Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2532/QĐ-UBND.ĐTXD năm 2013 phê duyệt Kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013 - 2015

Số hiệu: 2532/QĐ-UBND.ĐTXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày ban hành: 20/06/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2532/QĐ-UBND .ĐTXD

Nghệ An, ngày 20 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TỈNH NGHỆ AN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Văn kiện Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” vay vốn Ngân hàng Thế giới; Công văn số 5581/BYT-VPB1 ngày 24/8/2012 của Bộ Y tế về việc đầu tư Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 919/TTr-SYT ngày 13/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013 - 2015 (có Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế phê duyệt Kế hoạch quản lý chất thải các bệnh viện và chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch quản lý chất thải y tế theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Cảnh sát môi trường Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

KẾ HOẠCH

QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

Phần I

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TỈNH NGHỆ AN

I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn y tế

1.1. Mô tả các cơ sở y tế

a) Hệ điều trị

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện có 41 bệnh viện, 1 Trung tâm Y tế huyện có giường bệnh và 22 phòng KĐKKV gồm:

- 1 bệnh viện đa khoa tỉnh (Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh);

- 9 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Y học cổ truyền, bệnh viện Tâm Thần, Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Lao - bệnh Phổi, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Điều dưỡng - phục hồi chức năng;

- 3 Bệnh viện bộ ngành: Bệnh viện Giao thông IV, Bệnh viện IV Quân y, Bệnh viện Phong Quỳnh Lập;

- 2 bệnh viện đa khoa khu vực: Tây Bắc và Tây Nam;

- 17 bệnh viện đa khoa tuyến huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, thành phố Vinh;

- 1 Trung tâm y tế huyện có gường bệnh: huyện Nghĩa Đàn (60 gường bệnh);

- 9 Bệnh viện đa khoa tư nhân: Bệnh viện đa khoa Cửa đông, Bệnh viện đa khoa Thái An, Bệnh viện đa khoa Thành An, Bệnh viện đa khoa Phủ Diễn, Bệnh viện Minh Hồng, Bệnh viện đa khoa Đông Âu, Bệnh viện đa khoa 115, Bệnh viện Mắt Sài Gòn, Bệnh viện Thái Thượng Hoàng;

- 22 Phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc bệnh viện đa khoa huyện (Châu Thôn, Tuần, Hoàng Mai, Hưng Yên, Năm Nam, Quang Thành, Công Thành, Bắc Diễn Châu, Tây Nghi Lộc, Chợ Chùa, Bích Hào, Huồi Tụ, Chiêu Lưu, Hữu Khuông, Yên Hòa, Tam Quang, Châu khê, Mậu Đức, Tả ngạn Sông Lam, Đồng Văn, Châu Phong, Châu Thành).

b) Hệ dự phòng

- Tuyến tỉnh: Có 11 Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh và 2 Chi cục, gồm: Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm phòng chống Sốt rét & Ký sinh trùng, Trung tâm Phong và Da liễu, Trung tâm Huyết học truyền máu, Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Giám định Pháp Y, Trung tâm giám định Pháp y - Tâm thần, Chi cục Dân số/KHHGĐ và Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tuyến huyện có 20 Trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã, thành phố, trong đó có 1 Trung tâm y tế có gường bệnh (TTYT Nghĩa Đàn).

c) Tuyến xã

- Nghệ An có 480 TYT xã, phường, thị trấn. và 359 cơ sở hành nghề y tư nhân khác. Tổ chức hệ thống y tế tỉnh Nghệ An được trình bày trong phụ lục 2.

+ Ngoài ra, còn có 1 trường Đại học y khoa Vinh thành lập năm 2010, hàng năm đào tạo khoảng 5500 sinh viên.

Năm 2011, hệ thống y tế trong tỉnh có 7161 giường bệnh. Công suất sử dụng giường bệnh trong các cơ sở y tế công là 112% trong đó tuyến tỉnh là 111,3% và tuyến huyện là 119,9%. Các bệnh viện trong tỉnh, dù đa khoa (21 bệnh viện), chuyên khoa (12 bệnh viện) hay Bệnh viện Tư nhân (8 bệnh viện) đều thực hiện chức năng chẩn đoán và điều trị cho cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú. Ngoài ra, bệnh viện công còn phải thực hiện thêm các chức năng đào tạo, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học và quản lý kinh tế theo quy định của Bộ Y tế. Các PKĐKKV và TYT xã chủ yếu khám chữa bệnh thông thường, khám thai, đỡ đẻ và điều trị ngoại trú. Một số cơ sở y tế dự phòng có thực hiện dịch vụ khám chữa bệnh, tiêm phòng, xét nghiệm... như TT CSSKSS, TT YTDP, TT phòng chống HIV/AIDS, TT Phòng chống sốt rét, TT Huyết học truyền máu và các Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện.

Các BVĐK tỉnh, BVĐKKV và bệnh viện huyện đều lập đề án đánh giá tác động môi trường đươc UBND tỉnh phê duyệt. Bệnh viện ĐK tỉnh đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài Nguyên - môi trường. Tất cả các bệnh viện đều chưa đăng ký chủ xử lý chất thải y tế nguy hại. Đặc điểm chung về quy mô và dịch vụ của các chủ nguồn thải lớn trong tỉnh (41 bệnh viện) được trình bày trong Phụ lục 3 - 1.

Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An phân bổ trên địa bàn rộng một số bệnh viện huyện và Bệnh viện đa khoa và Phòng khám đa khoa khu vực xa trung tâm tỉnh trên 200 km, địa hình rừng núi, giao thông chưa thuận lợi cho việc vận chuyển và xử lý CTYT tập trung hoặc theo cụm bệnh viện ( đối với các bệnh viện miền núi). Nhiều đặc điểm môi trường khác cần được chú ý khi xây dựng các công trình xử lý chất thải: địa hình đồi núi có độ dốc lớn; các bệnh viện có diện tích không lớn, đa số tập trung tại khu vực đông dân cư, thành thị. (xem phụ lục 3 - 2)

1.2. Khối lượng chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở y tế

Theo khảo sát của Sở Y tế năm 2011, mỗi ngày các bệnh viện trong tỉnh phát sinh 12 tấn chất thải y tế trong đó có 1,7 tấn chất thải nguy hại (chiếm 14,1%). Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình là 1,69 kg/giường bệnh/ngày, trong đó có 0,24 kg/giường bệnh/ngày là chất thải nguy hại. Lượng chất thải y tế nguy hại của các bệnh viện trong tỉnh thay đổi từ 0,03 – 0,5 kg/giường bệnh/ngày tùy từng loại bệnh viện. Bệnh viện có mức độ xả thải chất thải nguy hại nhiều nhất là bệnh viện đa khoa, Bệnh viện Ung Bướu, Bệnh viện Sản Nhi. Bệnh viện có mức độ xả thải CTNH thấp nhất là bệnh viện y học cổ truyền.

Khối lượng chất thải y tế phát sinh từ các nguồn thải nhỏ chưa được khảo sát. Nếu ước tính mỗi cơ sở y tế dự phòng huyện xả 0,4 kg CTNH/ngày (20 *0,4), mỗi PKĐKKV xả 3 kg CTNH/ngày (22*3), 359 phòng khám tư nhân và 480 trạm y tế xã xả ra 0,15 kg/ngày/1 cơ sở thì tổng khối lượng CTNH phát sinh từ các nguồn thải nhỏ trong tỉnh là 199,85kg/ngày.

Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế bao gồm: chất thải lây nhiễm (sắc nhọn, không sắc nhọn, lây nhiễm cao, mô bệnh phẩm); chất thải hóa học thường gặp trong y tế như dược phẩm bị hỏng hoặc quá hạn, hóa chất khử trùng, hóa chất chứa kim loại nặng; và các bình chứa áp suất. Hóa chất gây độc tế bào để hóa trị liệu điều trị ung thư. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện Ung bướu, một khối lượng nhỏ chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến giáp bằng I131 (xem chi tiết trong phụ lục 3 - 3).

1.3. Kế hoạch mở rộng các cơ sở y tế trong tỉnh

- Xây mới BVĐK tỉnh Nghệ An với quy mô 700 giường bệnh. Dự kiến chuyển ra Bệnh viện mới và hoạt động vào quý IV/2013 nếu Hệ thống xử lý chất thải được xây dựng trong năm 2013. Bệnh viện mới chưa được đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải do nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ đầu tư cho dự án xây dựng Bệnh viện không đủ bố trí cho dự án giai đoạn 2012 - 2015;

- Xây mới Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Bắc 300 gường. Dự kiến chuyển ra Bệnh viện mới và đi vào hoạt động quý II/2014 nếu Hệ thống xử lý chất thải được xây dựng trong năm 2013. Bệnh viện mới chưa được đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải do nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ đầu tư xây dựng Bệnh viện không đủ bố trí cho dự án giai đoạn 2012 - 2015;

- Xây mới Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam 200 gường đã hoàn thành. Dự kiến chuyển ra Bệnh viện mới và đi vào hoạt động quý I/2013 tuy nhiên Hệ thống xử lý chất thải y tế chưa được đầu tư xây dựng do không có nguồn vốn. Bệnh viện mới chưa được đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải do nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ đầu tư xây dựng Bệnh viện không đủ bố trí cho dự án giai đoạn 2012 - 2015;

- Bệnh viện Sản - Nhi 600 gường tiếp quản Bệnh viện HNĐK tỉnh.

- Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình 200 gường tiếp quản Bệnh viện Nhi.

- Xây mới bệnh viện Mắt 100 gường.

