Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 64/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 64/2020/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định Người ký: Trần Châu
Ngày ban hành: 17/09/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2020/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 17 tháng 09 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 311/TTr-SNN ngày 07/9/2020 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 214/BC-STP ngày 12/8/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 09 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP và CV UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, K10.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Châu

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 09 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Đối với các công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, khai thác.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Chủ sở hữu công trình là Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) theo phân cấp.

2. Chủ quản lý công trình: Cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định; cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế.

3. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định; cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 3. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình loại lớn; công trình đập dâng có liên quan đến hệ thống thủy lợi liên huyện; các hồ chứa có liên quan hỗ trợ nguồn nước trong hệ thống của công trình thủy lợi liên huyện; hệ thống kênh tưới tiêu liên xã, liên huyện.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, trừ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư công trình thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.

Điều 4. Phân cấp khai thác công trình thủy lợi

1. Giao Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định khai thác các công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

2. Giao đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện (Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện) khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

3. Giao đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Giống nông nghiệp) khai thác các hồ chứa phục vụ nuôi trồng thủy sản.

(Chi tiết có phụ lục 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Quy định này)

4. Giao Tổ chức thủy lợi cơ sở khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng do nhà nước đầu tư.

5. Công trình thủy lợi xây dựng mới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 5. Điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi

1. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi với tổ chức thủy lợi cơ sở được xác định từ quy mô thủy lợi nội đồng.

2. Quy mô thủy lợi nội đồng quy định theo diện tích tưới, tiêu thực tế đối với thủy lợi nội đồng đang khai thác hoặc theo thiết kế; đối với xã miền núi nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha, đối với xã đồng bằng nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha.

3. Điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi là vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng, quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp không xác định được điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thì bên giao và bên nhận tự thỏa thuận.

Điều 6. Thẩm quyền phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục các công trình thủy lợi phân cấp quản lý cho các tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện và tổ chức thủy lợi cơ sở.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển cấp quản lý công trình thủy lợi.

Điều 7. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình

1. Chủ sở hữu bảo đảm kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo từng trường hợp cụ thể.

2. Đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cho cơ quan, đơn vị làm đại diện chủ sở hữu theo từng dự án cụ thể và thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư công trình thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đó thực hiện như nội dung khoản 1 Điều này.

Điều 8. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải bảo đảm về năng lực theo quy định tại Chương III, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi. Thời gian để các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi đáp ứng năng lực theo quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Cơ quan được phân cấp quản lý công trình thủy lợi quyết định phương thức khai thác công trình thủy lợi như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cho Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định khai thác theo phương thức đặt hàng.

b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức thủy lợi cơ sở theo phương thức đặt hàng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở

1. Trong thời hạn không quán 01 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện theo Điều 30 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

2. Công trình thủy lợi nội đồng do tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, triển khai Quy định này.

2. Các đơn vị được giao khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm tiếp nhận, khai thác, bảo vệ tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi bảo đảm an toàn và phát huy hiệu quả. Thời gian hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

3. Các đơn vị được giao khai thác công trình thủy lợi tiếp tục thực hiện việc xác định các điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Các sở, ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC 01:

DANH MỤC HỒ CHỨA THEO QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số    /2020/QĐ-UBND ngày   /   /2020 của UBND tỉnh Bình Định)

TT

Tên hồ chứa

Địa điểm xây dựng

Dung tích toàn bộ (triệu m3)

Chiều cao đập (m)

Chiều dài đập (m)

Diện tích tưới thực tế

Ghi chú

A

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ

 

 

I

HỒ CHỨA LOẠI LỚN DO CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BÌNH ĐỊNH ĐANG KHAI THÁC

1

Trong Thượng

An Trung - An Lão

1,04

17,00

324,70

44,65

Giữ nguyên đơn vị đang khai thác là Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định

2

Núi Một

Nhơn Tân - An Nhơn

110,00

32,50

670,00

3064,66

3

Vạn Hội

Ân Tín - Hoài Ân

14,51

25,00

562,00

335,18

4

Cẩn Hậu

Hoài Sơn - Hoài Nhơn

3,69

30,00

363,50

266,12

5

Hội Sơn

Cát Sơn - Phù Cát

45,65

29,20

980,00

2749,88

6

Suối Tre

Cát Lâm - Phù Cát

4,94

20,30

700,00

321,34

7

Long Mỹ

Phước Mỹ - Quy Nhơn

3,00

27,20

150,00

100,55

8

Thuận Ninh

Bình Tân - Tây Sơn

35,36

28,70

492,00

743,15

9

Quang Hiển

Canh Hiển - Vân Canh

3,85

24,30

520,00

56

10

Suối Đuốc

Canh Hiệp - Vân Canh

1,07

17,10

810,00

26

11

Ông Lành

Canh Vinh - Vân Canh

2,21

15,40

546,00

75,94

12

Định Bình

Vĩnh Hảo - Vĩnh Thạnh

226,21

52,30

571,00

396,06

13

Hòn Lập

Vĩnh Thịnh - Vĩnh Thạnh

3,13

17,90

654,00

215,5

14

Hà Nhe

Vĩnh Hòa - Vĩnh Thạnh

3,75

22,00

256,40

112

15

Tà Niêng

Vĩnh Quang - Vĩnh Thạnh

0,65

17,50

214,00

31

II

HỒ CHỨA LOẠI LỚN DO CẤP HUYỆN VÀ TRUNG GIỐNG NÔNG NGHIỆP ĐANG KHAI THÁC

1

Sông Vố

An Tân - An Lão

1,15

15,80

135,20

149,1

Chuyển đơn vị đang khai thác cấp huyện sang cấp tỉnh là Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định

2

Phú Thuận (Hóc Sấu)

