|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/TT-BNNMT
|
Hà
Nội,
ngày 14 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:10.000
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị
định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm
2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 127/2007/NĐ- CP ngày
01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo
đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000.
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, ký hiệu QCVN 86:2025/BNNMT.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026
2. Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
|
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
QCVN 86:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:10.000
National technical regulation on national
topographic maps at scale 1:10 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn
4 Giải thích từ ngữ
5 Độ chính xác của bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
6 Định dạng sản phẩm
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1 Cơ sở toán học
2 Nội dung bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
2.1 Tổ chức các nhóm
lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 dạng số
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
2.3 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.4 Quy định nội dung
nhóm lớp cơ sở toán học
2.5 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu dân cư
2.6 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu địa hình
2.7 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu giao thông
2.8 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
2.9 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu thủy văn
3 Ký hiệu bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
4 Siêu dữ liệu bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1 Phương thức đánh
giá sự phù hợp
2 Quy định về công bố
hợp quy
3 Phương pháp thử
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định)
Bảng màu và thành phần màu của các ký hiệu trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000
Phụ lục B (Quy định) Ký
hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Phụ lục C (Quy định)
Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung và ghi chú thuyết minh trên bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Phụ lục D (Quy định)
Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Lời nói đầu
QCVN 86:2025/BNNMT
do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và
Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số: /2025/TT-BNNMT ngày tháng năm
2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
QUỐC GIA TỶ LỆ 1:10.000
National technical regulation on national
topographic maps at scale 1:10 000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định kỹ thuật về nội dung, ký hiệu và siêu dữ liệu của bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000.
2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp, sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000.
3
Tài liệu viện dẫn
QCVN
42:2020/BTNMT,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31
tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.
Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4
Giải thích từ ngữ
4.1 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:10.000 là bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo tỷ lệ 1:10.000
và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 được thành lập trong hệ tọa độ quốc
gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
4.2 Tỷ lệ bản đồ là tỷ số
giữa độ dài đo được trên bản đồ và độ dài thực tế trên thực địa.
VÍ DỤ: Trên bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, độ dài 1 cm trên bản đồ bằng 100 m trên thực địa.
4.3 Ký hiệu theo tỷ lệ là
ký hiệu có kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý.
4.4 Ký hiệu nửa theo tỷ lệ
là ký hiệu có kích thước một chiều tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa
lý, kích thước chiều còn lại biểu thị quy ước.
4.5 Ký hiệu không theo tỷ
lệ là ký hiệu có dạng hình học tượng trưng cho đối tượng địa lý và kích thước
quy ước không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.
4.6 Đơn vị tính các giá trị
đo biểu thị trên bản đồ: độ cao, độ sâu, chiều cao, chiều dài, chiều rộng, tỷ
cao, tỷ sâu tính bằng mét (m); trọng tải cầu, phà tính bằng tấn (t); điện áp
tính bằng kilôvôn (kV).
4.7 Điểm tọa độ quốc gia là
điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.8 Điểm độ cao quốc gia là
điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.9 Điểm tọa độ, độ cao
quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ và có giá trị độ cao được
thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.10 Điểm trọng lực quốc gia
là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc trọng trường được thiết lập theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.11 Gia tốc trọng trường là
gia tốc do lực hấp dẫn của trái đất tác động lên một vật trên bề mặt trái
đất, đơn vị đo là miliGal (mGal) tương ứng 10-5 m/s2.
4.12 Trạm định vị vệ tinh
quốc gia là trạm cố định trên mặt đất được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, quy định kỹ thuật, dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử
lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ. Trạm định vị vệ tinh
quốc gia bao gồm trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và trạm tham chiếu
hoạt động liên tục.
4.13 GeoTIFF là tệp ảnh số
có phần mở rộng là *.tif gắn tọa độ với thông tin hình ảnh của các đối tượng
địa lý trong một hệ tọa độ xác định.
4.14 GeoPDF là tệp ảnh số có
phần mở rộng là *.pdf gắn với tọa độ của các đối tượng địa lý trong một hệ tọa
độ xác định. Tệp GeoPDF chứa dữ liệu không gian và thuộc tính của các đối
tượng địa lý.
5
Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
5.1 Độ chính xác của
các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo biểu thị trên bản đồ địa hình
quốc gia
5.1.1 Sai số trung phương về
mặt phẳng của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo biểu thị trên
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 không được vượt quá các giá trị dưới
đây:
a) 0,5 mm trên bản đồ
đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
b) 0,7 mm trên bản đồ
đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
5.1.2 Sai số trung phương về
độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia không
được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Quy định sai số trung phương về độ cao
của các đối tượng địa lý
|
Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản
(m)
|
Sai số trung phương về độ cao (m)
|
|
1,0
|
0,25
|
|
2,5
|
0,8
|
|
5,0
|
1,7
|
|
10,0
|
3,3
|
Đối với khu vực ẩn
khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên được phép tăng lên 1,5 lần.
5.1.3 Khi kiểm tra, sai số
giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý không được phép vượt
quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt quá sai số giới
hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương
không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các
sai số đều không được mang tính hệ thống.
5.2 Độ chính xác của
của các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển biểu thị trên bản đồ địa hình
quốc gia
5.2.1 Sai số trung phương về
mặt phẳng của các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển biểu thị trên bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 không được vượt quá các giá trị dưới đây:
a) 0,4 mm trên bản đồ
đối với các điểm ghi chú độ sâu, các điểm ghi chú chất đáy;
b) 0,5 mm trên bản đồ
đối với các đối tượng địa lý nổi có tính chất cố định trên mặt biển; đối với
các đối tượng địa lý nổi có tính chất di động trên mặt biển như phao tiêu, đèn
luồng thì được cộng thêm phạm vi di động của đối tượng địa lý đó;
c) 1,0 mm trên bản đồ
đối với các đối tượng địa lý chìm cố định dưới đáy biển.
5.2.2 Sai số trung phương độ
sâu của điểm đo sâu được xác định theo công thức
không được vượt quá các giá trị dưới
đây:
a) ± 0,3 m khi độ sâu
đến 30 m;
b) 1.5% độ sâu khi độ
sâu từ 30 m đến 100 m;
c) 2.5% độ sâu khi độ
sâu lớn hơn 100 m.
Trong đó: ∆ là số chênh
độ sâu giữa tuyến đo sâu và tuyến đo kiểm tra tại giao điểm của 2 tuyến đo; độ
sâu tại giao điểm này được nội suy từ 2 điểm đo sâu gần nhất trước và sau giao điểm
trên từng tuyến đo; n là số lượng giao điểm.
5.2.3 Sai số trung phương về
độ sâu của địa hình đáy biển được xác định theo công thức
không được vượt quá các giá trị dưới
đây:
a) 2/3 khoảng cao đều
đường bình độ sâu cơ bản đối với vùng địa hình có độ dốc nhỏ hơn 6°;
b) Bằng khoảng cao đều
đường bình độ sâu cơ bản đối với vùng địa hình có độ dốc lớn hơn 6°.
Trong đó: ∆ là số chênh
độ sâu giữa điểm đo kiểm tra và điểm độ sâu cùng vị trí được nội suy từ 2 đường
bình độ sâu liền kề nhau trên bản đồ địa hình đáy biển; n là số lượng điểm
kiểm tra.
