|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1031/KH-UBND
|
Quảng Bình,
ngày 14 tháng 6 năm 2017
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Trong thời gian qua, chất lượng
khám, chữa bệnh (KCB) tại các cơ sở y tế ngày càng được củng cố và phát triển,
góp phần cải thiện sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người dân, đóng góp tích
cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đạt
được những thành quả đáng ghi nhận song hoạt động KCB vẫn còn hạn chế, chất lượng
chưa đồng đều, các kỹ thuật mới áp dụng còn thấp, số lượng bệnh nhân chuyển tuyến
vẫn còn cao. Tai biến y khoa vẫn còn xảy ra tại một số cơ sở KCB gây dư luận
không tốt trong nhân dân. Vì vậy, việc xây dựng Kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng
KCB tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020 là hết
sức cần thiết.
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH 12 ngày
23/11/2009;
Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở
trong tình hình mới;
Kế hoạch số 821/KH-UBND ngày 15/5/2017 của UBND
tỉnh Quảng Bình về việc Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình
hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 07 năm
2013 của Bộ
Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ KCB tại bệnh viện và Bộ
tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 6859/QĐ-BYT
ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế;
Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25 tháng 02 năm
2014 của Bộ Y tế quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao
động làm việc tại các cơ sở y tế.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Thực trạng về hệ thống
khám chữa bệnh
Tổng số giường bệnh kế hoạch giao là 1.935 giường
(bao gồm cả 620 giường của Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới), đạt
22,2 giường bệnh/10.000 dân; số giường thực kê: 2935. Tổng số lượt khám bệnh đạt
0,62 lượt/người/năm; công suất sử dụng giường bệnh đạt trên 140%.
1.1. Tuyến tỉnh và Trung ương
Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới
là bệnh viện đa khoa Hạng I trực thuộc Bộ Y tế với 620 giường bệnh kế hoạch.
Tuyến tỉnh có 02 bệnh viện là Bệnh viện Y học cổ truyền và Bệnh viện đa khoa
khu vực Bắc Quảng Bình với tổng số giường bệnh là 360 giường (trong đó bệnh viện
YHCT: 95 giường; bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình: 265 giường). Tại tuyến
tỉnh có một số đơn vị trực tiếp tham gia KCB như: Phòng khám của Ban Bảo vệ
chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng khám chuyên khoa thuộc các Trung tâm:
Phòng chống Sốt rét - Nội tiết, Phòng chống bệnh xã hội, Chăm sóc sức khoẻ sinh
sản, Phòng chống HIV/AIDS, Giám định Y khoa - Pháp y.
1.2. Tuyến huyện
Tuyến huyện có 6 bệnh viện đa khoa gồm: Bệnh viện
đa khoa huyện Lệ Thủy 220 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh 127 giường,
Bệnh viện đa khoa thành phố Đồng Hới 167 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch
188 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Tuyên Hóa 128 giường, Bệnh viện đa khoa huyện
Minh Hóa 125 giường.
1.3. Tuyến xã
Toàn tỉnh có 159 trạm y tế xã, phường, thị trấn;
mỗi trạm có từ 03 đến 05 giường lưu bệnh nhân, trạm y tế thực hiện công tác
KCB, quản lý thai sản, đỡ đẻ, thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường, kê đơn,
điều trị ngoại trú. Có 04 trạm y tế quân dân y kết hợp. 159/159 trạm y tế xã,
phường đều tham gia KCB bảo hiểm y tế. Tỷ lệ danh mục dịch vụ kỹ thuật cùng tuyến
đạt từ 60-70%. Trạm y tế các xã cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu
cho nhân dân. Tuy nhiên, khả năng cung ứng dịch vụ tại các trạm y tế vẫn còn hạn
chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu KCB của nhân dân trên địa bàn.
1.4. Cơ sở y tế tư nhân
Hiện trên địa bàn toàn tỉnh có 137 cơ sở hành
nghề y tư nhân đã được cấp giấy phép hoạt động, chủ yếu
là phòng khám chuyên khoa. Trên địa bàn tỉnh chưa có bệnh viện tư nhân.
1.5. Các đơn vị y tế ngành
- Bệnh xá Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Bệnh xá Công an tỉnh
- Bệnh xá Đoàn 79 - Binh đoàn 15.