Ân Đức - Hoài Ân

2,43

10,70

238,00

60,75

3

Mỹ Đức

Ân Mỹ- Hoài Ân

3,30

10,80

530,00

103,6

4

Kim Sơn

Ân Nghĩa - Hoài Ân

1,06

14,00

390,00

59,75

5

Thạch Khê

Ân Tường - Hoài Ân

7,38

18,50

907,00

171,93

6

An Đôn

Ân Phong - Hoài Ân

2,13

17,00

485,00

228

7

Đá Bàn

Ân Phong - Hoài Ân

1,15

13,00

510,00

64,79

8

Hóc Mỹ

Ân Hữu - Hoài Ân

0,97

10,00

864,00

43,91

9

Mỹ Bình

Hoài Hảo - Hoài Nhơn

5,49

18,40

550,00

108,52

10

Hố Giang

Hoài Châu - Hoài Nhơn

1,48

13,00

910,00

207,78

11

Hóc Cau

Hoài Đức - Hoài Nhơn

1,04

13,00

578,00

21,3

12

Cây Khế

Hoài Mỹ - Hoài Nhơn

2,58

14,00

640,00

203,86

13

Văn Khánh Đức

Hoài Đức - Hoài Nhơn

2,76

15,50

144,00

190,92

14

An Đổ

Hoài Sơn - Hoài Nhơn

0,20

10,00

502,00

40,59

15

Suối Mới

Hoài Châu - Hoài Nhơn

0,50

10,00

707,00

114,82

16

Giao Hội

Hoài Tân - Hoài Nhơn

0,55

9,60

669,34

39,6

17

Tường Sơn

Cát Tường - Phù Cát

3,11

12,40

1755,00

336,02

18

Mỹ Thuận

Cát Hưng - Phù Cát

5,60

14,30

702,00

257,04

19

Hóc Cau

Cát Hanh - Phù Cát

0,69

11,50

604,00

37

20

Thạch Bàn

Cát Sơn - Phù Cát

0,77

12,10

897,30

75

21

Chánh Hùng

Cát Thành - Phù Cát

2,90

12,60

533,00

244,4

Chuyển đơn vị đang khai thác cấp huyện sang cấp tỉnh là Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định

22

Tân Thắng

Cát Hải - Phù Cát

0,97

13,50

520,00

50

23

Hố Xoài

Cát Tài - Phù Cát

0,57

10,00

620,00

47,82

24

Bờ Sề

Cát Hanh - Phù Cát

0,58

11,20

570,00

34

25

Phú Dõng (Hóc Xeo)

Cát Khánh - Phù Cát

0,48

10,50

535,00

38,07

26

Đại Ân (Hố Dội)

Cát Nhơn - Phù Cát

0,35

12,00

680,00

24

27

Phú Hà

Mỹ Đức - Phù Mỹ

4,92

17,00

230,00

101,9

28

Hội Khánh

Mỹ Hoà - Phù Mỹ

6,93

24,60

216,00

629,31

29

Vạn Định

Mỹ Lộc - Phù Mỹ

3,30

10,50

870,00

256,1

30

Diêm Tiêu

Mỹ Trinh - Phù Mỹ

6,60

16,50

530,00

247,14

31

Đại Sơn

Mỹ Hiệp - Phù Mỹ

2,65

12,02

1260,00

262,84

32

Chí Hòa 2

Mỹ Hiệp - Phù Mỹ

0,65

10,40

590,40

65,16

33

Cây Sung

Mỹ Lộc - Phù Mỹ

0,87

12,00

867,00

200,21

34

Hóc Nhạn

Mỹ Thọ - Phù Mỹ

2,18

11,00

1265,00

312,18

35

Suối Sổ

Mỹ Phong - Phù Mỹ

1,55

10,20

1352,00

319,74

36

Trinh Vân

Mỹ Trinh - Phù Mỹ

2,33

10,20

919,00

277,92

37

Trung Sơn

Mỹ Trinh - Phù Mỹ

1,15

13,70

709,00

143,14

38

Chòi Hiền

Mỹ Chánh Tây - Phù Mỹ

0,45

11,50

578,30

94,53

39

Hóc Mít

Mỹ Chánh Tây - Phù Mỹ

0,32

10,20

610,00

28,17

40

Đập Lồi

Mỹ Hoà - Phù Mỹ

0,65

19,70

207,50

132,88

41

Tây Dâu

Mỹ Hoà - Phù Mỹ

0,89

10,00

675,00

44,37

42

Đá Bàn

Mỹ An - Phù Mỹ

0,44

10,00

775,00

39,94

43

Ông Rồng

Mỹ Hoà - Phù Mỹ

0,30

4,30

540,00

70

44

An Tường

Mỹ Lộc - Phù Mỹ

0,58

10,00

650,00

137,69

45

Hòn Gà

Bình Thành - Tây Sơn

1,46

18,00

120,00

32,1

46

Cây Sung

Bình Tường - Tây Sơn

0,32

8,40

520,00

12,07

47

Cây Da

Phước Thành - Tuy Phước

0,89

10,30

800,00

44,06

48

Cây Thích

Phước Thành - Tuy Phước

0,83

11,70

744,00

78,46

49

Hóc Ké (Cây Ké)

Phước An - Tuy Phước

0,41

10,00

950,00

73,45

50

Hóc Hòm (Trung tâm Giống Nông nghiệp đang khai thác)

Mỹ Châu - Phù Mỹ

0,57

16,40

250,00

 

Chuyển giao Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định

III

HỒ CHỨA LOẠI VỪA CÓ HỖ TRỢ NGUỒN NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CỦA CÔNG TRÌNH LIÊN HUYỆN DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ĐANG KHAI THÁC

1

Cửa Khâu

Cát Tường - Phù Cát

0,72

14,90

136,00

125

Khu tưới của hồ có hệ thống kênh Văn Phong hỗ trợ

2

Suối Chay

Cát Trinh - Phù Cát

1,70

11,00

427,00

219

B

PHÂN CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ

 

 

I

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO

 

 

1

Hưng Long

An Hoà

1,63

11,70

450,00

87,28

 

2

Hóc Tranh

An Hoà

0,21

12,00

420,00

21,53

3

Đèo Cạnh

An Trung

0,10

7,60

155

10,08

II

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN

1

Hóc Tài

Ân Hữu

0,67

8,00

287

32,52

 

2

Bờ Tích Xuân Sơn

Ân Hữu

0,12

5,20

216

12

3

Hóc Hảo

Ân Phong

0,60

11,00

300,00

40,02

4

Hóc Cau

Ân Phong

0,35

11,00

122,60

11,42

5

Hóc Kỷ

Ân Phong

0,35

14,40

130,00

19,42

6

Cây Điều

Ân Phong

0,20

9,00

203

9,9

7

Hố Chuối

Ân Thạnh

0,35

10,00

80,00

23,93

8

Hóc Của

Ân Thạnh

0,57

8,00

207,00

28,47

9

Hội Long

Ân Hảo

1,32

14,00

256,00

54,71

10

Đập Chùa

Ân Hảo

0,12

 

