|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
142/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Lợi
|
|
Ngày ban hành:
|
21/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 142/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
21 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 05-CTR/TU NGÀY
05/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15/9/2025
CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT
PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chương trình hành động
số 05-CTr/TU ngày 05/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai Chương trình hành động số 05- CTr/TU ngày 05/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết số 282/NQ- CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09
tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân với các nội dung sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai thực
hiện hiệu quả và cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
đã đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động
của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa
bàn tỉnh.
2. Xác định các nhiệm vụ để các
cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW và Chương trình hành động
của Chính phủ, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, hiện thực hóa mục tiêu đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, hướng tới mọi người dân đều
được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể chất,
ý thức bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội, góp
phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh trong kỷ
nguyên mới của đất nước.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh
Bắc Ninh công bằng - chất lượng - hiệu quả - bền vững, lấy người dân làm trung
tâm, đảm bảo tiếp cận bình đẳng dịch vụ y tế, chú trọng nhóm yếu thế; nâng cao
thể chất, tinh thần, tuổi thọ, tầm vóc; đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày
càng cao trong tình hình mới.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể
- Đến năm 2030: Tuổi
thọ trung bình đạt 75,5 tuổi (số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm); chiều
cao trung bình trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 – 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5 cm;
tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 100%; tỷ lệ khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế xã trên
20%; 100% trạm y tế xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực.
- Tầm nhìn đến năm 2045: Tuổi
thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, số năm sống khỏe mạnh trên 71 năm; hệ thống y
tế ngang tầm các nước phát triển trong khu vực.
(Các chỉ tiêu cụ thể tại
Phụ lục 01 kèm theo)
III. MỘT
SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE
NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đổi mới
mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân
- Theo chức năng nhiệm vụ,
các cơ quan, đơn vị, địa phương lồng ghép và ưu tiên các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm
vụ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong các chiến lược, quy
hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội.
- Thường xuyên truyền thông,
giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn
xã hội.
- Hàng năm, tổ chức các hoạt
động hưởng ứng “Ngày sức khỏe toàn dân – Ngày 07/4”, tạo phong trào toàn
dân rèn luyện, nâng cao sức khỏe.
- Xây dựng Đề án/Chương
trình/ Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe, kỹ năng sống, giáo dục thể chất,
dinh dưỡng học đường, phòng chống bệnh học đường và sức khỏe tâm thần vào
chương trình giáo dục chính khóa, ngoại khóa phù hợp với các cấp học, bậc học.
- Xây dựng các mô hình cộng
đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ
tư duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải
trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển
khai giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật
trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
2. Nâng
cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh
của y học cổ truyền
- Tổ chức triển khai hiệu quả
các quy định pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai
đoạn 2026- 2030. Rà soát những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
các luật, văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế quy định về: phòng, chống
bệnh truyền nhiễm; khám bệnh, chữa bệnh; dược; an toàn thực phẩm; dân số, bảo
hiểm y tế...; đề xuất sửa đổi, bổ sung, bảo đảm tháo gỡ kịp thời, đáp ứng yêu cầu
thực tiễn.
- Triển khai thực hiện hiệu
quả chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035.
- Triển khai thực hiện các Đề
án của Trung ương: Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026
- 2030; Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030; Đề án phát triển một
số trung tâm y tế chuyên sâu; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm
định thuộc lĩnh vực y tế.
- Sắp xếp hệ thống y tế tinh
gọn, hiệu quả, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm liên kết,
hỗ trợ kịp thời giữa các cấp chuyên môn của hệ thống y tế.
- Tăng cường năng lực, nâng
cao chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tập trung hoàn thiện
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự
nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Củng cố, nâng cao năng lực
đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, bảo đảm cơ cấu, đủ số lượng bác sĩ
theo chức năng, nhiệm vụ; duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ
thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở vật chất,
thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Trong giai đoạn 2026-2030,
mỗi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 40 bác sĩ về làm
việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; bổ sung bác sĩ cơ hữu tại trạm y tế cấp
xã, đến năm 2030 có đủ bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ. Mỗi trạm y tế cấp xã được
đầu tư đủ thiết bị y tế cơ bản theo quy định.
