Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi)

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 16/12/2019 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./20…/QH13

(DỰ THẢO SỐ 2)

Hà Nội, ngày   tháng   năm 2020

 

LUẬT

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (sửa đổi)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Môi trường là hệ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

2. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

4. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.

6. Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường

7. Sức khỏe môi trường đề cập đến mọi yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và các yếu tố liên quan khác trong môi trường tác động đến sức khỏe con người; bao gồm việc đánh giá và kiểm soát các yếu tố môi trường có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe nhằm phòng ngừa bệnh tật và tăng cường sức khỏe con người.

8. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

9. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

10. Sự cố ô nhiễm môi trường là việc phát tán, thải bất thường với lượng lớn chất ô nhiễm nguy hại ra môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng, tác động hoặc có nguy cơ ảnh hưởng, tác động nghiêm trọng đến chất lượng môi trường xung quanh, hệ sinh thái tự nhiên, các loài sinh vật và sức khỏe con người.

11. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.

12. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

13. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

14. Công nghiệp môi trường là một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

15. Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.

16. Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

17. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.

18. Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.

19. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.

20. Quy hoạch bảo vệ môi trường là quy hoạch ngành quốc gia, sắp xếp, phân bố không gian, phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.

21. Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.

22. Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

23. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.

24. Khí nhà kính là các khí trong khí quyển gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.

25. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

26. Tín chỉ các-bon là sự chứng nhận hoặc giấy phép có thể giao dịch thương mại liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính.

27. Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.

28. Kỹ thuật tốt nhất hiện có là các kỹ thuật và phương thức quản lý hiệu quả, tiên tiến, phù hợp với thực tế nhằm ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất, giảm thiểu tác động đến môi trường.

29. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, xóm, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự.

30. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành cho phép chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh vận hành toàn bộ hoặc một phần công trình dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh với các yêu cầu, điều kiện bảo vệ môi trường cụ thể.

31. Vận hành thử nghiệm là việc vận hành kiểm tra hiệu quả các công trình bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn thực hiện sản xuất thử nghiệm, chưa cung ứng sản phẩm, dịch vụ thương mại trên thị trường.

32. Vận hành thương mại là hoạt động đưa dự án đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào vận hành và cho ra sản phẩm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó.

33. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải ở thể rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.

34. Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.

35. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

36. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

37. Nguồn tiếp nhận nước thải là nơi nước thải được xả vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, vùng biển và nguồn tiếp nhận khác.

38. Khí thải là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác.

39. Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.

40. Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.

41. Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.

42. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.

43. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.

44. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.

45. Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải.

46. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (chuyển hóa thành phần vật chất, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly các yếu tố có hại trong chất thải, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.

47. Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.

48. Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải.

49. Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).

50. Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, tính chất và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo không gian và thời gian xác định.

51. Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nộp một khoản tiền vào nơi quy định để đảm bảo cho việc giảm thiểu, khắc phục các rủi ro môi trường do hoạt động nhập khẩu phế liệu gây ra.

52. Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất không tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

53. Cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải là cơ sở hoạt động phù hợp với chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư, văn bản đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác tương đương; có nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải (bao gồm các loại chất thải: sinh hoạt, công nghiệp thông thường, y tế thông thường) đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

54. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung là tên gọi chung của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, cụm công nghiệp và các khu chức năng thuộc khu kinh tế.

55. Sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ các nguyên, vật liệu thân thiện với môi trường, giảm tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình sử dụng, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khoẻ, đồng thời phải đáp ứng tiêu chí nhãn sinh thái và được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận.

56. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (tên tiếng Anh là Persistent Organic Pollutant - gọi tắt là chất POP) là chất hữu cơ có độc tính cao, khó phân hủy trong môi trường tự nhiên, có khả năng tích lũy sinh học trong con người và động vật và lan truyền trong môi trường được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.

57. Chất nguy hại khó phân hủy (tên tiếng Anh là Persistent Toxic Substance - gọi tắt là PTS) là chất có độc tính cao, khó phân hủy, lan truyền, tích tụ trong môi trường, tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ môi trường.

58. Kiểm toán chất thải là công cụ để kiểm tra, đánh giá, xác định loại hình, thành phần và khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

59. Kinh tế tuần hoàn là mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất và dịch vụ đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất, và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường.

60. Nhãn xanh Việt Nam là nhãn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thân thiện với môi trường; cho bao bì, thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.

61. Đánh giá tác động đa dạng sinh học (BIA) là một quá trình phân tích, dự báo tác động của dự án đầu tư cụ thể đến đa dạng sinh học để đưa ra biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu bảo toàn đa dạng sinh học, sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học và phân phối công bằng, hợp lý các lợi ích phát sinh từ các nguồn tài nguyên di truyền.

62. Bồi hoàn đa dạng sinh học là các kết quả bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học có thể đo đếm được của các hành động được thiết kế để bù đắp cho các tổn thất đa dạng sinh học còn lại do việc triển khai một dự án đầu tư gây ra đối với đa dạng sinh học sau khi đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và đa dạng sinh học.

63. Cảnh quan là một khu vực được tạo thành do tương tác của các yếu tố tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật), nhân văn (sử dụng đất, quần cư, các hoạt động kinh tế-xã hội…) theo thời gian. Cảnh quan bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân sinh, trong đó, cảnh quan thiên nhiên là cảnh quan được tạo thành từ các thành phần tự nhiên, chưa hoặc rất ít bị tác động của con người.

64. Bảo vệ cảnh quan là hành động để bảo tồn và duy trì các thành phần, cấu trúc, chức năng quan trọng của cảnh quan.

65. Năng lượng tái tạo là năng lượng được khai thác từ nước, gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, sóng biển, nhiên liệu sinh học và các nguồn tài nguyên năng lượng có khả năng tái tạo khác.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1. Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản của tăng trưởng xanh, phát triển bền vững; được thực hiện trên cơ sở xây dựng nền kinh tế tuần hoàn, kinh tế ít phát thải các-bon; ứng xử hài hoà với thiên nhiên, theo quy luật tự nhiên.

2. Bảo vệ môi trường phải lấy phòng ngừa là chính; kết hợp kiểm soát, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; lấy bảo vệ sức khoẻ nhân dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.

3. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; trong đó doanh nghiệp, người dân đóng vai trò hạt nhân, chịu trách nhiệm chính, kết hợp với sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng. Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng, hưởng lợi các giá trị, dịch vụ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên phải bị xử lý, khắc phục ô nhiễm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

5. Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh quốc gia. Bảo đảm các tiêu chuẩn, yêu cầu về bảo vệ môi trường ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới nhằm hội nhập quốc tế và ngăn ngừa sự chuyển dịch ô nhiễm từ nước ngoài vào Việt Nam.

Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2. Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.

3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ trái phép các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

4. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy định về bảo vệ môi trường.

5. Thải chất ô nhiễm chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thải bỏ các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào môi trường đất, nước và không khí.

6. Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật.

7. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quá giá trị giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

8. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá giá trị giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài trái quy định của pháp luật.

10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.

11. Nhập khẩu phương tiện, máy móc, thiết bị, tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

12. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm chứa chất ô nhiễm, yếu tố độc hại vượt quá giá trị giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

13. Phá hoại, xâm chiếm trái phép cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

14. Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

15. Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với con người.

16. Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, các loài sinh vật được bảo vệ theo quy định của pháp luật, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường.

17. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường.

Chương II.

CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Mục 1. CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

1. Nội dung chính của chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia gồm:

a) Quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn chiến lược;

b) Các chỉ tiêu và nhiệm vụ chiến lược;

c) Các giải pháp chiến lược;

d) Các đề án thực hiện chiến lược.

2. Thời kỳ chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia là 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Mục 2. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Căn cứ lập và thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường

1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược bảo vệ môi trường trong cùng giai đoạn phát triển;

b) Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển;

c) Quy định về phân vùng môi trường.

2. Thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm.

Điều 8. Phân vùng môi trường

1. Phân vùng môi trường là một nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và được thực hiện căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

a) Điều kiện tự nhiên, sức chịu tải của môi trường, mức độ đa dạng sinh học, rủi ro môi trường, thiên tai, biến đổi khí hậu;

b) Mức độ nhạy cảm về môi trường;

c) Đặc điểm kinh tế, xã hội.

2. Môi trường được phân vùng theo các cấp độ nhạy cảm sau đây:

a) Vùng nhạy cảm cấp độ 1: là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: khu dân cư tập trung, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng nước cấp cho mục đích sinh hoạt và vùng có các yếu tố, đối tượng nhạy cảm đặc biệt khác cần bảo vệ nghiêm ngặt.

b) Vùng nhạy cảm cấp độ 2: là vùng hạn chế tác động, bao gồm: vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng thuộc khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, cỏ biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ.

c) Vùng nhạy cảm cấp độ 3: là vùng khác còn lại trên địa bàn quản lý.

3. Việc kiểm soát các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội theo phân vùng môi trường được thực hiện như sau:

a) Không quy hoạch, phát triển dự án khai thác khoáng sản; xây dựng kho chứa hóa chất độc hại, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu có yếu tố độc hại đối với với môi trường; xây dựng cơ sở xử lý, bãi chôn lấp, vị trí thải bỏ chất thải rắn, cơ sở sản xuất, kinh doanh phát sinh chất ô nhiễm độc hại, có hoạt động xâm hại đến các đối tượng, yếu tố cần bảo vệ nghiêm ngặt trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt;

b) Hạn chế quy hoạch, phát triển dự án đầu tư xâm hại lớn đến đối tượng cần bảo vệ, phát thải lượng lớn chất ô nhiễm độc hại trong vùng hạn chế tác động; các dự án đầu tư trong vùng hạn chế tác động phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường, phải được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp phép về giá trị giới hạn và tổng lượng thải chất ô nhiễm độc hại ra môi trường và chịu sự giám sát, kiểm tra nghiêm ngặt về môi trường đó;

c) Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát quy hoạch phát triển, dự án đầu tư trong vùng hạn chế tác động; lộ trình dừng hoạt động hoặc di dời dự án đầu tư đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế tác động không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí cụ thể và hướng dẫn việc xác định vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn tác động trên thực tế; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế tác động môi trường.