 

 

11

Phú Khương

Ân Tường Tây

0,59

14,50

342,80

61,71

12

Phú Hữu (Suối Rùn)

Ân Tường Tây

2,11

13,80

380,00

95,68

13

Hóc Sim

Ân Tường Đông

0,64

11,50

260,00

71,21

14

Bè Né

Ân Nghĩa

0,26

8,00

82

15,87

15

Đồng Quang

Ân Nghĩa

0,60

13,50

312,00

16,1

III

ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN

1

Đồng Tranh

Hoài Sơn

1,51

11,00

320,00

54,2

 

2

Thiết Đính

Bồng Sơn

1,04

11,20

261,40

65,94

3

Phú Thạnh

Hoài Hảo

1,02

14,80

375,00

58,74

4

Hóc Quăn

Hoài Sơn

0,48

14,90

142,00

35,73

5

Cự Lễ

Hoài Phú

0,41

12,00

412,00

40,32

6

Ông Trĩ

Hoài Thanh Tây

0,28

11,00

173,00

57,54

7

Hóc Dài

Hoài Đức

0,1

6,5

94

10,53

8

Lòng Bong

Bồng Sơn

0,259

7,1

125

49,17

IV

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ

1

Nhà Hố

Mỹ Chánh Tây

0,60

7,00

380,00

80,51

 

2

Hóc Môn

Mỹ Châu

2,77

13,50

383,00

84,03

3

Hóc Mẫn

Mỹ Quang

0,54

8,00

250,00

40,53

4

Chánh Thuận

Mỹ Trinh

0,98

8,50

260,00

113

5

Núi Miếu

Mỹ Lợi

1,13

11,80

580,00

138,2

6

Hóc Lách

Mỹ Đức

0,095

5,7

551

92,67

7

Hoà Ninh

Mỹ An

0,11

4

120

18,18

8

Hố Trạnh

Mỹ Chánh

0,36

7

360

41,56

9

Đập Ký

Mỹ Châu

0,3

5

450

60,67

10

Đội 10

Mỹ Châu

0,12

5

150

14

11

Đồng Dụ

Mỹ Châu

0,06

4

80

49,94

12

Đại Thuận

Mỹ Hiệp

0,1

6

180

13,45

13

Đập Phố (Hoà Nghĩa)

Mỹ Hiệp

0,15

6

345

65,16

14

Chí Hòa 1

Mỹ Hiệp

0,15

7

100

65,16

15

Giàn Tranh

Mỹ Hoà

0,25

6,6

360

34,41

16

Đập Quang (Phước Thọ)

Mỹ Hoà

0,065

3,5

400

26,44

17

Gò Miếu

Mỹ Hoà

0,11

5

200

15

18

Hải Lương

Mỹ Phong

0,214

5

150

26,51

19

Hóc Sình

Mỹ Phong

0,174

8

215

48,52

20

Núi Giàu

Mỹ Tài

0,4

7

340

55

21

Hóc Quảng

Mỹ Tài

0,225

9

298

30

22

Cây Me

Mỹ Thành

0,4

7

220

67,49

23

Thuận An

Mỹ Thọ

0,13

3,5

220

27,9

24

Hố Cùng

Mỹ Thọ

0,354

10,1

720

64,8

25

Bàu Bạn

Mỹ Trinh

0,13

6

120

9

26

Dốc Đá

Mỹ Trinh

0,215

6

150

11,63

27

Hóc Xoài

Mỹ Trinh

0,195

5

180

21,78

V

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT

1

Tam Sơn

Cát Lâm

1,12

11,50

112/493

174

 

2

Mương Chuông (Chánh Nhơn)

Cát Nhơn

0,34

11,72

143,00

74,97

3

Sân Bay

Cát Tân

0,60

6,70

540,00

52,36

4

Tân Lệ

Cát Tân

0,36

7,6

230/361

28,88

5

Hóc Sanh

Cát Tân

0,29

7,2

320

19,73

6

Hóc Ổi

Cát Tân

0,107

7,2

240

19,79

7

Hóc Chợ

Cát Hanh

0,177

8,3

208

25

8

Ông Huy (Hóc Huy)

Cát Minh

0,28

10,00

320,00

31

9

Mu Rùa

Cát Minh

0,155

6,5

140

5,8

10

Đá Bàn

Cát Hải

0,15

7

216

10

VI

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC

1

Đá Vàng

Phước Thành

0,45

14,50

311,00

39,5

 

VII

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH

1

Bà Thiền

Canh Vinh

0,97

12,60

421,00

30,5

 

2

Suối Mây

Canh Thuận

0,08

8

80

6

3

Làng Trợi

Canh Thuận

0,1

8

120

10

4

Suối Cầu

Canh Hiển

0,1

8

160

49

VIII

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN

1

Hóc Đèo

Tây Giang

0,60

6,00

155,00

63,00

 

2

Thủ Thiện

Bình Nghi

2,02

11,00

320/ 100

99,80

3

Nam Hương

Tây Giang

0,08

4,00

120,00

5,00

4

Hải Nam

Tây Giang

0,2

4,00

115,00

2,57

5

Lỗ Môn

Tây Giang

0,35

9,50

140,00

55,00

6

Bàu Dài

Tây Giang

0,1

5,00

100,00

4,27

7

Hóc Cát

Tây Giang

0,04

4,00

70,00

 

8

Hóc Lách

Bình Nghi

0,07

6,00

150,00

9,00

9

Hoà Mỹ (Mặt Cật)

Bình Thuận

0,05

6,00

125,00

8,00

10

Truông Ổi

Tây Thuận

0,08

6,00

132,00

5,00

11

Lỗ Ổi

Bình Thành

0,30

5,00

210,00

11,33

12

Hóc Thánh

Bình Tường

0,25

5,00

210,00

6,05

13

Hóc Rộng

Bình Tường

0,05

9,00

130,00

15,00

14

Bàu Làng (Hòa Sơn)

Bình Tường

0,16

6,00

170,00

16,87

15

Bàu Sen

Bình Tường

0,06

6,00

175,00

 

16

Đập Làng

Tây An

0,17

8,00

150,00

17,96

17

Đồng Quy

Tây An

0,30

10,00

195,00

30,31

18

Bàu Năng

Bình Tân

0,15

6,00

250,00

12,00

19

Đồng Đo

Tây Xuân

0,08

6,00

117,00

15,00

20

Hóc Bông

Tây Xuân

0,06

6,00

215,00

5,00

21

Thủy Dẻ

Tây Xuân

0,6

6,00

313,00

10,00

22

Ông Chánh

Vĩnh An

0,07

6,00

 

5,00

23

Rộc Đàng

Bình Thành

0,08

6,00

250,00

14,76

IX

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

1

Ông Vị

Vĩnh Hảo

0,06

5,5

170

3,82

 

2

Bàu Làng

Vĩnh Hảo

0,2

6

40

4,25

3

Bàu Trưng

Vĩnh Hảo

0,2

4,5

50

3,3

X

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

1

Hồ chứa nước ngọt Nhơn Châu

Nhơn Châu

0,08

14,4

126

Cấp nước sinh hoạt cho 2.500 dân xã đảo Nhơn Châu

Giữ nguyên hiện trạng khai thác là Ban Quản lý dịch vụ công ích thành phố Quy Nhơn.