- Phát triển y tế chuyên sâu
đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế. Thúc đẩy liên kết giữa bệnh viện,
viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát triển y học công nghệ
cao, chuyên sâu; tập trung phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu chất lượng
cao ngang tầm khu vực, quốc tế để thu hút, phát triển du lịch chữa bệnh, giảm
tình trạng người dân ra nước ngoài chữa bệnh. Triển khai ít nhất một bệnh viện
đạt cấp chuyên sâu; có bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có chuyên khoa
lão khoa. Phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống dịch vụ phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các
cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tăng cường kết hợp quân
dân y, y tế công an để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng
và công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định
số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/ 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo
dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh
phúc; thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em; bảo đảm cho trẻ em, nhất là trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc
phù hợp theo độ tuổi; tạo mọi điều kiện để mọi trẻ em đều có cơ hội phát triển
toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
- Triển khai đầy đủ các
chương trình, đề án hướng tới giảm bệnh tật, tử vong và cải thiện tình trạng
dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em; thu hẹp sự khác biệt về các chỉ số sức khỏe bà mẹ,
trẻ em, sức khỏe sinh sản giữa các vùng miền; nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản, nhi tại y tế cơ sở; kết hợp chặt chẽ
giữa việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung
trang thiết bị, thuốc thiết yếu phục vụ cho việc dự phòng, phát hiện và xử trí
cấp cứu sản khoa và sơ sinh.
- Đầu tư nâng cao năng lực hệ
thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo
nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh; Xây dựng cơ chế đặc thù hỗ trợ đầu
tư nuôi trồng, chế biến phát triển vùng trồng dược liệu chuyên canh đạt chuẩn;
Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phát huy giá trị
đa dụng của dược liệu; phát triển thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đạt mức chất
lượng tương đương của các nước có nền y học cổ truyền phát triển.
3. Nâng
cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của
người bệnh và hội nhập quốc tế
- Đổi mới toàn diện phong
cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao
năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch
Hồ Chí Minh "Lương y phải như từ mẫu". Thường xuyên bồi dưỡng, nâng
cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao
tiếp, tư vấn người bệnh.
- Cải thiện môi trường làm
việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản
lý cung ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người
bệnh và nhân viên y tế.
- Phát triển nhân lực y tế bảo
đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế cơ sở,
y tế dự phòng, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Ưu tiên bố
trí, huy động nguồn lực; có cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực
y tế. Thực hiện chính sách ưu đãi tương xứng với quan điểm nghề y là nghề đặc
biệt, phải được đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt.
- Tăng cường hợp tác và hội
nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ,
đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm
năng của y tế tỉnh.
- Ưu tiên thu hút đầu tư nước
ngoài, đội ngũ trí thức, chuyên gia có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế từ nước
ngoài về Bắc Ninh đầu tư và làm việc; đưa sinh viên giỏi, cán bộ y tế đi đào tạo
chuyên sâu ở các nước có thế mạnh.
4. Đẩy mạnh
cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y
tế
- Ưu tiên bố trí và bảo đảm
mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách
nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Bố trí
ngân sách nhà nước để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, nhất là tại các vùng khó khăn, đặc biệt
khó khăn, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu
bệnh và một số đối tượng đặc thù.
- Từ năm 2026, tổ chức phối
hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra
sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người
lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn
phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
- Từng bước thực hiện chính
sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu
thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi
quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- Nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết
kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh.
5. Đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện
trong chăm sóc sức khỏe.
- Xây dựng và triển khai nội
dung phát triển y tế thông minh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Đẩy mạnh ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
(IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc
cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế, tích hợp đồng bộ trong đề án tổng thể của địa
phương về đô thị thông minh và tổ chức triển khai theo lộ trình theo Thông báo
kết luận số 45-TB/TGV ngày 30/9/2025 cuộc họp của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và chỉ
đạo của Bộ Y tế tại Văn bản số 7577/BYT-K2ĐT ngày 03/11/2025.
- Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ
chuyển đổi số y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo
đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức
khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ
liệu sức khỏe người dân theo vòng đời. Khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu toàn
tỉnh về y tế, hệ thống kết nối liên thông dữ liệu lĩnh vực y tế, bảo hiểm y tế
với cơ sở dữ liệu quốc gia. Xây dựng cơ chế chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu
hiệu quả, bảo đảm an ninh, an toàn.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ thu
hút hiệu quả nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
(Trong chính sách chung về thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển chung nguồn
nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030).
- Ưu tiên đầu tư để triển
khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị.
- Ưu tiên cao nhất cho lĩnh
vực y tế trong sử dụng Quỹ đầu tư phát triển tỉnh, tập trung cho nghiên cứu, sản
xuất thuốc mới, thuốc ứng dụng công nghệ cao, thuốc dược liệu tiêu chuẩn hóa, dạng
bào chế hiện đại, vắc-xin, sinh phẩm phòng và điều trị bệnh.
6. Đẩy mạnh
phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát
triển y tế
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, thúc
đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã
hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận
lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân. Triển khai các mô hình hợp tác công
tư trong lĩnh vực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị y tế.