5.2.4 Sai số tiếp biên phần
địa hình đáy biển trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 không được vượt
quá 1,5 lần các sai số trung phương quy định tại điểm 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3 Phần
này.
5.2.5 Khi kiểm tra, sai số
giới hạn về mặt phẳng và độ sâu của các đối tượng địa lý không được phép vượt
quá 2,5 lần sai số trung phương. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0
lần sai số trung phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra.
Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang tính hệ thống.
6
Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
6.1 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:10.000 gồm dạng số và dạng in trên giấy.
6.2 Bản đồ địa hình quốc
gia dạng số ở định dạng GeoTIFF với chế độ màu không nhỏ hơn 24-bit và định
dạng GeoPDF độ phân giải từ 300 dpi trở lên. Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia
dạng số có một tệp siêu dữ liệu kèm theo.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1
Cơ sở toán học
1.1 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:10.000 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
VN-2000, hệ độ cao quốc gia.
1.2 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:10.000 được thành lập theo phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với
múi chiếu 3º
có hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999.
1.3 Số hiệu múi, kinh tuyến
trục và kinh tuyến biên từng múi quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Quy định kinh tuyến trục của múi chiếu
bản đồ
|
Số hiệu múi
|
Kinh tuyến biên trái
|
Kinh tuyến trục
|
Kinh tuyến biên phải
|
|
481
|
100º30’
|
102º
|
103º30’
|
|
482
|
103º30’
|
105º
|
106º30’
|
|
491
|
106º30’
|
108º
|
109º30’
|
|
492
|
109º30’
|
111º
|
112º30’
|
|
501
|
112º30’
|
114º
|
115º30’
|
|
502
|
115º30’
|
117º
|
118º30’
|
1.4 Phân mảnh và đặt
phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
1.4.1 Phân mảnh bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 10.000 được phân mảnh từ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:25.000, theo đó mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 chia thành 4
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, mỗi mảnh có kích thước là
3’45”x3’45”, ký hiệu bằng số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới.
1.4.2 Đặt phiên hiệu
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Phiên hiệu mảnh bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia
tỷ lệ 1:25.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 đó, gạch nối
và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 trong mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 có phiên hiệu F-48-68-D-d-4.
2
Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
2.1 Tổ chức các nhóm
lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 dạng số
Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:10.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:10.000, bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:
a) Nhóm lớp dữ liệu
biên giới quốc gia, địa giới hành chính;
b) Nhóm lớp cơ sở toán
học;
c) Nhóm lớp dữ liệu dân
cư;
d) Nhóm lớp dữ liệu địa
hình;
đ) Nhóm lớp dữ liệu
giao thông;
e) Nhóm lớp dữ liệu phủ
thực vật;
g) Nhóm lớp dữ liệu
thủy văn.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
2.2.1 Nội dung bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được trình bày bằng các ký hiệu tương ứng theo Ký
hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Điều 3 Phần II.
2.2.2 Độ chính xác biểu thị
các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 phải bảo đảm các
quy định tại Điều 5 Phần I.
2.2.3 Mỗi đối tượng địa lý
được trình bày trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 bằng một loại ký
hiệu sau đây:
a) Trình bày bằng ký
hiệu theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý dạng tuyến có chiều rộng đạt từ 5,0 m
trở lên; đối với các đối tượng địa lý dạng vùng nguyên tắc trình bày bằng ký
hiệu theo tỷ lệ được quy định chi tiết theo từng nhóm dữ liệu bản đồ;
b) Trình bày bằng ký
hiệu nửa theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý dạng tuyến có chiều rộng nhỏ hơn
5,0 m;
c) Trình bày bằng ký
hiệu không theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý không vẽ được theo tỷ lệ
hoặc khi cần thêm ký hiệu tượng trưng đặt vào giữa ký hiệu theo tỷ lệ để làm
tăng tính trực quan của bản đồ;
d) Trường hợp các đối
tượng địa lý không có ký hiệu tượng trưng hoặc không có tên thì trình bày bằng
ghi chú thuyết minh quy định tại C.3 của Phụ lục C, kiểu chữ, cỡ chữ của các
ghi chú thuyết minh quy định tại Phụ lục B. Trường hợp các đối tượng địa lý có
ký hiệu tượng trưng, có tên thì trình bày bằng ký hiệu tương ứng, tên và ghi
chú thuyết minh tính chất của đối tượng địa lý đó theo quy định tại Phụ lục B.
2.2.4 Những yếu tố nội dung
trình bày song song với khung nam bản đồ:
a) Các ký hiệu không
theo tỷ lệ trừ ký hiệu nhà không theo tỷ lệ và các ký hiệu trình bày theo các
đối tượng địa lý liên quan;
b) Địa danh dân cư, tên
đơn vị hành chính;
c) Ghi chú độ cao của điểm
độ cao, ghi chú độ sâu của điểm độ sâu, ghi chú thuyết minh chất đáy;
d) Tên của các đối
tượng địa lý không phải là đối tượng địa lý dạng tuyến và ghi chú thuyết minh;
đ) Các ký hiệu tượng
trưng cho phân bố thực vật, loại bãi bồi.
2.2.5 Những yếu tố nội dung
trình bày theo hướng của đối tượng địa lý bao gồm: ghi chú độ cao đường bình
độ, độ sâu đường bình độ, các đối tượng địa lý dạng tuyến, dãy núi. Khi trình
bày các ký hiệu và ghi chú này bố trí theo hướng của đối tượng địa lý, đầu chữ
và số hướng lên phía Bắc.
2.2.6 Vị trí tâm ký hiệu:
a) Ký hiệu có dạng hình
học cơ bản như hình tròn, vuông, tam giác, sao, bầu dục: tâm ký hiệu là tâm của
các hình cơ bản đó;
b) Ký hiệu tượng hình
có đường đáy như tháp cổ, tượng đài, lăng tẩm, chùa, sân gôn, khu khai thác,
đèn biển: tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy;
c) Ký hiệu có chân
vuông góc, chấm tròn hoặc vòng tròn ở chân như trạm quan trắc, trạm biến áp,
giàn khoan, tháp khai thác, cột cờ: tâm ký hiệu là đỉnh góc vuông ở chân hoặc
tâm chấm tròn, vòng tròn ở chân;
d) Ký hiệu rỗng chân
như cửa hang động, cổng xây, tam quan: tâm ký hiệu ở giữa hai chân của ký
hiệu;
đ) Ký hiệu có dạng
tuyến như đường sắt, đường bộ: trục tâm là đường giữa của ký hiệu.
2.2.7 Khi sử dụng ký hiệu để
biểu thị chính xác vị trí đối tượng địa lý, tâm của ký hiệu phải đặt trùng với
tâm của đối tượng địa lý.
2.2.8 Khi nhiều đối tượng địa
lý trùng hoặc gần nhau, yêu cầu thể hiện chính xác, đúng vị trí những đối tượng
địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn.
Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn trình bày ngắt hoặc nhường nét
cho những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn. Quy định mức ưu tiên các
đối tượng địa lý khi thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 cụ
thể như sau:
a) Đối với các đối
tượng địa lý độc lập ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau: điểm đo đạc quốc gia;
đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn, chất liệu kiên cố hơn;
b) Đối với các đối
tượng địa lý dạng tuyến ưu tiên theo thứ tự sau: đường sắt, đường bờ nước của
sông, suối, đường bộ, kênh mương, ranh giới sử dụng đất, ranh giới thực vật;
c) Trường hợp đặc biệt
cho phép xê dịch ký hiệu 0,2 mm trên bản đồ nhưng phải đảm bảo tuân thủ mức độ
ưu tiên của các đối tượng địa lý.