C

TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP BÌNH ĐỊNH KHAI THÁC

1

Hóc Lách

Mỹ Châu - Phù Mỹ

0,082

5,1

 

 

Giữ nguyên đơn vị đang khai thác

2

Đồng Đèo 1

Mỹ Châu - Phù Mỹ

 

 

 

 

3

Đồng Đèo 2

Mỹ Châu - Phù Mỹ

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 02:

DANH MỤC ĐẬP DÂNG THEO QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số   /2020/QĐ-UBND ngày   /   /2020 của UBND tỉnh Bình Định)

TT

Tên công trình

Địa điểm

Diện tích tưới thiết kế (ha/vụ)

Diện tích tưới thực tế (ha/vụ)

Chiều cao đập (m)

Chiều dài đập (m)

Ghi chú

A

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ

 

I

ĐẬP DÂNG DO CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BÌNH ĐỊNH ĐANG KHAI THÁC

1

Đập Bảy Yển

Nhơn Khánh- An Nhơn

 

558,04

5,50

220,00

Giữ nguyên đơn vị đang khai thác là Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định

2

Đập Bình Thạnh

Nhơn Mỹ - An Nhơn

 

3.935,03

5,00

86,80

3

Đập Tháp Mão

Nhơn Hưng - An Nhơn

 

2.708,72

4,00

21,40

4

Đập Thạch Đề

Đập Đá - An Nhơn

 

2.454,54

3,80

77,00

5

Đập Thuận Hạt

Nhơn Thành - An Nhơn

 

79,20

2,80

45,00

6

Đập Đồng Lợi

Nhơn Phúc - An Nhơn

460,00

460,00

3,00

24,60

7

Đập Thạnh Hòa I

Nhơn Hòa - An Nhơn

 

5.796,80

5,00

99,00

8

Đập Thạnh Hòa II

Nhơn Hòa - An Nhơn

 

4.898,60

3,20

37,00

9

Đập Cây Bứa

Nhơn Hòa - An Nhơn

1.140,00

1.133,02

2,80

16,40

10

Đập Phú Sơn

Nhơn Hòa - An Nhơn

 

 

2,00

10,50

11

Đập Lại Giang

Bồng Sơn - Hoài Nhơn

4.000,00

1.404,33

6,90

158,00

12

Đập Cây Gai

Cát Lâm - Phù Cát

1.454,00

1.956,67

4,75

72,60

13

Đập Cây Ké

Cát Tài - Phù Cát

1.675,00

1.406,19

5,80

74,00

14

Đập Ồ Ồ

Cát Minh - Phù Cát

50,00

50,00

4,20

12,00

15

Đập Lão Tâm

Cát Thắng - Phù Cát

 

1.210,20

3,60

76,00

16

Đập Văn Mối

Cát Chánh - Phù Cát

 

439,95

6,30

88,50

17

Đập ngăn mặn Trà Ổ

Mỹ Đức - Phù Mỹ

 

 

5,15

65,30

18

Đập Văn Phong

Bình Tường - Tây Sơn

10.815

8.533,40

27,70

565,01

19

Đập Hạ Bạc

Phước Thắng - Tuy Phước

 

628,00

3,25

22,40

20

Đập Thông Chín

Phước Lộc - Tuy Phước

 

2.600,00

5,00

47,00

21

Đập Cát

Phước Hòa - Tuy Phước

960,00

736,60

4,00

28,24

22

Đập Nha Phu

Phước Hòa - Tuy Phước

680,00

668,42

8,10

24,40

23

Đập An Thuận

Phước Thuận - Tuy Phước

966,00

976,58

7,20

34,00

24

Đập Hương Hỏa

Phước Sơn - Tuy Phước

 

563,60

2,00

20,00

25

Đập Văn Khám

Phước Thắng - Tuy Phước

134,00

134,00

2,00

20,00

26

Đập Ba Huyện

Phước Thắng - Tuy phước

18,00

18,00

2,40

24,00

Hiện tại do Xí nghiệp thủy lợi 3 quản lý, điều tiết

II

ĐẬP DÂNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỒNG THỦY LỢI LIÊN HUYỆN DO CẤP HUYỆN ĐANG KHAI THÁC

1

Đập Phú Hòa

Nhơn Phú - Quy Nhơn

224,37

224,37

 

72,00

Chuyển giao Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định khai thác

2

Đập Phú Xuân

Nhơn Phú - Quy Nhơn

 

 

 

 

3

Đập Cây Dừa

TT Tuy Phước - Tuy Phước

389,26

389,26

2,60

60,00

4

Đập Lạc Trường

KV 8 Phường Nhơn Bình

200,00

200,00

2,20

18,00

B

PHÂN CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ

I

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO

1

Đập dâng Tà Loan

An Hưng

67,00

67,00

 

40

 

2

Đập dâng Nước Uy

An Hòa

10,60

10,60

 

 

3

Đập dâng Bến Nhơn

An Hòa

26,81

26,81

 

 

4

Đập dâng Sông Xang

An Quang

31,40

31,40

 

 

5

Đập dâng An Dưỡng

An Hòa

46,22

46,22

 

 

6

Đập dâng Đá Nhảy

An Tân

31,10

31,10

 

 

7

Đập Hóc Cát

An Tân

12,28

12,28

 

 

8

Đập Hóc 1 và 2

An Tân

12,42

12,42

 

 

9

Đập dâng Phần Trăm

Hưng Nhơn

9,72

9,72

 

 

10

Đập dâng Tà Ngang

An Trung

25,73

25,73

 

 

 