Mở rộng quy mô của các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện khác. Quy mô giường bệnh của các bệnh viện xem trong Phụ lục 3 - 1.

1.4. Ước tính khối lượng chất thải y tế phát sinh trong tương lai

Việc ước tính khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong năm 2015 được trình bày trong bảng sau :

TT

Cơ sở y tế

Số giường

Mức độ xả thải

(kg/giường/ngày)

Khối lượng

(kg/ngày)

1

BV ĐK tỉnh

1000

0.30

300

2

BV Sản - Nhi

600

0,225

135

3

BV YHCT

350

0,175

52

4

BV Lao & bệnh phổi

280

0,30

84

5

BV Tâm Thần

230

0,30

69

6

BV Nội tiết

200

0,225

45

7

BV Mắt

50

0,20

10

8

BV Ung bướu

300

0,35

105

9

BV Chấn thương - CH

200

0,20

40

10

BV Điều dưỡng- PHCN

200

0,20

40

11

BVĐKKV Tây Bắc

300

0,225

68

12

BVĐKKV Tây Nam

200

0,20

40

13

BVĐK TP Vinh

250

0,225

56

14

BVĐK h Hưng Nguyên

120

0,175

21

15

BVĐK huyện Nam Đàn

130

0,175

23

16

BVĐK h Thanh Chương

200

0,175

35

17

BVĐK huyện Nghi Lộc

220

0,225

50

18

BVĐK Tx Cửa Lò

100

0,175

18

19

BVĐK huyện Diễn Châu

230

0,225

52

20

BVĐK huyện Quỳnh Lưu

300

0,175

53

21

BVĐK huyện Yên Thành

230

0,175

41

22

BVĐK huyện Đô Lương

180

0,175

32

23

BVĐK huyện Tân Kỳ

130

0,175

23

24

BVĐK huyện Anh Sơn

150

0,175

26

25

BVĐK huyện Quỳ Hợp

120

0,175

21

26

BVĐK huyện Quỳ Châu

100

0,175

18

27

BVĐK huyện Quế Phong

120

0,175

21

28

BVĐK huyện Kỳ Sơn

120

0,175

21

29

BVĐK h Tương Dương

140

0,175

25

30

TTYT huyện Nghĩa Đàn

33

0,175

6

31

BV 115

150

0,175

26

32

BV Thái An

150

0,175

26

33

BV Cửa Đông

250

0,175

44

34

BV Phủ Diễn

200

0,175

35

35

BV Thành An

200

0,175

35

36

BV Minh Hồng

50

0,175

9

37

BV Đông Âu

120

0,175

21

38

BV Mắt Sài Gòn - Vinh

50

0,175

9

39

BV Thái Thượng Hoàng

20

0,175

5

40

BV Quân khu IV

250

0,225

56

41

BV Phong Quỳnh Lập

150

0,225

34

42

BV Giao thông

150

0,225

34

43

TTChăm sóc SKSS

30

0,225

7

44

TTGDPY Tâm thần

15

0,225

4

45

TT Huyết học - truyền máu

30

0,225

7

46

TTPhòng chống sốt rét

5

0,225

1

 

TỔNG

8583

 

1905

Đến năm 2015, khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ước tính là 1,9 tấn/ngày hay 693,5 tấn/năm từ các bệnh viện. Nếu giả định lượng chất thải nguy hại chiếm 15% tổng số chất thải y tế, thì tổng số chất thải y tế (cả nguy hại và thông thường) phát sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2015 là 12,7 tấn/ngày hay 4635,5 tấn/năm. Thành phần của chất thải y tế sẽ không thay đổi nhiều. (xem chi tiết trong phụ lục 3 - 3).

2. Xử lý chất thải rắn y tế

Hiện nay, tỉnh Nghệ An đang áp dụng đồng thời 2 mô hình xử lý CTRYT nguy hại cho các bệnh viện: mô hình xử lý tại chỗ và mô hình xử lý theo cụm cơ sở y tế. Trên địa bàn tỉnh có 18 công trình xử lý CTYT, tất cả đều đặt trong khuôn viên của các bệnh viện, đã được cấp giấy phép hành nghề xử lý CTNH. Trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có công ty môi trường đô thị hay công ty tư nhân nào tham gia xử lý CTRYT nguy hại.

2.1. Mô hình xử lý tại chỗ

17 bệnh viện đang có công trình xử lý CTRYT tại chỗ là Kỳ Sơn, Tương Dương, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh. Hiện nay, tất cả các bệnh viện tuyến huyện đã có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại, sử dụng công nghệ đốt, chủ yếu là lò đốt 2 buồng. Trong tổng số 17 lò đốt, có:

- 08 Lò đốt của các bệnh viện đa khoa: Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Tương Dương, Quỳ Hợp, Quế Phong, Anh Sơn, TP. Vinh và TX. Cửa Lò (là lò đốt ChuwAstar - Nhật Bản), có công suất từ 20 - 30 kg/giờ (do dự án Trái phiếu Chính phủ cung cấp năm 2010), hiện 08 lò đốt này đang hoạt động tốt nhưng cũng rất tốn nhiên liệu.

- 09 Lò đốt của các bệnh viện đa khoa: Kỳ Sơn, Thanh Chương, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương và Nam Đàn (là lò đốt VHI 08- Việt Nam) có công suất từ 35kg/giờ (do dự án sự nghiệp môi trường cung cấp từ năm 2005), hiện 09 lò đốt này đang hoạt động nhưng phát sinh nhiều vấn đề như tốn nhiên liệu, nhiệt độ thấp và không đạt tiêu chuẩn khí thải ra môi trường.

Năm 2007 Bệnh viện Lao và bệnh Phổi được lắp đặt lò đốt hiệu VHI - 18B do viện Khoa học Công nghệ và Môi trường sản xuất, công suất 20kg/giờ. Lò đốt hoạt động từ năm 2008 đến nay thiết bị đã xuống cấp, hư hỏng nặng do phải đốt thêm phần rác thải cho một số bệnh viện khác trong tỉnh khi Lò đốt HoVal tại Bệnh viện HNĐK tỉnh hư hỏng bảo dưỡng. Tình trạng mùi khét, khói đen thải ra từ lò đốt gây ô nhiễm môi trường xung quang. Qua kết quả quan trắc khí thải lò đốt ngày 30/7/2012 của công ty TNHH 1 TV kỹ thuật TN&MT không đạt tiêu chuẩn quy định.

2.2. Mô hình xử lý tập trung hoặc theo cụm

Có 1 cơ sở áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn y tế theo cụm là BVĐK tỉnh Nghệ An.

- Công trình xử lý CTRYT của BVĐK tỉnh Nghệ An xử lý CTRYT cho các cơ sở y tế ở khu vực thành phố Vinh gồm: Bệnh viện Hữu nghị ĐK tỉnh, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Nội Tiết, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Cửa Đông, Bệnh viện Đông Âu, Bệnh viện 115, Bệnh viện Thái An, Bệnh viện Thành An, Bệnh viện Mắt Sài Gòn, Trung tâm YTDP tỉnh, Trung tâm CSSKSS, Bệnh viện Giao thông. Đây là lò đốt 2 buồng HoVal - Áo, được lắp đặt năm 2001 và đưa vào sử dụng từ năm 2002. Công suất của lò là 450 - 500 kg/24giờ. Do phải hoạt động quá tải và thời gian sử dụng đã 10 năm đến nay lò đốt đã xuống cấp, các thiết bị đã bị han gỉ, hỏng thường xuyên phải sửa chữa. Nhiệt độ của buồng đốt chỉ đạt 500 – 600oC. Trong quá trình đốt thải ra khói đen, làm ảnh hưởng đến nhân viên, bệnh nhân và dân cư xung quanh. Một số chỉ tiêu trong khí thải của lò đốt vượt quá tiêu chuẩn cho phép như SO2 vượt 3,4 lần, NOx vượt 1,48 lần, CO vượt 7,14 lần so với QCVN 02:2008. Lò đốt tiêu thụ nhiều dầu, chi phí xử lý chất thải rất tốn kém.

Nhờ có phối hợp cả 2 mô hình xử lý, CTRNH của tất cả bệnh viện đều được xử lý. Các loại CTRYT được thiêu đốt bao gồm các loại chất thải lây nhiễm (sắc nhọn, chất thải dính máu và dịch cơ thể, mô cơ quan) và một lượng nhỏ hóa chất. Tuy nhiên, trách nhiệm tiêu hủy cuối cùng lại không được các bên quan tâm. Mặc dù tro của lò đốt được coi như CTNH nhưng việc tiêu hủy sau cùng loại chất thải này chưa được kiểm soát. Các bệnh viện chôn lấp tro trong khuôn viên bệnh viện theo phương thức không an toàn.

Các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã thường xử lý chất thải lây nhiễm bằng cách đốt trong lò đốt gạch, đốt ngoài trời hoặc chôn lấp. Các phòng khám tư nhân phần lớn hòa chung chất thải lây nhiễm với chất thải sinh hoạt, rồi được công ty công trình đô thị tỉnh/huyện vận chuyển tới bãi rác để chôn lấp.

Các chất thải được phép tái chế như nhựa không lây nhiễm hay nhựa được khử trùng cho hết lây nhiễm thường được các cơ sở y tế bán cho cơ sở thu mua tái chế. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có cơ sở thu mua tái chế có tư cách pháp nhân như quy định. Cách xử lý và tiêu hủy CTRYT nguy hại ở từng bệnh viện được mô tả trong Phụ lục 3 - 4.