Nhìn chung, mạng lưới KCB tại tỉnh Quảng Bình đã
phát triển cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như khả năng cung cấp các
dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật. Duy trì tổ chức 04 tuyến kỹ thuật chăm sóc sức
khoẻ có hiệu quả, bao phủ toàn bộ các vùng trong tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu
KCB cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, mạng lưới KCB của tỉnh cũng cần được
quan tâm củng cố, kiện toàn và phát triển trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu
KCB của nhân dân và xu thế diễn biến bệnh tật trong khu vực.
2. Thực trạng về cơ sở vật
chất, trang thiết bị
2.1. Bệnh viện: Các bệnh viện đã
được đầu tư cải tạo, nâng cấp một phần, đáp ứng khoảng 50 - 60% nhu cầu. Trang
thiết bị y tế tại các cơ sở KCB công lập đã được đầu tư nâng cấp đáng kể. Hầu hết
các Bệnh viện tuyến huyện đã được lắp đặt máy siêu âm màu 3D, 4D; các hệ thống
nội soi phẫu thuật, nội soi chẩn đoán, X quang kỹ thuật số; máy xét nghiệm huyết
học, sinh hóa, máy gây mê kèm thở,…hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện và thanh
toán KCB BHYT liên thông 4 tuyến. Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới
được trang bị nhiều thiết bị hiện đại như CT scanner 16 dãy, hệ thống DSA,
C-arm, sinh hóa miễn dịch, hệ thống phẫu thuật vi phẫu…
2.2. Trạm y tế xã: Có 149/159 trạm
y tế đã và đang được xây dựng 2 tầng cơ bản đáp ứng các hoạt động chuyên môn.
Các trạm y tế còn lại đã được nâng cấp, sửa chữa trong những năm gần đây, song
do kinh phí hạn hẹp nên đầu tư chắp vá, hiện đã xuống cấp. Đến năm 2016, toàn tỉnh
có 137/159 xã (tỷ lệ 86,16%) đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.
Tuy nhiên, theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của Bộ Y tế về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020, đến năm 2017 chỉ
còn 41/159 xã, phường (tỷ lệ 25,8%) đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (do có 96 trạm
y tế xã cần phải thẩm định lại).
3. Thực trạng về nhân lực,
trình độ cán bộ thực hiện công tác KCB
Tính đến tháng 5/2017, toàn ngành y tế (kể cả Bệnh
viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới) - có 3.995 cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng trong đó có 807 bác sỹ ( có 172 bác sỹ chuyên khoa cấp
I; 29 thạc sỹ y khoa; 40 bác sỹ nội trú; 50 bác sỹ chuyên khoa cấp II). Tỷ lệ
cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt tỷ lệ 37,2%. Tỷ lệ bác sỹ trên vạn
dân là 9,19; dược sỹ trên vạn dân: 0,87.
Với nguồn nhân lực hiện nay cùng với các trang
thiết bị hiện đại, ngành y tế đã thực hiện nhiều kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên
sâu như: Phẫu thuật nội soi các loại, phẫu thuật sọ não, kết hợp xương phức tạp,
tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, lọc thận nhân tạo… Bệnh viện
Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba còn thực hiện được các kỹ thuật can thiệp mạch, vi phẫu
thuật, nhờ vậy đa số các bệnh lý thuộc tuyến đều được các đơn vị giải quyết tại
chỗ thể hiện thông qua công suất sử dụng giường bệnh luôn cao trên 140%.
4. Một số tồn tại, hạn chế
- Nguồn nhân lực y tế chất lượng cao còn thiếu về
số lượng, hạn chế về chất lượng nhất là ở một số lĩnh vực chuyên khoa mũi nhọn.
Tình trạng chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật vẫn còn cao. Việc giao tiếp, ứng xử
của nhân viên y tế có nơi, có lúc còn chưa tốt được người dân phản ánh qua đường
dây nóng của Sở Y tế và Bộ Y tế. Đặc biệt, vẫn còn xảy ra một số tai biến điều
trị liên quan đến trình độ chuyên môn, tinh thần thái độ phục vụ, gây bức xúc
cho người bệnh và người nhà, tạo dư luận không tốt, ảnh hưởng đến hình ảnh người
thầy thuốc, người bệnh, người nhà người bệnh chưa thực sự yên tâm trong quá
trình điều trị.
- Yêu cầu phát triển dịch vụ kỹ thuật cao để đáp
ứng nhu cầu KCB ngày càng cao trong khi nguồn nhân lực và kinh phí thực hiện
còn hạn hẹp; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa theo kịp nhu cầu của xã
hội; việc thực hiện xã hội hóa công tác y tế tại các bệnh viện còn vướng mắc về
chủ trương, cơ chế (chưa sửa đổi, bổ sung) nên kết quả chưa cao.
