho các bếp ăn tập thể, bán trú
trong các cơ sở giáo dục; tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và tiểu
học tại các cơ sở giáo dục kiến thức về dinh dưỡng hợp lý;
- Chủ trì, phối hợp với
ngành y tế tổ chức triển khai và giám sát các hoạt động dinh dưỡng hợp lý trong
cơ sở giáo dục, bữa ăn học đường, an toàn thực phẩm, đánh giá tình trạng dinh
dưỡng của học sinh; quản lý căng tin và kiểm soát thực phẩm được bán trong và
xung quanh cơ sở giáo dục; kiên quyết loại bỏ thực phẩm không an toàn, thực phẩm
nhiều đường, nước ngọt có ga và các sản phẩm không có lợi cho sức khỏe khỏi
căng tin và khu vực xung quanh trường học theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ giữa nhà
trường và gia đình để giáo dục, hướng dẫn về dinh dưỡng và vận động thể lực phù
hợp cho trẻ em, học sinh, đặc biệt là cho nhóm tuổi tiền dậy thì và dậy thì.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn địa phương sản xuất
nông sản sạch, an toàn, có nguồn gốc rõ ràng; tăng cường mô hình sản xuất thực
phẩm theo chuỗi an toàn nhằm bảo đảm nguồn cung thực phẩm chất lượng cho người
dân.
- Hướng dẫn các địa phương đẩy
mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp
với điều kiện từng vùng, phát huy lợi thế địa phương; bảo đảm an ninh lương thực,
thực phẩm trong mọi tình huống và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người dân.
4. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm và tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm;
kiểm soát đồ uống ngọt có ga, thực phẩm chế biến sẵn và ghi nhãn dinh dưỡng;
các quy định liên quan đến nhập khẩu sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em và người lớn
mắc các bệnh hiếm; đồng thời khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất, cung ứng
các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng, tăng cường vi chất dinh dưỡng và phát triển
các sản phẩm đặc thù hỗ trợ vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; thúc đẩy xã hội hóa trong sản xuất và cung ứng sản phẩm dinh dưỡng.
- Tăng cường quản lý thị trường,
xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc,
đặc biệt tại chợ, siêu thị, khu công nghiệp và khu vực trường học.
5. Sở
Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị, địa phươngrà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp
ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ về dinh dưỡng, thực phẩm.
- Tuyên truyền hệ thống tiêu
chuẩn quốc gia đối với các thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung, thức ăn bổ
sung, tăng cường vi chất dinh dưỡng, các văn bản pháp luật về ghi nhãn dinh dưỡng
thực phẩm.
7. Báo
và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến các kiến thức về dinh dưỡng hợp lý, đẩy mạnh tuyên truyền việc
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài
viết phù hợp, nâng cao chất lượng tuyên truyền, giáo dục về dinh dưỡng hợp lý
trong các chuyên trang, chuyên mục; ưu tiên chuyên mục về an toàn thực phẩm và
thực phẩm sạch.
8. Các sở,
ban, ngành tỉnh: Chủ động thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm
vụ; lồng ghép công tác dinh dưỡng với nhiệm vụ ngành mình nhằm tạo sức mạnh
liên ngành.
9. UBND
các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện trên địa bàn; đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ
em vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực và
phối hợp liên ngành nhằm thông tin, tuyên truyền, vận động người dân thực hiện
chế độ dinh dưỡng hợp lý và thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng ở địa phương;
- Tăng cường công tác truyền thông, kiểm tra,
giám sát an toàn thực phẩm tại cộng đồng; xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm an
toàn thực phẩm.
- Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá
và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội
- Phối hợp với ngành y tế, ngành giáo dục, ngành
nông nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về dinh dưỡng cho hội viên và cộng đồng.
- Huy động nguồn lực xã hội, phát huy vai trò
giám sát và phản biện xã hội; đề xuất các chính sách nhằm bảo đảm việc thực thi
có hiệu quả Kế hoạch và các chương trình, đề án về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường giám sát cộng đồng, kiến nghị xử lý
các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc
gia về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh năm 2026. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Viện Dinh dưỡng;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KGVX;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|