Chi phí xử lý chất thải lây nhiễm bằng lò đốt của các cơ sở y tế công là 350 triệu đồng/tháng

3. Vận chuyển chất thải rắn y tế ra ngoài cơ sở y tế

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Công ty Vệ sinh Môi trường đô thị Nghệ An chịu trách nhiệm vận chuyển chất thải thông thường từ các cơ sở y tế đi tiêu hủy. Công ty có đăng ký, giấy phép hành nghề, có phương tiện vận chuyển chuyên dụng, đúng quy cách. Tuy nhiên, công ty này không tham gia vận chuyển chất thải y tế nguy hại.

Đối với các bệnh viện thu gom chất thải y tế được tổ chức theo mô hình xử lý theo cụm, trên địa bàn thành phố Vinh không có đơn vị vận chuyển CTNH nào phục vụ. Cơ sở xử lý - BVĐK tỉnh Nghệ An - không có xe vận chuyển chuyên dụng. Các chủ nguồn thải xung quanh như BV Y học cổ truyền, BV Ung bướu, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Tâm thần, BV Nội Tiết, BV Mắt, BV Cửa Đông, BV Đông Âu, BV 115, BV Thái An, BV Thành An, BV Mắt Sài Gòn, Trung tâm YTDP tỉnh, Trung tâm CSSKSS v.v tự vận chuyển CTYT nguy hại hoặc thuê mướn xe máy vận chuyển đến BVĐK Nghệ An để xử lý. Tần số vận chuyển của các cơ sở này cũng không theo dõi và kiểm soát được.

4. Tiêu hủy chất thải rắn y tế

Toàn tỉnh Nghệ An hiện có 1 bãi rác lớn của thành phố Vinh, và 18 bãi rác của các huyện. Hiện tại, các bãi rác trên địa bàn tỉnh chỉ là những bãi chứa rác, rác thải được xử lý đơn giản bằng cách phun hóa chất giảm thiểu mùi hôi và đốt tự nhiên. Cách xử lý này không đủ đảm bảo chất vệ sinh môi trường trong khu vực bãi, gây ô nhiễm môi trường không khí khu vực xung quanh và phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh.

Việc tiêu hủy sau cùng CTRYT hầu như không được kiểm soát. CTRYT nguy hại ở các phòng khám tư nhân vẫn còn được thu gom, vận chuyển, tiêu hủy chung với chất thải sinh hoạt. Tro của lò đốt ở BVĐK tỉnh Nghệ An được vận chuyển chung với chất thải sinh hoạt tới bãi rác của thành phố để chôn lấp. Cách thức tiêu hủy tro của các lò đốt khác cũng không an toàn, tro được đổ ra đất trong bệnh viện hoặc đưa ra bãi rác thị trấn cùng chất thải sinh hoạt (xem Phụ lục 3-4). Các chất thải được phép tái chế như nhựa, hóa chất quang hình được bán cho cá nhân/cơ sở thu mua tái chế, trong khi đó, trên địa bàn của tỉnh chưa có cơ sở thu mua tái chế có tư cách pháp nhân.

II. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ

1. Lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế

Hiện nay, các bệnh viện trong tỉnh chưa tiến hành đo lường lưu lượng nước thải phát sinh nên không có số liệu chính xác về lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế. Giả định rằng lượng nước thải bệnh viện là 0,60 - 0,8 m3/giường bệnh thực tế/ngày thì các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện đang xả ra từ 4976 – 6197 m3 nước thải/ngày. (xem phụ lục 3 - 5). Lượng nước thải phát sinh từ các trung tâm dự phòng tỉnh và trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản không quá 60 m3/ngày, từ các trung tâm tuyến tỉnh khác không quá 30 m3/ngày và các PKĐKKV không quá 20 m3/cơ sở/ngày. Lượng nước thải từ các Trạm y tế xã và phòng khám tư nhân không quá 10 m3/cơ sở/ngày. Nước mưa được thu gom riêng với nước bẩn.

Thành phần nước thải của các cơ sở y tế tương tự như nước thải đô thị. Nguy cơ chủ yếu của nước thải y tế là vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là vi sinh vật gây bệnh đường ruột. Nước thải bệnh viện có thể chứa một lượng nhỏ dược phẩm như kháng sinh và hóa chất nguy hại. Nước thải từ khoa y học hạt nhân của bệnh viện đa khoa tỉnh có chứa đồng vị phóng xạ.

2. Mô tả các công trình xử lý nước thải hiện có

Trong số 41 bệnh viện, thì 14 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải là BVĐK tỉnh Nghệ An, BV đa khoa thành phố Vinh, BVĐKKV huyện Anh Sơn, huyện Quế Phong, Bệnh viện Quân y IV, Bệnh viện Giao thông, Bệnh viện Phong Quỳnh Lập và 7 Bệnh viện tư nhân. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải ở 14 bệnh viện này đều theo sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với xử lý sinh học tập trung (xử lý bậc 2) và khử trùng nước thải (xử lý bậc 3). Nước thải được xử lý bậc 1 bằng các bể tự hoại được bố trí phân tán dưới các tòa nhà. Hệ thống cống thu gom nước thải từ các khoa phòng và nước thải từ các bể tự hoại tới công trình xử lý sinh học tập trung. Tại đây nước thải được xử lý bằng các công trình xử lý cơ học (bể điều hòa, bể lắng), công trình xử lý sinh học trong điều kiện hiếu khí bằng bùn hoạt tính và công trình khử trùng bằng Clo (Phụ lục 3 - 5 mô tả hệ thống thu gom và xử lý nước thải của các bệnh viện).

Hệ thống xử lý nước thải của BVĐK tỉnh Nghệ An có công suất 45m3/ ngày đêm, chỉ đáp ứng được 10 % tổng lượng nước thải cần xử lý. Hệ thống thu gom đã tách riêng nước mưa với nước thải. Nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 7382:2004- nước thải bệnh viện – tiêu chuẩn thải.

Hệ thống xử lý của BVĐK huyện Anh Sơn có công suất 50 m3/ngày đêm.và đưa vào hoạt động từ năm 2011 Hệ thống hoạt động ổn định.

Hệ thống xử lý nước thải của BV ĐK huyện Quế Phong có công suất 50m3/ngày đêm đưa vào hoạt động năm 2011. Hệ thống hoạt động ổn định. Chất lượng nước thải đầu ra đạt TCVN 7382 .

Hệ thống xử lý nước thải của BVĐK thành phố Vinh có công suất 50 m3/ngày đêm. Hệ thống hoạt động tốt.

Hệ thống xử lý nước thải của 7 bệnh viện tư nhân (Cửa Đông; 115; Thái An; Thành An; Minh Hồng; Đông Âu; Mắt Sài Gòn) đang hoạt động ổn định.

Các bệnh viện còn lại, nước thải từ các nhà vệ sinh chỉ được xử lý bậc 1 bằng các bể tự hoại đặt phân tán dưới chân công trình. Nước thải sinh hoạt khác, nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh và nước thải từ bể tự hoại chưa được thu gom để xử lý tiếp. Nước thải bệnh viện sau xử lý bậc 1 được xả tràn ra đất hoặc xả thẳng ra cống thoát nước chung của địa phương hoặc ra sông, ra đồng xung quanh.

Phụ lục 3 - 5 trình bày chi tiết về hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại các bệnh viện trong tỉnh.

Nước thải của các đơn vị dự phòng, PKĐKKV hiện đang được đổ vào hệ thống cống chung, đổ vào bể tự hoại hoặc cho chảy vào ao hồ hay chảy tràn trên mặt đất. Tất cả các Phòng khám, các cơ sở y tế dự phòng, TYT xã và y tế tư đều chưa có hệ thống xử lý nước thải y tế.

3. Theo dõi chất lượng nước thải

Do Sở Tài nguyên & môi trường (trung tâm quan trắc môi trường tỉnh) thực hiện kiểm tra, xét nghiệm định kỳ. Bên cạnh đó, trung tâm y tế dự phòng tỉnh cũng lấy mẫu nước thải xét nghiệm khi có yêu cầu.

4. Nạo vét và tiêu hủy bùn thải

Đây là điểm yếu trong vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở y tế ở Nghệ An. Bùn thải từ các bể tự hoại ít khi được nạo vét và tiêu hủy do thiếu kinh phí và không có đơn vị chuyên trách thực hiện.

III. HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ YÊU CẦU TUÂN THỦ

1. Hiện trạng triển khai các văn bản pháp quy về quản lý CTYT trong tỉnh

Nhằm triển khai các văn bản pháp quy được Chính phủ và các Bộ ban hành, UBND tỉnh Nghệ An và Sở Y tế đã xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chỉ thị và hướng dẫn thực thi nhằm tăng cường công tác quản lý CTYT trong tỉnh như sau:

- Quy hoạch ngành y tế tỉnh Nghệ An giai đoạn từ 2010 - 2020, ban hành của UBND tỉnh Nghệ An. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho các dự án phát triển bệnh viện, bao gồm các dự án xử lý chất thải bệnh viện.

- Ban quản lý dự án của Sở Y tế đang triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải tại 14 bệnh viện: BVĐK huyện Nghi Lộc, BVĐK huyện Yên Thành, BVĐK huyện Thanh Chương, BVĐK thị xã Cửa Lò, BVĐK huyện Kỳ sơn, BVĐK huyện Tương Dương, BVĐK huyện Quỳ Châu, BVĐK huyện Quỳ Hợp, BVĐK huyện Nam Đàn, BVĐK huyện Hưng Nguyên, Nội tiết, Tâm Thần, Y hộc Cổ truyền, Sản - Nhi.