11

Đập dâng Rà Ngâm

An Trung

22,55

22,55

 

 

12

Đập dâng Kà Xa

An Trung

7,76

7,76

 

 

13

Đập dâng Mang Gối

An Trung

8,42

8,42

 

 

14

Đập dâng KDâu

An Trung

13,01

13,01

 

 

15

Đập dâng Đồng Loi

An Trung

12,48

12,48

 

 

16

Đập dâng Nước Bo 1

An Dũng

9,08

9,08

 

 

17

Đập dâng ruộng Góp

An Vinh

8,00

8,00

 

 

II

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN

1

Đập dâng Bình Hòa Nam

Ân Hảo Đông

57,06

57,06

 

 

 

2

Đập Đá Châu Sơn

Ân Hảo Tây

11,78

11,78

 

 

3

Đập Hóc Chùa

Ân Hảo Tây

34,34

34,34

 

 

4

Đập Đồng Soi

Ân Hảo Tây

8,86

8,86

 

 

5

Đập Đầu

Ân Hảo Tây

19,00

19,00

 

 

6

Đập Đất

Ân Hảo Tây

33,24

33,24

 

 

7

Đập Bàu Gia, Hóc Mót, Hóc Lớn, Ao Mạnh Dộn

Ân Tường Đông

58,19

58,19

 

 

8

Đập Đồng Đỗ, đập Làng

Ân Tường Đông

59,52

59,52

 

 

9

Đập dâng Tận Thạnh

Ân Tường Tây

29,80

29,80

 

 

10

Đập dâng Tân Thịnh

Ân Tường Tây

58,78

58,78

 

 

11

Đập Hóc Thước

Ân Tường Tây

9,61

9,61

 

 

12

Đập Thồ Lồ

Ân Hữu

26,27

26,27

 

 

13

Đập Suối Ngang và trạm bơm đội 5

Ân Hữu

15,62

15,62

 

 

14

Đập Kim Linh và trạm bơm đội 7

Ân Hữu

19,11

19,11

 

 

15

Đập Đồng Lớn

Ân Nghĩa

35,44

35,44

 

 

16

Đập Đa Khoa

Ân Nghĩa

10,40

10,40

 

 

17

Đập Đá Mồng

Ân Nghĩa

13,47

13,47

 

 

18

Đập Cây Sấu-Cù Lao

Ân Nghĩa

16,84

16,84

 

 

19

Đập Lớn Phú Trị

Ân Nghĩa

8,18

8,18

 

 

20

Đập Hà Ra-Bến Bè

Ân Nghĩa

13,12

13,12

 

 

21

Đập BaoZin

ĐăkMang

28,00

28,00

 

 

22

Đập Suối Kot

ĐăkMang

20,00

20,00

 

 

23

Đập Vườn Gộp

Bok Tới

20,00

20,00

 

 

24

Đập Cây Sơn và Cây sung

Bok Tới

22,00

22,00

 

 

25

Đập Cây Cam

Bok Tới

10,00

10,00

 

 

26

Đập Đất Thổ

Bok Tới

12,00

12,00

 

 

27

Đập Cây Tùng

Bok Tới

16,00

16,00

 

 

28

Đập BNăk

Bok Tới

15,00

15,00

 

 

29

Đập T2

Bok Tới

12,00

12,00

 

 

30

Đập Bằng Lăng

Bok Tới

10,00

10,00

 

 

31

Đập Hố Giang

Ân Mỹ

12,00

12,00

 

 

32

Đập Cây Say và trạm bơm

chống hạn

Ân Mỹ

37,29

37,29

 

 

33

Đập Đá Bàn

Ân Tín

16,21

16,21

 

 

34

Đập dâng đập Đình

Ân Phong

7,36

7,36

 

 

35

Đập Suối Trắng

Ân Đức

62,15

62,15

 

 

III

ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN

1

Đập Ông Pha

Hoài Sơn

32,75

32,75

 

 

 

2

Đập Bàu Sấm

Hoài Sơn

57,79

57,79

 

 

3

Đập Cầu Lệ

Hoài Sơn

43,13

43,13

 

 

4

Đập Túy Sơn

Hoài Sơn

6,68

6,68

 

 

5

Đập Ông Nhe

Hoài Sơn

3,95

3,95

 

 

6

Đập Hóc Co

Hoài Sơn

10,03

10,03

 

 

7

Đập Bà Quyến

Hoài Sơn

15,65

15,65

 

 

8

Đập Đồng Tranh Thượng

Hoài Sơn

8,70

8,70

 

 

9

Đập Ngõ Thiệt

Hoài Sơn

6,14

6,14

 

 

10

Đập Ngõ Nghi

Hoài Sơn

7,00

7,00

 

 

11

Đập Bù Lát

Hoài Sơn

19,49

19,49

 

 

12

Đập Ngã Ba Cầu Tiến

Hoài Châu Bắc

30,60

30,60

 

 

13

Đập Dai

Hoài Châu Bắc

26,16

26,16

 

 

14

Đập Lỗ Xoi

Hoài Châu Bắc

29,55

29,55

 

 

15

Đập Sông Nỗm

Hoài Châu Bắc

25,30

25,30

 

 

16

Đập Ông Khéo

Hoài Châu Bắc

61,80

61,80

 

 

17

Đập Sông Mới

Hoài Châu Bắc

16,50

16,50

 

 

18

Đập Hy Thế

Hoài Châu Bắc

51,10

51,10

 

 

19

Đập Quy Thuận

Hoài Châu Bắc

8,00

8,00

 

 

20

Đập Bà Cảm

Hoài Châu Bắc

13,50

13,50

 

 

21

Đập Đồng Lầy

Hoài Châu Bắc

42,90

42,90

 

 

22

Đập Cấm

Hoài Châu

96,02

96,02

 

 

23

Đập Cầu Duyên

Hoài Châu

21,64

21,64

 

 

24

Đập Ông Gấm

Hoài Phú

150,97

150,97

 

 

 

25

Đập Thuyền

Hoài Phú

85,95

85,95

 

 

26

Đập Bà Họa

Hoài Phú

49,00

49,00

 

 

27

Đập Bà Đá

Hoài Phú

26,14

26,14

 

 

28

Đập Chợ

Hoài Phú

24,82

24,82

 

 

29

Đập Bà Nguồn

Hoài Hảo

13,28

13,28

 

 

30

Đập Cứu

Hoài Hảo

27,31

27,31

 

 