- Từ năm 2012 đến nay, không còn nguồn vốn của
các dự án để tiếp tục đầu tư nên nhiều hạng mục công trình đã hư hỏng, xuống cấp
(phòng bệnh, phòng chuyên môn, công trình vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải y tế...).
Trang thiết bị y tế tại các tuyến còn thiếu hoặc có nhưng chưa đồng bộ.
- Trong những năm qua, ngân
sách sự nghiệp giao cho các đơn vị y tế cơ sở có xu hướng giảm dần. Định mức
chi sự nghiệp y tế còn thấp, số giường bệnh và biên chế chưa ngang với bình
quân chung của cả nước, trong khi công suất sử dụng giường bệnh bình quân cao
(trên 140%), dẫn đến một số đơn vị không đủ nguồn để chi trả các chế độ cho người
lao động cũng như hoạt động tích luỹ, tái đầu tư và phát triển dịch vụ kỹ thuật.
- Hiện tại, Phòng khám đa khoa khu vực Hóa Tiến
và 04 trạm y tế cấp 4, hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng cần đầu tư xây dựng mới
trong giai đoạn 2017 - 2020 bao gồm: Quảng Kim, Quảng Châu - huyện Quảng Trạch;
Quảng Long, Quảng Lộc - thị xã Ba Đồn; 10 trạm y tế xuống cấp hoặc chưa có đủ số
phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ theo Bộ tiêu chí quốc gia bao gồm: Trọng
Hóa, Thanh Thạch, Quảng Phương, Quảng Hòa, Quảng Phúc, Thanh Trạch, Hưng Trạch,
Nghĩa Ninh, Trường Sơn, Kiến Giang. Trang thiết bị tại trạm y tế chỉ mới đáp ứng
khoảng 40 - 50% nhu cầu, đặc biệt, thiếu các thiết bị chẩn đoán hình ảnh, cận
lâm sàng, thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục xây dựng hệ thống KCB theo hướng công bằng,
hiệu quả và hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân. Nâng cao uy
tín và khẳng định vị trí của mỗi một cơ sở KCB trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân. Không ngừng nâng cao năng lực, chất lượng thực
hiện chuyên môn kỹ thuật cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Đáp ứng
sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh trong công tác KCB.
2. Mục tiêu cụ thể
Nâng cao chất lượng bệnh viện căn cứ trên các nội
dung của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện được Bộ Y tế ban hành.
Nâng cao khả năng tiếp cận của người bệnh với
các dịch vụ y tế. Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện.
Nâng cao trình độ cán bộ y tế theo các chuyên
khoa sâu, đẩy mạnh công tác chuyển giao kỹ thuật chuyên môn giữa các bệnh viện.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tranh tra,
kiểm tra các cơ sở KCB trên địa bàn.
Các chỉ tiêu:
- Đến năm 2020, có 8/8 bệnh viện đạt bình quân từ
mức 3 trong 5 mức bậc thang chất lượng (năm 2016 đạt 2,51).
- Tăng tỷ lệ triển khai các kỹ thuật cùng tuyến
tại các cơ sở y tế (các bệnh viện huyện triển khai các kỹ thuật tuyến tỉnh đạt
trên 40%, triển khai các kỹ thuật tuyến huyện đạt trên 70%). Mỗi bệnh viện hàng
năm phát triển từ 01 đến 3 kỹ thuật mới, phương pháp mới.
- Duy trì 100% trạm y tế có bác sĩ, 100% trạm y
tế có đủ cán bộ và đảm bảo cơ cấu các chức danh theo quy định. Đến năm 2020 có
90,6% trạm y tế xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Duy trì chỉ tiêu
>8,5 bác sỹ/10.000 dân và đạt 01 dược sỹ đại học/10.000 dân vào năm
2020.
- Phấn đấu không có tình trạng người bệnh nằm
ghép trong thời gian điều trị nội trú tại các cơ sở KCB có giường bệnh.
- 100% người bệnh đến KCB tại các cơ sở KCB đều
được nhân viên tiếp đón và hướng dẫn tận tình và chu đáo.
- 100% các bệnh viện triển khai bộ phận chăm sóc
“khách hàng” gắn với nhiệm vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe.
- 100% các trường hợp người bệnh được cấp cứu và
điều trị kịp thời.
- 100% cán bộ y tế được tập huấn nâng cao kỹ
năng giao tiếp, ứng xử, không nhận quà, tiền bồi dưỡng của bệnh nhân, người nhà
bệnh nhân trước và trong quá trình điều trị.