Các đơn vị đã được tập huấn triển khai các Quy chế quản lý chất thải theo QĐ số 43/BYT và Thông tư số 18/2009/BYT

Chi tiết xem phụ lục 3 - 7 Các dự án hỗ trợ quản lý CTYT trên địa bàn tỉnh và phụ lục 3 - 7.

2. Cơ cấu tổ chức để quản lý, giám sát công tác quản lý CTYT trong tỉnh

Các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTYT nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước sau đây:

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: tổ chức thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của những dự án đầu tư có phát sinh CTYT nguy hại; cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTYT nguy hại cho các bệnh viện; cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép quản lý CTNH đối với chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ CTYT nguy hại; tổ chức kiểm tra, tranh tra công tác bảo vệ môi trường và quản lý CTYT nguy hại của các cơ sở y tế; phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý CTYT; hàng năm tiến hành thống kê tổng lượng CTYT nguy hại bởi các cơ sở y tế đã đăng ký chủ nguồn thải và đánh giá tình hình quản lý CTYT nguy hại để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và môi trường.

- Sở Y tế: Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động của các cơ sở y tế trong tỉnh. Năm 2010 và 2011, phòng KHTH và phòng nghiệp vụ y có tiến hành khảo sát thực trạng quản lý chất thải nguy hại trong các cơ sở y tế, tổng hợp và báo cáo cho lãnh đạo Sở Y tế, cho các vụ cục của Bộ Y tế. Tuy nhiên, chế độ báo cáo định kỳ về quản lý chất thải nguy hại chưa hình thành trong ngành y tế. Số liệu về thực trạng quản lý chất thải y tế chỉ được cập nhật thông qua hoạt động kiểm tra bệnh viện hàng năm hay một số đợt thanh tra cơ sở y tế đột xuất.

- Sở Xây dựng: quy hoạch, thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý các hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải đô thị; thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng các công trình y tế phải đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải y tế.

- Sở Tài chính: chịu trách nhiệm bảo đảm ngân sách đã được duyệt cho công tác quản lý chất thải y tế.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xem xét các kế hoạch, dự án về quản lý chất thải y tế, đảm bảo kế hoạch đầu tư cho các công trình, dự án đã được xét duyệt.

- Sở Khoa học Công nghệ tham gia tư vấn khoa học công nghệ trong lĩnh vực quản lý chất thải y tế.

- Cảnh sát môi trường: có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý chất thải nguy hại trong các cơ sở y tế, phát hiện các sai phạm và xử phạt các vi phạm hành chính hoặc điều tra khởi tố nếu có dấu hiệu tội phạm về môi trường.

Quản lý chất thải y tế liên quan đến nhiều Sở nhưng hiện tại chưa có cơ chế phối kết hợp giữa các Sở/ngành trong tỉnh trong hoạt động quản lý chất thải y tế. Chưa có hội đồng/tổ công tác liên ngành được thành lập để tháo gỡ những khó khăn trong quản lý chất thải y tế như việc phối hợp tiêu hủy chất thải hóa học và bùn thải.

IV. CÁC DỰ ÁN HỔ TRỢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Năm 2012 - 2013 tỉnh có 02 dự án xử lý nước thải y tế và cả 2 dự án đều đang được triển khai xây lắp đó là:

1. Đầu tư xây dựng công trình Hệ thống xử lý nước thải BVĐK huyện Nghi Lộc, BVĐK huyện Yên Thành, BVĐK huyện Thanh Chương, BVĐK thị xã Cửa Lò, nguồn vốn tài trợ của Tổ chức Lien Aid - Singapore. Chủ đầu tư là Sở Y tế. Dự kiến đến tháng 7/2013 bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo và nâng cấp Hệ thống xử lý nước thải một số Bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An vốn sự nghiệp môi trường Trung ương và ngân sách tỉnh. Chủ đầu tư Sở Y tế. Dự kiến đến tháng 10/2013 bàn giao đưa vào sử dụng.

Phần II

KẾ HOẠCH CẢI THIỆN

I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG

1. Đối với cơ sở phát sinh CTYT

- 100% các chủ nguồn thải phải có hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ an toàn; tất cả nhân viên được tập huấn phù hợp và có đủ phương tiện bảo hộ lao động.

- 100% chủ nguồn thải chính (bệnh viện) phải có cơ cấu tổ chức, cán bộ chuyên trách được đào tạo, có sổ tay quản lý và có chương trình theo dõi giám sát.

2. Đối với cơ sở xử lý CTYT

- Các chủ xử lý chất thải sinh hoạt là Công ty TNHH 1 TV Môi trường và phát triển Đô thị Vinh và các Công ty Môi trường các huyện, thị xã.

+ Quy mô lớn: 13 huyện, thành. Chủ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại là Công ty TNHH 1 TV Môi trường và phát triển Đô thị Vinh hiện tại đơn vị này chưa có giấy phép xử lý CTNH, tuy nhiên khi tiến hành xây dựng Hệ thống XLCTRNH tập trung Công ty TNHH 1 TV Môi trường và phát triển Đô thị Vinh sẽ đăng ký xin cấp giấy phép. Địa điểm đặt HTXLCTRNH tại xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

+ Quy mô nhỏ: 07 huyện, Chủ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại là các bệnh viện đa khoa huyện, mỗi huyện một điểm xử lý.

- Chủ xử lý nước thải y tế là tất cả các cơ sở y tế.

- Chủ xử lý CTRYT nguy hại và nước thải phải có hệ thống xử lý với công suất và công nghệ phù hợp; nhân viên vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý phải được đào tạo.

- Mô hình xử CTRYT nguy hại:

+ Mô hình xử lý tập trung: Địa điểm đặt HTXL tại xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (phục vụ cho bệnh viện tuyến tỉnh, BVĐK huyện, TTYT, TYT xã) thuộc các huyện trong vòng bán kính 100 km, gồm: Nghĩa Đàn, Thái Hoà, Tân Kỳ, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh, Quỳnh Lưu, Yên Thành).

+ Mô hình xử lý tại chỗ: Mỗi huyện một điểm xử lý đặt tại BVĐK huyện (phục vụ cho BVĐK, PKĐK, TTYT và các TYT xã) của các huyện: Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn.

Mô hình xử lý tại chỗ áp dụng cho bệnh riêng lẻ áp dụng cho các chủ xử lý quy mô nhỏ và rất nhỏ.

+ Trong tầm nhìn đến năm 2020 và 2025, tỉnh Nghệ An sẽ áp dụng 02 mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại, vừa tập trung, vừa tại chỗ (theo Đề án được UBND tỉnh phê duyệt).

3. Đối với cơ sở vận chuyển CTYT

- Chủ vận chuyển chất thải sinh hoạt: Công ty TNHH một thành viên công trình đô thị của tỉnh, huyện, thành phố.

- Chủ vận chuyển CTRYT nguy hại là Trung tâm XLCTRYTNH tập trung, 07 BV xử lý tại chỗ. Các chủ vận chuyển CTRYT nguy hại phải có xe vận chuyển CTNH chuyên dụng.

II. XÂY LẮP VÀTHIẾT BỊ

1. Quản lý chất thải rắn y tế

1.1. Phương tiện phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ

a) Cho các bệnh viện (xem phụ lục 3 - 8)

- Mua sắm khoảng 453.331 túi nilon đựng CTRYT nguy hại đúng quy cách cho 41 bệnh viện để dùng trong một năm (trong đó có 1 TTYT huyện có giường bệnh).

- Mua sắm 4.326 hộp đựng vật sắc nhọn đúng quy cách cho 41 bệnh viện dùng trong một năm.

- Mua sắm 2.036 thùng đựng CTRYT nguy hại đúng quy cách cho 41 bệnh viện.

- Mua sắm 4 xe thùng chở CTRYT nguy hại (loại 500 lít) Trung tâm XLRYTNH tập trung.

- Mua sắm 336 bộ trang phục bảo hộ lao động cho 336 nhân viên tham gia thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT nguy hại trong các bệnh viện.

- Xây lắp nhà lưu giữ chất thải y tế cho 14 bệnh viện, trong đó:

+ 01 nhà lưu giữ CTYT diện tích lớn cho BVĐK tỉnh.

+ 05 nhà lưu giữ CTYT diện tích trung bình cho BVĐKKV Tây Bắc, BVĐK KV Tây Nam, BVĐK huyện: Diễn Châu, Nghi Lộc và thành phố Vinh.

+ 24 nhà lưu giữ CTYT diện tích nhỏ cho 15 BVĐK huyện và 9 BV chuyên khoa (Y học cổ truyền, bệnh viện Tâm Thần, Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Lao - bệnh Phổi, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Điều dưỡng - phục hồi chức năng).

b) Cho các cơ sở y tế khác

- Xây lắp 1 nhà lưu giữ chất thải diện tích nhỏ cho cụm các Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm phòng chống Sốt rét & Ký sinh trùng, Trung tâm Phong và Da liễu, Trung tâm Huyết học truyền máu, Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Giám định Pháp Y, Trung giám định Pháp y - Tâm thần

1.2. Phương tiện vận chuyển CTRYT nguy hại

- Mua sắm 4 xe chuyên dụng để vận chuyển CTNH cho Trung tâm XLCTRYTNH tập trung.

1.3. Thiết bị xử lý CTRYT nguy hại

- Đầu tư mua mới, vận hành và bảo dưỡng sửa chữa 3 thiết bị xử lý CTRYT nguy hại quy mô trung bình (công suất dưới 500 kg/ngày) Trung tâm XLCTRYTNH tập trung.

