Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 20/2020/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày ban hành: 20/11/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2020/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 20 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 552/TTr-SNNPTNT ngày 10/11/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định phân cấp quản lý và bảo vệ đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được đưa vào khai thác, sử dụng.

b) Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác: việc tổ chức quản lý, bảo vệ do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng hướng dẫn của Quyết định này và các hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả.

c) Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này, trừ trường hợp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình và phân cấp quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi để phục vụ đầu tư xây dựng, quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi. Tùy theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình để phân cấp cho các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ.

2. Công trình do cơ quan Nhà nước cấp nào quản lý thì trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ và đầu tư bảo trì, cải tạo, nâng cấp theo đúng quy định của pháp luật. Trong một hệ thống công trình nếu có từ hai cấp quản lý trở lên thì cấp quản lý cao hơn chủ trì đề xuất lập quy trình vận hành hệ thống để quản lý, bảo vệ và vận hành thống nhất, bảo đảm hài hòa lợi ích chung do hệ thống công trình mang lại.

3. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính; đồng thời bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.

Điều 3. Phân loại công trình thủy lợi

1. Loại công trình thủy lợi được quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Điều 3 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.

2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phân loại công trình trong phạm vi quản lý theo khoản 1 Điều này.

Điều 4. Phân cấp công trình thủy lợi

1. Cấp công trình thủy lợi được quy định tại Điều 5 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phân cấp công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo khoản 1 Điều này.

3. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phân cấp công trình thủy lợi trong phạm vi quản lý theo khoản 1 Điều này.

Điều 5. Phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý các công trình thủy lợi theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này và tổ chức lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi theo Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này và tổ chức lập, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi quản lý để triển khai thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi.

b) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chun quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Định kỳ hàng iiàm tổ chức cập nhật, bổ sung Danh mục công trình thủy lợi toàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

đ) Tổ chức thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định pháp luật.

e) Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Định kỳ hằng năm tổ chức cập nhật, bổ sung Danh mục công trình thủy lợi do cấp mình quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Thủy lợi.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thủy lợi có trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 42 Luật Thủy lợi.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dận tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2020 và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Kiên Giang;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh (Đảng, CQ, ĐT và DNNN);
- UBND các huyện, TP;
- Công báo tỉnh;
- Website Kiên Giang;
- LĐVP, Phòng: KT,NC,TH;
- Lưu: VT, SNNPTNT, tvhung.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nhàn

 

PHỤ LỤC: 1

(Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

I. CNG

Số TT

Tên công trình

Địa điểm

Số cửa

Kích thước

Phân loại

Ghi chú

B

(m)

H

(m)

I

Đang vận hành

 

167

785,2

518,5

 

 

1

Th

An Biên

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

2

Bà Lý (cống thi vụ trên bờ kênh Chống Mỹ)

An Biên

1

5,3

4,5

Nhỏ

 

3

Hai Nhượng (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ)

An Biên

1

5,3

4,5

Nhỏ

 

4

Thứ Tư (cổng thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ)

An Biên

1

5,3

4,5

Nhỏ

 

5

Bà Lý

An Biên

1

3,0

4,5

Nhỏ

 

6

Xẻo Quao

An Biên

2

10,0

5,5

Vừa

 

7

Kênh Th 7

An Biên

1

7,5

5,5

Nhỏ

 

8

Xẻo Đôi (An Biên)

An Biên

1

7,5

5,5

Nhỏ

 

9

Xẻo Vẹt

An Biên

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

10

Thủy Lợi (AB)

An Biên

1

3,0

4,5

Nhỏ

 

11

Xẻo Vẹt (cống thời vụ trên bờ kênh Chng Mỹ)

An Biên

1

5,3

4,5

Nhỏ

 

12

Kênh Thủy Lợi (ngã 3 rạch Xẻo Đôi - kênh Thủy Lợi)

An Biên

1

5,3

4,5

Nhỏ

 

13

Xẻo Dừa (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ)

An Biên

1

5,3

4,5

Nhỏ

 

14

Hai Nhượng

An Biên

ì

5,0

4,5

Nhỏ

 

15

Thuồng Lung

An Minh

1

7,5

5,5

Nhỏ

 

16

Rọ Ghe

An Minh

1

10,0

4,7

Nhỏ

 

17

Giữa Xẻo Ngát - Xẻo Nhào

An Minh

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

18

Xẻo Nhào

An Minh

2

10,0

5,5

Vừa

 

19

Giữa Xo Quao - Xẻo Bần

An Minh

1

3,0

4,5

Nhỏ

 

20

Giữa Xẻo Bần - Thứ 8

An Minh

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

21

Giữa Thứ 9-Thứ 10

An Minh

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

22

Giữa Thứ 8-Thứ 9

An Minh

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

23

Giữa Thứ 10 - Xẻo Ngát

An Minh

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

24

An Minh

An Minh

1

5,0

4,7

Nhỏ

 

25

Kim Quy

An Minh

2

7,5

4,7

Vừa

 

26

Kênh Sóc Tràm

Châu Thành

1

7,5

4,3

Nhỏ

 

27

Rạch Cà Lang

Châu Thành

1

20,0

4,5

Vừa

 

28

Kênh Đạp Đa

Châu Thành

1

12,0

4,5

Vừa

 

29

Nông Trường B (KL-GT)

Giang Thành

1

15,0

4,5

Vừa

 

30

Kênh Hà Giang

Giang Thành

1

25,3

4,0

Vừa

 

31

K10 (ĐQP)

Giang Thành

1

5,5

4,3

Nhỏ

 

32

K12 (ĐQP)

Giang Thành

1

5,5

4,3

Nhỏ

 

33

Đầm Chích

Giang Thành

2

8,0

5,0

Vừa

 

34

KH8-C

Giồng Riềng

1

9,9

4,8

Nhỏ

 

35

14000Đ

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

36

Đường Láng

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

37

Lý Kỳ

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

38

Tám Phó

Giồng Riềng

1

5,3

4,0

Nhỏ

 

39

Giáo Điểu

Giồng Riềng

1

4,3

3,0

Nhỏ

 

40

Kênh Ranh (GR)

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

41

Giáo Thìn

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

42

Bà Xéo

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

43

Hội Đồng Thơm

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

44

CSỹ

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

45

Nhà Băng

Giồng Riềng

1

4,3

3,0

Nhỏ

 

46

Kênh Mi

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

47

Lộ 62Đ

Giồng Riềng

1

8,1 .