Điều 9. Quy hoạch bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm:

a) Định hướng về phân vùng môi trường trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 8 Luật này;

b) Chỉ tiêu, định hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, phục hồi.

c) Định hướng về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ xử lý, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh;

d) Định hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới các điểm, trạm quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh và tỉnh.

2. Nội dung chính về bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng gồm:

a) Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, phục hồi;

b) Phương hướng tổ chức không gian các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp vùng, liên tỉnh, bao gồm vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến và phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý.

3. Nội dung chính về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh gồm:

a) Phân vùng môi trường trên phạm vi tỉnh theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế tác động môi trường và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;

b) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học; xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, tổ chức và biện pháp quản lý đối với các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, phục hồi trên địa bàn;

c) Phương án về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ xử lý, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;

d) Phương án về điểm, thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới các điểm, trạm quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh và tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường; quy định mẫu, nội dung chi tiết quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường, việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Mục 3. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Điều 10. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

b) Điều chỉnh quy hoạch của đối tượng quy định tại điểm a khoản này mà thay đổi mục tiêu của quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

2. Danh mục đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này.

Điều 11. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật này có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

2. Đánh giá môi trường chiến lược phải được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng quy hoạch.

3. Kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải được xem xét, tích hợp vào nội dung quy hoạch.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch gửi báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm định.

5. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thuộc nguồn vốn lập quy hoạch do cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Tổng quan về quy hoạch.

2. Phương pháp thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

3. Các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường chịu sự tác động của quy hoạch.

4. Phân tích, đánh giá sự phù hợp của quan điểm, mục tiêu của quy hoạch với quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường.

5. Phân tích, dự báo xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện quy hoạch.

6. Phân tích, dự báo xu hướng tác động của biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học trong việc thực hiện quy hoạch.

7. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

8. Giải pháp duy trì xu hướng tích cực, hạn chế, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.

9. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong quá trình thực hiện quy hoạch và kiến nghị hướng, biện pháp xử lý.

10. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung và ban hành mẫu báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Điều 13.  Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch, trừ quy định tại điểm b khoản này;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch thuộc bí mật quốc phòng, an ninh.

2. Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thành lập theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Cơ sở pháp lý được sử dụng để lập quy hoạch và thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;

b) Các phương pháp được sử dụng thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (bao gồm phương pháp sử dụng, cách sử dụng phương pháp);

c) Các quan điểm, mục tiêu, chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường liên quan đến quy hoạch nêu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

d) Các vấn đề môi trường chính đã được dự báo, nhận dạng khi triển khai thực hiện quy hoạch;

đ) Các đánh giá, dự báo xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường chính;

e) Các đánh giá, dự báo xu hướng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện quy hoạch;

g) Các giải pháp được đề xuất để duy trì xu hướng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường chính;

h) Các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của quy hoạch được đề xuất bổ sung, điều chỉnh; các vấn đề môi trường đã được nhận diện nhưng chưa được điều chỉnh trong quy hoạch;

i) Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu, phân tích trong quá trình thực hiện quy hoạch.

4. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

b) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

c) Bản dự thảo quy hoạch.

5. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược tổ chức điều tra, đánh giá thông tin trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; lấy ý kiến phản biện của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan; tổ chức thẩm định, đánh giá theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày họp hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gửi văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch tới cơ quan lập quy hoạch và cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch.

8. Sau khi nghiên cứu, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và gửi lại cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

b) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh;

c) Dự thảo quy hoạch đã được hoàn chỉnh.

9. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh, cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có văn bản báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, gửi cơ quan lập quy hoạch và cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch để tổng hợp vào báo cáo thẩm định quy hoạch.

10. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Mục 4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 14.  Đánh giá sơ bộ tác động môi trường

1. Đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường:

a) Dự án đầu tư công (bao gồm các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C) có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng (bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án) không thuộc quy định tại điểm a khoản này được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định chủ trương đầu tư.

2. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.

3. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Kết quả đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thể hiện là một phần trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

4. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm:

a) Dự báo, nhận diện các tác động môi trường chính (nguồn phát sinh, tính chất nguy hại, phạm vi, đối tượng bị tác động) theo các phương án về quy mô sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất và vị trí thực hiện của dự án;

b) Đánh giá mức độ nhạy cảm về môi trường của khu vực thực hiện dự án theo các phương án về địa điểm thực hiện dự án;

c) Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu về quy mô sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất, công nghệ và thiết bị xử lý chất thải, vị trí thực hiện dự án bảo đảm các yêu cầu về môi trường và đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường chính; những nội dung sẽ được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, trong đó xác định sơ bộ phạm vi ảnh hưởng của dự án đến môi trường, tài nguyên, đa dạng sinh học và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường;

đ) Những tác động chính đến kinh tế - xã hội của dự án.

5. Việc thẩm định nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công.

Điều 15.  Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (bao gồm: dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B; dự án nhóm C), trừ các dự án thuộc loại hình kinh doanh, dịch vụ, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa không phát sinh chất thải khi vận hành thương mại;

b) Các dự án khác có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

2. Dự án quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành hai nhóm:

a) Nhóm I: Các dự án có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;

b) Nhóm II: Dự án không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này là các dự án ít có tác động xấu và ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

3. Đối tượng không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

a) Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không có cấu phần xây dựng, trừ dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

 b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng các kỹ thuật tốt nhất hiện có (BAT) theo quy định tại Điều 147 Luật này.

c) Các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm a và điểm b khoản này có phát sinh một trong các loại: nước thải; khí thải công nghiệp; chất thải rắn thông thường từ 300kg/ngày trở lên; chất thải nguy hại; gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung trong quá trình vận hành thương mại phải được quản lý theo quy định của pháp luật hoặc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Mục 5 Chương này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16.  Thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường.

2. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi quyết định đầu tư dự án. Một dự án đầu tư chỉ lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp pháp luật về đầu tư công, đầu tư, xây dựng cho phép thực hiện như một dự án độc lập; việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án độc lập phải được đánh giá tổng hợp, làm rõ mối quan hệ đến các vấn đề môi trường của cả dự án.

3. Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.

Điều 17.  Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường là việc chủ dự án lấy ý kiến về các vấn đề môi trường (các tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; việc quản lý và xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; những tác động không do chất thải: sụt lún, sạt lở, bồi lắng, thay đổi dòng chảy, xâm nhập mặn, lan truyền nước phèn, tiếng ồn, rung, tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học,...) của Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án nhằm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trường và con người, bảo đảm phát triển bền vững dự án và kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Việc tham vấn đối với các dự án liên tỉnh được thực hiện như sau:

a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi thực hiện dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, Ủy ban nhân dân các tỉnh tổng hợp ý kiến của các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án (nếu có) và có văn bản phản hồi về các nội dung tham vấn.

3. Việc tham vấn đối với các dự án liên huyện, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Ủy ban nhân dân các huyện nơi thực hiện dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến;

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, Ủy ban nhân dân các huyện tổng hợp ý kiến của các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án (nếu có) và có văn bản phản hồi về các nội dung tham vấn.

4. Việc tham vấn đối với các dự án liên xã hoặc trên địa bàn một xã, trừ dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Ủy ban nhân dân các xã nơi thực hiện dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, Ủy ban nhân dân các xã tổng hợp ý kiến của các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án (nếu có) và có văn bản phản hồi về các nội dung tham vấn;

c) Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án quy định tại điểm b khoản này được tiến hành dưới hình thức họp cộng đồng dân cư do chủ dự án và Ủy ban nhân dân các xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng.

5. Đối với các dự án nằm trên vùng biển, thềm lục địa không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, chủ dự án chỉ tham vấn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án. Trình tự, thủ tục tham vấn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Đối với dự án nhận chìm chất thải, vật chất nạo vét ở biển; dự án quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này có tổng khối lượng nước thải từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả trực tiếp nước thải vào sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án phải tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ các tỉnh liền kề. Trình tự, thủ tục tham vấn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

7. Các dự án không phải thực hiện tham vấn gồm:

a) Dự án phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Điều 18.  Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Tóm tắt về dự án và đánh giá tác động môi trường:

a) Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường.

b) Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

3. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, phạm vi của dự án, vùng có thể bị tác động đến môi trường từ hoạt động của dự án và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án.

4. Đánh giá, dự báo các nguồn thải, ô nhiễm tiếng ồn, rung và tác động của dự án đến môi trường, tài nguyên sinh vật và sức khỏe cộng đồng.

5. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro, quản lý môi trường rừng, đa dạng sinh học, dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn, lan truyền phèn của dự án đến môi trường, sức khỏe cộng đồng, văn hóa – xã hội.

6. Đánh giá và đề xuất các biện pháp xử lý chất thải bao gồm: đánh giá giải pháp và lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải; thuyết minh và phương án thiết kế cơ sở (đối với dự án có nhiều bước thiết kế) hoặc phương án thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về xây dựng; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng, vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành.

7. Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu khác đến môi trường, tài nguyên sinh vật, sức khỏe cộng đồng, văn hóa – xã hội.

8. Kết quả tham vấn.

9. Chương trình quản lý và quan trắc môi trường được thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng dự án; dự kiến chương trình quản lý và quan trắc môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi vận hành thương mại.

10. Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

11. Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường gồm:

a) Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án (chất thải rắn, khí thải, chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống,...); phương án bảo vệ môi trường rừng, đa dạng sinh học, kiểm soát dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn, lan truyền phèn; kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn, rung.., bảo đảm theo quy định về bảo vệ môi trường;

b) Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, công trình và thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định; kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.

c) Biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và các hệ sinh thái tự nhiên (nếu có).

12. Đối với dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có thêm một phần đánh giá về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở đã đầu tư xây dựng; đánh giá tổng hợp, tích hợp tác động môi trường của toàn bộ dự án cũ và mới.

13. Đối với dự án khai thác khoáng sản, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định; đối với dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển phải có nội dung đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, dòng chảy theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

14. Đối với dự án có có liên quan đến biến đổi khí hậu, tác động đến tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có nội dung đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tác động đến tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học và đề xuất biện pháp thích ứng, giảm thiểu, khắc phục.

15. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; xây dựng, ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

Điều 19.  Thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức có đủ điều kiện thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với những nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật này làm cơ sở cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Đối tượng thực hiện thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Các dự án có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;

b) Khuyến khích các dự án không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thực hiện thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Điều kiện của tổ chức thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a) Được thành lập theo quy định của pháp luật; có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật;

b) Có đủ cán bộ hoặc đội ngũ chuyên gia khoa học, kỹ thuật cộng tác được đào tạo chuyên ngành về môi trường và các chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp;

c) Có kinh nghiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đối với dự án tương tự với dự án cần thẩm tra;

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, tổ chức tham gia thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền cấp. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các tổ chức tham gia thẩm tra dự án thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các bộ và tổ chức tham gia thẩm tra các dự án liên tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình.

4. Chủ dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 2 Điều này lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện năng lực quy định tại khoản 3 Điều này để lấy ý kiến thẩm tra; tiếp thu, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp cần thiết.

5. Tổ chức thẩm tra chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

6. Kết quả thẩm tra là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá khi thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và có giá trị như ý kiến độc lập của tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chi phí thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.

7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường; trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 20.  Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án sau:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án liên ngành, liên tỉnh, dự án nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dự án nằm trên địa bàn của 2 quốc gia trở lên, trừ dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;

c) Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép, chứng nhận, xác nhận trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường; dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh trở lên; dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án đầu tư xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ, cơ sở sản xuất có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

d) Dự án nhóm A thuộc danh mục dự án có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;

đ) Các dự án khác do Chính phủ giao.

Phương án 1: Phân cấp cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng (bao gồm: Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Phương án 2: Bỏ Khoản 2 về phân cấp cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Những dự án này sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 21.  Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thủ trưởng cơ quan được giao thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hội đồng thẩm định (sau đây gọi tắt là thẩm định thông qua hội đồng) hoặc thẩm định thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan (sau đây gọi tắt là thẩm định thông qua việc lấy ý kiến). Các dự án được thẩm định thông qua việc lấy ý kiến gồm:

a) Dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Luật này;

b) Dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Luật này đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà các khu đó đã được thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và các thủ tục về môi trường tương đương, đã hoàn thiện kết cấu hạ tầng xử lý nước thải và được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc được cấp giấy phép về môi trường;

c) Các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đầu tư xây dựng;

d) Các dự án áp dụng thực hành môi trường tốt nhất (BEP) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc các tài liệu tương đương của dự án;

d) Văn bản thẩm tra của tổ chức thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp phải thực hiện thẩm tra theo quy định.

3. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

a) Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch (nếu có), quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

b) Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng;

c) Sự phù hợp về việc đánh giá, lựa chọn công nghệ sản xuất, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường;

d) Kết quả phân tích, tổng hợp số liệu về hiện trạng môi trường, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án và sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án;

đ) Việc đánh giá và dự báo về nguồn thải, sự phát sinh, quy mô, tính chất nguy hại của nước thải, khí thải, tiếng ôn, rung, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và các loại chất thải đặc thù khác; các tác động của chất thải và các tác động không do chất thải của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; đánh giá, dự báo các rủi ro sự cố ô nhiễm môi trường có thể xảy ra;

e) Các yêu cầu, quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về môi trường áp dụng đối với dự án;

g) Sự phù hợp của các giải pháp bảo vệ môi trường, bao gồm: biện pháp, công nghệ xử lý nước thải; biện pháp, công nghệ giảm thiểu, xử lý bụi, khí thải, tiếng ồn, rung; phương án phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và các chất thải đặc thù khác; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệ và phục hồi rừng, đa dạng sinh học, kiểm soát dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn, nhiễm phèn; các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đến môi trường; các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường có thể xảy ra;

h) Sự phù hợp của chương trình quản lý và quan trắc môi trường;

i) Các cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án.

4. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:

a) Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án thuộc danh mục dự án có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này, thời hạn thẩm định không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng đối với các dự án thuộc danh mục dự án có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này, thời hạn thẩm định không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Thời hạn thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi tắt là cơ quan thường trực thẩm định), có trách nhiệm:

a) Xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Trong trường hợp cần thiết để phục vụ việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan thường trực thẩm định tổ chức kiểm tra, khảo sát, lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án để đối chứng; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia liên quan; tổ chức họp chuyên gia theo chuyên đề.

c) Tổng hợp kết quả thẩm định của hội đồng, ý kiến của cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến và ý kiến của tổ chức thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường để đề xuất, trình thủ trưởng cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

 6. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua việc lấy ý kiến được quy định như sau:

a) Cơ quan thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tới cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến;

b) Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đồng ý, đồng ý có chỉnh sửa bổ sung hoặc không đồng ý về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá của mình.

c) Cơ quan thường trực thẩm định xem xét, đánh giá và tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến và ý kiến của tổ chức thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường để đề xuất cơ quan thẩm định xem xét, quyết định đồng ý, đồng ý có chỉnh sửa bổ sung hoặc không đồng ý với báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc triển khai thực hiện dự án.

Trường hợp đồng ý có chỉnh sửa bổ sung, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giải trình các ý kiến trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định.

Trường hợp không đồng ý với báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc triển khai thực hiện dự án, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định và nêu rõ lý do không đồng ý.

d) Cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp đồng ý hoặc đồng ý có chỉnh sửa, bổ sung đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường.

7. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hội đồng được quy định như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan thẩm định thành lập hội đồng thẩm định với 07 thành viên tham gia. Đối với các dự án phức tạp, nhạy cảm về môi trường hoặc các dự án liên tỉnh, cơ quan thẩm định quyết định thêm số lượng thành viên.

b) Cơ quan thường trực thẩm định gửi quyết định thành lập hội đồng kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tới từng thành viên hội đồng thẩm định. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng tăng thêm, cơ quan thẩm định nhân bản hồ sơ đủ để gửi cho các thành viên hội đồng thẩm định.

c) Thành viên hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét, đánh giá để đưa ra ý kiến nhận xét đồng ý, đồng ý có chỉnh sửa bổ sung hoặc không đồng ý về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá của mình.

d) Cơ quan thường trực thẩm định xem xét, đánh giá và tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, ý kiến của tổ chức thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường và cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có) để đề xuất cơ quan thẩm định xem xét, quyết định đồng ý, đồng ý có chỉnh sửa bổ sung hoặc không đồng ý với báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc triển khai dự án.

Trường hợp đồng ý có chỉnh sửa bổ sung, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giải trình các ý kiến trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định.

Trường hợp không đồng ý với báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc triển khai thực hiện dự án, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định và nêu rõ lý do không đồng ý.

đ) Cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp đồng ý hoặc đồng ý có chỉnh sửa, bổ sung đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường.

8. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết quả thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được tổ chức thẩm tra và chủ dự án ký, đóng dấu, đóng dấu giáp lai báo cáo kể cả phụ lục.

9. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Thủ trưởng cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp không phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan thẩm định phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không phê duyệt kết quả thẩm định gửi chủ dự án.

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để người quyết định đầu tư phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ dự án mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thông báo cho cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường biết.

10. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các việc sau:

a) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản độc hại, giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án khai thác khoáng sản;

b) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, khai thác dầu khí, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí;

c) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế cơ sở (trường hợp dự án có nhiều bước thiết kế) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) đối với dự án đầu tư xây dựng.

d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản này;

đ) Cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Quyết định đầu tư dự án đối với các dự án khác không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.

11. Cơ quan thẩm định phải công khai quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi quyết định đến chủ dự án và các cơ quan sau:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án;

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, trừ dự án thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;

c) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (sau đây gọi chung là Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh) trong trường hợp dự án thực hiện trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

d) Sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do các bộ gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sao lục và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và Ban quản lý các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trong trường hợp dự án thực hiện trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

12. Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ dự án mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thông báo cho cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường biết.

13. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các văn bản tương đương (sau đây gọi chung là văn bản thẩm định về môi trường), chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung tiếp tục thực hiện các văn bản thẩm định đó cho đến khi được cấp giấy phép môi trường.

14. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết trình tự, thủ tục, ban hành các mẫu biểu để hướng dẫn thực hiện Điều này.

Điều 22.  Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được thẩm định

1. Tổ chức thực hiện các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường vào dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, báo cáo đánh giá tác động môi trường để phê duyệt, tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã lấy ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tổ chức niêm yết công khai quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được miễn tham vấn theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật này.

4. Trong quá trình triển khai xây dựng dự án, chủ dự án tăng quy mô, tăng công suất, thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng vẫn đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan thẩm định và chỉ được thực hiện khi có quyết định điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Việc điều chỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Phải báo cáo cơ quan thẩm định kết quả hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành thử nghiệm đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật này.

6. Phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành thương mại theo quy định tại Điều 26 Luật này.

Điều 23.  Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải

1. Công trình bảo vệ môi trường của dự án được phân thành ba loại:

a) Công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại, phải được vận hành thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

b) Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn là công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại để đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn đến địa điểm xử lý hoặc tái sử dụng, tái chế theo quy định;

c) Công trình bảo vệ môi trường khác không liên quan đến chất thải.

2. Chủ dự án có công trình xử lý chất thải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chỉ được đưa vào vận hành thử nghiệm đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải, công trình, thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt điều chỉnh kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);

b) Đã lắp đặt hoàn thành các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục để giám sát chất lượng nước thải, khí thải theo quy định của pháp luật;

c) Có quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải của dự án, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Đã lập hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải trước khi trình cơ quan có thẩm quyền về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu và được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải;

đ) Lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án và cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ít nhất 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. 

3. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm (bao gồm cả thời gian lập báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường).

4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai dự án để được kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm; tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được kết nối với internet, truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai dự án theo quy định;

b) Phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (lấy mẫu tổ hợp), đánh giá hiệu quả trong từng công đoạn xử lý và cả công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc chất thải phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc quan trắc chất thải của các công trình xử lý chất thải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Tự đánh giá hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc chất thải và lập báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm cả công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) gửi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

5. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau:

a) Dừng hoạt động hoặc giảm công suất của dự án để bảo đảm các công trình xử lý chất thải hiện hữu có thể xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung các công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; điều chỉnh quy trình vận hành công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;

c) Trường hợp gây ra sự cố ô nhiễm môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường, chủ dự án phải dừng ngay hoạt động vận hành thử nghiệm và báo cáo kịp thời tới Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai dự án để được hướng dẫn giải quyết; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai dự án:

a) Kiểm tra hồ sơ thiết kế xây dựng, bản vẽ hoàn công công trình xử lý chất thải, trường hợp cần thiết cử cán bộ kiểm tra thực tế các công trình xử lý chất thải của dự án trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm. Trường hợp các công trình xử lý chất thải của dự án đầy đủ về hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày phải có văn bản chấp thuận để chủ dự án vận hành thử nghiệm; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu chủ dự án bổ sung trước khi chấp thuận.

b) Chủ trì, phối hợp với chủ dự án để kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, tiến hành lấy mẫu đơn đột xuất để phân tích các thông số môi trường trong chất thải sau xử lý để đối chiếu với kết quả quan trắc chất thải do chủ dự án thực hiện trong trường hợp cần thiết;

c) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của chủ dự án liên quan đến việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và hướng dẫn chủ dự án khắc phục ô nhiễm, sự cố ô nhiễm môi trường (nếu có) trong quá trình vận hành thử nghiệm.

Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Công khai thông tin quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

4. Cấp giấy phép môi trường theo quy định của Luật này.

Mục 5. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Điều 25. Đối tượng, thẩm quyền, thời điểm, thời hạn cấp và nội dung của giấy phép môi trường

1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Dự án đầu tư xây dựng khi đi vào vận hành thương mại có công trình bảo vệ môi trường quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 Luật này;

b) Dự án quy định tại điểm a khoản này đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đi vào vận hành thương mại;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động (đã đi vào vận hành thương mại) có công trình bảo vệ môi trường quy định tại điểm a khoản này;

d) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Luật này.

2. Đối tượng được miễn giấy phép môi trường

a) Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan, trụ sở làm việc, trường học;

c) Cơ sở nuôi trồng thủy sản xả nước thải theo quy định của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

d) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải thực hiện quản lý chất thải theo quy định của Luật này.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật này thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình và trường hợp dự án áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có có quy mô tương đương với đối tượng thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản này;

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường trên địa bàn đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các văn bản thẩm định về môi trường tương đương trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Luật này, trừ trường hợp dự án áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có có quy mô tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thời điểm cấp giấy phép môi trường

a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này phải có giấy phép môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành thương mại, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật này;

b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc các loại giấy phép, chứng nhận, xác nhận về môi trường tương đương (sau đây gọi chung là giấy phép môi trường) được tiếp tục sử dụng như giấy phép môi trường trong thời hạn của giấy phép đó nếu có thời hạn hoặc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu không có thời hạn trong các giấy phép đó.

5. Thời hạn của giấy phép môi trường là 05 năm kể từ ngày cấp.

6. Nội dung chính của giấy phép môi trường:

a) Thông tin về chủ dự án, cơ sở;

b) Thông tin về dự án, cơ sở (tên công trình, địa điểm, diện tích; quy mô, công suất, các hạng mục công trình chính của dự án);

c) Chất ô nhiễm phát sinh, dòng thải chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm chất thải, đặc trưng nguồn thải (chủng loại, khối lượng, lưu lượng chất thải); nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất có yếu tố nguy hại đối với môi trường được sử dụng;

d) Vị trí xả khí thải, nước thải; nguồn tiếp nhận nước thải; chất thải rắn;

đ) Thiết bị, hệ thống phòng ngừa ô nhiễm; thiết bị, phương tiện, biện pháp quản lý chất thải rắn;

e) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường;

g) Giá trị giới hạn của chất ô nhiễm trong các dòng thải ra môi trường;

h) Thời hạn của giấy phép;

i) Yêu cầu về quan trắc môi trường (thiết bị, hệ thống quan trắc, giám sát chất ô nhiễm, dòng thải chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm);

k) Chế độ báo cáo;

l) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể khác do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ môi trường, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

m) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy phép môi trường

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường, trong đó phải nêu rõ các văn bản có liên quan gồm: quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản thẩm định về môi trường tương đương, trừ trường hợp pháp luật miễn thực hiện đánh giá tác động môi trường; văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường chấp thuận việc vận hành thử nghiệm; giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận hoàn thành về bảo vệ môi trường theo quy định (nếu có);

b) Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường, kèm theo kết quả quan trắc chất thải định kỳ đối với trường hợp đã vận hành thương mại hoặc kết quả quan trắc chất thải quá trình vận hành thử nghiệm, biên bản, bản vẽ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành của dự án.

2. Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật này để kiểm tra, cấp giấy phép môi trường.

3. Thời hạn kiểm tra, cấp giấy phép môi trường

a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 25 Luật này, thời hạn kiểm tra, cấp giấy phép môi trường là 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 25 Luật này, thời hạn kiểm tra, cấp giấy phép môi trường là 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Nội dung kiểm tra, cấp giấy phép môi trường:

a) Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý;

b) Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị; hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý;

c) Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác thải sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

d) Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

đ) Đối với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

e) Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

g) Chương trình quan trắc môi trường khi đi vào vận hành thương mại;

h) Đối với công trình xử lý chất thải, cơ quan kiểm tra tiến hành lấy mẫu đối chứng để phân tích các thông số môi trường trong chất thải sau xử lý, làm căn cứ để cấp giấy phép môi trường trong trường hợp cần thiết.

5. Trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy phép môi trường:

a) Việc kiểm tra, cấp giấy phép môi trường được thực hiện bằng hình thức kiểm tra thực tế theo đoàn kiểm tra hoặc công chức kiểm tra độc lập.

b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cơ quan kiểm tra, cấp giấy phép môi trường thành lập đoàn kiểm tra hoặc cử công chức tiến hành kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để kiểm tra thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Sau khi kết thúc kiểm tra nếu các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu, cơ quan kiểm tra xem xét, cấp giấy phép môi trường.

Trường hợp các công trình bảo vệ môi trường không đáp ứng yêu cầu, cơ quan kiểm tra phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không phù hợp, kèm theo tất cả các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác (nếu có).

d) Trong thời hạn 10 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và 05 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung hoặc giải trình phù hợp theo thông báo kết quả kiểm tra, cơ quan kiểm tra xem xét, cấp giấy phép môi trường.

đ) Đối với các dự án lớn, có nhiều hạng mục công trình hoặc được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn, giấy phép môi trường có thể được cấp cho từng hạng mục công trình của dự án và sẽ được tích hợp vào giấy phép môi trường cho toàn bộ dự án sau khi tất cả các hạng mục công trình đã hoàn thành.

e) Đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã đầu tư xây dựng, giấy phép môi trường của dự án này sẽ thay thế giấy phép môi trường trước đó.

g) Giấy phép môi trường có thể được điều chỉnh trong thời hạn của giấy phép theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung nhưng các điều chỉnh đó phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

6. Kể từ ngày giấy phép môi trường có hiệu lực, các văn bản: quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, thẩm định về môi trường của dự án hết hiệu lực.

Trường hợp có thay đổi chủ dự án, cơ sở, chủ dự án, cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện giấy phép môi trường và thông báo cho cơ quan cấp phép môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường biết.

7. Giấy phép môi trường được điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực một phần, tước quyền sử dụng, thu hồi hoặc cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Điều chỉnh trong thời hạn của giấy phép môi trường khi có nội dung thay đổi trong giấy phép không liên quan đến thay đổi công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp thay đổi theo hướng tốt hơn hoặc xây lắp thêm các hạng mục công trình, thiết bị cải thiện, bổ sung nhằm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường tốt hơn, thân thiện môi trường. Việc thay đổi này phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật liên quan;

b) Đình chỉ hiệu lực một phần khi tổ chức, cá nhân có vi phạm liên quan đến một phần của giấy phép cần phải đình chỉ để bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép môi trường phải khắc phục trong thời hạn đình chỉ;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường khi tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến mức phải tước quyền sử dụng giấy phép. Tổ chức, cá nhân phải khắc phục vi phạm theo quy định;

d) Thu hồi giấy phép môi trường trong trường hợp cấp không đúng thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc phạm tội về môi trường cần phải thu hồi giấy phép để xử lý theo quy định của pháp luật.