- Triển khai các giải pháp
linh hoạt, phù hợp nhằm đẩy mạnh xã hội hóa trong các cơ sở y tế công lập,
tranh thủ huy động nguồn lực xã hội kết hợp phát huy thế mạnh, lợi thế và khai
thác tiềm năng phát triển kinh tế của cơ sở y tế công.
- Đặc biệt khuyến khích phát
triển các bệnh viện tư nhân có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu; các cơ
sở chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; cơ sở chăm sóc người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an
ninh y tế...
- Ưu tiên dành quỹ đất sạch,
đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự
án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Ưu tiên dành trụ sở cơ
quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức
cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát
các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
(Danh mục các nhiệm vụ trọng
tâm: Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch,
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu,
quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung và chỉ tiêu
được giao trước ngày 25/11/2025.
2. Các sở, ban, ngành, cơ
quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường có trách nhiệm rà soát các chương
trình, đề án, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết, chỉ thị, chương
trình, kế hoạch, kết luận của Đảng, Chính phủ và của Tỉnh đã ban hành, còn hiệu
lực thực hiện có liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân để
điều chỉnh, đồng bộ, thống nhất với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch
này.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng trước ngày 10/6, trong năm trước
ngày 15/11 về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm để thực hiện Kế
hoạch này.
5. Đề nghị các cơ quan: Thống kê tỉnh Bắc Ninh,
Bảo hiểm xã hội tỉnh quan tâm phối hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện các nội
dung và chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này. Phối hợp thực hiện báo cáo định
kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu của công tác báo cáo, tổng hợp, phục vụ hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trong triển khai Nghị quyết số
72-NQ/TW và Chương trình hành động của Chính phủ.
6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ
hằng năm báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần
thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội
dung liên quan trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để thực
hiện việc báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển
khai Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần
sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị,
địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
(b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo, PT và TH BN;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KGVX, NC, TTTT;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
PHỤ LỤC 1
CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ VỀ ĐỘT PHÁ, TĂNG
CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT
|
Chỉ tiêu cụ thể
|
Đến hết năm 2026
|
Đến hết năm 2027
|
Đến hết năm 2030
|
Tầm nhìn năm 2045
|
Cơ quan chủ trì theo dõi đánh giá
|
|
I
|
Công tác dân số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ số giới tính khi sinh
(trẻ trai/100 trẻ gái)
|
|
|
111
|
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Tăng thêm chiều cao trung
bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-18 tuổi tối thiểu (cm)
|
|
|
1,5
|
tương đương các quốc gia có cùng mức phát triển
|
|
3
|
Tuổi thọ trung bình đạt
(tuổi)
|
|
|
75,5
|
trên 80
|
Thống kê tỉnh
|
|
4
|
Số năm sống khỏe mạnh đạt
tối thiểu (năm)
|
|
|
68
|
trên 71
|
Sở Y tế
|
|
5
|
Người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế, được quản lý sức khoẻ, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia
đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung (%)
|
|
|
100
|
100
|
|
II
|
Công tác Y tế dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin
trong Chương trình tiêm chủng mở rộng với 14 loại vắc-xin đạt (%)
|
|
|
97
|
98
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới
5 tuổi (‰)
|
|
|
15
|
|
|
3
|
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới
1 tuổi (‰)
|
|
|
10
|
|
|
4
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể
thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới (%)
|
|
|
15
|
|
|
5
|
Người dân được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm/1 lần (%)
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
6
|
Người dân được lập sổ sức
khỏe điện tử (%)
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
III
|
Công tác khám bệnh, chữa
bệnh và BHYT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ giường bệnh/10.000
dân
|
|
|
40
|
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Tỷ lệ giường bệnh tư nhân
chiếm từ (%)
|
|
|
17
|
|
|
3
|
Số bác sĩ/10.000 dân
|
|
|
19
|
|
|
4
|
Người dân được miễn viện
phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình
|
|
|
x
|
x
|
|
5
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
(%)
|
97,5
|
|
100
|
100
|
BHXH tỉnh
|
|
IV
|
Y tế cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm y tế cấp xã được đầu
tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ (%)
|
50
|
|
100
|
100
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Mỗi Trạm y tế cấp xã có ít
nhất từ 4-5 bác sĩ
|
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
3
|
Tỷ lệ Khám bệnh, chữa bệnh
BHYT tại Trạm Y tế cấp xã (%)
|
|
|
trên 20
|
|
|
V
|
Tăng thêm tỷ lệ người
dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất (%)
|
|
|
10
|
|
Sở Y tế
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ,
CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
Tiến độ của TW
|
|