- 100% các bệnh viện có cán bộ có trình độ
chuyên khoa sâu theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng II.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng
cao y đức, thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của
người bệnh
Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng
xử của cán bộ y tế theo Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy
định Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức. Mỗi một đơn vị cần đề ra các quy
định cụ thể để khắc phục và xử lý những hành vi ứng xử không tốt của từng cán bộ
y tế trong khoa, phòng với người bệnh như: Thờ ơ, cáu gắt, hách dịch, cửa quyền,
có biểu hiện gợi ý nhận tiền, quà, gây phiền hà cho người bệnh. Tiến hành lắp đặt
hệ thống camera tại các vị trí nhạy cảm, quan trọng.
Triển khai đầy đủ các nội dung
“Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của
người bệnh” theo quy định tại Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y
tế nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, phong cách phục vụ người bệnh của cán bộ y
tế, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ, củng
cố niềm tin và tăng sự hài lòng của người bệnh.
Thường xuyên phát động các
phong trào thi đua trong từng đơn vị, đề ra các biện pháp thiết thực nhằm không
ngừng nâng cao tinh thần ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh, đảm
bảo phát huy dân chủ cơ sở và giữ gìn đoàn kết nội bộ đơn vị.
Các bệnh viện chủ động xây dựng
kế hoạch triển khai Phòng công tác xã hội. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
cơ chế tổ chức, hoạt động của Phòng công tác xã hội trong bệnh viện. Triển khai
bộ phận chăm sóc “khách hàng” gắn với nhiệm vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe,
tập trung tại khoa Khám bệnh.
Duy trì sinh hoạt hội đồng người
bệnh cấp khoa, cấp bệnh viện; thùng thư góp ý và điện thoại đường dây nóng của
bệnh viện và Sở Y tế. Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động đường dây nóng của Bộ Y tế (1900-9085)
đảm bảo toàn thời gian (24/24), phản hồi đột xuất và định kỳ hàng tuần cho các
cơ sở KCB.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng
năm, Sở Y tế tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng xử tại các
đơn vị, khen thưởng những tập thể, cá nhân điển hình đồng thời xử lý nghiêm khắc
những tập thể, cá nhân vi phạm.
2. Phát
triển hệ thống cơ sở khám chữa bệnh
2.1. Tiếp tục củng cố và
hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã
Củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở, nâng
cao chất lượng KCB ban đầu theo Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ
sở trong tình hình mới và Kế hoạch số 821/KH-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh
Quảng Bình về việc Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình
mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Tăng cường đầu tư hoàn thiện trạm
y tế xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch
số 1041/KH-UBND ngày 25/6/2012 của UBND tỉnh về việc thực hiện Bộ tiêu chí
Quốc gia về y tế xã tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020.
Đến năm 2020 có 90,6% số xã/phường/thị
trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế; đạt và vượt các chỉ tiêu về chăm sóc sức
khỏe đã đề ra trong Chiến lược BV&CSSKND giai đoạn 2011 - 2020, thực hiện
được từ 70% đến 80% danh mục kỹ thuật theo phân tuyến.
Đến năm 2020 có 100% trạm y tế
triển khai lồng ghép hoạt động KCB tại trạm y tế xã với công tác quản lý, chăm
sóc sức khỏe tại nhà.
2.2. Bệnh viện tuyến huyện
Phát triển kỹ thuật theo phân
tuyến: Hồi sức cấp cứu và chống độc; ngoại, sản; nhi. Các bệnh viện: Đa khoa
khu vực Bắc Quảng Bình, Bố Trạch, Lệ Thủy phát triển các kỹ thuật theo phân tuyến
và các kỹ thuật chuyên sâu như: Nội soi, Chấn thương… Nhóm các bệnh viện thực
hiện từ 60 đến dưới 70% danh mục kỹ thuật(các bệnh viện còn lại): phát triển
các kỹ thuật tuyến huyện, ưu tiên phát triển một số kỹ thuật tuyến tỉnh.
Thực hiện việc chuyển giao kỹ
thuật cho trạm y tế xã, đảm bảo mỗi năm ít nhất có 25% số trạm y tế xã trên địa
bàn huyện được chuyển giao kỹ thuật.
2.3. Trung tâm chuyên
khoa tuyến tỉnh
Triển khai thực hiện theo Quy
hoạch Ngành Y tế tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của
UBND tỉnh Quảng Bình và Thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của
Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.4. Bệnh viện Hữu Nghị
Viêt Nam- Cuba Đồng Hới
Tích cực phát triển chuyên môn
kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu khám và điều trị; triển
khai và duy trì có hiệu quả các kỹ thuật mới, kỹ thuật vượt tuyến đáp ứng kịp
thời nhu cầu KCB của người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận, hạn chế tỷ lệ
chuyển viện.