4,0

Nhỏ

 

48

Bảy Trâm

Giồng Riềng

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

49

Ông Dèo

Giồng Riềng

1

8,1

3,8

Nhỏ

 

50

Xẻo Lùng

Giồng Riềng

1

4,0

3,0

Nhỏ

 

51

Cái Sắn

Giồng Riềng

1

4,0

3,0

Nhỏ

 

52

Xẻo Cui

Giồng Riềng

1

4,0

3,0

Nhỏ

 

53

Kênh 15

Giồng Riềng

1

20 100

2 0 100

Nhỏ

 

54

Hai Vỹ

Giồng Riềng

1

2 0 100

2 0 100

Nhỏ

 

55

Bảy Hồng

Giồng Riềng

1

20 100

2 0 100

Nhỏ

 

56

Hai Thống

Giồng Riềng

1

2 0 100

2 0 100

Nhỏ

 

57

Ba Bình

Giồng Riềng

1

2 0100

2 0 100

Nhỏ

 

58

Quế Ba

Giồng Riềng

1

4,0

3,0

Nhỏ

 

59

KH9-C

Gò Quao

2

7,5

5,7

Vừa

 

60

Bá Đế

Gò Quao

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

61

Cả Nâu

Gò Quao

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

62

Năm Phát

Gò Quao

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

63

Xóm Huế

Gò Quao

1

3,4

3,3

Nhỏ

 

64

Ông Ký

Gò Quao

1

5,3

3,5

Nhỏ

 

65

Bảy Miễn

Gò Quao

1

3,8

3,0

Nhỏ

 

66

Bờ Tre

Gò Quao

1

3,8

3,0

Nhỏ

 

67

Chín Hường

Gò Quao

1

3,8

3,0

Nhỏ

 

68

Chiến Hào

Gò Quao

1

1 Ф 100

1 Ф 100

Nhỏ

 

69

Rạch Gõ

Gò Quao

1

2 Ф 100

2 Ф 100

Nhỏ

 

70

Năm Lưong

Gò Quao

1

2 Ф 100

2 Ф 100

Nhỏ

 

71

Chịch Đùng

Gò Quao

1

1 Ф 100

1 Ф 100

Nhỏ

 

72

Ba Hiệp

Gò Quao

1

1 Ф 100

1 Ф 100

Nhỏ

 

73

Năm Phùng

Gò Quao

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

74

Ông Thọ

Gò Quao

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

75

Kênh Xã

Gò Quao

1

5,6

3,3

Nhỏ

 

76

Ba Hồ

Gò Quao

1

4,0

3,0

Nhỏ

 

77

Ông Bồi

Gò Quao

1

3,8

3,0

Nhỏ

 

78

Kênh Ranh (GQ)

Gò Quao

1

3,8

3,0

Nhỏ

 

79

Thủy Lợi (GQ)

Gò Quao

1

2 Ф 100

2 Ф 100

Nhỏ

 

80

K8+500 (ĐQP)

Hà Tiên

1

5,5

4,3

Nhỏ

 

81

Nông Trường

Hà Tiên

1

15,0

4,5

Vừa

 

82

Bình Giang 2

Hòn Đất

3

7,5

6,2

Vừa

 

83

Kênh S 10

Hòn Đất

1

5,5

4,7

Nhỏ

 

84

Kênh Hai

Hòn Đất

1

5,5

4,7

Nhỏ

 

85

Kênh 5

Hòn Đất

1

5,5

4,7

Nhỏ

 

86

T6

Hòn Đất

2

7,5

5,0

Vừa

 

87

T5

Hòn Đất

3

7,5

4,8

Vừa

 

88

Bình Giang 1

Hòn Đất

3

7,5

6,2

Vừa

 

89

Kênh Bảy

Hòn Đất

1

5,4

4,7

Nhỏ

 

90

Kênh Bốn

Hòn Đất

1

5,4

4,5

Nhỏ

 

91

286

Hòn Đất

1

7,5

4,5

Nhỏ

 

92

Vàm Rầy

Hòn Đất

3

7,5

6,0

Vừa

 

93

Kênh 287

Hòn Đất

1

5,4

4,3

Nhỏ

 

94

Kênh Tám Nguyên

Hòn Đất

1

7,5

4,7

Nhỏ

 

95

Kênh 285

Hòn Đất

1

5,5

4,7

Nhỏ

 

96

Kênh Tám

Hòn Đất

1

5,5

4,7

Nhỏ

 

97

283

Hòn Đất

1

7,5

4,5

Nhỏ

 

98

Lình Huỳnh

Hòn Đất

3

7,5

5,5

Vừa

 

99

Kênh 282

Hòn Đất

1

5,5

4,2

Nhỏ

 

100

Kênh 281

Hòn Đất

1

5,4

4,7

Nhỏ

 

101

Kênh 284

Hòn Đất

1

5,4

4,7

Nhỏ

 

102

Thần Nông

Hòn Đất

1

7,5

4,3

Nhỏ

 

103

Số 2

Hòn Đất

2

7,5

5,2

Vừa

 

104

S 3

Hòn Đất

2

5,0

5,0

Nhỏ

 

105

Thầy Xếp

Hòn Đất

1

3,5

4,2

Nhỏ

 

106

Tà Hem

Hòn Đất

1

7,5

4,3

Nhỏ

 

107

Tà Manh

Hòn Đất

1

4,0

4,2

Nhỏ

 

108

Tà Lúa

Hòn Đất

2

5,0

5,0

Nhỏ

 

109

Vàm Răng

Hòn Đất

3

10,0

6,7

Lớn

 

110

Rạch Phốc

Hòn Đất

1

7,8

4,3

Nhỏ

 