- Vận hành và bảo dưỡng sửa chữa 7 thiết bị xử lý CTRYT nguy hại quy mô nhỏ (công suất 100 kg/ngày) cho 07 bệnh viện huyện để xử lý tại chỗ.

- Đầu tư mua sắm, vận hành và bảo dưỡng 20 thiết bị xử lý CTRYT nguy hại quy mô rất nhỏ (công suất 5 kg/ngày) 20 huyện/thành/thị.

1.4. Hố chôn bê tông

Đầu tư xây dựng 12 hố chôn bê tông trong khuôn viên của các bệnh viện để tiêu hủy tro nếu dùng lò đốt hoặc vật sắc nhọn nếu dùng công nghệ khử trùng. Cụ thể:

- 15 hố chôn thể tích 3 m3 cho Trung tâm XLCTRYTNH tập trung.

- 7 hố chôn thể tích 1 m3 cho các bệnh viện khác có công trình xử lý CTRYT nguy hại tại chỗ.

2. Thu gom và xử lý nước thải y tế

2.1. Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

- Xây lắp mới 6 hệ thống xử lý nước thải tại BVĐK tỉnh, BV Lao & bệnh phổi, BV Ung bướu, BVĐDPHCN, BVĐKKV Tây Bắc và Tây Nam.

2.2. Công trình xử lý nước thải y tế khác

- Xây mới, vận hành và bảo dưỡng 01 công trình xử lý nước thải công suất khoảng 600 m3 cho trường ĐHYK Vinh.

- Xây mới, vận hành và bảo dưỡng 2 công trình xử lý nước thải công suất 50 m3/ngày cho các trung tâm y tế dự phòng tỉnh và trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Xây mới, vận hành và bảo dưỡng 9 công trình xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày cho các trung tâm y tế tuyến tỉnh khác.

- Xây mới, vận hành và bảo dưỡng 20 công trình xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày cho các trung tâm y tế tuyến huyện.

- Xây mới, vận hành và bảo dưỡng 22 công trình xử lý nước thải công suất không quá 10 m3 cho 22 PKĐKKV

- Xây mới, vận hành và bảo dưỡng 480 công trình xử lý nước thải công suất không quá 5 m3/ngày cho TYT xã/phường.

III. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỂ CHẤT CHO QUẢN LÝ CTYT KẾT HỢP ĐÀO TẠO,TUYÊN TRUYỀN NÂNG CAO NHẬN THỨC

Ba nhóm giải pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý chất thải y tế trong tỉnh Nghệ An. Đó là:

(1) Tăng cường cơ cấu tổ chức ở tuyến tỉnh và ở các cơ sở y tế;

(2) Đào tạo và tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lý chất thải y tế;

(3) Cải thiện hệ thống theo dõi và giám sát thực thi.

1. Cơ cấu tổ chức

1.1. Ban quản lý chất thải y tế của tỉnh

Quản lý chất thải y tế đòi hỏi sự phối kết hợp nhiều ban ngành. Một hội đồng quản lý chất thải y tế của tỉnh được đề xuất thành lập. Thành phần của ban bao gồm: Chủ tịch hội đồng (là lãnh đạo UBND tỉnh), phó chủ tịch hội đồng (giám đốc Sở Y tế), thư ký hội đồng (cán bộ phụ trách quản lý chất thải y tế của Sở Y tế), đại diện của các ban ngành liên quan như Sở Tài nguyên môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học công nghệ, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính v.v.

Hội đồng quản lý chất thải y tế của tỉnh họp 3 tháng một lần. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản lý chất thải y tế tỉnh dự kiến là: (i) Xem xét, đề xuất, tư vấn cho lãnh đạo tỉnh xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý chất thải y tế sao cho phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của tỉnh;

(ii) Tư vấn cho lãnh đạo tỉnh về xây dựng, chỉnh sửa và bổ sung kế hoạch quản lý chất thải y tế trong tỉnh; (iii) tư vấn sửa chữa, thiết kế, xây dựng, lắp đặt các công trình xử lý chất thải y tế; (iv) tư vấn cho lãnh đạo tỉnh đề ra các giải pháp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình triển khai hoạt động quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.

1.2. Trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các cơ quan quản lý

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tham gia vào quản lý chất thải y tế dự kiến như sau:

a) Sở Y tế

- Chịu trách nhiệm quản lý và xây dựng kế hoạch xử lý chất thải y tế trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đề án sau khi được phê duyệt.

- Trực tiếp điều hành, kết hợp với các ban ngành liên quan trong tỉnh, bảo đảm tiến độ thực hiện đề án đúng theo kế hoạch.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế trong tỉnh xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.

- Giao cho người đứng đầu các cơ sở y tế những nhiệm vụ sau:

+ Chịu trách nhiệm về quản lý chất thải y tế từ khi phát sinh tới khâu tiêu hủy cuối cùng.

+ Mua và cung cấp đủ các phương tiện chuyên dụng, đạt tiêu chuẩn cho việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; phối hợp với các cơ quan môi trường, các cơ sở xử lý chất thải của địa phương để xử lý và tiêu hủy chất thải y tế theo quy định.

+ Thực hiện các biện pháp làm giảm lượng chất thải phải tiêu hủy thông qua các hoạt động giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng sau khi xử lý đúng quy định.

- Quản lý tốt việc xử lý chất thải tại các cơ sở hành nghề y tế tư nhân.

- Chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế quản lý và xử lý chất thải y tế.

- Ngành y tế tổ chức đánh giá kết quả thực hiện đề án quản lý và xử lý chất thải mỗi 6 tháng và cả năm.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hỗ trợ về chuyên môn trong việc xây dựng và trang bị hệ thống xử lý chất thải y tế rắn và lỏng, thẩm định và thanh kiểm tra các việc xử lý chất thải tại các cơ sở y tế.

- Hỗ trợ nguồn kinh phí cho quản lý chất thải y tế từ ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường.

c) Công ty TNHH một thành viên công trình đô thị

- Chỉ đạo các đơn vị thu gom chất thải kiên quyết không thu gom chất thải y tế nguy hại chung với chất thải thông thường.

- Hỗ trợ Ngành y tế trong việc thu gom và vận chuyển chất thải y tế nguy hại (ở các địa phương không có xe chở chất thải y tế chuyên dụng) cũng như xử lý và tiêu hủy sau cùng các chất thải nguy hại bao gồm tro lò đốt và bùn thải của hệ thống xử lý nước thải.

d) Cánh sát môi trường

- Thanh kiểm tra và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các cơ sở không thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

e) UBND các cấp

- Đưa chỉ tiêu quản lý và xử lý chất thải y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của địa phương và thông qua cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân các cấp để xem xét quyết định và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả từng nội dung cụ thể đã nêu trong đề án.

- Đẩy mạnh và tăng cưòng quản lý nhà nước về công tác quản lý và xử lý chất thải y tế trên địa bàn.

1.3. Hệ thống tổ chức quản lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế

a) Đối với các nguồn thải chính

Giám đốc bệnh viện là chủ nguồn thải chất thải nguy hại, ngoài ra có thể chủ vận chuyển và chủ xử lý chất thải nguy hại nếu bệnh viện có vận chuyển và xử lý CTNH tại chỗ. Trách nhiệm của giám đốc bệnh viện, chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH được quy định trong Quy chế quản lý chất thải y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế) và trong Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT về Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. Giám đốc bệnh viện phải thiết lập một hệ thống quản lý chất thải y tế trong bệnh viện, bao gồm hội đồng, cán bộ chuyên trách và mạng lưới ở các khoa/phòng. Hệ thống quản lý chất thải y tế có thể lồng ghép vào hệ thống kiếm soát nhiễm khuẩn hoặc hệ thống bảo hộ lao động hiện có trong bệnh viện. Chức năng nhiệm vụ của các cán bộ tham gia vào hệ thống quản lý chất thải y tế phải được mô tả rõ ràng.

Theo Hướng dẫn Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện (ban hành kèm theo Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế), tất cả bệnh viện trong tỉnh phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn. Hệ thống này bao gồm Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn, bao gồm những nhân viên tham gia thu gom, vận chuyển, xử lý CTYT rắn và lỏng; Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa.

Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống làm công tác bảo hộ lao động trong các cơ sở y tế (Quyết định số: 3079/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế), các cơ sở y tế phải thành lập Hệ thống làm công tác bảo hộ lao động. Hệ thống này bao gồm Hội đồng bảo hộ lao động (áp dụng cho cơ sở có 60 người trở lên); cán bộ phụ trách công tác bảo hộ lao động (do hội đồng BHLĐ đề cử); Y tế cơ quan; Mạng lưới an toàn vệ sinh.

b) Đối với các nguồn thải thứ yếu

Các cơ sở y tế khác (không phải bệnh viện) phải có cán bộ phụ trách về quản lý chất thải y tế và phân công người thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý trong cơ sở y tế. Hệ thống quản lý chất thải y tế trong các nguồn thải thứ yếu có thể lồng ghép vào hệ thống kiếm soát nhiễm khuẩn hoặc hệ thống bảo hộ lao động hiện có trong bệnh viện. Chức năng nhiệm vụ của các cán bộ tham gia vào hệ thống quản lý chất thải y tế phải được mô tả rõ ràng.

2. Nâng cao năng lực quản lý cho cơ sở y tế kết hợp đào tạo và tuyên truyền nâng cao nhận thức

Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở y tế bao gồm: (i) Đào tạo về quản lý chất thải y tế cho cán bộ y tế có liên quan; (ii) Xây dựng sổ tay quản lý chất thải bệnh viện; (iii) Thiết lập chương trình theo dõi và giám sát quản lý chất thải trong bệnh viện; (iv) Thực hiện chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cộng đồng. Các giải pháp sẽ được áp dụng cho bệnh viện (nguồn thải chính) và các cơ sở y tế khác (nguồn thải thứ yếu).