Tiếp tục thực hiện đề án bệnh
viện vệ tinh; tiếp nhận, triển khai các kỹ thuật mới được chuyển giao; thực hiện
việc chuyển giao các gói kỹ thuật theo đề án chỉ đạo tuyến, Đề án 1816 đến các
cơ sở KCB trong tỉnh.
3. Phát
triển cơ sở vật chất, trang thiết bị
3.1. Phát triển cơ sở hạ
tầng
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo
quy hoạch đảm bảo các điều kiện về thiết kế, diện tích sử dụng; đến 2020, hoàn
thành và đưa vào sử dụng Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch với chức năng y tế dự
phòng. Huy động nguồn ODA để phát triển thành Trung tâm y tế hai chức năng ở
khu vực Bắc Quảng Trạch. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc
Quảng Bình từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn quỹ phát triển sự nghiệp của
đơn vị, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân khu vực Bắc Quảng Bình và
các huyện giáp ranh tỉnh Hà Tĩnh.
Ưu tiên xây dựng các khu nhà điều
trị theo yêu cầu từ nguồn kinh phí xã hội hóa. Kêu gọi và tạo mọi điều kiện để
các nhà đầu tư, xây dựng từ 1 - 2 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân.
3.2. Đầu tư các trang thiết
bị cơ bản
Từ nguồn ngân sách tỉnh hàng
năm cho sự nghiệp y tế; từ nguồn giảm cấp cho các bệnh viện theo lộ trình và
các chương trình, dự án để đầu tư trang thiết bị phục công tác KCB theo lộ
trình phát triển chuyên ngành của từng bệnh viện, trong đó tập trung các trang
thiết bị thuộc các lĩnh vực hồi sức cấp cứu, ngoại khoa, sản khoa, cận lâm
sàng…
Chú trọng đảm bảo cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho các trạm y tế xã để phục vụ công tác KCB ban đầu, KCB bảo hiệm
y tế cho nhân dân đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn…
3.3. Đẩy mạnh ứng dụng
khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
Đảm bảo đến
năm 2020 có 100% các bệnh viện, đơn vị y tế sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện
theo hướng thống nhất, chuẩn hoá, kết nối liên thông hệ thống mạng để điều
hành, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị trong ngành.
Ưu tiên đầu tư phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác KCB, quản lý bệnh viện; cải cách và giảm
bớt thủ tục hành chính, thu nộp viện phí, giảm thời gian chờ đợi và giảm nguy
cơ sai sót.
Tăng cường các chương trình làm
việc cụ thể giữa các cơ sở y tế với các bệnh viện Trung ương, Bệnh viện 115 -
Thành phố Hồ Chí Minh và các Trường đại học Y Dược Huế… để hợp tác đào tạo, tiếp
nhận chuyển giao kỹ thuật mới, phương pháp mới.
Ứng dụng các tiến bộ khoa học,
công nghệ cao trong khám, điều trị, phục hồi chức năng và phòng bệnh cho nhân
dân. Thực hiện tốt quy chế quản lý chất thải, đảm bảo các điều kiện kiểm soát
nhiễm khuẩn để hạn chế tối đa các tác động môi trường trong và ngoài bệnh viện.
4. Đổi mới
chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hệ thống lĩnh vực chuyên ngành:
4.1 Chú trọng công tác
đào tạo, tuyển dụng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thực hiện chính sách đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực cho cán bộ y tế công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có
nhiều khó khăn, cho các chuyên ngành điều kiện công tác khó khăn, độc hại, thu
nhập thấp (chuyên khoa Lao, Tâm thần, Da liễu, phòng chống các bệnh xã hội,
HIV/AIDS và các bệnh dịch nguy hiểm khác).
Xây dựng kế hoạch mời chuyên
gia Cu Ba hợp tác để triển khai và chuyển giao các kỹ thuật hiện đại, kỹ thuật
chuyên khoa sâu tại bệnh viện Hữu Nghị Viêt Nam- Cuba Đồng Hới.