2.2.9 Khi các ký hiệu giao
nhau như chỗ giao nhau trên mặt đất giữa đường sắt và đường bộ, ký hiệu có vị
trí không gian ở trên như cầu giao thông trên cao, đường sắt đô thị trên cao
hoặc thứ tự ưu tiên cao hơn trình bày đầy đủ, ký hiệu ở dưới ngắt để không giao
cắt ký hiệu trên (trừ các trường hợp ký hiệu có quy định riêng).
2.2.10 Các ký hiệu không theo
tỷ lệ có tâm nằm trong mảnh bản đồ, phần thừa ra ngoài không quá 1/4 ký hiệu
được vẽ ra ngoài khung để trình bày hoàn chỉnh. Nếu có tâm nằm sát mép khung
trong thì phải trình bày trên cả hai mảnh bản đồ kề nhau, nét khung dừng lại
cách ký hiệu 0,2 mm.
2.2.11 Nguyên tắc thể
hiện tên các đối tượng địa lý trên bản đồ
2.2.11.1 Đối với những khu vực
có mật độ dày đặc cho phép thu nhỏ cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ quy định trong ký
hiệu.
2.2.11.2 Khi thể hiện tên các
đối tượng địa lý ưu tiên thể hiện tên những đối tượng địa lý lớn, có ý nghĩa
quan trọng, nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng.
2.2.11.2.1 Trường hợp độ dung nạp
của bản đồ không cho phép thể hiện đầy đủ tên của các đối tượng địa lý thì
được phép sử dụng chữ viết tắt danh từ chung trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ
lệ 1:10.000 quy định tại C.1 và C.2 của Phụ lục C.
2.2.11.2.2 Trường hợp đối tượng
địa lý mà tên riêng có từ hai âm tiết trở lên thì danh từ chung viết thường,
tên riêng viết hoa. Riêng đối với đối tượng địa lý là địa danh dân cư thì không
thể hiện danh từ chung.
VÍ DỤ: cầu Hàm Rồng,
núi Bà Đen, dãy Hoàng Liên Sơn, sông Đồng Nai; Quang Trung, Hồng Bàng, Đống Đa,
Củ Chi.
2.2.11.2.3 Trường hợp đối tượng
địa lý mà tên riêng chỉ có một âm tiết hoặc dạng số thì phải thể hiện đầy đủ
danh từ chung và tên riêng đồng thời viết hoa tất cả các chữ đầu của danh từ
chung và tên riêng của đối tượng địa lý đó.
VÍ DỤ: Thôn Đoài, Thôn
1, Ấp Bắc, Núi Sam, Hồ Tây, Cửa Lò, Cù Lao Chàm, Hòn Tằm, Lạch Trường, Kênh
Xáng, Lung Ngang.
2.2.11.3 Các đối tượng địa lý
có diện phân bố rộng thì thể hiện tên trong phạm vi phân bố của đối tượng địa
lý đó và có thể lặp lại với khoảng cách thích hợp, mỹ quan.
2.2.11.4 Các đối tượng địa lý
dạng tuyến dài thể hiện tên lặp lại với khoảng cách từ 10 cm đến 15 cm.
2.2.11.5 Các đối tượng địa lý
nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên trên tất cả các mảnh khi độ dung
nạp nội dung bản đồ cho phép. Riêng địa danh dân cư nằm trên 2 mảnh trở lên thì
thể hiện địa danh dân cư chính ở mảnh tập trung đông dân cư hơn, mảnh còn lại
ghi chú là địa danh dân cư nhắc lại quy định trong ký hiệu.
2.2.11.6 Thể hiện đầy đủ địa
danh nước ngoài theo cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cùng tỷ lệ. Riêng địa
danh Trung Quốc ghi chú thêm phiên âm theo Hán Việt đối với địa danh quen thuộc
với người Việt Nam và đặt tên đó trong ngoặc đơn, bên dưới hoặc bên phải tên
chính thức.
2.3 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.3.1 Nhóm lớp dữ liệu biên
giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường biên giới quốc gia, hệ
thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia; thể hiện đường địa giới đơn vị
hành chính các cấp trên đất liền và đường ranh giới đơn vị hành chính các cấp
trên biển, hệ thống mốc địa giới đơn vị hành chính.
2.3.2 Đường biên giới quốc
gia và mốc quốc giới được thể hiện đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ
chuẩn biên giới quốc gia. Đường biên giới quốc gia phải thể hiện liên tục không
đứt đoạn, trình bày chính xác các góc ngoặt, các chỗ giao nhau của đường biên
giới và giữ đúng mối tương quan với các đối tượng địa lý.
2.3.3 Đường địa giới đơn vị
hành chính các cấp được thể hiện đầy đủ theo hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành
chính. Đường địa giới đơn vị hành chính các cấp phải thể hiện liên tục không
đứt đoạn cho đến giao ngắt với đường địa giới cùng cấp, trình bày chính xác các
góc ngoặt, các chỗ giao nhau của đường địa giới đơn vị hành chính và giữ đúng
mối tương quan với các đối tượng địa lý.
2.3.4 Lựa chọn thể hiện mốc
địa giới đơn vị hành chính các cấp: ưu tiên thể hiện các mốc địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã; chỉ chọn thể hiện các mốc địa giới đơn vị hành
chính cấp xã 3 mặt, có ý nghĩa đặc trưng. Không ghi chú số hiệu mốc địa giới
đơn vị hành chính.
2.3.5 Đường ranh giới đơn vị
hành chính các cấp trên biển chỉ thể hiện khi có yêu cầu cụ thể tại từng thời điểm
thành lập, cập nhật bản đồ khi có đầy đủ cơ sở pháp lý.
2.3.6 Nguyên tắc thể hiện đường
biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính các cấp:
a) Trường hợp đường
biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng với đối
tượng địa lý dạng tuyến trình bày nửa tỷ lệ hoặc theo tỷ lệ nhưng độ rộng của
đối tượng địa lý dạng tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm thì được xê dịch và trình
bày so le hai bên đối tượng địa lý dạng tuyến đó, mỗi đoạn từ 3 đến 4 đốt ký
hiệu. Trường hợp này, khoảng cách từ đường biên giới quốc gia, đường địa giới
đơn vị hành chính các cấp đến đối tượng địa lý dạng tuyến trên bản đồ là 0,2
mm;
b) Trường hợp đường địa
giới đơn vị hành chính trùng với đường biên giới quốc gia thì ưu tiên biểu thị
đường biên giới quốc gia, trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới đơn vị hành chính cấp cao nhất;
c) Trường hợp đường địa
giới đơn vị hành chính các cấp trùng với đối tượng địa lý dạng tuyến mà đối
tượng địa lý dạng tuyến đó được trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ có độ rộng từ
1 mm trở lên thì đường địa giới đơn vị hành chính các cấp được trình bày vào
trong lòng đối tượng địa lý địa lý dạng tuyến đó;
d) Vị trí giao cắt tại
các ngã ba, ngã tư của đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp phải được trình bày chính xác bằng đốt chấm của ký hiệu hoặc bằng
giao cắt bởi các đốt đen của ký hiệu. Tại điểm bắt đầu hoặc kết thúc, đường
biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính các cấp phải được trình
bày bằng ký hiệu đầy đủ;
đ) Đối với đường ranh
giới đơn vị hành chính các cấp trên biển không cần trình bày so le đối tượng
địa lý.