111

Vàm Răng 2

Hòn Đất

1

3,0

4,5

Nhỏ

 

112

Mương Khâm

Hòn Đất

1

5,5

4,5

Nhỏ

 

113

Số 7

Hòn Đất

2

5,5

5,0

Vừa

 

114

Hòn Me 2

Hòn Đất

1

3,5

4,2

Nhỏ

 

115

Hòn Sóc

Hòn Đất

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

116

S 9

Hòn Đất

3

7,5

5,0

Vừa

 

117

Tà Lức

Hòn Đất

1

8,0

4,2

Nhỏ

 

118

Lung Lớn 2

Kiên Lương

1

7,5

4,8

Nhỏ

 

119

Lung Lớn 1

Kiên Lương

3

7,5

4,8

Vừa

 

120

Cái Tre

Kiên Lương

3

7,5

4,5

Vừa

 

121

Kênh 500

Kiên Lương

1

3,0

4,3

Nhỏ

 

122

Cống 500 - Kênh 8 Thước

Kiên Lương

1

7,5

4,3

Nhỏ

 

123

Ba Hòn

Kiên Lương

3

7,5

6,0

Vừa

 

124

Kênh Cụt

Tp.Rạch Giá

3

22,0

6,0

Lớn

 

125

Số 1

Tp. Rạch Giá

1

5,0

4,5

Nhỏ

 

126

Sông Kiên

Tp. Rạch Giá

5

10,0

6,5

Lớn

 

127

Kênh 18

U Minh Thượng

1

7,5

4,5

Nhỏ

 

128

Kênh 3

U Minh Thượng

1

9,5

4,0

Nhỏ

 

129

Kênh 3B

U Minh Thượng

1

7,5

4,0

Nhỏ

 

130

Kênh 12 (UMT)

U Minh Thượng

1

5,5

3,5

Nhỏ

 

131

Kênh 13 (UMT)

U Minh Thượng

1

4,5

3,5

Nhỏ

 

II

Đang xây dựng

 

15

148,0

60,2

 

 

1

Rạch Tà Niên

Châu Thành

1

15,0

4,5

Vừa

 

2

Kênh Nhánh

TP.Rạch Giá

2

20,0

6,2

Lớn

 

3

Kênh 16

U Minh Thượng

1

10,0

4,5

Nhỏ

 

4

Kênh Thứ Năm

An Biên

1

10,0

5,0

Nhỏ

 

5

Kênh Thứ Sáu

An Biên

2

15,0

5,0

Lớn

 

6

Kênh Thứ Hai

An Biên

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

7

Kênh Thứ Ba

An Biên

2

15,0

5,0

Lớn

 

8

Kênh Thứ Nhất

An Biên

1

10,0

5,0

Nhỏ

 

9

Xẻo Bần

An Minh

1

10,0

5,0

Nhỏ

 

10

Kênh Thứ Tám

An Minh

1

15,0

5,0

Vừa

 

11

Kênh Thứ Chín

An Minh

1

10,0

5,0

Nhỏ

 

12

Kênh Thứ Mười

An Minh

1

10,0

5,0

Nhỏ

 

III

Đang lp hồ triển khai xây

 

22

284,0

91,5

 

 

1

Âu Thuyền Xẻo Rô

An Biên

3

5+31+5

6,5

Lớn

 

2

Kênh Dài

An Biên

1

15,0

5,0

Vừa

 

3

Kênh 40

An Biên

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

4

Mương Chùa

An Biên

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

5

Mương Quao

An Biên

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

6

Hai Sến

An Biên

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

7

Chống Mỹ

An Biên

1

20,0

5,0

Vừa

 

8

Ngã Bát

An Biên

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

9

Xo Lá

An Minh

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

10

Xẻo Đôi (An Minh)

An Minh

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

11

Xẻo Ngát

An Minh

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

12

Mương Đào

An Minh

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

13

Chủ Vàng

An Minh

1

20,0

5,0

Vừa

 

14

Mười Than

An Minh

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

15

Cây Gõ

An Minh

1

8,0

5,0

Nhỏ

 

16

Tiu Dừa

An Minh

1

8,0

2,0

Nhỏ

 

17

Cống Âu thuyền Vàm Bà Lịch

Châu Thành

2

31+15

6,5

Lớn

 

18

Cng Âu thuyền T3 - Hòa Điền (trên kênh Rạch Giá - Hà Tiên)

Kiên Lương

2

31+15

6,5

Lớn

 

II. KÊNH

Số TT

Tên công trình

Địa điểm

Chiều dài (km)

Phân loại

Ghi chú

1

Sông Giang Thành

Hà Tiên

23,0

Vừa

 

2

Kênh Hà Giang

Hà Tiên

25,3

Vừa

 

3

Kêng Nông Trường

Kiên Lương

25,5

Vừa

 

4

KênhT3

Kiên Lương

27,0

Vừa

 

5

Kênh Thời Trang

Kiên Lương

25,0

Vừa

 

6

Kênh T4

Kiên Lương

24,0

Vừa

 

7

Kênh T5

Kiên Lương

18,0

Vừa

 

8

Kênh T6

Hòn Đất

14,0

Vừa

 

9

Kênh Tám Ngàn

Hòn Đất

12,0

Vừa

 

10

Kênh H7

Hòn Đất

13,0

Nhỏ

 

11

Kênh Thầy Xếp

Hòn Đất

14,0

Nhỏ

 

12

Kênh H9

Hòn Đất

16,5

Nhỏ

 

13

Kênh Bao

Hòn Đất

17,0

Nhỏ

 

14

Kênh Tri Tôn

Hòn Đất

17,5

Vừa

 

15

Kênh Tri Tôn

Hòn Đất

11,0

Vừa

 

16

Kênh Ba Ngàn

Hòn Đất

17,3

Vừa

 

17

Kênh Mỹ Thái

Hòn Đất

17,5

Vừa

 

18

Kênh 3 Thê

Hòn Đất

18,5

Vừa

 

19

Kênh Kiên Hảo

Hòn Đất

20,0

Vừa

 

20

Kênh Rạch Giá - Long Xuyên

TP.RG

28,0

Vừa

 