2.1. Đối với các bệnh viện (xem phụ lục 3-9)

a) Đào tạo

- Đào tạo về quản lý chất thải y tế:

+ Hình thức đào tạo tập trung

+ Thời gian đào tạo 3 ngày

+ Đối tượng: Trưởng ban, trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, trưởng phòng hành chính quản trị hoặc trưởng phòng điều dưỡng

+ Số lượng: 120 người (bao gồm 3 người/bệnh viện x 40 bệnh viện).

- Đào tạo về quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý rác thải và nước thải y tế:

+ Hình thức đào tạo tập trung

+ Thời gian đào tạo 3 ngày

+ Đối tượng: cán bộ vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý chất thải bệnh viện

+ Số lượng 80người (2 người/bệnh viện x 40 bệnh viện).

- Đào tạo nâng cao nhận thức cho tất cả nhân viên bệnh viện:

+ Hình thức đào tạo tại chỗ (trong bệnh viện)

+ Thời gian đào tạo: 1 ngày/lớp

+ Đối tượng: 4 nhóm đối tượng gồm bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý và nhân viên môi trường, thành viên hội đồng CNK.

+ Số lượng lớp đào tạo: 150 lớp

b) Sổ tay quản lý chất thải bệnh viện

- Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng sổ tay quản lý chất thải bệnh viện

- Số lượng 40 sổ tay (1 sổ tay/bệnh viện x 40 bệnh viện).

c) Chương trình theo dõi và giám sát quản lý chất thải bệnh viện

- Chương trình theo dõi giám sát tuân thủ quy trình liên quan đến chất thải y tế và quan trắc chất lượng môi trường bệnh viện.

- Thời gian thực hiện: 1 năm.

- Số lượng: 40 (1 chương trình/bệnh viện x 40 bệnh viện).

d) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cộng đồng

- Sử dụng tờ rơi, tranh ảnh, pano…để tuyên truyền và nâng cao nhận thức.

- Đối tượng: bệnh nhân và cộng đồng

- Số lượng: 40 chương trình (1chương trình/bệnh viện x 40 bệnh viện)

2.2. Đối với các cơ sở y tế khác

a) Đào tạo tập trung

- Đào tạo ở tuyến tỉnh

+ Thời gian đào tạo 1 ngày

+ Nội dung: các quy định về quản lý chất thải y tế

+ Đối tượng: cán bộ tham gia quản lý CTYT trong 11 Trung tâm y tế, 20 TTYT huyện, 22 PKĐKKV.

+ Số lượng: 106 người (2 người/cơ sở y tế x 53 cơ sở)

+ Số lớp đào tạo: 3 lớp

- Đào tạo ở tuyến huyện

+ Thời gian đào tạo: 1 ngày

+ Nội dung: các quy định về quản lý chất thải y tế

+ Đối tượng: cán bộ tham gia quản lý CTYT trong TYT

+ Số lượng: 960 người (2 người/TYT x 480 TYT)

+ Số lớp đào tạo: 20 lớp (1 lớp/huyện, TP/ x 20 huyện/thành/thị)

b) Sổ tay quản lý chất thải bệnh viện

- Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng sổ tay quản lý chất thải bệnh viện

- Số lượng 40 sổ tay (1 sổ tay/bệnh viện x 40 bệnh viện).

c) Chương trình theo dõi và giám sát quản lý chất thải bệnh viện

- Chương trình theo dõi giám sát tuân thủ quy trình liên quan đến chất thải y tế và quan trắc chất lượng môi bệnh viện

- Thời gian thực hiện: 1 năm.

- Số lượng: 40 (1 chương trình/bệnh viện x 40 bệnh viện).

d) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cộng đồng

- Sử dụng tờ rơi, tranh ảnh, pano…để tuyên truyền và nâng cao nhận thức.

- Đối tượng: bệnh nhân và cộng đồng

- Số lượng: 40 chương trình (1chương trình/bệnh viện x 40 bệnh viện)

3. Theo dõi và giám sát thực thi

- Chế độ báo cáo định kỳ: các cơ sở y tế trong tỉnh phải thực hiện chế độ báo cáo với Sở Y tế về tình hình hoạt động quản lý CTYT sáu tháng một lần. Sở Y tế sẽ thiết kế và ban hành biểu mẫu báo cáo về quản lý chất thải y tế thống nhất trong toàn tỉnh.

- Theo dõi và giám sát: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp phối hợp Phòng Nghiệp vụ y tổ chức kiểm tra hoạt động tất cả các bệnh viện ít nhất một lần trong năm. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, huyện thực hiện kiểm tra giám sát và quan trắc môi trường nước trong tất cả bệnh viện và TTYT có giường bệnh trên địa bàn tỉnh.

Thanh tra Sở Y tế phối hợp với thanh tra môi trường, cảnh sát môi trường tiến hành thanh tra các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTYT nguy hại và xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.

IV. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH

Sở Y tế huy động các nguồn vốn hợp pháp (như vốn ngân sách, vốn ODA v.v) để thực hiện cải thiện công tác quản lý CTYT của tỉnh.

Sở Y tế đề xuất sử dụng nguồn vốn ODA do Ngân hàng thế giới (WB) hỗ trợ để cải thiện thực trạng quản lý CTYT tại 4 bệnh viện, trong giai đoạn 2013 - 2015, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng.

TT

Tên bệnh viện/mục tiêu đầu tư

Tổng kinh phí đề nghị đầu tư

Trong đó:

Đề nghị WB đầu tư

Kinh phí đối ứng

1

Bệnh viện đa khoa Nghệ An

 

 

 

 

a) Đầu tư hệ thống xử lý chất thải lỏng

33.632

31.950

1.682

b) Đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung bằng công nghệ không đốt cho các bệnh viện trên địa bàn thành phố Vinh

30.000

28.500

1.500

2

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi

(Đầu tư hệ thống xử lý chất thải lỏng)

14.955

14.245

750

3

Bệnh viện ĐKKV Tây Bắc

(Đầu tư hệ thống xử lý chất thải lỏng)

14.226

13.515

711

4

Bệnh viện ĐKKV Tây Nam

(Đầu tư hệ thống xử lý chất thải lỏng)

11.200

10.640

560

 

Cộng

104.053

98.850

5.203

 


Phụ lục 3-1:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN TRONG TỈNH

TT

CÁC BỆNH VIỆN

Chủ quản

Phân tuyến

Số giường bệnh

Tổng số nhân viên

Kết quả hoạt động năm 2011

Kế hoạch 2011

Thực tế 2011

Dự kiến 2015

Số lượt khám bệnh

Công suất sử dụng giường bệnh

Số xét nghiệm

Số lần chụp Xquang

Số phẫu thuật

Số ca đẻ

1

BV ĐK tỉnh

Sở Y tế

Tỉnh

720

750

1000

858

154354

138.7

3162413

115467

10374

6186

2

BV Sản - Nhi

Sở Y tế

Tỉnh

300

396

600

309

145521

132

158422

57822

6640

0

3

BV YHCT

Sở Y tế

Tỉnh

250

453

350

194

9850

181

27574

9283

20

0

4

BV Lao & bệnh phổi

Sở Y tế

Tỉnh

255

255

280

180

11885

104

72189

15016

187

0

5

BV Tâm Thần

Sở Y tế

Tỉnh

215

335

230

186

8670

156

216712

4835

0

0

6

BV Nội tiết

Sở Y tế

Tỉnh

120

212

200

155

72650

177

184516

3089

0

0

7

BV Mắt

Sở Y tế

Tỉnh

30

34

50

32

35520

114

5840

 

2200

0

8

BV Ung bướu

Sở Y tế

Tỉnh

50

100

300

172

5500

78

75720

1230

850

0

9

BV Chấn thương - CH

Sở Y tế

Tỉnh

0

0

200

20

0

0

0

0

0

0

10

BV Điều dưỡng- PHCN

Sở Y tế

Tỉnh

200

250

200

150

7110

178

0

0

0

0

11

BVĐKKV Tây Bắc

Sở Y tế

Tỉnh

250

253

300

276

120976

134.5

577725

52194

2780

2405

12

BVĐKKV Tây Nam

Sở Y tế

Tỉnh

200

200

210

200

60148

115

204551

11080

1020

723

13

BVĐK TP Vinh

Sở Y tế

huyện

215

318

250

233

84578

148

289969

30484

1852

59

14

BVĐK huyện Hưng Nguyên

Sở Y tế

huyện

90

160

120

99

106833

178

231886

46400

1035

568

15

BVĐK huyện Nam Đàn

Sở Y tế

huyện

110

139

130

114

71704

126

104730

14707

719

1253

16

BVĐK huyện Thanh Chương

Sở Y tế

huyện

165

272

200

166

106648

165

220359

20572

1418

1968

17

BVĐK huyện Nghi Lộc

Sở Y tế

huyện

170

323

220

196

106833

190

231886

46400

1935

2804

18

BVĐ Tx Cửa Lò

Sở Y tế

huyện

75

116

100

79

61247

154

51881

8965

1034

714

19

BVĐK huyện Diễn Châu

Sở Y tế

huyện

185

224

230

210

131852

121

204340

37770

698

1400

20

BVĐK huyện Quỳnh Lưu

Sở Y tế

huyện

265

236

300

245

134116

89

127264

29319

2413

862

21

BVĐK huyện Yên Thành

Sở Y tế

huyện

195

209

230

201

131338

107

198442

26388

1406

1542

22

BVĐK huyện Đô Lương

Sở Y tế

huyện

150

300

180

167

88033

200

190850

14818

680

512

23

BVĐK huyện Tân Kỳ

Sở Y tế

huyện

100

114

130

114

59894

114

258836

19494

1049

2135

24

BVĐK huyện Anh Sơn

Sở Y tế

huyện

100

149

150

101

79061

149

152039

20690

862

3244

25

BVĐK huyện Quỳ Hợp

Sở Y tế

huyện

90

103

120

104

44788

114

57602

12004

369

1620

26

BVĐK huyện Quỳ Châu

Sở Y tế

huyện

75

70

100

100

38087

93

122373

3320

367

1586

27

BVĐK huyện Quế Phong

Sở Y tế

huyện

85

113

120

110

61821

133

406495

3661

94

351

28

BVĐK huyện Kỳ Sơn

Sở Y tế

huyện

95

97

120

115

22650

102

20646

3380

187

1009

29

BVĐK huyện Tương Dương

Sở Y tế

huyện

120

103

140

141

38272

86

20901

9299

246

506

30

TTYT huyện Nghĩa Đàn

Sở Y tế

huyện

33

33

100

47

 