2.3.7 Thể hiện đường cơ sở và
điểm cơ sở khi có yêu cầu.
2.3.8 Nguyên tắc thể hiện tên
đơn vị hành chính
2.3.8.1 Tên đơn vị hành chính
cấp xã bao gồm tên xã, tên phường và tên đặc khu:
a) Tên đơn vị hành
chính cấp xã là tên xã và tên đặc khu thể hiện đầy đủ danh từ chung và tên
riêng; tên đơn vị hành chính cấp xã là phường thì không thể hiện danh từ chung;
b) Trường hợp phạm vi
đơn vị hành chính cấp xã nằm hoàn toàn trong phạm vi mảnh bản đồ thì tên đơn vị
hành chính cấp xã được trình bày ở khu vực trung tâm của đơn vị hành chính cấp
xã đó;
c)Trường hợp phạm vi
đơn vị hành chính cấp xã bị chia cắt trên nhiều mảnh bản đồ thì ưu tiên trình
bày tên đơn vị hành chính cấp xã trong mảnh có trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Trường hợp mảnh có
trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã không đủ diện tích để trình bày thì trình bày tên
đơn vị hành chính cấp xã trong mảnh có phạm vi rộng nhất, các mảnh khác chỉ
trình bày tên đơn vị hành chính cấp xã ngoài khung bản đồ. Tên đơn vị hành chính
cấp xã gồm đầy đủ danh từ chung và tên riêng.
2.3.8.2 Tên đơn vị hành chính
cấp tỉnh trong phạm vi mảnh bản đồ được trình bày ở mảnh có trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
2.3.8.3 Đối với các đảo, quần
đảo thì trình bày tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trong ngoặc đơn.
2.4 Quy định nội dung
nhóm lớp cơ sở toán học
2.4.1 Nhóm lớp cơ sở toán học
thể hiện trên bản đồ các nội dung về lưới chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ
bản đồ, điểm đo đạc quốc gia trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày
ngoài khung bản đồ cụ thể như sau:
a) Lưới chiếu bản đồ
thể hiện trên bản đồ bằng lưới tọa độ vuông góc, tọa độ địa lý góc khung;
b) Thể hiện lưới tọa độ
vuông góc với mật độ 1,0 km x 1,0 km. Thể hiện cả lưới tọa độ vuông góc của múi
kề cận nếu mảnh bản đồ nằm ở biên của múi chiếu; thể hiện lưới tọa độ địa lý
với mật độ 1 ’ x 1 ’ ở vị trí giữa khung trong và khung ngoài với khoảng dài
của phút lẻ tô màu đen, phút chẵn không tô màu;
VÍ DỤ: 0 phút đến 1
phút tô màu đen, 1 phút đến 2 phút không tô màu.
c) Ghi chú khung trong
bao gồm ghi chú tên đơn vị hành chính cạnh khung và phiên hiệu mảnh tiếp biên;
d) Các yếu tố trình bày
ngoài khung gồm: tên mảnh, phiên hiệu mảnh, tên quốc gia, tên đơn vị hành chính
cấp tỉnh và cấp xã thuộc phạm vi mảnh bản đồ, bảng chắp, giải thích ký hiệu, tỷ
lệ bản đồ, khoảng cao đều đường bình độ, thước tỷ lệ, thước độ dốc, ghi chú
khung nam;
đ) Phần nội dung ghi
chú khung nam ở góc Đông Nam dưới khung ngoài gồm: tên chủ đầu tư, phương pháp
thành lập, đơn vị thành lập, năm thành lập thông tin hệ quy chiếu và hệ tọa độ
quốc gia, hệ độ cao quốc gia, kinh tuyến trục, tài liệu sử dụng. Đối với bản
đồ in có thêm thông tin về tổ chức in và năm in bản đồ;
e) Các điểm tọa độ
quốc gia, điểm độ cao quốc gia, điểm tọa độ, độ cao quốc gia, điểm trọng lực
quốc gia, trạm định vị vệ tinh quốc gia được trình bày bằng ký hiệu tương ứng;
g) Tên của mảnh bản đồ
lấy theo địa danh dân cư của khu dân cư có nhiều nhà nhất có trong mảnh bản đồ.
Nếu không có khu dân cư thì chọn tên của đối tượng địa lý chiếm diện tích nhiều
nhất hoặc cao nhất trong mảnh bản đồ. Đối với các mảnh bản đồ địa hình quốc gia
không có phần đất liền hoặc đảo, bãi nổi, bãi chìm hoặc có nhưng không có tên
thì không thể hiện tên mảnh mà chỉ thể hiện phiên hiệu mảnh;
h) Khi lập bản đồ,
trong trường hợp phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) chỉ chiếm khoảng 1/4
diện tích mảnh hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép vào mảnh bản đồ kề sát nếu phần
diện tích này nối liền với mảnh bản đồ đó. Mảnh bản đồ kề sát đó được phép mở
rộng kích thước khung (gọi là phá khung). Đường khung mở rộng này phải lấy
đường kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 05” làm giới hạn cho mảnh bản đồ. Đối với những
mảnh bản đồ phá khung thì phiên hiệu của mảnh chính ghi trước, phiên hiệu của
mảnh phụ ghi sau; trình bày tọa độ địa lý ở vị trí 4 góc khung mảnh chính và vị
trí giới hạn mảnh bản đồ theo đường khung mở rộng.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 có phiên hiệu E-48-96-B-a- (1+2) nghĩa là
E-48-96-B-a-1 là phiên hiệu mảnh chính, E-48-96-B-a-2 là phiên hiệu mảnh phụ.
2.4.2 Mẫu khung bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Phụ lục D.
2.5 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu dân cư
2.5.1 Nhóm lớp dữ liệu dân cư
thể hiện về các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư bao gồm:
khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu chức năng, các công trình dân
sinh, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác.
2.5.2 Nhà được trình bày trên
bản đồ bằng các ký hiệu khối nhà, nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà không kiên cố,
nhà đơn sơ theo các giá trị thuộc tính tương ứng trong cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000.
2.5.3 Việc thể hiện nhà, khối
nhà tuân theo các nguyên tắc sau:
a) Khoảng cách giữa hai
nhà nhỏ hơn 0,2 mm trên bản đồ thì cho phép thể hiện đường viền nhà chung;
b) Ưu tiên thể hiện mép
đường giao thông, ranh giới, tường rào khu chức năng trong trường hợp trùng với
đường viền nhà, khối nhà.
2.5.4 Ủy ban nhân dân các cấp
được trình bày bằng ký hiệu đặt tại vị trí tòa nhà là trụ sở Ủy ban.
2.5.5 Biểu thị tháp nước, bể
nước có tính chất định hướng, các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn,
môi trường và các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường khác; các trạm thu
phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30 m trở lên và tất cả
các cột ăng-ten phát thanh, truyền hình thuộc đài phát thanh, truyền hình.
