|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3945/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 10 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN
2016-2025, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035 - HỢP PHẦN I: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN
110 KV
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Điện lực
ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT
ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục
lập, thẩm định phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế tại Tờ trình số 3273/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017 về việc phê duyệt Đề
án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2025, có
xét đến 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV); Văn bản số
1464/SCT-NL ngày 09 tháng 8 năm 2017 và Văn bản số 1696/SCT-NL ngày 11 tháng 9
năm 2017 của Sở Công Thương Thừa Thiên Huế về việc giải trình một số nội dung
liên quan Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016-2025, có xét đến 2035, kèm theo hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh Đề án do Viện
Khoa học Năng lượng lập tháng 7 năm 2017; các ý kiến tham gia đối với hồ sơ Đề
án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2025, có
xét đến 2035 tại Văn bản số 3108/EVN-KH ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam; Văn bản số 2572/EVNNPT-KH ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Tổng
công ty Truyền tải điện quốc gia và Văn bản số 5551/EVNCPC-KH+KT ngày 13 tháng
7 năm 2017 của Tổng công ty Điện lực miền Trung;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng
lượng tái tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ
thống điện 110 kV) do Viện Khoa học năng lượng lập với các nội dung chính như
sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải
gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương
trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được
nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới
điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất
điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự
phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp
điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các
thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính
linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện
tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220, 110 kV được
thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ
làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện
220, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220, 110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột
nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220, 110 kV: được thiết kế với cấu
hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây trên không có tổng
tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2
có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥
1600 mm2.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥
240 mm2, đối với các nhánh rẽ phục vụ đấu nối các nguồn điện tùy
theo quy mô công suất để lực chọn tiết diện dây dẫn phù hợp.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất
≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các
trạm phân phối 110 kV khu vực miền núi trước mắt có thể luân chuyển máy 25 MVA ở
các khu vực khác về lắp đặt tạm thời; đối với các trạm phụ tải của khách hàng,
gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được
chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang
tải (70-80) % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110
kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10
xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm
biến áp 110 kv để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110
kV đạt chỉ tiêu cosφ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện
trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV, điện áp 35 kV phục vụ đấu
nối các nguồn điện trên địa bàn vào hệ thống.
- Chỉ đi cáp ngầm khu vực thành phố khi các thành
phố được quy hoạch và có hệ thống hạ tầng ổn định.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở,
đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền
núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm
việc bình thường mang tải từ (60-70) % so với công suất mang tải cực đại cho
phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới đã quy
hoạch ổn định:
+ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2
hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 150 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện
≥ 95 mm2; đường dây nổi hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp
nhôm có tiết diện ≥ 150 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp
nhôm có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: sử dụng dây dẫn
trên không hoặc cáp ngầm lõi đồng có tiết diện phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu sử
dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới
sử dụng máy biến áp gam máy từ (250÷1000) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp
(100÷630) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy
mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích phù hợp mật độ phụ
tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân
phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa
phương. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 412,9 MW, điện thương phẩm
2.102 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn
2016-2020 là 9,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,3 %/năm; Nông
- Lâm - Thủy sản tăng 3,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,4 %/năm; Quản lý
- Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,0 %/năm. Điện năng
thương phẩm bình quân đầu người là 1.740 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 674,6 MW, điện thương phẩm
3.652,7 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai
đoạn 2021-2025 là 11,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,8 %/năm;
Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,4 %/năm; Quản
lý - Tiêu dùng dân cư tăng 11,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,5 %/năm. Điện
năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.865 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 968,4 MW, điện thương phẩm
5.521,2 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai
đoạn 2026-2030 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 7,4 %/năm;
Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,4 %/năm; Quản
lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,2 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng
thương phẩm bình quân đầu người là 4.101 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 1.326,9 MW, điện thương phẩm
7.916,0 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai
đoạn 2031-2035 là 7,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,3 %/năm;
Nông - Lâm - Thủy sản tăng 1,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,7 %/năm; Quản
lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,6 %/năm. Điện năng
thương phẩm bình quân đầu người là 5.570 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải
được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo
phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện
trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện
trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường
dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 220 kV
với tổng công suất 150 MVA (trong đó có 01 trạm biến áp nâng đấu nối thủy điện).