I. Đổi mới mạnh mẽ tư
duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân
|
|
1
|
Truyền thông, giáo dục, tư
vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, tạo ý thức
tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Y tế; Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Cổng thông tin điện tử
tỉnh
|
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ được triển khai
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Lồng ghép và ưu tiên các
chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển kinh tế
|
Hằng năm và từng giai đoạn
|
Hằng năm và từng giai đoạn
|
|
3
|
Tổ chức các hoạt động hưởng
ứng “Ngày sức khỏe toàn dân – Ngày 07/4”, tạo phong trào toàn dân rèn
luyện, nâng cao sức khỏe.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch tổ chức các hoạt động
|
Hằng năm, khi có quyết định của Trung ương
|
Quý I/2026
|
|
4
|
Triển khai "Đề án
nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng
phục vụ rèn luyện sức khoẻ cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động
chăm sóc sức khoẻ, xây dựng văn hóa sức khoẻ trong nhân dân" của Trung
ương
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi có Đề án của Trung ương
|
Quý IV/2026
|
|
5
|
Triển khai các giải pháp đồng
bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống
cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình
|
Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ
|
Các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Triển khai hiệu quả Chiến
lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai Chương trình sức
khoẻ học đường cho giai đoạn mới
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, các cơ quan liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Sau khi Chương trình được phê duyệt
|
2026
|
|
8
|
Triển khai "Đề án/
Chương trình/ Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe, kỹ năng sống, giáo dục
thể chất, dinh dưỡng học đường, phòng chống bệnh học đường và sức khỏe tâm thần
vào chương trình giáo dục chính khóa, ngoại khóa phù hợp với các cấp học, bậc
học."
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch/ Chương trình
|
Theo Đề án của TW ban hành
|
Quý III/2026, triển khai thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai các mô hình cộng
đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo (trường học); Sở Nội vụ (nơi làm việc); Sở Văn
hóa Thể thao và Du lịch (cộng đồng)
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Kế hoạch/ Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Triển khai kiểm soát các yếu
tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Khảo sát đánh giá thực trạng
hiểu biết sức khoẻ của người dân Việt Nam
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Báo cáo
|
Theo hướng dẫn của Trung ương
|
Theo hướng dẫn của Trung ương
|
|
12
|
Triển khai giải pháp phòng
chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm
sóc sức khoẻ Nhân dân
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
II. Nâng cao năng lực hệ
thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ
truyền
|
|
13
|
Rà soát những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện các Luật về Phòng bệnh, Dược, An toàn thực phẩm,...,
đề xuất sửa đổi, bảo đảm tháo gỡ kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tiễn
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Văn bản báo cáo
|
Thường xuyên và theo yêu cầu của Trung ương
|
2025-2030
|
|
14
|
Triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Kế hoạch thực hiện
|
Sau khi có văn bản triển khai của Trung ương
|
2026
|
|
15
|
Triển khai thực hiện hiệu
quả các Chiến lược, Chương trình, Đề án thuộc Kế hoạch triển khai, thực hiện
Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục
và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc
ban hành tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên, theo văn bản của Trung ương ban hành
|
Thường xuyên
|
|
16
|
Xây dựng, triển khai Đề án
phát triển hệ thống cấp cứu y tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Quí IV/2025
|
Quý II/2026
|
|
17
|
Triển khai thực hiện
"Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030"
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch/ Đề án
|
Theo lộ trình đề án của Trung ương
|
Quý IV/2026
|
|
18
|
Thực hiện luân phiên, luân
chuyển nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã, thôn bản
|
Sở Y tế, các địa phương
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
thường xuyên
|
thường xuyên
|
|
19
|
Triển khai hiệu quả việc
liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm
y tế và dữ liệu dân cư
|
Công an tỉnh, Sở Y tế, BHXH tỉnh
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
20
|
Triển khai thực hiện
"Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực
y tế"
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch/ Đề án
|
Theo hướng dẫn của Trung ương
|
2026
|
|
21
|
Triển khai chăm sóc sức
khoẻ theo nguyên lý y học gia đình
|
Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Sắp xếp hệ thống y tế tinh
gọn, hiệu quả, phù hợp mô hình chính quyền 3 cấp.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan
|
Đề án được phê duyệt
|
Trong năm 2025
|
|
|
23
|
Tập trung hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự
nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh,
chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Trong năm 2025
|
|
|
24
|
Xây dựng và triển khai Đề
án Nâng cao chất lượng hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở tỉnh Bắc Ninh, giai
đoạn 2026 - 2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Từ năm 2026
|
|
|
25
|
Phát triển, xây mới Bệnh
viện đa khoa tỉnh 1500 giường bệnh, trong đó có 500 giường bệnh Lão khoa, đạt
cấp chuyên sâu, hướng tới đáp ứng thu hút du lịch khám chữa bệnh.