31

Đập Dĩnh

Hoài Hảo

35,80

35,80

 

 

32

Đập Bà Dâu

Hoài Hảo

7,03

7,03

 

 

33

Đập Bánh Xe, Bà Lánh

Hoài Hảo

72,00

72,00

 

 

34

Đập Cây Bàng

Hoài Hảo

27,46

27,46

 

 

35

Đập Sa

Hoài Hảo

13,57

13,57

 

 

36

Đập Bà Biên

Tam Quan Nam

22,30

22,30

 

 

37

Đập Hóc Mua

Hoài Đức

6,55

6,55

 

 

38

Đập Quốc Dinh

Hoài Đức

55,70

55,70

 

 

39

Đập Cầu Dứa

Hoài Đức

29,80

29,80

 

 

40

Đập Hóc Chuối

Hoài Đức

5,50

5,50

 

 

IV

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ

1

Đập Ông Tân

Mỹ Hòa

 

 

2,90

35,00

 

2

Đập Mới

Mỹ Hòa

60,00

60,00

2,20

7,60

3

Đập Đồng Phó

Mỹ Hoà

10,81

10,81

 

 

4

Đập Đồng Đập

Mỹ Hoà

19,38

19,38

 

 

5

Đập Cây Sung

Mỹ Phong

2,01

2,01

 

 

6

Đập Quýt

Mỹ Phong

3,60

3,60

 

 

7

Đập Mạch Đá

Mỹ Phong

10,40

10,40

 

 

8

Đập Đồng Bé

Mỹ Phong

11,30

11,30

 

 

9

Đập Đồng Vàng

Mỹ Phong

11,70

11,70

 

 

10

Đập Bà Chái

Mỹ Phong

7,30

7,30

 

 

11

Đập Hóc Lách

Mỹ Phong

4,60

4,60

 

 

12

Đập Nhi Giữa

Mỹ Phong

9,70

9,70

 

 

13

Đập Bé

Mỹ Châu

25,46

25,46

 

 

14

Đập Phiên

Mỹ Châu

7,25

7,25

 

 

15

Đập Ông Bằng

Mỹ Châu

42,92

42,92

 

 

16

Đập Vàng

Mỹ Châu

51,50

51,50

 

 

17

Đập dâng Bến Ngái

Mỹ Hiệp

61,41

61,41

 

 

18

Đập đá

Mỹ Hiệp

4,20

4,20

 

 

19

Đập Đồng Mọi

Mỹ Hiệp

6,28

6,28

 

 

20

Đập Mương Sơn

Mỹ Hiệp

21,60

21,60

 

 

21

Đập Bàu Tre

Mỹ Hiệp

29,18

29,18

 

 

22

Đập Suối Mới

Mỹ Hiệp

7,00

7,00

 

 

23

Đập thiết

Mỹ Trinh

100,24

100,24

 

 

 

24

Đập Bàu Cống

Mỹ Trinh

14,10

14,10

 

 

25

Đâp Bờ Mun

Mỹ Chánh

52,31

52,31

 

 

26

Đâp Ông Nô

Mỹ Lợi

45,37

45,37

 

 

27

Đập Chái

Mỹ Lợi

17,24

17,24

 

 

28

Đâp Quang

Mỹ Lợi

79,12

79,12

 

 

29

Đập Vàng

Mỹ Lợi

51,16

51,16

 

 

30

Đâp Hóc Lang

Mỹ Lợi

22,78

22,78

 

 

31

Đập Cây Kê

Mỹ Quang

64,53

64,53

 

 

32

Đập Đồng Thuyền

Mỹ Quang

44,47

44,47

 

 

33

Đập Cầu Tre

Mỹ Quang

40,99

40,99

 

 

34

Đập Ông

Mỹ Quang

23,64

23,64

 

 

35

Đập Bàu

Mỹ Tài

112,00

112,00

 

 

36

Đập Bàu Miếu

Mỹ Tài

23,00

23,00

 

 

37

Đập Bờ Mun

Mỹ Cát

57,50

57,50

 

 

38

Muối (Đập ngăn mặn Mỹ Cát)

Mỹ Cát

22,50

22,50

 

 

39

Đập Mù U

Mỹ Thọ

8,52

8,52

 

 

40

Đập Hòa Hội Bắc

M.Thành

25,55

25,55

 

 

41

Đâp Chánh

Mỹ An

8,41

8,41

 

 

42

Đập Duy

Mỹ An

16,98

16,98

 

 

43

Đập Gò Lầu

Mỹ An

10,88

10,88

 

 

44

Đập Bứa

Bình Dương

24,00

24,00

 

 

45

Đập Mới

Bình Dương

9,77

9,77

 

 

46

Đập Huyền

Bình Dương

4,00

4,00

 

 

47

Đập Bố

Bình Dương

17,00

17,00

 

 

48

Đập Vực Lở - Lỗ Sôi

Mỹ Châu

31,17

31,17

 

 

49

Đập Hóc Bà Chồn

Mỹ Châu

8,26

8,26

 

 

50

Đập Hóc Đá

Mỹ Châu

24,72

24,72

 

 

51

Đập Tích thủy 12 và 13

Mỹ Châu

37,53

37,53

 

 

52

Đập ngăn mặn (Vũng Bà Năm)

Mỹ Châu

28,05

28,05

 

 

53

Cản Ô Rô

Mỹ Hiệp

4,26

4,26

 

 

54

Cản Đường Ngang

Mỹ Hiệp

12,09

12,09

 

 

55

Cản đầu gò

Mỹ Hiệp

5,99

5,99

 

 

V

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT

1

Đập Làng

Cát Sơn

42,00

42,00

 

22,00

 

2

Đập Bình

Cát Sơn

15,93

15,93

0,95

33,00

3

Đập Cây Mít

Cát Lâm

110,00

110,00

4,00

25,40

4

Đập Cây Sơn

Cát Hiệp

18,00

18,00

 

 

5

Đập Sa Sắn

Cát Hiệp

22,50

22,50

 

 

6

Đập Bàu Cả

Cát Hiệp

11,20

11,20

 

 

7

Đập Cữa Vĩ

Cát Hiệp

11,15

11,15

 

 

8

Đập Chùa

Cát Hanh

23,70

23,70

 

 

9

Đập Cản Ớt

Cát Hanh

15,00

15,00

 

 

10

Đập bờ Kịnh (nhận nguồn sông Côn)

Cát Tường

16,00

16,00

 