đ) Cấp lại giấy phép môi trường trong trường hợp giấy phép hết hạn, cần phải rà soát, đánh giá lại các công trình bảo vệ môi trường bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc do yêu cầu bảo vệ môi trường theo hướng nghiêm ngặt hơn theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ phát triển. Việc cấp lại giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại Điều này.

8. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các mẫu văn bản, báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường, mẫu giấy phép môi trường phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của từng đối tượng.

Điều 27. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung sau khi được cấp giấy phép môi trường

1. Tổ chức thực hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo giấy phép môi trường.

2. Trường hợp xảy ra ô nhiễm môi trường, sự cố ô nhiễm môi trường phải dừng hoạt động, thực hiện biện pháp khắc phục và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan đã cấp giấy phép môi trường để được hướng dẫn giải quyết.

3. Hợp tác và cung cấp mọi thông tin có liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra, thanh tra.

4. Trong thời hạn của giấy phép nếu có thay đổi nội dung nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép để được điều chỉnh.

Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường

1. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung, yêu cầu bảo vệ môi trường theo giấy phép môi trường đã cấp.

2. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Phối hợp với chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xử lý, khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường xảy ra trong quá trình vận hành thương mại.

Chương III.

QUẢN LÝ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Mục 1. QUẢN LÝ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

Điều 29. Nguyên tắc quản lý cảnh quan thiên nhiên

1. Việc khai thác, sử dụng các thành phần cảnh quan thiên nhiên quan trọng phải đảm bảo không làm thay đổi cấu trúc của cảnh quan thiên nhiên.

2. Ưu tiên bảo tồn các nét đẹp, giá trị độc đáo về đa dạng sinh học, địa chất, địa hình, địa mạo, văn hóa bản địa.

Điều 30. Yêu cầu đối với quản lý cảnh quan thiên nhiên

1. Cảnh quan thiên nhiên quan trọng của đất nước phải được đánh giá, xếp hạng, xác định ranh giới trên thực địa; xác lập kế hoạch, phương án để duy trì và bảo vệ không gian, cấu trúc, đa dạng sinh học và các giá trị khác của cảnh quan thiên nhiên. Các kế hoạch, phương án quản lý cảnh quan thiên nhiên phải được đánh giá tác động môi trường, đa dạng sinh học.

2. Các cảnh quan thiên nhiên quan trọng là một nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia có liên quan, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; được rà soát, đánh giá tác động tới hình thái, thành phần, cấu trúc và chức năng trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch quốc gia, vùng và tỉnh; được đánh giá tác động đa dạng sinh học trong quá trình đánh giá tác động môi trường để xem xét về chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc triển khai các dự án đầu tư.

3. Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến cảnh quan thiên nhiên đã được xếp hạng có trách nhiệm bảo vệ không gian, cấu trúc và các giá trị của cảnh quan thiên nhiên; nghiêm cấm các hoạt động làm ảnh hưởng nghiêm trọng các đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên đã được xếp hạng, trừ trường hợp cần thay đổi vì mục đích an ninh, quốc phòng.

4. Các dự án đầu tư có liên quan tới cảnh quan thiên nhiên xếp hạng, phân nhóm theo mức độ tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật này khi thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến không gian, cấu trúc và các giá trị của cảnh quan thiên nhiên.

5. Chính phủ ban hành tiêu chí, hướng dẫn đánh giá, xếp hạng các cảnh quan thiên nhiên của đất nước; quy định về quản lý, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

Điều 31. Các nhóm cảnh quan thiên nhiên quan trọng

1. Theo mức độ nhạy cảm, yêu cầu về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, các cảnh quan thiên nhiên quan trọng là các cảnh quan được quy định tại khoản này và phân chia thành các nhóm sau đây:

a) Nhóm 1: các cảnh quan thiên nhiên là các khu bảo tồn thiên nhiên; khu rừng đặc dụng là Vườn quốc gia, Khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh; cảnh quan thiên nhiên được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt, Di tích quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản, lâm nghiệp, di sản văn hóa và các khu được thế giới công nhận là khu Ramsar, Khu di sản thiên nhiên thế giới, Vườn di sản ASEAN;

b) Nhóm 2: các cảnh quan thiên nhiên được công nhận là di tích cấp tỉnh; khu rừng đặc dụng là Khu bảo vệ cảnh quan, Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia; Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, lâm nghiệp và thủy sản; Công viên địa chất toàn cầu;

c) Nhóm 3: các cảnh quan thiên nhiên có tầm quan trọng về môi trường, sinh thái bao gồm các khu rừng phòng hộ; các vùng đất ngập nước quan trọng, các khu vực có đa dạng sinh học cao, hành lang đa dạng sinh học (nằm ngoài phạm vi diện tích của khu thuộc Nhóm 1 khoản này), vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đệm khu dự trữ sinh quyển thế giới theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học hoặc được thế giới công nhận; công viên, không gian xanh lớn, vành đai xanh, rừng, hang động, sông, suối, thác nước, dòng chảy quan trọng tại các khu vực đô thị và nông thôn.

2. Các cảnh quan thiên nhiên quan trọng nêu tại khoản 1 Điều này được xác lập theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, di sản của Việt Nam và các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Chính phủ quy định tiêu chí xác lập các cảnh quan thiên nhiên quan trọng thuộc Nhóm 3 là công viên, không gian xanh lớn, vành đai xanh, rừng, hang động, sông, suối, thác nước, dòng chảy quan trọng tại các khu vực đô thị và nông thôn.

Điều 32. Đánh giá tác động đa dạng sinh học

1. Đánh giá tác động đa dạng sinh học là một nội dung của đánh giá tác động môi trường và được thực hiện theo quy định tại Luật này.

2. Đánh giá tác động đa dạng sinh học cần được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau đây: bảo vệ môi trường sống; ưu tiên bảo vệ các loài quý, hiếm và nguy cấp; không làm mất giá trị thực; phòng ngừa rủi ro; huy động tri thức bản địa và sự tham gia.

3. Các dự án đầu tư có tác động xấu hoặc chiếm dụng một phần diện tích của các cảnh quan thiên nhiên thuộc Nhóm 1 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật này phải thực hiện và lập báo cáo chuyên đề về đánh giá tác động đa dạng sinh học trong quá trình đánh giá tác động môi trường.

4. Các dự án đầu tư có tác động xấu hoặc chiếm dụng một phần diện tích của các cảnh quan thiên nhiên thuộc các Nhóm 2 và 3 quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 31 Luật này phải thực hiện và có một nội dung về đánh giá tác động đa dạng sinh học trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Hồ sơ đánh giá tác động môi trường, trong đó có nội dung về đánh giá tác động đa dạng sinh học của các dự án đầu tư có tác động xấu hoặc chiếm dụng một phần diện tích của các khu thuộc các Nhóm 1 và Nhóm 2 quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật này do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

6. Chính phủ quy định chi tiết về các nguyên tắc cơ bản và nội dung của đánh giá tác động đa dạng sinh học trong quá trình đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường.

Điều 33. Bồi hoàn đa dạng sinh học

1. Chủ dự án đầu tư được đánh giá sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học trong quá trình đánh giá tác động môi trường của dự án đến các cảnh quan thiên nhiên quan trọng thuộc các Nhóm 1 và Nhóm 2 quy định tại tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật này có trách nhiệm thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học để bồi thường tổn thất đa dạng sinh học do dự án gây ra.

2. Bồi hoàn đa dạng sinh học được chủ dự án đầu tư thực hiện thông qua việc chi trả bằng tiền hoặc thông qua việc lập và triển khai hoạt động nhằm bảo tồn đa dạng sinh học.

3. Chính phủ quy định hoạt động bồi hoàn đa dạng sinh học.

Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Điều 34. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học phải được điều tra, đánh giá thực trạng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng hợp lý; xác định giới hạn cho phép khai thác, mức thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học, bồi thường thiệt hại về môi trường, các biện pháp khác để bảo vệ tài nguyên và môi trường.

2. Việc điều tra, đánh giá và lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng

Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác tác động đến môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học liên quan đến rừng phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đa dạng sinh học, về bảo vệ và phát triển rừng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 36. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

1. Việc điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải tuân thủ quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải có nội dung về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường; phải phục hồi môi trường theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 37. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, đóng cửa mỏ, chế biến khoáng sản phải có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường như sau:

a) Thu gom và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật;

b) Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn;

c) Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh;

d) Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, đóng cửa mỏ, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, đóng cửa mỏ và chế biến khoáng sản theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về khoáng sản;

đ) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản và đề án đóng cửa mỏ khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường

a) Các dự án khai thác khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở khai thác khoáng sản đã đi vào vận hành thương mại nhưng chưa có phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc có thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không đủ để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

c) Đối tượng quy định tại điểm b khoản này phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan cấp giấy phép khai thác khoáng sản để được điều chỉnh trong giấy phép khai thác khoáng sản và giấy phép môi trường.3. Nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường

a) Các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường.

b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đối với giải pháp lựa chọn.

c) Kế hoạch thực hiện phân chia theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình quan trắc môi trường trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án.

d) Bảng dự toán kinh phí để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường cho từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; các khoản tiền ký quỹ theo lộ trình.

4. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản và đề án đóng cửa mỏ khai thác khoáng sản phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Số tiền ký quỹ phải được tính toán bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường căn cứ vào các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép.

b) Việc tính toán số tiền ký quỹ phải áp dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường.

c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ hàng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá.

d) Tổ chức, cá nhân khai thác, đóng của mỏ khai thác khoáng sản, phải thực hiện ký quỹ tại quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam.