 

 

 

 

342

31

BV 115

Sở Y tế

Tư nhân

80

126

150

246

56334

157

294828

30726

3905

828

32

BV Thái An

Sở Y tế

Tư nhân

60

74

150

85

78755

124

166787

49468

1899

339

33

BV Cửa Đông

Sở Y tế

Tư nhân

33

83

250

115

134000

253

398520

69940

661

359

34

BV Phủ Diễn

Sở Y tế

Tư nhân

100

155

200

114

73360

155

95529

24739

632

0

35

BV Thành An

Sở Y tế

Tư nhân

100

115

200

115

93457

115

278476

34784

3263

0

36

BV Minh Hồng

Sở Y tế

Tư nhân

45

20

50

33

23412

45

48095

21359

 

0

37

BV Đông Âu

Sở Y tế

Tư nhân

100

65

120

81

33311

65

37612

17058

181

0

38

BV Mắt Sài Gòn - Vinh

Sở Y tế

Tư nhân

21

21

50

55

30260

102

10688

 

3496

0

39

BV Thái Thượng Hoàng

Sở Y tế

Tư nhân

20

20

20

30

5000

100

 

 

 

 

40

BV Quân khu IV

Quân khu 4

Khu IV

250

250

250

265

11885

115

 

 

 

0

41

BV Phong Qùynh Lập

Bộ Y tế

Vùng

150

150

150

210

8670

110

 

 

 

0

39

BV Giao thông

Ngành GT

Khu vực

150

150

150

85

72650

100

 

 

 

0

 

Tổng

 

 

5947

7447

8570

6489

2522825

 

8906696

865761

54285

29526

 

Phụ lục 3-2:

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN TRONG TỈNH

STT

CÁC BỆNH VIỆN

Khoảng cách tới BVĐK tỉnh (km)

Diện tích (ha)

Địa hình

Khu vực xung quanh bệnh viện

Khoảng cách từ khu xử lý chất thải tới (m)

Mô tả nguồn nước bề mặt ở trong hoặc xung quanh bệnh viện

Sự cố môi trường đáng chú ý trong vòng 10 năm qua

Phía Đông

Phía Tây

Phía Nam

Phía Bắc

Khu vực dân cư

Khu vực chăm sóc

1

BV ĐK tỉnh

0

12.0

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Đường

Đường

70

70

Không có

Không có

2

BV Sản - Nhi

4.0

1.74

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

dân cư

Đường

60

50

Không có

Không có

3

BV YHCT

3.5

1.08

Đồng bằng

Dân cư

Đường

Đường

Dân cư

70

70

Không có

Không có

4

BV Lao & bệnh phổi

11

5.4

Đồng bằng

Đường

Ruộng

Dân cư

Đường

150

35

Sát đồng lúa

Không có

5

BV Tâm Thần

0.5

2.33

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

Đường

Đường

30

30

Không có

Không có

6

BV Nội tiết

7.0

0.23

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Dân cư

Dân cư

15

40

Không có

Không có

7

BV Mắt

7.0

1.20

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Dân cư

Dân cư

50

30

Không có

Không có

8

BV Ung bướu

4.0

1.4

Đồng bằng

TT GĐ PY

Đường

Đường

BV ĐKtỉnh

150

150

Không có

Không có

9

BV Chấn thương - CH

4.0

1.74

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

dân cư

Đường

 

 

Không có

Không có

10

BV Điều dưỡng- PHCN

13

0.6

Đồng bằng

Đường

Dân cư

K.sạn

K.san

100

100

Không có

Không có

11

BVĐKKV Tây Bắc

85

4.3

Miền núi

Đường

Đồng ruộng

dân cư

dân cư

100

50

Không có

Không có

12

BVĐKKV Tây Nam

120

5.1

Miền núi

Dân cư

Dân cư

Đường

Dân cư

70

150

Không có

Không có

13

BVĐK TP Vinh

6.5

1.20

Đồng bằng

Dân cư

Đường

Đường

Đường

40

60

Không có

Không có

14

BVĐK h Hưng Nguyên

13

.50

Đồng bằng

Ruộng

Ruộng

Đường

Ruộng

150

60

Sát đồng lúa

Không có

15

BVĐK huyện Nam Đàn

29

1.80

Đồng bằng

Đường

TTYT huyện

Ruộng

Ruộng

150

50

Sát đồng lúa

Không có

16

BVĐK h Thanh Chương

55

1.97

Miền núi

Dân cư

Ruộng

Ruộng

TTYT huyện

160

100

Không có

Không có

17

BVĐK huyện Nghi Lộc

17

2.60

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

Đường

Ruộng

100

50

Không có

Không có

18

BVĐ Tx Cửa Lò

13

1.21

Đồng bằng

Dân cư

Đường

Dân cư

Đường

30

40

Không có

Không có

19

BVĐK huyện Diễn Châu

40

.10

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

TTYT huyện

Dân cư

100

40

Không có

Không có

20

BVĐK huyện Quỳnh Lưu

65

2.90

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

TTYT huyện

Dân cư

100

50

Không có

Không có

21

BVĐK huyện Yên Thành

65

4.10

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Ruộng

Dân cư

50

30

Không có

Không có

22

BVĐK huyện Đô Lương

75

1.90

Đồng bằng

Dân cư

Đường

Đường

Ruộng

70

50

Không có

Không có

23

BVĐK huyện Tân Kỳ

82

4.80

Miền núi

Dân cư

Đường

Dân cư

Dân cư

100

50

Không có

Không có

24

BVĐK huyện Anh Sơn

90

1.50

Miền núi

Dân cư

Đường

Dân cư

Dân cư

50

50

Không có

Không có

25

BVĐK huyện Quỳ Hợp

110

1.40

Miền núi

Dân cư

Dân cư

Dân cư

Dân cư

30

50

Không có

Không có

26

BVĐK huyện Quỳ Châu

135

2.26

Miền núi

Dân cư

Đường

Dân cư

Dân cư

50

40

Không có

Không có

27

BVĐK huyện Quế Phong

170

1.30

Miền núi

Nghĩa địa

Đường

Dân cư

Đường

80

50

Không có

Không có

28

BVĐK huyện Kỳ Sơn

275

2.52

Miền núi

Dân cư

Dân cư

Núi

Đường

50

50

Không có

Không có

29

BVĐK h Tương Dương

210

2.30

Miền núi

Dân cư

Núi

Đường

Dân cư

100

60

Không có

Không có

30

TTYT huyện Nghĩa Đàn

95

.50

Miền núi

Ruộng

Ruộng

Dân cư

Ruộng

200

70

Không có

Không có

31

BV 115

0.2

0.40

Đồng bằng

Ruộng

Đường

Đường

Dân cư

100

30

Không có

Không có

32

BV Thái An

8.0

0.33

Đồng bằng

K.sạn

Dân cư

Đường

Dân cư

120

35

Không có

Không có

33

BV Cửa Đông

4.0

0.20

Đồng bằng

Đường

Chợ

Dân cư

Đường

30

20

Không có

Không có

34

BV Phủ Diễn

53

1.80

Đồng bằng

Ruộng

Ruộng

Ruộng

Ruộng

500

50

Sát đồng lúa

Không có

35

BV Thành An

7.0

0.90

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

Dân cư

Đường

30

35

Không có

Không có

36

BV Minh Hồng

6.5

0.44

Đồng bằng

Dân cư

Dân cư

Đường

Dân cư

30

50

Không có

Không có

37

BV Đông Âu

0.4

.53

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Đường

Dân cư

100

30

Không có

Không có

38

BV Mắt Sài Gòn - Vinh

2.5

0.39

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Dân cư

Dân cư

50

30

Không có

Không có

39

BV Thái Thượng Hoàng

2

0.45

Đồng bằng

Đường

Dân cư

Dân cư

Dân cư

50

30

Không có

Không có

40

BV Quân khu IV

8.0

3.20

Đồng bằng

Dân cư

Đường

Dân cư

Dân cư

100

100

Không có

Không có

41

BV Phong Qùynh Lập

120

5.50

Ven biển

Biển

Đồi

Dân cư

Dân cư

200

200

Không có

Không có

42

BV Giao thông 4

9.0

1.0

Đồng bằng

Dân cư

Đường

Đường

Dân cư

50

50

Không có

Không có

 