 

11

Đập Lọ Nồi

Cát Tường

38,00

38,00

 

 

12

Đập Suối Chùa

Cát Tài

36,01

36,01

 

 

13

Đập Quang

Cát Tài

72,90

72,90

 

 

14

Đập Lò gạch- nguồn S3 Cây Gai

Cát Tài

15,00

15,00

 

 

15

Đập Thái Thuận- nguồn S4 Cây Gai

Cát Tài

48,00

48,00

 

 

16

Đập Kênh Quán Déo-sông La Tinh

Cát Tài

21,00

21,00

 

 

17

Đập Cây Sữa

Cát Minh

19,00

19,00

 

 

18

Đập Bờ cản Gia Thạnh- nguồn Sk1, Sk3 Cây Ké

Cát Minh

122,90

122,90

 

 

19

Đập Bờ Cản Trung An

Cát Minh

27,00

27,00

 

 

20

Đập Đức Phổ- nguồn S1, S3 Cây Ké

Cát Minh

300,00

300,00

 

 

21

Đập Bộ Tồn

Cát Khánh

 

55,28

3,10

50,00

22

Đập Lùng

Cát Khánh

13,51

13,51

 

 

23

Đập Cây Cam

Cát Khánh

27,55

27,55

 

 

24

Đập Lò Gạch

Cát Khánh

2,29

2,29

 

 

25

Đập Ngã Ba

Cát Khánh

8,63

8,63

 

 

26

Đập Mương Bảng

Cát Khánh

16,31

16,31

 

 

27

Đập mương Thủy Lợi

Cát Khánh

16,08

16,08

 

 

28

Đập Chánh Thắng

Cát Thành

89,38

89,38

 

 

29

Đập Cây Me

Cát Thành

35,54

35,54

 

 

30

Đập Làng

Cát Thành

42,41

42,41

 

 

31

Đập Cây Gáo

Cát Thành

17,00

17,00

 

 

32

Đập Dừa

Cát Trinh

62,00

62,00

 

 

33

Đập Cảnh

Cát Trinh

36,00

36,00

 

 

34

Đập Cầu Ván

Cát Trinh

39,00

39,00

 

 

35

Đập Cây Trâm1

Cát Tân1

5,53

5,53

 

 

36

Đập Bờ Niệm

Cát Tân1

12,40

12,40

 

 

37

Đập Cây Trâm 2

Cát Tân

35,46

35,46

 

 

38

Đập Làng

Cát Tân

12,00

12,00

 

 

39

Đập Chín Sào

Cát Hưng

350,00

350,00

2,70

15,00

40

Đập Hố Dội

Cát Hưng

86,00

86,00

 

 

41

Đập Vườn Thìn

Cát Hưng

10,00

10,00

 

 

42

Đập Cây Xoài

Cát Hưng

12,00

12,00

 

 

43

Đập Trường Thế

Cát Tiến

47,40

47,40

 

 

44

Đập trục 5

Cát Tiến

31,80

31,80

 

 

VI

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC

1

Đập Gò Đậu

Phước Hưng

314,44

314,44

4,00

40,00

 

2

Đập Bạn Như

Phước Hưng

20,00

20,00

3,60

30,00

3

Đập Chủ Thành

Phước Hiệp

17,97

17,97

2,20

30,00

4

Đập Cái Sơn

Phước Sơn

116,74

116,74

2,60

20,00

5

Đập Lộc Thượng

Phước Sơn

97,43

97,43

2,60

50,00

6

Đập Mỹ Cang

Phước Sơn

94,89

94,89

2,40

15,20

7

Đập Bạn Giữa

Phước Thắng

80,00

80,00

2,20

35,00

8

Đập Thanh Quang

Phước Thắng

140,00

140,00

2,20

32,00

VII

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH

1

Đập Suối Nhiên

Canh Vinh

36,47

36,47

 

 

 

VIII

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN

1

Đập Ông Bốn

Tây Thuận

10,00

5,00

 

 

 

2

Đập Bà Xuyến

Tây Thuận

5,00

5,00

 

 

3

Đập dâng Thò Đo

Tây Giang

5,00

31,47

 

 

4

Đập nước Nhỉ

Tây Giang

31,47

5,00

 

 

5

Đập dâng Thác Đổ

Vĩnh An

83,12

83,12

 

 

6

Đập Xà Tang

Vĩnh An

5,00

5,00

 

12,0

7

Đập Thủy Làng 1

TT. Phú Phong

50,00

52,53

2,0

100,0

8

Đập Thủy Làng 2

TT. Phú Phong

27,45

27,45

1,5

120,0

9

Đập Thủy Làng 3

TT. Phú Phong

30,00

31,33

2,0

270,0

10

Đập Ông Tổng

Tây Xuân

2,00

2,00

 

 

11

Đập Đồng Nà

Tây Xuân

5,00

5,00

 

 

12

Đập Rộc Tụ

Tây Xuân

5,00

5,00

 

 

13

Đập nước Xanh

Bình Nghi

10,00

10,00

 

 

14

Đập ông Mùa

Bình Thành

6,36

6,36

 

 

15

Đập Suối Nhiên

Bình Thành

14,56

14,56

 

 

16

Đập ông Cản

Bình Thành

10,00

10,00

 

 

17

Đập ông Can

Bình Thành

10,00

10,00

 

 

18

Đập Gò Chùa

Bình Thành

10,00

10,00

 

 

19

Đập Cây Sanh

Bình Thành

20,00

20,00

 

 

20

Đập Gò Da

Bình Thành

10,00

10,00

 

 

21

Đập An Dõng

Bình Thành

12,00

12,00

 

 

22

Đập Bốn Điền

Bình Thành

84,00

84,00

 

 

23

Đập Lộc Giang

Tây Phú

446,13

446,13

 

 

24

Đập Cây Xoài

Bình Thuận

3,20

3,20

 

 

IX

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

1

Đập dâng Dakxin làng K6

Vĩnh Kim

12,48

12,48

 

 

 

2

Đập dâng K93

Vĩnh Kim

6,00

6,00

 

 

3

Đập tràn Đội 5

Vĩnh Kim

 

 

 

 

4

Đập Nước Tấn

Vĩnh Hiệp

100,28

100,28

 

 

5

Đập Mù U

Vĩnh Hiệp

4,20

4,20

 

 

6

Đập Nước Hôm

Vĩnh Hiệp

2,94

2,94

 

 

