|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
239/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày
25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài
nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày
26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập hành
lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-BTNMT ngày
11 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành
Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước
mặt);
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày
23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành
Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3233/QĐ-UBND ngày
26 tháng 9 năm 2022 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch điều tra
cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường tại Tờ trình số 13885/TTr-STNMT-TNNKS ngày 24 tháng 12 năm 2024,
Công văn số 14160/STNMT-TNNKS ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm 391 sông, kênh, rạch,
mương, ao, hồ (Chi tiết danh mục kèm theo).
Điều 2. Phân công thực
hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi
trường
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ
ngày có Quyết định phê duyệt thực hiện: Công bố Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Cổng dịch
vụ và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí
Minh và Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, thông báo tới Ủy
ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức để niêm yết công khai tại trụ
sở.
b) Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước đã được phê duyệt; Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, đánh giá, lấy
ý kiến của Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức để tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định.
c) Căn cứ vào phạm vi hành lang trong
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ đã được phê duyệt, Sở Tài nguyên
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ
Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác định mốc chỉ giới hành lang bảo
vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật về đất đai.
d) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
2. Sở Giao thông vận tải
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn
nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ có ranh giới hành lang trùng với
ranh giới hành lang đường giao thông thủy.
b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ
chức thực hiện quản lý cầu, phương tiện giao thông đường thủy nội địa đáp ứng
được các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước;
chủ trì, phối hợp với các các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan
giám sát hoạt động xây dựng kho bãi, bến cảng, cầu phà, đường giao thông, các
công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi bảo vệ hành
lang nguồn nước.
3. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn
nước trên bản đồ địa chính.
b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
tham mưu UBND Thành phố xem xét, không giải quyết cấp phép xây dựng mới hoặc mở
rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang
trong hành lang bảo vệ nguồn nước đúng theo quy định của pháp luật về xây dựng,
pháp luật về Tài nguyên nước và các quy định pháp luật có liên quan; phối hợp với
các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát hoạt động xây dựng
kho bãi, bến cảng, cầu phà, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình
kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước khi có yêu cầu.
4. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn
nước trên bản đồ địa chính đối với các tuyến sông, kênh, rạch thuộc phạm vi quản
lý. Trường hợp các đoạn sông, kênh, rạch thuộc công trình thủy lợi thì phạm vi,
mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước được xác định theo mốc chỉ giới phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi theo quy định.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn
nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ gắn với di tích lịch sử - văn hóa.
6. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn
nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt
động du lịch.
7. Ủy ban nhân dân các quận,
huyện và thành phố Thủ Đức
a) Tuyên truyền, phổ biến về quy định quản
lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới hành
lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát các
hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra việc
lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
trên địa bàn.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp phường,
xã, thị trấn trong việc quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp phường,
xã, thị trấn tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa theo phương án cắm
mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; bàn giao mốc giới hành
lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn để quản lý,
bảo vệ.
đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn
theo bản đồ địa chính.
8. Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn
a) Tuyên truyền, phổ biến về quy định quản
lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới hành
lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát các
hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn
theo bản đồ địa chính.
9. Tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm
vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Không được gây sạt lở bờ sông, suối, kênh,
mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá hoặc gây ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của
sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá;
- Không làm ảnh hưởng đến hành lang bảo
vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật.
b) Không xây dựng mới hoặc mở rộng quy
mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp
chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải
nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Đối với cơ sở đang hoạt động
gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp khắc phục theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Trường hợp có văn bản pháp luật mới quy
định thay thế hoặc bổ sung các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành
lang bảo vệ nguồn nước thì tuân thủ việc áp dụng theo các quy định mới tính từ
ngày văn bản mới có hiệu lực.
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố,
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc
Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Văn
hóa và Thể Thao, Giám đốc Sở Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|