|
Ban QLDADD&P TĐT
|
Sở Y tế, Sở Tài chính
|
Bệnh viện được khởi công xây dựng
|
Từ năm 2026
|
|
|
26
|
Phát triển, xây mới Bệnh
viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh (trên cơ sở sáp nhập Bệnh viện
Y học cổ truyền và Bệnh viện Phục hồi chức năng), quy mô 600 giường, đáp ứng
điều trị chuyên sâu và phát huy thế mạnh của y học cổ truyền.
|
Ban QLDADD&P TĐT
|
Sở Y tế, Sở Tài chính
|
Bệnh viện được khởi công xây dựng
|
Từ năm 2026
|
|
|
27
|
Xây dựng, triển khai Đề án
“Bắc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm không an toàn” giai đoạn 2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Từ năm 2025
|
|
|
28
|
Xây dựng, triển khai Nâng
cao năng lực quản lý sức khỏe người lao động và cung cấp dịch vụ y tế tại các
Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Từ năm 2025
|
|
|
III. Nâng cao y đức,
phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh
|
|
29
|
Tiếp tục đổi mới toàn diện
phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ
tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn
luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh
|
Sở Y tế, Các địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
30
|
Xây dựng chính sách chung
về thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển chung nguồn nhân lực chất lượng
cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030, trong đó có nguồn nhân lực y tế
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Chính sách được thông qua
|
Từ năm 2026
|
Quí IV/2026
|
|
31
|
Hằng năm, lựa chọn cử cán
bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh ưu tiên, phù hợp với tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
32
|
Tuyên truyền, phát động
phong trào thi đua sâu rộng, xây dựng, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng
các điển hình tiên tiến về y đức
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
|
IV. Đẩy mạnh cải cách
tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
|
|
33
|
Ưu tiên bố trí và bảo đảm
mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách
nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương
|
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực y tế
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
34
|
Xây dựng Kế hoạch đảm bảo
thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất
mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên, làm cơ sở tạo lập Sổ sức
khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
2026
|
2026
|
|
35
|
Xây dựng và triển khai các
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng Bảo trợ xã hội, đặc biệt
là chính sách hỗ trợ về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
|
Sở Y tế, BHXH tỉnh
|
Sở Tài chính, các địa phương
|
Nghị quyết được thông qua
|
Năm 2025
|
|
|
V. Đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm
sóc sức khỏe
|
|
36
|
Triển khai thực hiện Chiến
lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các địa phương
|
Kế hoạch/ Văn bản triên rkhai
|
Năm 2026, Khi Trung ương ban hành Chiến lược
|
Quý I/2026
|
|
37
|
Ưu tiên cao nhất cho lĩnh
vực y tế trong sử dụng Quỹ đầu tư phát triển tỉnh, tập trung cho nghiên cứu,
sản xuất thuốc mới, thuốc ứng dụng công nghệ cao, thuốc dược liệu tiêu chuẩn
hóa, dạng bào chế hiện đại, vắc- xin, sinh phẩm phòng và điều trị bệnh.
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế, Sở KHCN
|
Kế hoạch bố trí ngân sách hàng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
38
|
Triển khai hiệu quả Chiến
lược phát triển quốc gia phát triển ngành dược
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học Công nghệ và Truyền thông, Sở Công Thương và các Sở, ngành
liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
39
|
Xây dựng và triển khai Đề
án phát triển y tế thông minh đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
|
VI. Đẩy mạnh phát triển
y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
|
|
40
|
Xây dựng và triển khai Đề
án tăng cường hợp tác công - tư và phát triển y tế tư nhân hiện đại hóa hệ thống
y tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045.
|
Sở Y tế
|
UBND các xã/phường/các sở, ngành/doanh nghiệp có liên quan
|
Đề án được phê duyệt
|
Từ năm 2026
|
Thường xuyên
|
|
41
|
Ưu tiên dành quỹ đất sạch,
đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các
dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, các sở, địa phương
|
Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
42
|
Không thu tiền sử dụng đất,
giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở y tế trong nước. Không áp
dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Theo hướng dẫn của TW
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
43
|
Ưu tiên dành trụ sở cơ
quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức
cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy
định.
|
Sở Tài chính, các sở, địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Theo hướng dẫn của TW
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2025 triển khai Chương trình hành động 05-CTr/TU và Nghị quyết 282/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 142/KH-UBND ngày 21/11/2025 triển khai Chương trình hành động 05-CTr/TU và Nghị quyết 282/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
01/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
11/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
621
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|