21

Kênh Đòn Dong

Châu Thành

27,5

Vừa

 

22

Kênh Cái Sắn

Châu Thành

30,5

Vừa

 

23

Kênh Ba Hòn

Kiên Lương

8,0

Vừa

 

24

Kênh Tám Thước

Kiên Lương

11,0

Nhỏ

 

25

Kênh Lung Lớn 1

Kiên Lương

8,5

Vừa

 

26

Kênh Lung Lớn 2

Kiên Lương

14,0

Vừa

 

27

Kênh T5

Hòn Đất

7,5

Vừa

 

28

Kênh Bình Giang 1

Hòn Đất

6,7

Vừa

 

29

Kênh T6

Hòn Đất

6,5

Vừa

 

30

Kênh Bình Giang 2

Hòn Đất

7,2

Vừa

 

31

Kêng Vàm Rầy

Hòn Đất

6,0

Vừa

 

32

Kênh 286

Hòn Đất

7,0

Nhỏ

 

33

Kênh 285

Hòn Đất

7,0

Nhỏ

 

34

Kênh 283

Hòn Đất

7,0

Nhỏ

 

35

Kênh Lình Huỳnh

Hòn Đất

8,5

Vừa

 

36

Kênh Hòn Sóc

Hòn Đất

13,0

Nhỏ

 

37

Kênh Số 9

Hòn Đất

11,0

Vừa

 

38

Kênh Kiên Bình

Hòn Đất

6,0

Nhỏ

 

39

Kênh Vàm Răng

Hòn Đất

5,0

Vừa

 

40

Kênh Tà lúa

Hòn Đất

4,0

Nhỏ

 

41

Kênh Tà hem

Hòn Đất

3,5

Nhỏ

 

42

Kênh Tà Manh

Hòn Đất

3,5

Nhỏ

 

43

Kênh Số 3

Hòn Đất

3,0

Vừa

 

44

Kênh Thần Nông

Hòn Đất

3,0

Nhỏ

 

45

Kênh Thầy Xếp

Hòn Đất

3,5

Vừa

 

46

Kênh Số 2

Hòn Đất

3,0

Vừa

 

47

Kênh Số 1

Hòn Đất

2,0

Vừa

 

48

Kênh Cái Sắn

Châu Thành-Tân Hiệp

30,5

Vừa

 

49

Kênh KH1

Châu Thành-Tân Hiệp

30,0

Vừa

 

50

Kênh Chưng Bầu

Châu Thành - Giồng Ring

30,0

Vừa

 

51

Kênh KH3

Châu Thành-Giồng Riềng

22,0

Vừa

 

52

Kênh Thốt Nốt

Châu Thành-Giồng Riềng

17,0

Vừa

 

53

Kênh Bến Nhất - Giồng Riềng

Giồng Riềng

11,0

Vừa

 

54

Kênh KH5

Giồng Riềng

18,0

Vừa

 

55

Kênh KH6

Giồng Riềng

17,0

Vừa

 

56

Kênh KH7

Giồng Riềng

17,0

Vừa

 

57

Kênh Ô Môn

Giồng Riềng

12,0

Vừa

 

58

Kênh Ô Môn

Giồng Riềng-Gò Quao

10,5

Vừa

 

59

Kênh KH8

Giồng Riềng

7,0

Vừa

 

60

Kênh KH9

Giồng Riềng-Gò Quao

18,0

Vừa

 

61

Sông Cái Mới Nhỏ

Giồng Riềng-Gò Quao

5,0

Vừa

 

62

Sông Cái Mới Lớn

Giồng Riềng-Gò Quao

7,0

Vừa

 

63

Kênh Đường Xuồng Thuỷ Liễu

Giồng Riềng-Gò Quao

11,0

Vừa

 

64

Kênh KH5

Gò Quao

20,0

Vừa

 

65

Kênh KH6

Gò Quao

19,0

Vừa

 

66

Kênh KH7

Gò Quao

5,0

Vừa

 

67

Kênh Sáng Mới

Gò Quao

9,0

Vừa

 

68

Kênh Lộ 61

Gò Quao

13,0

Vừa

 

69

Kênh Gò Quao - Vĩnh Tuy

Gò Quao

17,0

Vừa

 

70

Kênh Thứ Nhất

An Biên

11,9

Nhỏ

 

71

Kênh Thứ 2

An Biên

11,4

Nhỏ

 

72

Kênh Thứ 3

An Biên

11,3

Nhỏ

 

73

Kênh Thứ 4

An Biên

11,0

Nhỏ

 

74

Kênh Thứ 5

An Biên

11,8

Nhỏ

 

75

Kênh Thứ 6

An Biên

12,8

Vừa

 

76

Kênh Thứ 7

An Biên

10,5

Nhỏ

 

77

Kênh Xẻo Quao

An Minh

13,0

Vùa

 

78

Kênh Xẻo Bần

An Minh

14,0

Vừa

 

79

Kênh Thứ 8

An Minh

12,8

Nhỏ

 

80

Kênh Thứ 9

An Minh

12,9

Nhỏ

 

81

Kênh Xẻo Nhàu

An Minh

11,8

Vừa

 

82

Kênh Thứ 10

An Minh

12,8

Vừa

 

83

Kênh Chủ Vàng

An Minh

9,7

Vừa

 

84

Kênh 10 Thân

An Minh

11,0

Vừa

 

85

Kênh Kim Quy

An Minh

12,6

Vừa

 

86

Kênh 3 Ngàn

An Biên

15,5

Nhỏ

 

87

Kênh Bào Môm - Cái Nước

An Biên

10,0

Nhỏ

 

88

Kênh Năm Châu

An Biên

10,0

Nhỏ

 

89

Kênh Vĩnh Thái

An Biên

10,0

Nhỏ

 

90

Kênh Xáng Ba Đình

An Biên

16,0

Nhỏ

 

91

Kênh Cái Nứa

An Biên

12,0

Nhỏ

 

92

Kênh Xáng Chắc Băng

Vĩnh Thuận

8,0

Nhỏ

 