Hàng năm, cử các bác sỹ học tập,
nâng cao trình độ các chuyên khoa sâu, chuyên khoa mũi nhọn tại các cơ sở khám
chữa bệnh đầu ngành: Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện
nhân dân 115 - Thành phố Hồ Chí Minh…
Các bệnh viện xây dựng cơ chế,
chính sách thu hút bác sỹ có trình độ cao, bác sỹ đầu ngành về công tác tại đơn
vị; đãi ngộ, sử dụng công chức, viên chức, người lao động Ngành Y tế phù hợp với
nhu cầu phát triển. Bố trí cán bộ công tác phù hợp với năng lực, sở trường
chuyên môn. Trong tuyển dụng, ưu tiên thực hiện chính sách thu hút người có
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người tốt nghiệp giỏi, xuất sắc theo các quy
định của tỉnh đã ban hành.
4.2. Phát triển hệ thống
các lĩnh vực chuyên ngành
4.2.1. Lĩnh vực tim mạch,
lão khoa
Đến năm 2020, các bệnh viện đa
khoa: Khu vực Bắc Quảng Bình, Lệ Thủy, Đồng Hới, Bố Trạch phái có bác sĩ chuyên
khoa sâu lão khoa, tim mạch. Các bệnh viện còn lại dần dần nâng cao năng lực
KCB lĩnh vực tim mạch, lão khoa nhằm từng bước giảm số lượng người bệnh từ bệnh
viện tuyến dưới chuyển lên tuyến trên.
4.2.2. Lĩnh vực các chuyên
khoa: Mắt, Da liễu, Lao, Tâm thần
Tiếp tục duy trì và phát triển
một số kỹ thuật cao lĩnh vực chuyên khoa Mắt, Da liễu, Lao, Tâm thần tại Trung
tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh. Các bệnh viện tuyến huyện chủ động phát triển
3 chuyên khoa đáp ứng yêu cầu chăm sóc và xử trí các bệnh thông thường các lĩnh
vực Da liễu, Lao, Tâm thần.
4.2.3. Cận lâm sàng
Hoàn thiện phòng xét nghiệm đảm
bảo an toàn sinh học theo quy định của Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm.
4.2.4. Y học cổ truyền và phục
hồi chức năng
Thành lập đơn nguyên phục hồi
chức năng trong khoa Y học cổ truyền (YHCT) tại các bệnh viện, tiến tới thành lập
khoa phục hồi chức năng theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư 46/2013/TT-BYT.
Phấn đấu đến cuối năm 2018 có
50% và đến năm 2020 có 80% trạm y tế xã có cán bộ chuyên khoa KCB bằng YHCT. Tỷ
lệ người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT trên 40% tổng số lượt KCB tại
tuyến xã và trên 20% tại tuyến huyện.
4.4. Thực hiện tốt quy chế
bệnh viện
Hàng năm xây dựng kế hoạch và mục
tiêu chất lượng phù hợp với điều kiện hiện có. Tổ chức đánh giá, sơ kết định kỳ
các hoạt động liên quan đến chất lượng.
Duy trì chế độ thường trực và cấp
cứu tại chỗ, củng cố đội cấp cứu ngoại viện, đảm bảo có đủ phương tiện, cơ số
thuốc cấp cứu. Chấn chỉnh quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn.
Tổ chức bình bệnh án, bình phiếu chăm sóc, phân tích sử dụng thuốc hàng tháng tại
khoa lâm sàng và phòng khám đa khoa khu vực. Thực hiện đúng quy chế hội chẩn và
tăng cường vai trò giám sát của các phòng chức năng trong công tác điều trị.
Củng cố hoạt động của Khoa kiễm
soát nhiểm khuẩn. Bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị hấp, sấy tiệt trùng. Tổ
chức điều tra nhiễm khuẩn bệnh viện, nuôi cấy tay nhân viên y tế, nguồn nước, dụng
cụ tiệt khuẩn mỗi quý, 6 tháng/lần và có giải pháp can thiệp thích hợp sau khi
có báo cáo kết quả.
Hội đồng thuốc và điều trị tiếp
tục củng cố hoạt động, duy trì họp định kỳ theo quy định của Thông tư
21/2013/TT-BYT. Đơn vị thông tin thuốc hoạt động thường xuyên, thông tin theo
yêu cầu của từng thời điểm và có hiệu quả hơn, Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ
thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh
viện, phòng khám khu vực. Củng cố hoạt động của Khoa dinh dưỡng, thực hiện cung
cấp chế độ ăn bệnh lý cho các khoa trọng điểm, tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh.
5. Công tác
thông tin, truyền thông
Tất cả các bệnh viện công khai danh mục kỹ thuật
đã được Bộ Y tế, Sở Y tế phê duyệt. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông
về các dịch vụ, danh mục kỹ thuật mới, phương pháp mới đã được triển khai tại
đơn vị cho người dân biết để tiếp cận dịch vụ.