7

Đập Tà Má

Vĩnh Hiệp

11,43

11,43

 

 

8

Đập Gtranh

Vĩnh Sơn

4,20

4,20

 

 

9

Đập suối Tung

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

10

Đập Tu Dok

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

11

Đập Tỏ Ha

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

12

Đập Gní K3

Vĩnh Sơn

15,17

15,17

 

 

13

Đập Gliêng

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

14

Đập Tu Mớ

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

15

Đập Tơ Manh Vong

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

16

Đập Hai

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

17

Đập Suối Quyên

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

X

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

1

Đập Bến Xe

Phước Mỹ

14,00

14,00

 

 

 

2

Đập Ngã Hai

Bùi Thị Xuân

81,89

81,89

 

 

3

Đập Bà Lý

Bùi Thị Xuân

18,71

18,71

 

 

4

Đập Bà Ngôn

Bùi Thị Xuân

24,01

24,01

 

 

5

Đập Suối Khoai

Bùi Thị Xuân

22,96

22,96

 

 

 

PHỤ LỤC 03:

DANH MỤC TRẠM BƠM THEO QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số   /2020/QĐ-UBND ngày   /   /2020 của UBND tỉnh Bình Định)

TT

Tên trạm bơm

Địa điểm

Diện tích tưới TK (ha/vụ)

Diện tích tưới thực tế (ha/vụ)

Công suất động cơ: số máy x P1máy (KW)

Ghi chú

A

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ

I

TRẠM BƠM DO CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BÌNH ĐỊNH ĐANG KHAI THÁC

1

Chánh Khoan

Mỹ Lợi - Phù Mỹ

300,00

235,92

3x45+5x37

Giữ nguyên đơn vị đang khai thác là Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định

2

Vân Hà

Nhơn Phú - Quy Nhơn

250,00

200,00

3x33

3

Ngọc Sơn

Hoài Thanh Tây - Hoài Nhơn

 

 

2x33

4

Gò Cốc

Hoài Hảo - Hoài Nhơn

230,00

60,00

4x33

5

Trạm bơm tiêu chống ngập cho 37,5ha khu đất sản xuất phía bờ tả đập dâng Văn Phong

Tây Giang - Tây Sơn

 

 

2x33

B

PHÂN CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ

I

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO

1

Cây Duối

An Hòa

68,59

11,01

2x33

 

II

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN

1

Phước Bình

Ân Hảo Đông

 

38,17

 

 

2

Bình Hoà Bắc

Ân Hảo Đông

 

15,00

 

3

Bình Hoà Nam

Ân Hảo Đông

 

46,00

 

4

Hội Trung

Ân Hảo Đông

 

20,00

 

5

Vạn Trung

Ân Hảo Tây

 

51,00

 

6

Tân Sơn

Ân Hảo Tây

 

30,00

 

7

Châu Sơn

Ân Hảo Tây

 

15,00

 

8

Cấp 2 Vạn Trung

Ân Hảo Tây

 

35,00

 

9

Tân Xuân

Ân Hảo Tây

 

22,00

 

10

Xe Gành

Ân Mỹ

 

46,00

 

11

Xe Đùi

Ân Mỹ

 

35,00

 

12

Đại Định

Ân Mỹ

 

28,00

 

13

Đội 10 Long Mỹ

Ân Mỹ

 

28,00

 

14

Đập Bò

Ân Tín

 

8,10

 

15

Đội 1 Vĩnh Đức

Ân Tín

 

41,00

 

16

Đội 2,3,4

Ân Tín

 

35,00

 

17

Đội 5

Ân Tín

 

22,00

 

18

Đội 6

Ân Tín

 

20,00

 

19

Đội 7

Ân Tín

 

20,00

 

20

Đội 8+9

Ân Tín

 

17,00

 

21

Xe Bông

Ân Thạnh

 

37,68

 

22

Bàu Bông

Ân Thạnh

 

10,00

 

23

Cây Thị

Ân Thạnh

 

34,00

 

24

Bàu Đá

Ân Thạnh

 

22,00

 

25

Đội 14 Phú Văn

Ân Thạnh

 

38,28

 

26

Đội 16 Phú Văn

Ân Thạnh

 

40,00

 

27

Xe Tư

Ân Thạnh

 

20,00

 

28

Xe Công

Ân Thạnh

 

21,00

 

29

Trà Du

Ân Thạnh

 

15,63

 

30

Gò Dê

Ân Thạnh

 

40,00

 

31

Đồng Tròn

Ân Thạnh

 

16,00

 

32

Gành Đá

TT.Tăng Bạt Hổ

 

90,00

 

33

Vườn Nhờ

TT.Tăng Bạt Hổ

 

27,00

 

34

Cầu ngã 3

TT.Tăng Bạt Hổ

 

22,00

 

35

Gành Đá

Ân Phong

 

97,00

 

36

Đội 1

Ân Đức

 

19,50

 

37

Đội 2

Ân Đức

 

38,60

 

38

Đội 8

Ân Đức

 

61,70

 

39

CH Đội 9

Ân Đức

 

14,00

 

40

Đội 3

Ân Đức

 

38,52

 

41

Đội 4

Ân Đức

 

22,00

 

42

Đội 5

Ân Đức

 

20,00

 

43

Đội 6 (số 1,2)

Ân Đức

 

19,89

 

44

Đội 7

Ân Đức

 

22,00

 

45

Đội 8

Ân Đức

 

40,00

 

46

Thạch Long

Ân Tường Đông

 

23,00

 

47

Hà Tây

Ân Tường Tây

 

92,00

 

48

Phú Khương

Ân Tường Tây

 

27,00

 

49

Tân Thạnh

Ân Tường Tây

 

22,00

 

50

Vực Mái Gầm

Ân Tường Tây

 

42,00

 

51

Trạm bơm xóm 7

Ân Tường Tây

 

17,00

 

52

Xóm 4

Ân Tường Tây

 

11,00

 

53

Liên Hội

Ân Hữu

 

25,00

 

54

Xuân Sơn

Ân Hữu

 

25,00

 

55

Đội 5

Ân Hữu

 

25,00

 

56

Đội 7

Ân Hữu

 

43,00

 

57

Đội 1 Hà Đông

Ân Hữu

 

22,00

 

58

Nhơn Hiền

Ân Hữu

 

45,00

 

59

Đội 7

Ân Hữu

 

27,00

 

60

Cây Sung

Ân Nghĩa

 

16,00