93

Kênh Cạnh Đền

Vĩnh Thuận

5,5

Nhỏ

 

94

Kênh Bà Ban

Vĩnh Thuận

7,5

Nhỏ

 

95

Kênh Ông Cả

Vĩnh Thuận

7,5

Nhỏ

 

96

Kênh 1

Vĩnh Thuận

9,0

Nhỏ

 

97

Kênh 3

Vĩnh Thuận

8,0

Nhỏ

 

98

Kênh 4

Vĩnh Thuận

9,0

Nhỏ

 

99

Kênh Phán Linh

An Minh

10,0

Nhỏ

 

100

Kênh Làng

An Minh

10,0

Nhỏ

 

101

Kênh 10 Quang

An Minh

11,0

Nhỏ

 

102

Kênh Hãng

An Minh

10,0

Nhỏ

 

103

Kênh Hãng 3

An Minh

9,0

Nhỏ

 

104

Kênh 5 Sện

Vĩnh Thuận

11,0

Nhỏ

 

105

Kênh Lò Rèn

Vĩnh Thuận

9,0

Nhỏ

 

106

Kênh 3

Vĩnh Thuận

8,5

Nhỏ

 

107

Kênh 14

Vĩnh Thuận

8,0

Nhỏ

 

108

Kênh 13

Vĩnh Thuận

8,0

Nhỏ

 

109

Kênh 5

Vĩnh Thuận

7,5

Nhỏ

 

110

Kênh 9

Vĩnh Thuận

7,0

Nhỏ

 

111

Kênh Ranh Hạt

Vĩnh Thuận

6,5

Nhỏ

 

112

Kênh Đê bao ngoài

An Minh-Vĩnh Thuận

51,0

Nhỏ

 

113

Kênh Đê bao trong

An Minh-Vĩnh Thuận

39,0

Nhỏ

 

114

Kênh Trung Tâm

An Minh-Vĩnh Thuận

15,0

Nhỏ

 

TNG CỘNG

 

1,493,2

 

 

III. H CHA NƯỚC

Số TT

Tên công trình

Đa điểm

Dung tích

(triệu m3)

Phân loại

Ghi chú

1

Dương Đông

Dương Đông, Phú Quốc

4,338

Lớn

 

2

Bãi Nhà

Lại Sơn, Kiên Hải

0,102

Nhỏ

 

3

Bãi Cây Mến

An Sơn, Kiên Hải

0,200

Nhỏ

 

4

Nam Du (Bể chứa nước đảo Hòn Ngang)

An Sơn, Kiên Hải

0,045

Nhỏ

 

 

PHỤ LỤC: 2

(Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

I. CNG

Số TT

Tên công trình

Địa điểm

Scửa

Ghi chú

I

Huyện An Biên

37

 

1

Cống Thầy Cai

Nam Yên

1

 

2

Cống Hậu 500-Lô 3

Hưng Yên

1

 

3

Cống 1000-Lô 3

Hung Yên

1

 

4

Cống Tư Xô-Lô 15A

Hưng Yên

1

 

5

Cống Kênh 3000

Đông Yên

1

 

6

Cống Kênh Đồn

Đông Yên

1

 

7

Cng Bộ Lất

Đông Yên

1

 

8

Cống 40-Đường Lung

Đông Yên

1

 

9

Cống Kênh Thủy Lợi - Kênh Đồn

Đông Yên

1

 

10

Cống Bụi Gừa

Đông Yên

1

 

11

Cống 7 Xng

Đông Yên

1

 

12

Cng 6 Phương

Đông Yên

1

 

13

Cống Bà 10

Đông Yên

1

 

14

Cng Lm Trường Tiền

Tây Yên A

1

 

15

Cống Bà Chủ

Tây Yên A

1

 

16

Cống Đầu Ngàn giáp NY

Tây Yên A

1

 

17

Cng Kênh Giữa

TT.Thứ 3

1

 

18

Cống Kênh Ráng

TT.Thứ 3

1

 

19

Cống Kênh Lý Hội

TT.Thứ 3

1

 

20

Cống Kênh Tư Liệt

TT.Thứ 3

1

 

21

Cng THT Số 1 - Phú Hưởng

Đông Thái

1

 

22

Cống Kênh Thủy Lợi Cơi 6

Đông Thái

1

 

23

Cống Kênh 500

Đông Thái

1

 

24

Cống Kênh 6 Tâm - Thành Trung

Đông Thái

1

 

25

Cống Hai Hưng (Hai Tốt)

Tây Yên A

1

 

26

Cống Tư Mỹ (Mương Chùa)

Tây Yên A

1

 

27

Cống Kênh Thủy Lợi Ngã Cạy

Đông Yên

1

 

28

Cống Kênh Thủy Lợi HTX Tân Nông

Đông Yên

1

 

29

Cống Kênh Thủy Lợi IB

Đông Yên

1

 

30

Cống Cựa Gà

Đông Yên

1

 

31

Cống Kênh 7 Vân

Nam Yên

1

 

32

Cống Kênh Ông Mol

Nam Yên

1

 

33

Cống Kênh Đầu Ngàn

Nam Yên

1

 

34

Cống Kênh 8 Trọng

Nam Yên

1

 

35

Cống Kênh Đồng Nai

Hưng Yên

1

 

36

Cống Ông Bà Chủ

Hưng Yên

1

 

37

Cống Kênh Đồng Nai - Thứ 2

Hưng Yên

1

 

II

Huyện An Minh

9

 

1

Cống Xo Quao (Đê cấp 2)

Thuận Hòa

1

 

2

Công Bà Chủ (Xẻo Quao)

Thuận Hòa

1

 

3

Cống Thứ 8 (Đê Cấp 2)

Thuận Hòa

1

 

4

Cống Xẻo Lá (Đê Cấp 2)

Tân Thạnh

1

 

5

Cống 30 Xẻo Lá - Xẻo Nhàu (Đê Cấp 2)

Tân Thạnh

1

 

6

Cống Tiểu Dừa (Đê Quốc Phòng)

Vân Khánh Tây

1

 

7

Cống Tiểu Dừa (Đê Cấp 2)