2.5.6 Hệ thống đường dây tải
điện bao gồm các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 22 kV trở
lên và các trạm biến áp. Đường dây tải điện phải ghi chú chỉ số điện áp, được
bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện và phải biểu thị thành hệ thống
trong toàn khu đo.
2.5.7 Ranh giới các công
trình xây dựng, các khu chức năng được trình bày trên bản đồ bằng ký hiệu hàng
rào, thành lũy, ranh giới sử dụng đất.
2.5.8 Thể hiện đầy đủ tên
các đối tượng dân cư như sau:
a) Địa danh dân cư;
b) Các khu chức năng
gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu du
lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao;
c) Các công trình công
cộng: cơ sở y tế, cơ sở giáo dục;
d) Trụ sở doanh nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp lớn;
đ) Siêu thị, trung tâm
thương mại có diện tích trên bản đồ từ 30 mm2 trở lên; chợ có khuôn
viên độc lập;
e) Các công trình tôn
giáo, tín ngưỡng;
g) Công trình văn hóa:
thư viện, nhà hát, bảo tàng, nhà thi đấu, sân vận động, khu vui chơi giải trí,
riêng nhà văn hóa từ cấp xã trở lên;
h) Các trạm quan trắc
khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và các trạm quan trắc tài nguyên và
môi trường khác;
i) Các trạm biến áp,
trạm thu phát sóng, đài phát thanh truyền hình;
k) Nhà an ninh, quốc
phòng; công trình an ninh, công trình quốc phòng (doanh trại quân đội, trụ sở
quốc phòng chỉ ghi chú Quân đội).
2.5.9 Địa danh dân cư phải
thể hiện đúng vị trí của đối tượng địa lý, địa danh dân cư thuộc đơn vị hành
chính nào phải bố trí trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính đó. Trường hợp
khu dân cư phân bố rải rác sử dụng địa danh dân cư nhắc lại để thể hiện cho
hợp lý; thể hiện địa danh các khu dân cư cấp thôn, làng, bản, riêng đối với
địa danh dân cư là tổ dân phố chỉ thể hiện khi khả năng dung nạp của bản đồ cho
phép. Nếu địa danh dân cư gồm 2 âm tiết trở lên thì chỉ trình bày tên riêng.
Trường hợp địa danh dân cư chỉ có một âm tiết hoặc dạng số thì trình bày theo
quy định tại 2.2.11.2.3 Điều 2 Phần II.
2.5.10 Các đối tượng địa lý
có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản đồ như nông, lâm trường, trang
trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công nghiệp, sân gôn, bãi thải,
công trình thì tên cần được nhắc lại theo mật độ thích hợp.
2.6 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu địa hình
2.6.1 Nhóm lớp dữ liệu địa
hình thể hiện hình dạng, đặc trưng của bề mặt Trái Đất và bề mặt địa hình đáy
biển bao gồm: điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ, đường bình độ sâu và
các đối tượng địa hình khác.
2.6.2 Đường bình độ được thể
hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 gồm: đường bình độ cơ bản,
đường bình độ nửa khoảng cao đều, đường bình độ phụ và đường bình độ nháp.
Đường bình độ sâu thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 gồm:
đường bình độ sâu cơ bản, đường bình độ sâu nửa khoảng cao đều, đường bình độ
sâu phụ.
2.6.3 Trên một mảnh bản đồ
chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều đường bình độ cơ bản và một khoảng
cao đều đường bình độ sâu cơ bản phù hợp nhất với độ dốc của bề mặt địa hình và
độ sâu của đáy biển. Trong trường hợp địa hình xen kẽ nhau, phải căn cứ vào
dạng địa hình nào chiếm đa phần để chọn khoảng cao đều đường bình độ cơ bản,
đường bình độ sâu cơ bản thích hợp. Trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng hai khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản, đường bình độ sâu cơ bản để thể hiện nhưng phải
bổ sung thông tin trong siêu dữ liệu bản đồ kèm theo.
2.6.4 Khoảng cao đều đường
bình độ cơ bản phải lựa chọn tương ứng theo độ dốc địa hình quy định tại Bảng
3:
Bảng 3 - Quy định khoảng cao đều đường bình độ
cơ bản
|
Độ dốc địa hình
|
Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Dưới 2°
|
1,0
|
|
Từ 2° đến 15°
|
2,5
|
|
Từ 15° đến 25°
|
5,0
|
|
Lớn hơn 25°
|
10,0
|
2.6.5 Khoảng cao đều đường
bình độ sâu cơ bản được quy định cho từng vùng địa hình đáy biển, phụ thuộc
vào độ dốc của bề mặt địa hình và độ sâu của đáy biển được quy định theo Bảng
4 dưới đây:
Bảng 4 - Quy định khoảng cao đều đường bình độ
sâu cơ bản
|
Độ dốc địa hình
|
Độ sâu (m)
|
Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m)
|
|
Dưới 2º
|
0 - 50
|
2
|
|
50-200
|
5
|
|
200-1000
|
10
|
|
Từ 2º đến 6º
|
0-200
|
10
|
|
200-1000
|
20
|
|
Từ 6º đến 20º
|
0-200
|
20
|
|
200-1000
|
40
|
2.6.6 Đường bình độ cái là
đường bình độ cơ bản. Tuỳ thuộc vào giá trị của đường bình độ cơ bản mà cứ 3
đến 4 đường bình độ cơ bản thì thể hiện một đường bình độ cái kèm ghi chú độ
cao đường bình độ. Đường bình độ 0 m thể hiện là đường bình độ cái.
2.6.7 Khi đường bình độ cơ
bản không mô tả hết được đặc trưng của dáng đất hoặc các yếu tố đặc biệt của
địa hình như (yên ngựa, đồi thấp, dốc bậc thang, thung lũng) và khoảng cách
giữa hai đường bình độ cơ bản kề nhau lớn hơn 2 cm trên bản đồ thì phải thể
hiện thêm đường bình độ nửa khoảng cao đều hoặc đường bình độ phụ.
2.6.8 Đường bình độ sâu cái
là đường bình độ sâu cơ bản. Cứ 4 đường bình độ sâu cơ bản thì thể hiện một
đường bình độ sâu cái kèm ghi chú độ sâu đường bình độ sâu.
2.6.9 Đường bình độ sâu phụ
là đường bình độ sâu dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa
hình mà đường bình độ sâu nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng. Thể
hiện đường bình độ sâu phụ kèm ghi chú độ sâu đường bình độ sâu phụ.
2.6.10 Các ghi chú điểm độ
cao, điểm độ sâu thể hiện trên bản đồ chính xác đến 0,1 m.
2.6.11 Nét chỉ dốc chỉ được
thể hiện ở những nơi khó xác định hướng dốc của địa hình và địa hình đáy biển
như các đỉnh núi, hố lõm, các sống/khe núi, các đường bình độ, đường bình độ
sâu ở gần cạnh khung mảnh bản đồ... Nét chỉ dốc được vẽ bắt đầu và vuông góc
với đường bình độ, đường bình độ sâu và kéo về hướng thấp của địa hình, điểm
cuối của nét chỉ dốc không được giao với đường bình độ, đường bình độ sâu nào
để tránh nhầm lẫn hướng dốc.
2.6.12 Đối với các khu vực cồn
cát, cát đụn ngoài thể hiện ký hiệu địa hình cát phải thể hiện thêm đường
bình độ vẽ nháp khi độ cao của cồn cát, cát đụn đạt giá trị thể hiện được từ
1 đường bình độ cơ bản trở lên.