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 04 mạch
với chiều dài 5 km, 01 đường dây 220 kV mạch kép với chiều dài 4,2 km và 01 đường
dây mạch 2 với chiều dài 68 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp
220/110 kV với công suất 125 MVA; cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp 220
kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV mạch
kép với chiều dài 6 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp
220/110 kV với tổng công suất 250 MVA; cải tạo, nâng công suất 01 trạm biến áp
220 kV với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV mạch
kép với chiều dài 1 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với
tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 10 trạm biến áp 110 kV
với tổng công suất 355 MVA (trong đó có 05 trạm biến áp nâng đấu nối điện mặt
trời và thủy điện); cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 110
kV với tổng công suất tăng thêm 17 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 12 đường dây 110 kV mạch
kép với tổng chiều dài 59,7 km và 04 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 31,1
km; cải tạo, nâng khả năng tải 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 15,3 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 08 trạm biến áp 110 kV
với tổng công suất 245 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến
áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 178 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 09 đường dây 110 kV mạch
kép với tổng chiều dài 76 km, 01 đường dây 04 mạch với chiều dài 10 km và 03 đường
dây mạch đơn với tổng chiều dài 27 km; cải tạo nâng khả năng tải, treo mạch 2
cho 05 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 52,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV
với tổng công suất 170 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 08 trạm biến
áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 276 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 07 đường dây 110 kV mạch kép
với tổng chiều dài 39 km; cải tạo nâng khả năng tải, treo mạch 2 cho 04 đường
dây 110 kV với tổng chiều dài 86,6 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 03 trạm biến áp 110 kV
với tổng công suất 75 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 13 trạm biến áp với tổng
công suất tăng thêm 497 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 03 đường dây 110 kV mạch kép
với tổng chiều dài 2,5 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp
220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn
2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số
QHĐLTTH-BĐ2025/2035 và QHĐLTTH-SĐ2025/2035 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1.006 trạm biến áp
phân phối trung áp với tổng dung lượng 419.960 kVA; cải tạo điện áp và nâng
công suất 722 trạm biến áp với tổng dung lượng 300.640 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 880 km đường dây trung
áp; cải tạo 875 km đường dây trung áp.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết
trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110
kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng
khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền
theo quy định.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải
tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện
trung áp và hạ áp ước tính là 15.575,96 tỷ đồng.
|
Trong đó:
|
+ Lưới 220 kV:
|
3.245,09 tỷ đồng.
|
|
|
+ Lưới 110 kV:
|
8.210,64 tỷ đồng.
|
|
|
+ Lưới trung, hạ áp:
|
4.120,23 tỷ đồng.
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức công
bố quy hoạch, chịu trách nhiệm giành quỹ đất cho các công trình trong quy hoạch
đã được phê duyệt, chỉ đạo Sở Công Thương Thừa Thiên Huế tổ chức triển khai lập
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2025, có xét đến
năm 2035 (Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp
sau các trạm 110 kV) để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng cấp xã, chuẩn
xác quy mô, tiến độ cải tạo lưới trung áp nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn
thất điện năng.
2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty
Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Thừa
Thiên Huế và các nhà đầu tư phối hợp với các cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên
Huế để tổ chức thực hiện quy hoạch. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công
trình lưới điện truyền tải và phân phối, các đơn vị điện lực phải tuân thủ đúng
cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ quy định hệ
thống điện truyền tải và quy định hệ thống điện phân phối đã được ban hành.
3. Sở Công Thương Thừa Thiên Huế chỉ đạo đơn vị tư
vấn lập đề án, hoàn thiện Đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt
trong Quyết định này và gửi hồ sơ đề án đã hoàn thiện về Cục Điện lực và Năng
lượng tái tạo - Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Công
Thương Thừa Thiên Huế, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế để
quản lý và thực hiện. Sở Công Thương Thừa Thiên Huế có trách nhiệm theo dõi, kiểm
tra, quản lý thực hiện quy hoạch đã được duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng
tái tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Giám đốc Sở Công Thương
Thừa Thiên Huế, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng
công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực miền
Trung, Giám đốc Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế và các cơ quan liên quan có
trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KH&ĐT;
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- TT Hoàng Quốc Vượng;
- Sở Công Thương Thừa Thiên Huế;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
- Tổng công ty Điện lực miền Trung;
- Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế;
- Viện Khoa học năng lượng;
- Lưu: VT, ĐL (KH&QH-t2).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|