Vân Khánh Tây

1

 

8

Cống 10 Quang (Kênh 300)

Đông Thnh

1

 

9

Cống 9 Cẩm

Vân Khánh Đông

1

 

III

Huyện Châu Thành

41

 

1

Cống Sáu Huệ

Vĩnh Hòa Phú

1

 

2

Cống HTX An Bình

Minh Hòa

1

 

3

Cống HTX Hòa Thuận 1

Mong Thọ A

1

 

4

Cống Chồi Mồi

Mong Thọ A

1

 

5

Cống Ba Bảy Bề

Mong Thọ A

1

 

6

Cống HTX Hòa Ninh

Mong Thọ A

1

 

7

Cống Thanh Niên

Mong Thọ A

1

 

8

Cống Tám Đạt

Mong Thọ B

1

 

9

Cống 500 Hòa An

Mong Thọ

1

 

10

Cống Tà Sôm 1

Gịuc Tượng

1

 

11

Cng Tà Sôm 2

Gịuc Tượng

1

 

12

Cng Tân Tiến

Gịuc Tượng

1

 

13

Cống Kênh cấp 1 - Hòa Thuận 1

Mong Thọ A

1

 

14

Cống Kênh cấp 1- Hòa Thuận 2

Mong Thọ A

1

 

15

Cống Kênh Sáu Lúa

Mong Thọ A

1

 

16

Cống Kênh Ông Ke

Thạnh Lộc

1

 

17

Cống Kênh Tà Khanh

Mong Thọ B

1

 

18

Cống Kênh Chín Tỷ

Mong Thọ B

1

 

19

Cng 3 Mi

Mong Thọ

1

 

20

Cng Tám Tập

Mong Thọ

1

 

21

Cng Bà Mì

Vĩnh Hoa Hiệp

1

 

22

Cống So Đũa

Vĩnh Hòa Hiệp

1

 

23

Cống Kênh Cấp 1 Hòa Lợi

Thạnh Lộc

1

 

24

Cống Kênh Số 1

Mong Thọ A

1

 

25

Cống Kênh Ranh Củ

Mong Thọ A

1

 

26

Cng Kênh 4 Mét-Thạnh Hòa

Mong Thọ A

1

 

27

Cng 500 Hòa Ninh

Mong Thọ A

1

 

28

Cống Cấp II-Hòa Thuận 2

Mong Thọ A

1

 

29

Cống Bảy Ngàn (kênh 18)

Mong Thọ

1

 

30

Cống Đầu Ngàn (kênh 19)

Mong Thọ

1

 

31

Cống Kênh 500 (bờ Đông kênh 19)

Mong Thọ

1

 

32

Cống Sáu Câu (kênh 17)

Mong Thọ

1

 

33

Cống Kênh 500 (bờ Đông kênh 17)

Mong Thọ

1

 

34

Cống Đầu Kênh 500 (bờ Tây kênh Số 3)

Mong Thọ

1

 

35

Cống Lung Tà Manh 1 (Tần Bình)

Gịuc Tượng

1

 

36

Cống Kênh 3 Tới

Mong Thọ B

1

 

37

Cống Kênh Tập Đoàn 1-Phước Hòa

Mong Thọ B

1

 

38

Cống Phước Tân (1+2)

Mong Thọ B

1

 

39

Cống Kênh ông Nô (An Bình)

Minh Hòa

1

 

40

Cống Xổ Phèn Bình Lợi

Minh Hòa

1

 

41

Cống Kênh 5 Thước Minh Lạc

TT. Minh Lương

1

 

IV

Huyện Giang Thành

10

 

1

Cống Cầu Dừa

Tân Khánh Hòa

1

 

2

Cống Trung tâm xã Tân Khánh Hòa

Tân Khánh Hòa

1

 

3

Cống Số 1

Tân Khánh Hòa

1

 

4

Cống Số 2

Tân Khánh Hòa

1

 

5

Cống Cái Đôi

Phú Lợi

1

 

6

Cống Rạch Gỗ

Phú Lợi

1

 

7

Cng S 5

Phú Lợi

1

 

8

Cng Số 6

Phú Lợi

1

 

9

Cống Số 7

Phú Lợi

1

 

10

Cống HT6

Phú Mỹ

1

 

V

Huyện Giồng Riềng

107

 

1

Cống Kênh 400 (giáp kênh 5 Kinh - Thầy Dòng)

Hòa Lợi

1

 

2

Cống Kênh Trà (giáp kênh Xẻo Sao - Thác Lác)

Hòa An

1

 

3

Cống Kênh 2 Hiếu (giáp kênh Đường Lác)

Ngọc Thuận

1

 

4

Cống Kênh Xã Ủ (giáp kênh KH5)

Ngọc Thành

1

 

5

Cống Kênh Tổng Lộc (giáp kênh ngang hai hy)

Hòa Thuận

1

 

6

Cống Kênh 2 Nghi (giáp kênh 13 - kênh 14)

Bàn Tân định

1

 

7

Cống Kênh Thủy Lợi (6 Thêm - giáp kênh Lộ Mới)

Thanh Bình

1

 

8

Cống Kênh Đìa Gòn (giáp kênh Chà Rào)

Thạnh Bình

1

 

9

Cống Kênh 8 Manh (giáp kênh Chà Rào)

Thạnh Bình

1

 

10

Cống Kênh Đường Bò (giáp kênh Ông Hai)

Thạnh Bình

1

 

11

Cống Kêng đường bò (giáp kênh KH3)

Thạnh Bình

1

 

12

Cống Kênh Chuối nước (giáp kênh Cai Trương)

Thạnh Hưng

1

 

13

Cống Kênh Cây Gáo (giáp kênh Đập Đất)

Ngọc Chúc

1

 

14

Cống Kênh Cây Gáo (giáp SCB)

Ngọc Chúc

1

 

15

Cống Kênh 9 Thậm (giáp SCB)

Ngọc Chúc

1

 

16

Cống Kênh 8 Chỉ (giáp kênh KH5)

Vĩnh Thnh

1

 

17

Cống Kênh 8 Ch (giáp sông Cái bé)