2.6.13 Các dạng đặc biệt của
địa hình gồm vùng núi đá, miệng núi lửa, cửa hang động, hố, phễu castơ, gò
đống, các loại hố nhân tạo, khu vực đào đắp, bãi đá trên cạn, đá độc lập,
khối đá, lũy đá, địa hình cát trình bày theo quy định của ký hiệu.
2.6.14 Các dạng đặc trưng của
địa hình gồm bờ dốc tự nhiên, dòng đá, địa hình bậc thang, địa hình cắt xẻ
nhân tạo, khe rãnh xói mòn, sườn đứt gãy, sườn sụt lở, vách đứng trình bày theo
quy định của ký hiệu.
2.6.15 Thể hiện tên núi, đỉnh
núi, dãy núi, đồi, hang động, miệng núi lửa.
2.6.16 Thể hiện ghi chú thuyết
minh chất đáy theo quy định tại C.4 của Phụ lục C.
2.7 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu giao thông
2.7.1 Nhóm lớp dữ liệu giao
thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao
thông bao gồm: hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy, cầu, hầm giao thông,
bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác.
2.7.2 Trình bày hệ thống giao
thông phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới giao thông, tính
tương quan hợp lý với các công trình giao thông và các đối tượng hạ tầng kỹ
thuật có liên quan.
2.7.3 Hệ thống giao thông
đường bộ thể hiện theo các cấp sau: đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường
xã, đường đô thị và các loại đường khác.
2.7.4 Thể hiện đường giao
thông có tính liên thông và có độ dài trên bản đồ từ 1 cm trở lên đối với khu
vực đồi núi dân cư thưa thớt, 2 cm đối với khu vực dân cư đông đúc. Các đường
không liên thông chỉ thể hiện khi có độ dài trên bản đồ từ 2 cm trở lên đối với
khu vực đồi núi dân cư thưa, từ 3 cm trở lên đối khu vực dân cư đông đúc. Các
đường giao thông liên quan đến đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn
vị hành chính phải thể hiện đầy đủ.
2.7.5 Thể hiện hệ thống giao
thông đường sắt gồm đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên
dùng.
2.7.6 Thể hiện đầy đủ các
đối tượng hàng hải, hải văn, báo hiệu hàng hải, đường ra vào của tàu thuyền,
nơi neo đậu tàu thuyền, lồng bè nuôi trồng thủy hải sản và khu vực đặc biệt
trên biển khác.
2.7.7 Thể hiện đầy đủ các
loại cầu giao thông, phà, hầm giao thông đảm bảo phản ánh đúng mối quan hệ
giữa đường giao thông, cầu, phà, hầm giao thông và các đối tượng thủy văn có
liên quan. Các loại cầu, hầm phải thể hiện kèm ghi chú theo mẫu quy định. Đối
với các cầu ô tô qua được phải thể hiện chiều dài, chiều rộng, trọng tải. Các
cầu đường sắt không cần ghi chú thông số kỹ thuật.
2.7.8 Các tuyến đò, đoạn
đường ngầm, tuyến phà phải nối liền với các tuyến đường ở hai bên bờ tại bến
đò, bến phà. Đoạn lội qua sông suối ở các khu vực dân cư thưa thớt phải thể
hiện đầy đủ.
2.7.9 Thể hiện đầy đủ các
công trình giao thông: cảng, nhà ga, âu tàu, các bến ô tô, bãi đỗ xe và các
công trình giao thông đường thủy, ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý có
vai trò đầu mối, nối tuyến. Đối với ký hiệu quy ước của cảng hàng không đặt vào
giữa đường băng chính và bố trí theo hướng của đường băng. Các đối tượng địa
lý khác thuộc cảng hàng không trình bày bằng các ký hiệu tương ứng.
2.7.10 Tại những nơi có nhiều
tuyến đường giao nhau không cùng mức (đường bộ với cầu vượt, cầu chui dân
sinh…), thể hiện các đối tượng địa lý theo hình chiếu thẳng đứng từ trên
xuống. Trường hợp các đối tượng địa lý trùng lên nhau hoàn toàn về hình học,
trên bản đồ chỉ thể hiện đầy đủ đối tượng địa lý trên cùng, các đối tượng
địa lý liên quan (phía dưới) dừng tại vị trí bị che khuất.
2.7.11 Các đoạn bờ đắp cao,
xẻ sâu của đường bộ, đường sắt có chiều dài trên bản đồ từ 3 cm trở lên và có
tỷ cao hoặc tỷ sâu từ 2 m trở lên đều phải biểu thị kèm theo ghi chú tỷ cao
hoặc tỷ sâu. Biểu thị cả đường chân taluy của bờ đắp cao, xẻ sâu trong trường
hợp khoảng cách trên bản đồ so với đường đỉnh taluy đạt 5 mm trở lên.
2.7.12 Khi khoảng cách trên
bản đồ của đường đỉnh taluy và đường giao thông nửa theo tỷ lệ có độ dài dưới
0,2 mm được phép dịch đỉnh taluy tối đa 0,2 mm để đảm bảo khả năng phân biệt
được với ký hiệu đường nhưng phải đảm bảo sự tương quan với các đối tượng địa
lý lân cận.
2.7.13 Thể hiện tên các đối
tượng giao thông như sau:
a) Đường bộ;
b) Đường đô thị: thể
hiện tất cả tên các đường phố và ngõ phố có chiều rộng trên bản đồ từ 1,5 mm;
c) Đèo;
d) Bến đò ngang, bến đò
dọc, bến phà, bến tàu thuyền;
đ) Cầu, hầm, cảng, nhà
ga, âu tàu;
e) Bến ô tô, bãi đỗ xe;
g) Cảng hàng không.
2.8 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
2.8.1 Nhóm lớp dữ liệu phủ
thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che của rừng, cây trồng hàng năm,
cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong khu dân cư và trên bề mặt công
trình.
2.8.2 Thể hiện toàn bộ các
vùng thực vật từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 theo ký hiệu
tương ứng. Trường hợp vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 4 cm2 trở lên có thêm ghi chú
thuyết minh tên cây.
2.8.3 Ranh giới các khu vực
thực vật phải được thể hiện khép kín bằng ký hiệu ranh giới thực vật. Ưu tiên
thể hiện các đối tượng địa lý dạng tuyến trong trường hợp ranh giới thực vật
trùng với các đối tượng địa lý dạng tuyến khác như đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương.
2.8.4 Ranh giới các khu bảo
tồn thiên nhiên phải được thể hiện khép kín bằng ký hiệu ranh giới khu bảo tồn
thiên nhiên. Ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý dạng tuyến lên trên ranh
giới khu bảo tồn thiên nhiên trong trường hợp ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên
trùng với các đối tượng địa lý dạng tuyến khác như đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương.
2.8.5 Thể hiện toàn bộ các
cây và cụm cây độc lập có độ cao từ 10 m trở lên.
2.8.6 Thể hiện tên của tất cả
các khu rừng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh
cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu - thực nghiệm khoa học, vườn
thực vật quốc gia và các khu rừng khác có tên riêng.
2.9 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu thủy văn
2.9.1 Nhóm lớp dữ liệu thủy
văn thể hiện về hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn
nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.