Phụ lục 3-3:

ƯỚC TÍNH CTYT PHÁT SINH TRONG NĂM 2012 VÀ 2015

CÁC BỆNH VIỆN

ƯỚC TÍNH CHẤT THẢI Y TẾ PHÁT SINH NĂM 2012

DỰ BÁO CHẤT THẢI Y TẾ PHÁT SINH NĂM 2015

Khối lượng (kg/ngày)

Loại chất thải nguy hại

Khối lượng (kg/ngày)

Loại chất thải nguy hại

Tổng số

Chất thải sinh hoạt

Chất thải nguy hại

1A - lây nhiễm sắc nhọn

1B - lây nhiễm không sắc nhọn

1C - lây nhiễm cao

1D - mô bệnh phẩm

2- hóa chất nguy hại hay dùng

2- thuốc gây độc tế bào

3 - phóng xạ

4 - bình áp suất

Tổng số

Chất thải sinh hoạt

Chất thải nguy hại

1A - lây nhiễm sắc nhọn

1B - lây nhiễm không sắc nhọn

1C - lây nhiễm cao

1D - mô bệnh phẩm

2- hóa chất nguy hại hay dùng

2- thuốc gây độc tế bào

3 - phóng xạ

4 - bình áp suất

BV ĐK tỉnh

2220

2000

220

+++

+++

++

++

++

-

+

+

2830

2500

330

+++

+++

++

++

++

-

+

+

BV Sản -Nhi

383

333

50

++

+

+

+

+

-

-

-

491

416

75

++

+

+

+

+

-

-

-

BV YHCT

77

67

10

+

+

+

+

+

-

-

-

99

84

15

+

+

+

+

+

-

-

-

BV Lao & bệnh phổi

130

120

10

+++

+++

++

++

++

-

-

+

165

150

15

+++

+++

++

++

++

-

-

+

BV Tâm Thần

460

400

60

++

++

++

++

++

-

-

+

590

500

90

++

++

++

++

++

-

-

+

BV Nội tiết

230

200

30

++

++

+

+

+

-

-

+

295

250

45

++

++

+

+

+

-

-

+

BV Mắt

115

100

15

++

++

+

+

+

-

-

+

148

125

23

++

++

+

+

+

-

-

+

BV Ung bướu

184

140

44

+++

+++

++

++

++

-

-

+

241

175

66

++

++

+

+

+

-

-

+

BV Chấn thương -CH

230

200

30

++

++

+

+

+

-

-

+

295

250

45

++

++

+

+

+

-

-

+

BV Điều dưỡng-PHCN

230

200

30

++

++

+

+

+

-

-

+

295

250

45

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐKKV Tây Bắc

650

500

150

++

++

+

+

+

-

-

+

850

625

225

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐKKV Tây Nam

165

110

55

++

++

+

+

+

-

-

-

221

138

83

++

++

+

+++

+

-

-

+

TTChămsóc SKSS

28

22

6

++

++

+

+

+

-

-

-

37

28

9

++

++

+

+

+

-

-

+

TTGDPY Tâm thần

14

11

3

++

++

+

+

+

-

-

+

19

14

5

++

++

+

+

+

-

-

+

TT Huyết học - truyền máu

9

7

2

++

++

+

+

+

-

-

+

12

9

3

+

+

+

+

+

-

-

+

TT Phòng chống sốt rét

5

4

1

++

++

+

+

+

-

-

+

7

5

2

+

+

+

+

+

-

-

+

BVĐKTP Vinh

198

158

40

+++

+++

++

++

++

-

-

-

258

198

60

+++

+++

++

++

++

+

+

+

BVĐK huyện Hưng Nguyên

83

66

17

++

++

+

+

+

-

-

-

109

83

26

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện NamĐàn

101

81

20

++

++

+

+

+

-

-

+

131

101

30

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK h Thanh Chương

151

121

30

++

++

+

+

+

-

-

+

196

151

45

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Nghi Lộc

156

125

31

++

++

+

+

+

-

-

+

203

156

47

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐ Tx Cửa Lò

69

55

14

++

++

+

+

+

-

-

+

90

69

21

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Diễn Châu

170

136

34

++

++

+

+

+

-

-

+

221

170

51

++

++

+

+++

+

-

-

+

BVĐK huyện Quỳnh Lưu

243

194

49

++

++

+

+

+

-

-

+

317

243

74

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện YênThành

179

143

36

++

++

+

+

+

-

-

+

233

179

54

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Đô Lương

138

110

28

++

++

+

+

+

-

-

+

180

138

42

+

+

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Tân Kỳ

91

73

18

++

++

+

+

+

-

-

-

118

91

27

+

+

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Anh Sơn

91

73

18

++

++

+

+

+

-

-

-

118

91

27

+++

+++

++

++

++

+

+

+

BVĐK huyện Quỳ Hợp

83

66

17

++

++

+

+

+

-

-

+

109

83

26

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Quỳ Châu

69

55

14

+

+

+

+

+

-

-

+

90

69

21

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Quế Phong

78

62

16

++

++

+

+

+

-

-

+

102

78

24

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Kỳ Sơn

88

70

18

++

++

+

+

+

-

-

+

115

88

27

++

++

+

+

+

-

-

+

BVĐK huyện Tương Dương

110

88

22

++

++

+

+

+

-

-

+

143

110

33

++

++

+

+

+

-

-

+

TTYT huyện Nghĩa Đàn

30

24

6

+

+

+

+

+

-

-

+

39

30

9

++

++

+

+++

+

-

-

+

BV 115

74

59

15

++

++

+

+

+

-

-

+

97

74

23

++

++

+

+

+

-

-

+

BVThái An

55

44

11

+

+

+

+

+

-

-

+

72

55

17

++

++

+

+

+

-

-

+

BV Cửa Đông

30

24

6

+

+

+

+

+

-

-

+

39

30

9

+

+

+

+

+

-

-

+

BV Phủ Diễn

91

73

18

+

+

+

+

+

-

-

+

118

91

27

+

+

+

+

+

-

-

+

BVThành An

91

73

18

+++

+++

++

++

++

-

-

+

118

91

27

+++

+++

++

++

++

+

+

+

BVMinh Hồng

41

33

8

++

++

+

+

+

-

-

+

53

41

12

+

+

+

+

+

-

-

+

BV Đông Âu

91

73

18

++

++

+

+

+

-

-

+

118

91

27

+

+

+

+

+

-

-

+

BVMắt Sài Gòn -Vinh

19

15

4

+

+

+

+

+

-

-

+

25

19

6

+++

+++

++

++

++

+

+

+

BVThái Thượng Hoàng

19

15

4

+

+

+

+

+

-

-

+

25

19

6

+++

+++

++

++

++

+

+

+

Tổng

7750

6508

1242

 

 

 

 

 

 

 

10007

8139

1868

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (+++) Phát sinh với khối lượng lớn (++) Phát sinh với khối lượng trung bình (+) Phát sinh với khối lượng nhỏ (+/-) Có thể phát sinh (-) Không phát sinh

 

Phụ lục 3-4:

PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY CTYT CỦA CÁC BỆNH VIỆN

STT

Các bệnh viện

Nơi xử lý CTNH

Giấy phép hành nghề xử lý CTNH

Mô tả công nghệ xử lý

Phương án tiêu hủy sau cùng đối với

Loại công nghệ

Công suất thiết kế (kg/mẻ)

Thời gian lắp đặt

Tình trạng hoạt động

Kiểm định chất lượng công nghệ

Tro lò đốt

Chất thải nhựa không lây nhiễm

Chất thải sinh hoạt

1

BV ĐK tỉnh

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

20

2001

Xuống cấp

Chưa kiểm định

Đổ bãi rác của thành phố

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

2

BV Sản - Nhi

Tại chỗ

Không

Chưa có

 

 

 

 

 

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

3

BV YHCT

Tại chỗ

Không

Chưa có

 

 

 

 

 

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

4

BV Lao & bệnh phổi

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2009

đang sử dụng

Chưa kiểm định

Chôn

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

5

BV Tâm Thần

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đ ra bãi rác của thành phố

6

BV Nội tiết

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

7

BV Mắt

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

8

BV Ung bướu

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

9

BV Chấn thương - CH

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

10

BV Điều dưỡng- PHCN

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

11

BVĐKKV Tây Bắc

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

CtyVSMT thu gom, đổ ra bãi rác của thành phố

12

BVĐKKV Tây Nam

Tại chỗ

Không

Chưa có

-

-

-

-

-

Bán để tái chế

Thu gom đổ ra bãi rác của thị trấn

13

BVĐK TP Vinh

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2010

đang sử dụng

Chưa kiểm định

Chôn

Bán để tái chế

Thu gom đổ ra bãi rác của thị trấn

14

BVĐK h Hưng guyên

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2010

đang sử dụng

Chưa kiểm định

Chôn

Bán để tái chế

Thu gom đổ ra bãi rác của thị trấn

15

BVĐK huyện Nam Đàn

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2010

đang sử dụng

Chưa kiểm định

Chôn

Bán để tái chế

Thu gom đổ ra bãi rác của thị trấn

16

BVĐK h Thanh Chương

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2010

đang s dụn

Chưa kiểm định

Chôn

Bán để tái chế

Thu gom đổ ra bãi rác của thị trấn

17

BVĐK huyện Nghi Lộc

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2010

đang sử dụng

Chưa kiểm định

Chôn

Bán để tái chế

Thu gom đổ ra bãi rác của thị trấn

18

BVĐ Tx Cửa Lò

Tại chỗ

Không

Lò đốt 2 buồng

5

2010