Vĩnh Thnh

1

 

18

Công Kênh Xương Cá (giáp kênh Xã Chắc)

Thnh Phước

1

 

19

Cống Kênh Xương Cá (giáp kênh 4 Diệu)

Thạnh Phưc

1

 

20

Cống Kênh Cây Gòn (giáp kênh Xã Chắc)

Thạnh Phước

1

 

21

Cống Kênh 5 Trai (giáp kênh Chưng Bầu)

Bàn Thạch

1

 

22

Cống Kênh 5 Trai (giáp kênh Giồng Đá)

Bàn Thạch

1

 

23

Cống Kênh Hậu (giáp kênh Thị Đội)

Thạnh Lộc

1

 

24

Cống Kênh Út Què (giáp kênh Đường Lác)

Ngọc Thuận

1

 

25

Cống Kênh 7 Khôn (giáp kênh 6 Thì)

Vĩnh Phú

1

 

26

Cống Kênh 6 Bự (giáp kênh KH6)

Vĩnh Phú

1

 

27

Cống Kênh 8 Thước (giáp sông Thuận hòa)

TT.Giồng Riềng

1

 

28

Cống Kênh 500 (giáp kênh Ranh)

Hòa Lợi

1

 

29

Cống Kênh 500 (giáp kênh Chà)

Hòa Lợi

1

 

30

Cng Kênh 4 Thước (giáp kênh Xẻo Sao)

Hòa An

1

 

31

Cống Kênh 4 Thưóc (giáp kênh Lộ Tử)

Hòa An

1

 

32

Cống Kênh ông Duyên (giáp kênh 4 Thước)

Long Thạnh

1

 

33

Cống Kênh ông Duyên (giáp kênh Ngã Con)

Long Thnh

1

 

34

Cống Kênh Ông Ban (giáp KH9)

Hòa Hưng

1

 

35

Cống Kênh 10 Trí (3 Thống)

Thạnh Bình

1

 

36

Cống HTX Thạnh Tân

Thnh Bình

1

 

37

Cống Kênh Mã Đá (giáp kênh KH3)

Thạnh Hòa

1

 

38

Cống Kênh 3 Xoài (giáp xáng Ô Môn)

Hòa Hưng

1

 

39

Cống Kênh Mẫu Ngang (giáp KH7-19)

Thạnh Lộc

1

 

40

Cống Kênh Mu Ngang (giáp kênh Ranh)

Thạnh Lộc

1

 

41

Cống Kênh xẻo Dung (2 đầu )

Ngọc Hòa

1

 

42

Cống Kênh Chuối Nước (giáp kênh 3 Lan)

Thạnh Hưng

1

 

43

Cống Kênh Chuối Nước (giáp ranh thị trấn)

Thnh Hưng

1

 

44

Cống Kênh Hậu (giáp kênh Bà Cô)

Thạnh Hưng

1

 

45

Cống Kênh Cá (2 đầu)

Hòa An

1

 

46

Cống Kênh Trâm Bầu (giáp kênh cầu Kè)

a An

1

 

47

Cống Kênh 6 Bông

Hòa An

1

 

48

Cống Kênh 4 Thước (2 đầu )

Hòa An

1

 

49

Cống Kênh 3 Hng (2 đầu)

Ngọc Thành

1

 

50

Cống Kênh 2 Cùi (giáp kênh Xuôi)

Ngọc Thành

1

 

51

Cống Kênh 4 Nghề (2 đầu )

Ngọc Thành

1

 

52

Cống Kênh 7 Trọng (2 đầu)

Ngọc Thành

1

 

53

Cống Kênh-Lung Bắc Vĩ (2 đầu)

Ngọc Thuận

1

 

54

Cống Kênh Cơi I (2 đầu)

Ngọc Thuận

1

 

55

Cống Kênh 8 Na (2 đầu )

Thạnh Lộc

1

 

56

Cống Kênh Đìa Mã (2 đầu)

Thạnh Lộc

1

 

57

Cống Kênh Hai Địa

Thạnh Lộc

1

 

58

Cống Kênh Tập Đoàn 3 (giáp 7 Lực)

TTGR

1

 

59

Cống Kênh Lục Danh - Tư Ghềnh

Thạnh Hòa

1

 

60

Cống Kênh Bà xuyến - Ông Hạn

Vĩnh Phú

1

 

61

Cống Kênh Ông Chiếu (2 đầu)

Ngọc Thuận

1

 

62

Cống Kênh 1200 giáp kênh Giáo Điểu

Hòa Hưng

1

 

63

Cng Kênh 500 giáp kênh Thầy Dòng (HTX)

Hòa Lợi

1

 

64 .

Cống Kênh Hậu vườn giáp kênh Xã Trắc

Thnh phước

1

 

65

Cống Kênh 8 Hải giáp kênh Nước Mặn

Bàn Tân Định

1

 

66

Cống Kênh Cò Ke giáp kênh Ngã Bát

Bàn Thch

1

 

67

Cống Kênh Giữa giáp kênh Bờ Đê

Thnh Bình

1

 

68

Cống Kênh Tư Diệu (2 đầu )

Thnh phước

1

 

69

Cống Kênh 8 Hiếu (2 đầu )

Thạnh Hòa

1

 

70

Cống Kênh 2 Lý (giáp kênh Sáu Thước và kênh Trâm Bầu)

Ngọc Thành

1

 

71

Cống Kênh Ông Chủ (2 đầu)

Vĩnh Thạnh

1

 

72

Cống Kênh 2 Địa giáp kênh 9 Phòng

Thạnh Lộc

1

 

73

Cống Kênh Ông Sóc giáp kênh Cây Vông

Vĩnh Phú

1

 

74

Cống Kênh Ông Hổ giáp kênh Giồng Đá

Bàn Thạch

1

 

75

Cống Kênh Khoen Đum Bô giáp kênh Ngã Bát

Bàn Thạch

1

 

76

Cống Kênh Dòng sầm giáp kênh KH5

Vĩnh Thnh

1

 

77

Cống Kênh Dòng Sầm giáp Sông Cái Bé

Vĩnh Thạnh

1

 