đ) Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.

e) Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án được phê duyệt hoặc được quy định trong giấy phép.

g) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác, đóng của mỏ khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

5. Khoáng sản có tính chất độc hại phải được lưu giữ, vận chuyển bằng thiết bị chuyên dụng, được che chắn tránh phát tán ra môi trường.

6. Việc sử dụng máy móc, thiết bị có tác động xấu đến môi trường, hóa chất độc hại trong thăm dò, khai thác, đóng cửa mỏ, chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

7. Việc thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí, khoáng sản khác có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc hại, chất nổ phải thực hiện quy định của Luật này và pháp luật về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.

8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các mẫu, biểu, hướng dẫn kỹ thuật để tổ chức thực hiện Điều này.

Chương IV.

ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Điều 38. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Mọi hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất nước, bảo đảm tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam về biến đổi khí hậu; gắn kết hài hòa với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên và xã hội, hướng tới nền kinh tế ít phát thải khí nhà kính và tận dụng các cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại.

2. Yêu cầu về ứng phó với biến đổi khí hậu phải là một trong những tiêu chí trọng tâm trong quá trình hoạch định chính sách đầu tư và phát triển.

3. Tạo sự thống nhất trong toàn xã hội về nhận thức và hành động trước tác động của biến đổi khí hậu; kết hợp biện pháp hành chính với áp dụng công cụ kinh tế, thị trường để bảo đảm thực thi hiệu quả các chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm hài hòa lợi ích, tạo động lực khuyến khích các bên liên quan tích cực tham gia công tác ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Chính phủ xây dựng, tổ chức thực hiện, hướng dẫn triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cập nhật Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng, triển khai thực hiện các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của mình.

6. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 39. Thích ứng với biến đổi khí hậu

1. Nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu

a) Đánh giá tác động, tình trạng dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực và đối tượng người dân dựa trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo phát triển kinh tế - xã hội;

b) Triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, bảo đảm an sinh xã hội, duy trì hệ sinh thái và đa dạng sinh học; ứng phó với nước biển dâng và ngập lụt đô thị;

c) Đúc kết và nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, tự nhiên và hệ sinh thái;

d) Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia, cấp ngành và cấp dự án;

đ) Xây dựng và định kỳ 05 năm một lần rà soát, cập nhật Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách bảo đảm hài hòa lợi ích, tạo động lực khuyến khích các bên liên quan tích cực tham gia, thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống quốc gia giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia triển khai thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn đánh giá tác động, tình trạng dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu; ban hành tiêu chí đối với các hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu, hướng dẫn giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia.

5. B, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp ngành và cấp dự án.

Điều 40. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

1. Nội dung giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm:

a) Tổ chức thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái có khả năng hấp thụ khí nhà kính;

b) Xây dựng và triển khai các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Hình thành và phát triển thị trường tín chỉ các-bon trong nước và tham gia thị trường tín chỉ các-bon thế giới;

d) Kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành và lĩnh vực có liên quan;

đ) Kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, việc thực hiện cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

2. Chính phủ quy định lộ trình, phương thức tham gia hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính toàn cầu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và cam kết tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; ban hành hệ thống quốc gia kiểm kê khí nhà kính; hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp quốc gia;

b) Xây dựng, ban hành danh mục và cập nhật các hệ số phát thải phục vụ kiểm kê quốc gia khí nhà kính; tổ chức thực hiện kiểm kê quốc gia khí nhà kính định kỳ hai năm một lần; xây dựng báo cáo quốc gia về phát thải khí nhà kính;

c) Xây dựng quy định việc áp dụng cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, đảm bảo hài hòa giữa trách nhiệm và quyền lợi trong giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

d) Xây dựng lộ trình phát triển thị trường tín chỉ các-bon trong nước và tham gia thị trường tín chỉ các-bon thế giới.

4. Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia triển khai thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

5. Các bộ, ngành được quy định trong danh mục phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm:

a) Xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp ngành;

b) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hằng năm trong phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở phát thải khí nhà kính được quy định trong danh mục phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm:

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần;

b) Cung cấp thông tin, số liệu phục vụ kiểm kê quốc gia khí nhà kính; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả kiểm kê khí nhà kính.

Điều 41. Bảo vệ tầng ô-dôn

1. Bảo vệ tầng ô-dôn là trách nhiệm mọi tổ chức, cá nhân.

2. Nội dung bảo vệ tầng ô-dôn bao gồm các hoạt động quản lý sản xuất, xuất nhập khẩu, sử dụng và loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quản lý, kiểm soát xuất nhập khẩu, giảm thiểu sử dụng, loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal.

4. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có các thiết bị, dây chuyền sản xuất, sản phẩm có chứa hoặc sử dụng chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal phải xây dựng lộ trình phù hợp để thay thế, loại bỏ.

5. Khuyến khích thực hiện việc thu gom, tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal trong các thiết bị làm lạnh dân dụng và công nghiệp khi không còn sử dụng.

6. Cấm sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính theo lộ trình thực hiện Nghị định thư Montreal và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 42. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống quy hoạch

1. Nội dung lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu

a) Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu được sử dụng để xác định các mục tiêu dài hạn của hệ thống quy hoạch;

b) Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu được lồng ghép vào các nội dung của hệ thống quy hoạch;

c) Kết quả phân tích, đánh giá các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của hệ thống quy hoạch;

2. Hệ thống quy hoạch thuộc danh mục đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

3. Việc thẩm định lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống quy hoạch được thực hiện đồng thời trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

4. Báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu là một nội dung được xem xét trong quá trình thẩm định các quy hoạch;

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và thẩm định lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống quy hoạch.

Điều 43. Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu bao gồm các thông tin, dữ liệu liên quan đến biến đổi khí hậu và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, cập nhật và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu được quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 44. Báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Nội dung báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

a) Tổng quan diễn biến, tác động của biến đổi khí hậu;

b) Kết quả kiểm kê quốc gia khí nhà kính;

c) Các nỗ lực thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;

d) Tình hình thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;

đ) Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế, xã hội, môi trường;

e) Kiến nghị các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu của các bộ, ngành và địa phương; xây dựng báo cáo về biến đổi khí hậu và định kỳ hai năm một lần báo cáo Chính phủ, Quốc hội.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 45. Thực hiện nghĩa vụ quốc gia về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn

1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Là đầu mối tổ chức thực hiện nghĩa vụ quốc gia về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Tổ chức xây dựng, cập nhật, triển khai thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), Báo cáo minh bạch (BTR) và các báo cáo quốc gia khác về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

c) Xây dựng các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực để thực hiện đóng góp đã cam kết với quốc tế, các hoạt động ưu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham gia triển khai thực hiện nghĩa vụ quốc gia về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Điều 46. Hoạt động hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn

1. Việt Nam nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước có chính sách hợp tác quốc tế thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, phát triển và chuyển giao công nghệ, tăng cường năng lực nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tầng ô-dôn, hướng tới nền kinh tế ít phát thải khí nhà kính.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu mối thực hiện:

a) Tham gia Hội nghị các Bên, diễn đàn, hợp tác đa phương, song phương về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;

b) Hợp tác quốc tế trong giám sát tác động xuyên biên giới của các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; xác định các giải pháp giảm thiểu tác động và tận dụng cơ hội cho phát triển kinh tế - xã hội.

Chương V.

QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 47. Yêu cầu về quản lý chất thải

1. Chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy.

2. Quản lý chất thải thực hiện theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, bảo đảm hài hòa giữa thiên nhiên, môi trường và sức khỏe cộng đồng.

3. Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

4. Chất thải rắn thông thường phải được thu gom, phân định, phân loại riêng biệt với chất thải nguy hại và phải được vận chuyển đến địa điểm xử lý phù hợp với quy hoạch và quy định của địa phương.

5. Chất thải rắn thông thường có lẫn chất thải nguy hại mà không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại.

6. Yêu cầu về công nghệ xử lý chất thải

a) Chất thải phải được xử lý bằng công nghệ thích hợp quy định trong dự án đầu tư, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và phù hợp với quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí cụ thể; thẩm định, đánh giá, công bố công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với từng địa phương.

7. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất thải.

Điều 48. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải

1. Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng phải được phân loại.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phải giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng.

Điều 49. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

1. Sản phẩm thải bỏ phải thu hồi, xử lý bao gồm:

a) Bao bì chứa sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là sản phẩm);

b) Sản phẩm thải bỏ.

2. Chủ cơ sở sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục các sản phẩm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật này để phục vụ tiêu dùng tại Việt Nam phải có trách nhiệm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

3. Tổ chức, cá nhân thu gom, xử lý sản phẩm thải bỏ được hưởng kinh phí thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều này và có trách nhiệm phân loại, chuyển sản phẩm thải bỏ đến nơi lưu giữ, xử lý theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm và tổ chức, cá nhân thu gom, xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện việc thu gom, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật.

5. Việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện như sau:

a) Chủ cơ sở sản xuất quy định tại khoản 2 Điều này phải hạch toán vào giá thành sản phẩm, dán nhãn, mã vạch,..., trong đó xác định rõ giá trị bao bì của sản phẩm phải thu hồi, xử lý đối với trường hợp phải thu hồi, xử lý bao bì hoặc giá thành phải thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ của mình.

b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này phải hạch toán vào giá thành nhập khẩu sản phẩm, trong đó xác định rõ giá trị bao bì sản phẩm phải thu hồi, xử lý hoặc giá thành phải thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ do mình nhập khẩu tương đương với giá trong nước. Trường hợp trong nước chưa có giá trị bao bì sản phẩm phải thu hồi, xử lý hoặc giá thành phải thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thì quy đổi giá trị tương đương với giá thành phải thu hồi, sản phẩm thải bỏ của nước xuất khẩu sản phẩm.

c) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải nộp chi phí thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương.

d) Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tham gia thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ được nhận khoản kinh phí thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương.