2.9.2 Biển, sông tự nhiên,
các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông hoặc thủy triều (không có điều
tiết của con người) và các hồ lớn đều phải biểu thị đường mép nước và đường bờ
nước theo ký hiệu.
2.9.3 Khi biểu thị sông, suối
phải thể hiện được đặc tính có nước quanh năm, có nước theo mùa, đoạn sông
suối khó xác định, hướng dòng chảy, hướng chảy do ảnh hưởng của thủy triều.
2.9.4 Sông suối, kênh mương
có độ dài trên bản đồ từ 1 cm trở lên đều được biểu thị và phải đảm bảo tính
liên thông của hệ thống mạng lưới thủy văn phù hợp với địa hình. Những sông
suối, kênh mương có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến biên giới quốc gia, địa
giới đơn vị hành chính các cấp phải thể hiện đầy đủ.
2.9.5 Thể hiện đầy đủ các ao,
hồ.
2.9.6 Thể hiện đầy đủ thác,
ghềnh, bãi bồi, bãi đá dưới nước bằng ký hiệu tương ứng.
2.9.7 Trình bày bằng ký hiệu
theo tỷ lệ đối với bãi bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ có diện tích trên
bản đồ từ 2 mm2 trở
lên. Đối với những bãi bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc
phân định biên giới quốc gia và địa giới đơn vị hành chính các cấp có diện tích
trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm2 vẫn phải thể hiện đầy đủ.
2.9.8 Các bãi (nổi, chìm, lúc
nổi, lúc chìm) ở ven sông, hồ, biển có diện tích trên bản đồ từ 15 mm2 trở lên phải biểu thị
đầy đủ. Các đảo trong vịnh phải trình bày đầy đủ bằng ký hiệu tương ứng, không
thể hiện gộp các đảo.
2.9.9 Trình bày các đối
tượng địa lý của hệ thống thủy văn gồm kè, đập, đê, cống thủy lợi, máng dẫn
nước, cửa khẩu qua đê, điếm canh đê theo mẫu ký hiệu.
2.9.10 Thể hiện tên các đối
tượng thủy văn như sau:
Tùy thuộc vào hệ thống
sông, suối, kênh mương, biển, đảo, ao, hồ của từng khu vực lập bản đồ và khả
năng dung nạp các đối tượng nội dung trên bản đồ, lựa chọn thể hiện tên các
đối tượng thủy văn dưới đây cho phù hợp, phản ánh được đặc trưng của khu vực.
Ưu tiên thể hiện đầy đủ tên các đối tượng thủy văn khi khả năng dung nạp của
bản đồ cho phép. Những sông suối, kênh mương, ao, hồ, biển, đảo, quần đảo liên
quan đến đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
thể hiện tên đầy đủ.
a) Sông, suối, kênh,
mương có chiều dài trên bản đồ từ 10 cm trở lên;
b) Ao, hồ có diện tích
trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;
c) Bãi nổi, bãi chìm,
bãi lúc nổi, lúc chìm ven biển có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở
lên;
d) Bãi ven sông, bãi
trong sông có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;
đ) Kè, đê, công trình
trên đê, đập, cống trên các sông, kênh, mương chính hoặc có ý nghĩa quan
trọng;
e) Thác, ghềnh;
g) Mạch nước khoáng và
mạch nước nóng lớn có ý nghĩa quan trọng;
h) Tên biển, vịnh,
sông, hồ, đảo, quần đảo bố trí theo đặc trưng hình dáng của đối tượng địa lý.
Trường hợp không ghi tên được vào bên trong và theo dáng được thì ghi tên ra
bên cạnh, đầu chữ hướng lên phía Bắc và phải dễ nhận biết ghi tên đúng với đối
tượng địa lý cần ghi tên.
3
Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
3.1 Ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục B.
3.2 Nguyên tắc thiết
kế và sử dụng ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
3.2.1 Các đơn vị chiều dài
(dm, cm, mm) và đơn vị diện tích (dm2, cm2, mm2)
là kích thước tính trên bản đồ. Các đơn vị tính mét (m) hoặc Kilômét (Km), mét
vuông (m2) hoặc Kilômét vuông (Km2) là kích thước thực
của đối tượng địa lý.
3.2.2 Đơn vị tính kích thước
ký hiệu và lực nét ký hiệu là milimet (mm). Nếu nét vẽ không ghi chú lực nét
thì lực nét quy ước là 0,1 mm. Ký hiệu nửa tỷ lệ chỉ ghi chú kích thước quy
định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ. Những ký
hiệu phân bố đều theo diện tích nếu không quy định kích thước thì vẽ tương tự
như mẫu, nếu có quy định thì phải vẽ theo quy định. Khi diện tích của đối tượng
địa lý biểu thị nhỏ hơn 1 cm2 thì được phép giảm khoảng cách giữa các ký hiệu
nhưng không quá 70% so với quy định trong mẫu ký hiệu, với điều kiện vẫn phải
đảm bảo đọc và phân biệt rõ ràng, chính xác đối tượng địa lý biểu thị.
3.2.3 Cỡ chữ quy định trong
ký hiệu là cỡ chữ khi in ra giấy theo đúng tỷ lệ bản đồ, đơn vị tính cỡ chữ là
point (pt).
3.2.4 Ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được thiết kế trong hệ màu CMYK trong đó C (Cyan) là
màu xanh lơ, M (Magenta) là màu hồng sẫm, Y (Yellow) là màu vàng, K (Key) là
màu đen. Màu và thành phần màu của các ký hiệu trên bản đồ địa hình quốc gia
tỷ lệ 1:10.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục A.
4
Siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Nội dung siêu dữ liệu
của bản đồ địa hình quốc gia dạng số thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số
06/2020/TT-BTNMT.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1 Phương thức đánh giá
sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1:
thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực
hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo Điều
1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
2 Quy định về công bố
hợp quy
2.1 Việc công bố hợp quy
dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
2.2 Kết quả đo kiểm/thử
nghiệm phục vụ công bố hợp quy phải thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định
hoặc công nhận theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
3 Phương pháp thử
3.1 Sử dụng các phương
pháp kiểm tra bằng mắt và sử dụng công cụ phần mềm chuyên ngành để kiểm tra
các mảnh bản đồ địa hình quốc gia dạng số tỷ lệ 1:10.000 đã biên tập, trình
bày, thể hiện dưới dạng đồ họa ở định dạng sản phẩm quy định.
3.2 Kiểm tra màu sắc, ký
hiệu nội dung trình bày từng mảnh bản đồ địa hình quốc gia theo bộ mẫu ký hiệu
quy định tại Phụ lục B và các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phần II.
3.3 Nếu kiểm tra các chỉ
tiêu kỹ thuật tại Phần II không đáp ứng, kết luận không phù hợp với quy chuẩn.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
1 Các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thuộc đối tượng phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có
trách nhiệm công bố hợp quy đối với sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000 do mình tự đầu tư.
2 Các cơ quan chủ quản
có trách nhiệm công bố hợp quy đối với sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000 do mình quản lý thành lập.