78

Cống Kênh Danh Đê giáp kênh Tràm Chẹt Nhỏ

Bàn Tân Định

1

 

79

Cống Kênh 6 Phước giáp kênh Xáng Nước Mặn

Bàn Tân Đnh

1

 

80

Cống Kênh Sở tại giáp kênh Lô Bích

Bàn Tân Định

1

 

81

Cống Kênh Lung Tạo giáp kênh Cây Trôm

Bàn Thạch

1

 

82

Cống Kênh ông Danh giáp kênh Cây Trôm

Bàn Thạch

1

 

83

Cống Kênh 5 Nhơn giáp kênh KH3

Bàn Thạch

1

 

84

Cống Kênh 5 Nhơn giáp kênh 3 Bằng

Bàn Thạch

1

 

85

Cống Kênh 500 giáp kênh Giáo Điểu

Hòa Hưng

1

 

86

Cống Kênh 400 giáp kênh 3 Của

Hòa Lợi

1

 

87

Cống Kênh xẻo giáp sông Cái Bé

Hòa Thuận

1

 

88

Cống Kênh Thủy Lợi giáp kênh Ngang (Chống Mỹ) 2

Hòa Thuận

1

 

89

Cống Kênh Ông Ngoan giáp kênh Đường Gỗ

Long Thạnh

1

 

90

Cống Kênh Tám Chinh giáp kênh Đường Gỗ

Long Thạnh

1

 

91

Công Kênh Chòm Sắn giáp xẻo Nguyên

Ngọc Hòa

1

 

92

Cống Kênh 2 Mậu (cầu Xẻo Mây) giáp kênh Lộ 963

Ngọc Hòa

1

 

93

Cống Kênh 5 Sang giáp kênh 10 sắc

Ngọc Hòa

1

 

94

Cống kênh Tập Đoàn 3 (8 Chi) giáp kênh KH6

Ngọc Thành

1

 

95

Cống Kênh Cá Bông giáp kênh KH5

Ngọc Thành

1

 

96

Cống Kênh Sáu chữ giáp kênh Tà Ke

Thạnh Hòa

1

 

97

Cống Kênh Ba Nhựt giáp sông xáng Thạnh Hòa

Thanh Hòa

1

 

98

Cống Kênh Út Trắng giáp kênh Thy Giáo

Thạnh Hòa

1

 

99

Cống Kênh 2 Luyến giáp kênh Họa Đồ

Thạnh Hòa

1

 

100

Cng Kênh Ba trí giáp kênh Ba Lan

Thạnh Bình

1

 

101

Cống Kênh Hai Lái giáp kênh Sóc Ven

Vĩnh Phú

1

 

102

Cống Kênh Bà Xuyến giáp kênh Tư Sở

Vĩnh Phú

1

 

103

Cống Kênh ông Sóc giáp kênh Tư Sở

Vĩnh Phú

1

 

104

Cống Kênh Xã giáp kênh Cây Dừa

Vĩnh Thnh

1

 

105

Cống Kênh 8 Mừng giáp kênh Cái Nai

Vĩnh Thạnh

1

 

106

Cống Kênh 20 giáp sông Cái Bé

Vĩnh Thạnh

1

 

107

Cống Kênh ông chủ giáp kênh 6 Đa

Vĩnh Thạnh

1

 

VI

Huyện Gò Quao

50

 

1

Cống HTX Tân Bình - ấp An Hòa

Định An

1

 

2

Cống HTX Tân Bình - ấp An Thọ

Định An

1

 

3

Cống Kênh Thủy lợi - Lò Lu - Ba Voi

Vĩnh HH Nam

1

 

4

Cống Kênh Lò Lu

Vĩnh HH Nam

1

 

5

Cống Kênh Ba Voi

Vĩnh HH Nam

1

 

6

Cống Kênh Miễu Ông Tà - Mương Chùa

Vĩnh Phước B

1

 

7

Cống Kênh Tập đoàn 6-7

Vĩnh Phước B

1

 

8

Cống Kênh Mương Chùa

Vĩnh Phước B

1

 

9

Cống Kênh Ba Năng

Vĩnh HH Bắc

1

 

10

Cống Kênh 500

Vĩnh Tuy

1

 

11

Cống 2 Thể

Thi Quản

1

 

12

Cống Lạc Tà Muôn

TT Gò Quao

1

 

13

Cống Ông Dậy

Thới Quản

1

 

14

Cống Ông Xia

Thới Quản

1

 

15

Cống Ông Hoài

Thới Quản

1

 

16

Cống Kênh Miễu

Vĩnh HH Nam

1

 

17

Cống 4 Phước

Vĩnh Tuy

1

 

18

Cống Thầy Tuấn

Định An

1

 

19

Cống 7 Sách (Công Điền)

Vĩnh Thắng

1

 

20

Cống Thủy lợi ấp 6, 7

Vĩnh HH Bắc

1

 

21

Cống Ông Bì

Thủy Liễu

1

 

22

Cống Ông Thưa

Định Hòa

1

 

23

Cống Tập đoàn 7-9

Vĩnh Phước B

1

 

24

Cống Năm Hàn

Vĩnh HH Bắc

1

 

25

Cống Út Dùng

Vĩnh HH Bắc

1

 

26

Cống Hòa Thuận

Định An

1

 

27

Cống Kênh Ranh

Định An

1

 

28

Cống Tà Đuông

Định Hòa

1

 

29

Cống Chùa Thanh Gia

Định Hòa

1

 

30

Cống Hai Ngươn

Vĩnh Phước B

1

 

31

Cống Năm Mai

Vĩnh Phước B

1

 

32

Cống Kênh Ông Nghệ

Vĩnh HH Nam

1

 

33

Cống Ngang Kênh Ông Nghệ

Vĩnh HH Nam

1

 

34

Cống Kênh Tư Ngân

Vĩnh HH Nam

1

 

35

Cống THT số 2 (ấp An Bình)

Định An

1

 

36

Cống HTX Phong Phú

Định An

1

 

37

Cống THT Lê Phước Nhường

Đị