đ) Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương hạch toán kinh phí thu được và thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ. Việc quản lý, sử dụng kinh phí còn lại được thực hiện theo quy chế hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải

 1. Lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tỉnh, trong đó có công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn theo quy định của pháp luật về quy hoạch và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, các công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn.

3. Tổ chức thực hiện xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường và thanh toán kinh phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.

5. Ban hành quy định về quản lý chất thải, thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.

6. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý chất thải.

Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 51. Danh mục chất thải nguy hại; khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại

1. Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân (pin, bóng đèn huỳnh quang thải, ắc quy chì thải,..) được quản lý như đối với chất thải rắn có khả năng tái chế theo quy định tại Điều 48 Luật này.

2. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải có trách nhiệm sau:

a) Khai báo khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại.

b) Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ riêng biệt với chất thải không nguy hại, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp không có khả năng xử lý phải chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở có giấy phép môi trường để xử lý.

3. Chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa trong phương tiện, thiết bị chuyên dụng và được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp đến cơ sở xử lý, bảo đảm không gây ô nhiễm và tác động xấu đến môi trường.

4. Đơn vị được vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý gồm:

a) Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường. Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải nguy hại phải được khai báo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;

b) Tổ chức có giấy phép môi trường phù hợp với loại chất thải cần xử lý.

5. Chất thải nguy hại được vận chuyển sang nước khác phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục chất thải nguy hại; hướng dẫn kỹ thuật và ban hành các mẫu biểu khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại; quy định cụ thể phương tiện, thiết bị lưu chứa, vận chuyển chất thải nguy hại, thiết bị xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại.

Điều 52. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại

1. Địa điểm thuộc quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Có khoảng cách bảo đảm an toàn để không ảnh hưởng xấu đối với môi trường và con người theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trong đó phải có: công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng, khu lưu giữ, công trình, thiết bị xử lý chất thải; có quy trình và sổ ghi nhật ký vận hành; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường, bảo đảm thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy theo quy định.

4. Có nhân sự quản lý và kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp.

Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Điều 53. Phân loại chất thải rắn thông thường

1. Chất thải rắn thông thường phân loại theo nguồn gốc phát sinh gồm:

a) Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là chất thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân);

b) Phát sinh từ hoạt động của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (sau đây gọi chung là chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

2. Chất thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân gồm:

a) Chất thải rắn có khả năng tái chế (như giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh,...);

b) Chất thải thực phẩm (thức ăn thừa, rau, củ, quả, thực phẩm thừa khác);

c) Chất thải rắn sinh hoạt thông thường khác.

3. Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm:

a) Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng;

b) Phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp;

c) Phát sinh từ hoạt động y tế;

d) Phát sinh từ hoạt động xây dựng;

đ) Phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.

4. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý.

Điều 54. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân ở các đô thị đặc biệt, đô thị loại một và đô thị loại hai có phát sinh chất thải sinh hoạt phải tự phân loại, lưu giữ trong các bao bì với màu sắc khác nhau tương ứng với ba nhóm quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật này, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, gồm:

a) Chất thải rắn có khả năng tái chế được lưu chứa trong các bao bì thông thường, bảo đảm có khả năng lưu chứa và không gây ô nhiễm môi trường;

b) Chất thải thực phẩm được lưu chứa trong các bao bì màu XANH được gắn Nhãn xanh Việt Nam, do cơ sở có đủ năng lực sản xuất theo đặt hàng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.

c) Chất thải rắn sinh hoạt thông thường khác được lưu chứa trong các bao bì màu VÀNG được gắn Nhãn xanh Việt Nam, do cơ sở có đủ năng lực sản xuất theo đặt hàng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.

2. Cơ sở sản xuất bao bì màu xanh, màu vàng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm hạch toán vào giá thành sản phẩm, gồm:

a) Giá thành sản xuất, kinh doanh bao bì màu xanh và màu vàng;

b) Giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt;

c) Kinh phí quy định tại điểm b khoản này được nộp vào ngân sách địa phương để chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.

3. Kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

a) Khoản kinh phí thu được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bảo đảm thanh toán được từ 10% đến 50% chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

b) Khoản kinh phí còn lại sẽ do ngân sách địa phương thanh toán.

4. Hộ gia đình, cá nhân ở các đô thị còn lại và ở nông thôn có phát sinh chất thải sinh hoạt phải tự phân loại và quản lý, xử lý như sau:

a) Chất thải rắn có khả năng tái chế được phân loại và chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân tái chế, tái sử dụng theo quy định;

b) Chất thải thực phẩm được phân loại, ưu tiên tái sử dụng làm phân hữu cơ bón cây trồng, làm thức ăn chăn nuôi hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của địa phương;

c) Chất thải rắn sinh hoạt thông thường khác được thu gom, lưu chứa trong các bao bì bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của địa phương.

d) Chi trả một phần chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

đ) Khuyến khích đối tượng quy định tại khoản này thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu phí, giá, thời điểm thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; quyết định đầu tư trang thiết bị ở địa phương, quy định thời gian, lộ trình thực hiện đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp cần thiết có thể áp dụng thí điểm tại một số địa bàn cụ thể, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về quản lý chất thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân (phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt) phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địa phương.

7. Chất thải rắn xây dựng phát sinh từ hoạt động xây dựng của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Luật này; trường hợp phát sinh khối lượng nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều này.

8. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu, chủng loại bao bì, nhãn, chữ viết trên bao bì và tiêu chí gắn Nhãn xanh Việt Nam.

Điều 55. Quản lý chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ quan, tổ chức có phát sinh chất thải rắn thông thường quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật này có trách nhiệm sau:

a) Thu gom, phân loại và lưu giữ tạm thời chất thải rắn thông thường trong phạm vi quản lý, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường;

b) Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường. Trường hợp không có khả năng tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường phải chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý;

c) Thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường theo giá dịch vụ, bảo đảm không thấp hơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn thông thường với tổng khối lượng từ 300 kg/ngày trở xuống được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn thông thường như hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 54 Luật này hoặc quản lý như quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn thông thường với tổng khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên phải thực hiện quản lý theo quy định sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chuyển giao chất thải rắn thông thường cho cơ sở tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải có chức năng phù hợp hoặc chuyển giao cho đơn vị, tổ chức thu gom, vận chuyển theo quy định của địa phương để thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường bằng phương tiện, thiết bị phù hợp đến cơ sở tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn thông thường theo quy định của pháp luật.

Mục 4. QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

Điều 56. Quy định chung về quản lý nước thải

1. Nước thải phải được thu gom riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa; phải được xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được khuyến khích tái sử dụng làm nước tưới cây, sử dụng lại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các mục đích khác, bảo đảm tiết kiệm tài nguyên nước.

3. Việc xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thủy lợi phải căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật môi trường, giấy phép môi trường và được quản lý thống nhất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.

Điều 57. Thu gom, xử lý nước thải

1. Đối tượng phải có hệ thống thu gom nước mưa, nước thải riêng:

a) Đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Quản lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung được thực hiện như sau:

a) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân phải được thu gom, xử lý sơ bộ tại chỗ theo quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của đô thị, khu dân cư tập trung, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong các khu đô thị, khu dân cư tập trung đã được đầu tư cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý nước thải tập trung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, thì thực hiện theo quy định của khu đô thị, khu dân cư tập trung hoặc quy định của địa phương.

3. Quản lý nước thải khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung:

a) Chủ đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải xử lý sơ bộ và đấu nối nước thải theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, bảo đảm nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

4. Quản lý nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung:

a) Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc phải được xây lắp công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề đã được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, thì thực hiện theo quy định của đơn vị đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của đô thị, khu dân cư tập trung và làng nghề hoặc quy định của địa phương.

5. Tổ chức, cá nhân xả nước thải ra môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; xả nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung phải thanh toán giá thu gom, xử lý nước thải theo quy định.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 58. Hệ thống xử nước thải

1. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;

b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;

c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường đối với nước thải; cửa xả nước thải phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

đ) Phải được vận hành thường xuyên.

2. Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại.

Mục 5. QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ

Điều 59. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý bụi, khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị, công trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3. Bụi, khí thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

Điều 60. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.

3. Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

4. Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Mục 6. KIỂM TOÁN CHẤT THẢI

Điều 61. Mục đích, trách nhiệm thực hiện kiểm toán chất thải

1. Kiểm toán chất thải nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên; ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

2. Báo cáo kiểm toán chất thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được sử dụng làm căn cứ để phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự thực hiện kiểm toán chất thải của đơn vị mình hoặc do đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện.

Điều 62. Nguyên tắc và nội dung kiểm toán chất thải

1. Nguồn phát sinh chất thải phải được xác định về loại hình, thành phần và khối lượng trong từng giai đoạn sản xuất;

2. Thực hiện kiểm toán chất thải phải căn cứ vào thông tin, số liệu về sử dụng nguyên liệu, vật liệu, thông tin về chất thải phát sinh dựa trên nguyên tắc cân bằng vật chất;

3. Kiểm toán chất thải bao gồm các nội dung sau:

a. Thông tin, số liệu về nguyên liệu, vật liệu được sử dụng;

b. Loại hình, nguồn phát sinh chất thải và khối lượng chất thải phát sinh;

c. Tính toán cân bằng vật chất;

d. Các giải pháp giảm thiểu phát sinh chất thải.