3 Tổ chức, cá nhân công
bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
2 Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3 Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Phụ lục A
(Quy định)
Bảng màu và thành phần
mầu của các ký hiệu trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
STT
|
MÀU
|
THÀNH PHẦN MÀU
|
GHI CHÚ
|
|
C
|
M
|
Y
|
K
|
|
1
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
2
|
|
0
|
0
|
0
|
100
|
|
|
3
|
|
0
|
0
|
0
|
60
|
Đường viền khối nhà, nhà; Nhà kiên cố nửa
theo tỷ lệ và không theo tỷ lệ
|
|
4
|
|
0
|
0
|
0
|
30
|
Nền nhà kiên cố theo tỷ lệ; Nhà không kiên cố
nửa theo tỷ lệ và không theo tỷ lệ
|
|
5
|
|
0
|
0
|
0
|
15
|
Nền nhà không kiên cố; Lòng đường xã, đường
chuyên dùng
|
|
6
|
|
0
|
10
|
30
|
0
|
Nền khối nhà
|
|
7
|
|
100
|
0
|
0
|
0
|
Nét thuỷ văn
|
|
8
|
|
15
|
0
|
0
|
0
|
Nền thuỷ văn
|
|
9
|
|
10
|
50
|
100
|
0
|
Các đối lượng địa hình màu nâu; Lòng đường
quốc lộ; Đường băng
|
|
10
|
|
5
|
20
|
50
|
0
|
Lòng đường tỉnh
|
|
11
|
|
70
|
0
|
100
|
0
|
Ký hiệu thực vật
|
|
12
|
|
35
|
0
|
50
|
0
|
Nền rừng có độ tàn che từ 0,3 trở lên
|
|
13
|
|
12
|
0
|
25
|
0
|
Nền rừng có độ tàn che nhỏ hơn 0,3; Bề mặt là
khu dân cư có thực vật che phủ; Bề mặt là công trình có thực vật che phủ
|
|
14
|
|
10
|
70
|
70
|
0
|
Lòng đường cao tốc
|
|
15
|
|
0
|
10
|
20
|
0
|
Hè phố
|
|
16
|
|
5
|
10
|
20
|
0
|
Vùng núi đá
|
|
17
|
|
0
|
100
|
100
|
0
|
Ký hiệu đường cơ sở, điểm cơ sở, đường ranh
giới đơn vị hành chính trên biển, ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên, khu du
lịch, bãi tắm, di tích lịch sử văn hoá
|
Phụ lục B
(Quy định)
Ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000























Phụ lục C
(Quy định)
Bảng quy
định chữ viết tắt danh từ chung và ghi chú thuyết minh trên bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000
C. 1 - Chữ viết
tắt danh từ chung các đối tượng địa lý tự nhiên
|
Danh từ chung
|
Chữ viết tắt
|
|
Sông
|
Sg.
|
|
Suối
|
S.
|
|
Kinh, Kênh
|
K.
|
|
Mương
|
Mg.
|
|
Ngòi
|
Ng.
|
|
Rạch, Rào
|
R.
|
|
Lạch
|
L.
|
|
Luồng
|
Lg.
|
|
Cửa sông
|
C.
|
|
Biển
|
B.
|
|
Vịnh
|
V.
|
|
Vụng, vũng
|
Vg.
|
|
Đảo
|
Đ.
|
|
Hòn
|
H.
|
|
Quần đảo
|
QĐ.
|
|
Bán đảo
|
BĐ.
|
|
Mũi, Mũi đất
|
M.
|
|
Hang
|
Hg.
|
|
Núi
|
N.
|
|
Dãy núi
|
DN.
|
C.2 - Chữ viết tắt danh từ
chung các đối tượng kinh tế xã hội
|
Danh từ chung
|
Chữ viết tắt
|
|
Thành phố
|
TP.
|
|
Đặc khu
|
ĐK.
|
|
Viện kiểm sát
|
VKS.
|
|
Tòa án
|
TA.
|
|
Ngân hàng
|
NH.
|
|
Nông trường
|
NT.
|
|
Lâm trường
|
LT.
|
|
Công trường
|
CT.
|
|
Công viên
|
CV.
|
|
Vườn Quốc gia
|
VQG.
|
|
Khu bảo tồn thiên nhiên
|
KBTTN.
|
|
Bệnh viện
|
BV.
|
|
Trạm y tế
|
TYT.
|
|
Nhà thờ
|
NThờ.
|
|
Bưu điện
|
BĐ.
|
|
Khu du lịch
|
KDL.
|
|
Khu di tích
|
KDT.
|
|
Khu công nghiệp
|
KCN.
|
|
Cụm công nghiệp
|
CCN.
|
|
Nhà máy
|
NM.
|
|
Xí nghiệp
|
XN.
|
|
Đại học
|
ĐH.
|
|
Cao đẳng
|
CĐ.
|
|
Trung học phổ thông
|
THPT.
|
|
Trung học cơ sở
|
THCS.
|
|
Tiểu học
|
TH.
|
|
Mầm non
|
MN.
|
|
Trung tâm giáo dục thường xuyên
|
TTGDTX.
|
|
Sân vận động
|
SVĐ.
|
|
Viện nghiên cứu
|
Viện NC.
|
|
Công ty
|
Cty.
|
|
Tổng công ty
|
TCty.
|
|
Công ty trách nhiệm hữu hạn
|
Cty TNHH.
|
|
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
Cty TNHHMTV.
|
|
Đường
|
Đg.
|
C.3 - Ghi chú thuyết minh
|
Nội dung
|
Ghi chú thuyết minh
|
|
Công an
|
CA
|
|
Doanh trại quân đội
|
Q.đội
|
|
Khu vực cấm
|
K.cấm
|
|
Nhà điều dưỡng
|
Đ.dưỡng
|
|
Nhà văn hóa
|
NVH
|
|
Hợp tác xã
|
HTX
|
|
Nhà chung cư
|
CC
|
|
Viện kiểm sát
|
VKS
|
|
Tòa án
|
TA
|
|
Bến ô tô
|
B.xe
|
|
Điểm dừng xe buýt
|
buýt
|
|
Ga tàu điện
|
tàu điện
|
|
Điểm dừng, đỗ taxi
|
taxi
|
|
Trạm bơm
|
bơm
|
|
Trại chăn nuôi
|
chăn nuôi
|
|
Trung tâm thương mại
|
TTTM
|
|
Chợ
|
chợ
|
|
Di tích lịch sử văn hóa, Di tích kiến trúc,
nghệ thuật
|
di tích
|
|
Khu tập thể
|
KTT
|
|
câu lạc bộ
|
CLB
|
|
Nghĩa trang liệt sĩ
|
L.sĩ
|
|
Nghĩa trang nhân dân
|
N.trang
|
|
Khách sạn
|
KS
|
C.4 - Ghi chú thuyết minh
chất đáy
|
Nội dung
|
Ghi chú thuyết minh
|
|
Bùn
|
B
|
|
Cát
|
C
|
|
San hô
|
Sh
|
|
Đá
|
Đ
|
|
Bùn, cát
|
Bc
|
|
Cát, san hô
|
Csh
|
|
Cát, sỏi
|
Cs
|
|
Đá, san hô
|
Đsh
|
|
Đá, sỏi
|
Đs
|
|
Vỏ sò, ốc
|
So
|
|
Sét
|
Se
|
|
Bùn, sét
|
Bs
|
|
Bùn, vỏ sò, ốc
|
Bso
|
|
Cát, vỏ sò, ốc
|
Cso
|
|
Đá, bùn
|
Đb
|
Phụ lục D
Mẫu khung bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