Tiếp tục thực hiện tốt, có chất lượng các chuyên
mục trên Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh - truyền hình Quảng Bình; Bản tin Sức
khỏe, Website Sở Y tế. Thông qua mạng xã hội để thông tin, tuyên truyền về những
kết quả đạt được trong công tác khám chữa bệnh, những kỹ thuật mới, trang thiết
bị mới được triển khai,… để tạo thêm niềm tin cho nhân dân.
Tổ chức cung cấp thông tin tại các cuộc gặp gỡ
báo chí, các hội nghị giao ban báo chí và khi có vấn đề đột xuất, nhạy cảm liên
quan đến công tác y tế. Bảo đảm an toàn thông tin. Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ
thuật thông tin trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và các hoạt động
của ngành y tế.
6. Tăng cường
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nâng cao chất lượng bệnh viện
Hướng dẫn các cơ sở KCB thực hiện
đúng các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo đảm
chất lượng KCB góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức
khoẻ nhân dân trên địa bàn. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện công lập,
sắp xếp, cân đối giường bệnh giữa các chuyên khoa trong bệnh viện, tăng giường
bệnh cho các chuyên khoa đang có công suất sử dụng quá cao.
Tiến hành việc cải cách thủ tục
hành chính trong KCB theo Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế.
Tăng tỷ lệ triển khai các danh mục kỹ thuật cùng tuyến, đẩy mạnh áp dụng các kỹ
thuật mới, kỹ thuật lần đầu triển khai tại các cơ sở KCB. Cải thiện môi trường
và điều kiện làm việc cho nhân viên y tế, phân bổ nguồn lực hợp lý, đầu tư cải
tạo cơ sở vật chất, khoa phòng, bổ sung, nâng cấp trang thiết bị cho những vấn
đề liên quan đến chất lượng.
Xây dựng và áp dụng quy trình kỹ
thuật chuyên môn được Bộ Y tế ban hành và thường xuyên cập nhật kiến thức y
khoa, chuẩn hóa các quy trình, phác đồ điều trị thống nhất trong các cơ sở KCB.
Bảo đảm hiệu quả trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh. Cung ứng những
dịch vụ phù hợp và cần thiết, hạn chế tối đa sự lãng phí hoặc lạm dụng kỹ thuật,
thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng. Thực hiện các biện pháp nhằm phòng ngừa hạn chế
tối đa sự cố y khoa, sai sót chuyên môn, đảm bảo an toàn cho người bệnh. Xây dựng
và triển khai hiệu quả hệ thống báo cáo sự cố, khắc phục kịp thời khi có sự cố
xảy ra.
Tiếp tục thực hiện luân phiên,
luân chuyển cán bộ chuyên môn từ tuyến trên hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho
tuyến dưới để nâng cao chất lượng bệnh viện tuyến dưới.
Tăng cường quản lý các dịch vụ
KCB ngoài công lập, chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa y tế công lập và y tế tư
nhân trong việc phát huy hiệu quả trang thiết bị y tế kỹ thuật cao, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ.
Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm
tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở KCB theo quy định của Luật KCB và các quy định
hiện hành. Chấn chỉnh, xử lý kịp thời các cơ sở vi phạm; đưa hoạt động KCB của
các cơ sở đi vào nề nếp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, và các Sở, ngành có
liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam
Cuba Đồng Hới triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Hàng năm lập kế hoạch về nội dung và nhu cầu
kinh phí thực hiện các chính sách, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu
tư và các sở, ngành có liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì, phối hợp với Bệnh viện Hữu nghị Việt
Nam Cu Ba Đồng Hới và các bệnh viện trực thuộc lập kế hoạch đưa các bác sỹ trẻ
đi đào tạo, học tập tại một số trung tâm y tế và một số bệnh viện lớn (Bệnh viện
Nhân dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh ...) để đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu;
đảm bảo đến năm 2020 có thêm 2 bệnh viện triển khai được phẫu thuật nội soi tại
đơn vị.
Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng quỹ
phát triển sự nghiệp của đơn vị để mua sắm trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực
chuyên sâu và thực hiện xã hội hóa, liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng
cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh. Bệnh viện Đa khoa Khu vực Bắc Quảng Bình có
trách nhiệm trích quỹ phát triển sự nghiệp từ 7 - 10 tỷ đồng, cùng với nguồn
ngân sách tỉnh để xây dựng thêm khu điều trị nội trú, hoàn thành trước năm
2020.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm thanh tra, kiểm tra, tổng
hợp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Bệnh viện Hữu Nghị Việt
Nam - Cu Ba Đồng Hới
Trên cơ sở kế hoạch của UBND tỉnh, chủ động xây
dựng kế hoạch nâng cao chất lượng KCB của bệnh viện, phối hợp với Sở Y tế triển
khai thực hiện các nội dung liên quan đến công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh làm việc với Đại sứ
quán Cu Ba tại Việt Nam và các bộ, ngành liên quan để mời chuyên gia y tế của
Cu Ba sang khám, chữa bệnh tại Bệnh viện trong thời gian tới.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu về công
tác tổ chức, cán bộ theo kế hoạch này gồm: Thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực; ưu tiên chỉ tiêu thu hút và đào tạo cán bộ có chất lượng cao.
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cử
cán bộ, công chức, viên chức học tập, đào tạo theo phân cấp quản lý.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí xây dựng mới Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch với chức năng y tế dự
phòng, đảm bảo có khoa khám bệnh và labo xét nghiệm, hoàn thành trước năm 2020.
Tham mưu bố trí kinh phí xây dựng
04 trạm y tế xã đã xuống cấp nghiêm trọng cần đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn
2017 - 2020 bao gồm: Quảng Kim, Quảng Châu - huyện Quảng Trạch; Quảng Long, Quảng
Lộc - thị xã Ba Đồn. Cải tạo, nâng cấp Phòng khám đa khoa khu vực Hóa Tiến và
10 trạm y tế xuống cấp hoặc chưa có đủ số phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ
theo Bộ tiêu chí quốc gia bao gồm: Trọng Hóa, Thanh Thạch, Quảng Phương, Quảng
Hòa, Quảng Phúc, Thanh Trạch, Hưng Trạch, Nghĩa Ninh, Trường Sơn, Kiến Giang.
Tham mưu cho Uỷ ban nhân
dân tỉnh bố trí nguồn vốn ODA (nếu có) để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật, trang thiết bị y tế cho hệ thống y tế.
5. Sở Tài chính
Căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ và dự kiến kinh
phí của ngành Y tế, trên cơ sở khả năng ngân sách, chủ trì phối hợp với Sở Kế
hoạch và Đầu tư, các Sở, Ngành có liên quan thống nhất tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí trong dự toán
thu, chi ngân sách hàng năm để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
Từ nguồn giảm chi cho các bệnh viện theo lộ
trình tính lương vào giá dịch vụ, tham mưu bố trí lại cho ngành y tế để thực hiện
các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực chuyên
sâu; đảm bảo tổng chi ngân sách cho y tế năm sau không thấp hơn năm trước.
Phối hợp với Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cu Ba Đồng
Hới để tham mưu, đề xuất kinh phí tỉnh hỗ trợ và phần kinh phí do Bộ Y tế hỗ trợ
để mời chuyên gia y tế Cu Ba sang khám chữa bệnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Nam Cu Ba Đồng Hới, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
6. Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng
Quy hoạch đảm bảo nhu cầu đất xây dựng các
cơ sở y tế theo quy hoạch tổng thể của Ngành Y tế; đồng thời bố trí
quỹ đất đảm bảo cho việc xây nhà công vụ cho cán bộ y tế theo chính sách
trên.
7. Bảo hiểm Xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lập kế hoạch phát
triển bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện chi trả và thanh toán kịp thời chi phí
bảo hiểm y tế cho các cơ sở KCB. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế.
8. Các Sở, ban, ngành liên
quan
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch
phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch.
9. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nội
dung của Kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện giao đất cho cơ sở y tế theo đúng phương án phê duyệt của UBND tỉnh
và các quy định hiện hành.
Bố trí ngân sách địa phương theo tỷ lệ quy định
để đầu tư xây dựng xã, phường, thị trấn đạt “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã
giai đoạn 2011 - 2020”. Hỗ trợ các đơn vị y tế trên địa bàn đầu tư thêm cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị, xử lý chất thải, mạng lưới giao thông đến các cơ sở KCB
tùy theo điều kiện khả năng của từng địa phương.
Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với các cơ quan chức
năng tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y tế trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch nâng cao chất lượng KCB tại
các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020, các Sở,
ngành, địa phương, đơn vị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị tổ chức triển
khai thực hiện, hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện
kế hoạch này và báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Đài PT - TH, Báo Quảng Bình;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Hoài
|