4. Kết quả thực hiện kiểm toán chất thải được thể hiện dưới hình thức báo cáo kiểm toán chất thải.

Điều 63. Trình tự, thủ tục và phương pháp thực hiện kiểm toán chất thải

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục và phương pháp thực hiện kiểm toán chất thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Chương VI.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Mục 1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA

Điều 64. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông, hồ

1. Bảo vệ môi trường nước sông là một trong những nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường.

2. Nguồn thải vào lưu vực sông phải được quản lý phù hợp với sức chịu tải của sông, hồ.

3. Chất lượng nước sông, hồ, trầm tích phải được theo dõi, đánh giá.

4. Bảo vệ môi trường lưu vực sông, hồ phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng nguồn nước sông, hồ.

5. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý nước thải trước khi xả thải vào lưu vực sông, hồ theo quy định của pháp luật.

Điều 65. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông, hồ

1. Thống kê, đánh giá, giảm thiểu và xử lý chất thải đổ vào lưu vực sông, hồ.

2. Định kỳ quan trắc và đánh giá chất lượng nước sông, hồ và trầm tích.

3. Điều tra, đánh giá sức chịu tải của sông, hồ; công bố các đoạn sông, dòng sông, hồ không còn khả năng tiếp nhận chất thải; xác định hạn ngạch xả nước thải vào sông, hồ.

4. Xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường dòng sông, đoạn sông, hồ bị ô nhiễm.

5. Quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường nước, trầm tích sông xuyên biên giới và chia sẻ thông tin trên cơ sở luật pháp và thông lệ quốc tế.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước.

7. Công khai thông tin về môi trường nước và trầm tích của lưu vực sông, hồ cho các tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng nước sông.

Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông, hồ

1. Công khai thông tin các nguồn thải vào lưu vực sông, hồ trên địa bàn quản lý.

2. Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải vào lưu vực sông, hồ trên địa bàn quản lý.

3. Tổ chức đánh giá sức chịu tải của sông, hồ; ban hành hạn ngạch xả nước thải vào sông, hồ nội tỉnh; công bố thông tin về những đoạn sông, hồ không còn khả năng tiếp nhận chất thải.

4. Tổ chức đánh giá thiệt hại do ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông, hồ trên địa bàn quản lý.

5. Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước lưu vực sông, hồ nội tỉnh thuộc địa bàn quản lý.

6. Thu thập dữ liệu, thông tin về hiện trạng môi trường nước, loại và tổng lượng thải vào môi trường nước vào lưu vực sông liên tỉnh trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Chủ trì thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, cải thiện chất lượng nước tại lưu vực sông, hồ trên địa bàn quản lý.

Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông, hồ

1. Đánh giá chất lượng môi trường nước, trầm tích các lưu vực sông, hồ liên tỉnh và xuyên biên giới.

2. Điều tra, đánh giá sức chịu tải, xác định hạn ngạch xả nước thải phù hợp với mục tiêu sử dụng nước và công bố thông tin.

3. Ban hành, hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật môi trường nước và trầm tích lưu vực sông, hồ.

4. Ban hành, hướng dẫn việc đánh giá sức chịu tải của lưu vực sông, hồ, hạn ngạch xả nước thải vào sông, hồ liên tỉnh, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường các dòng sông, đoạn sông, hồ bị ô nhiễm.

5. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực sông, hồ liên tỉnh.

6. Tổ chức đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm, mức độ thiệt hại và tổ chức xử lý ô nhiễm lưu vực sông, hồ liên tỉnh.

7. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước đối với từng lưu vực sông, hồ liên tỉnh.

8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, cải thiện chất lượng nước tại lưu vực sông, hồ liên tỉnh; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp có tính liên tỉnh, liên vùng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

9. Tổng hợp thông tin về chất lượng môi trường nước, trầm tích các lưu vực sông, hồ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 68. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước lưu vực sông, hồ

1. Nội dung của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước lưu vực sông, hồ, gồm:

a) Xu hướng thay đổi chất lượng môi trường nước; các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch;

b) Thực trạng phân bố các nguồn ô nhiễm điểm và diện phát sinh chất ô nhiễm môi trường nước trong vùng tác động;

c) Loại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước;

d) Phân vùng xả thải, phân bổ hạn ngạch xả thải trên lưu vực sông, hồ;

đ) Các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước;

e) Các giải pháp bảo vệ chất lượng nước;

g) Tổ chức thực hiện.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xây dựng và phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước lưu vực sông, hồ.

Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Điều 69. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí

1. Các nguồn phát thải khí vào môi trường phải được đánh giá và kiểm soát.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát thải khí tác động xấu đến môi trường có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 70. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh

1. Kế hoạch quản lý chất lượng không khí là cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá công tác quản lý, chất lượng môi trường không khí và công khai thông tin trên địa bàn; trường hợp môi trường không khí bị ô nhiễm thì phải cảnh báo, xử lý kịp thời.

2. Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng không khí:

a) Đánh giá chất lượng không khí;

b) Xác định quan điểm, mục tiêu quản lý chất lượng không khí;

c) Đánh giá hiện trạng quản lý chất lượng không khí bao gồm quan trắc chất lượng không khí, xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính, kiểm kê phát thải, mô hình hóa chất lượng không khí, tổ chức nhân sự, nguồn lực, thanh tra, kiểm tra;

d) Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng;

đ) Phân tích, nhận định các vấn đề còn tồn tại;

e) Xem xét, đánh giá, phân tích chi phí lợi ích của các giải pháp quản lý chất lượng không khí, từ đó xác định giải pháp ưu tiên thực hiện.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tài liệu hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI) để đánh giá chất lượng môi trường không khí; hướng dẫn việc lập kế hoạch quản lý chất lượng không khí của các địa phương.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai kế hoạch quản lý chất lượng không khí trên địa bàn; thường xuyên đánh giá, theo dõi chất lượng môi trường không khí và công khai thông tin; trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm thì phải cảnh báo, xử lý kịp thời.  

6. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái chất lượng môi trường không khí phải có trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường.

Điều 71. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

1. Nguồn phát thải khí phải được xác định về lưu lượng, tính chất và đặc điểm của khí thải.

2. Việc xem xét, quyết định đầu tư dự án và hoạt động có phát thải khí phải căn cứ vào sức chịu tải của môi trường không khí, bảo đảm không có tác động xấu đến con người và môi trường.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 72. Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện các hoạt động phòng ngừa, kiểm tra, giám sát, xử lý các nguồn bụi, khí thải gây ô nhiễm không khí, quản lý chất lượng môi trường không khí trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý..

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng không khí và thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chất lượng môi trường không khí.

Mục 3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Điều 73. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất

1. Bảo vệ môi trường đất là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài nguyên đất.

2. Quy hoạch, kế hoạch, dự án và các hoạt động có sử dụng đất phải xem xét tác động đến môi trường đất và có giải pháp bảo vệ môi trường đất.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ môi trường đất.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất.

Điều 74. Quản lý chất lượng môi trường đất

1. Chất lượng môi trường đất phải được điều tra, đánh giá, phân loại, quản lý và công khai thông tin đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Khu vực đất có nguy cơ ô nhiễm phải được khoanh vùng, theo dõi và giám sát.

3. Khu vực đất bị ô nhiễm phải được cải tạo, phục hồi.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lượng môi trường đất.

5. Các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tiềm ẩn gây ô nhiễm môi trường đất phải thực hiện ký quỹ cải tạo và phục hồi môi trường, thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đất đối với các dự án, cơ sở có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường đất.

Điều 75. Xác định tiêu chí và phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất

1. Khu vực ô nhiễm môi trường đất là khu vực trong đó đất có hoá chất nguy hại khó phân hủy, các chất POP và kim loại nặng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng, lâu dài đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường đất; hướng dẫn chi tiết các nội dung trong quản lý, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố và xây dựng cơ sở dữ liệu các khu vực ô nhiễm môi trường đất và kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các khu vực ô nhiễm môi trường đất.

Điều 76. Quy định chung về xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

1. Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất là hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm đến môi trường, con người và nâng cao chất lượng môi trường tại khu vực môi trường bị ô nhiễm.

2. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm điều tra, đánh giá chi tiết phạm vi, mức độ ô nhiễm và thực hiện xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường đất hoặc được phép chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng khu vực đất bị ô nhiễm; chi phí cải tạo, phục hồi môi trường đất phải được khấu trừ trong giá chuyển nhượng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khu vực đất bị ô nhiễm phải có trách nhiệm cải tạo, xử lý, phục hồi môi trường đất như đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất.

3. Nhà nước có trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm do lịch sử để lại và không xác định được đối tượng gây ra ô nhiễm nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4. Nhà nước khuyến khích tổ chức cá nhân tham gia xử lý cải tạo phục hồi môi trường theo hình thức đối tác công tư và được được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 77. Nội dung xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm môi trường đất, xác định nguyên nhân, phạm vi và mức độ ô nhiễm, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.

2. Đánh giá và phân loại khu vực bị ô nhiễm môi trường đất thành 03 mức độ bao gồm mức độ ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng và ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Thực hiện ngay các biện pháp kiểm soát khu vực ô nhiễm như cảnh báo, cách ly các hoạt động nhằm giảm thiểu tác động đến sức khoẻ con người.

4. Lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất.

5. Triển khai xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường. Ưu tiên xử lý các khu vực có mức độ ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.

Điều 78. Thông tin dữ liệu về quản lý chất lượng, xử lý và cải tạo phục hồi môi trường đất

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục các khu vực bị ô nhiễm môi trường đất; xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu các khu vực bị ô nhiễm môi trường đất trên phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện điều tra, đánh giá, xác định các khu vực ô nhiễm trên địa bàn tỉnh, xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông tin về các khu vực ô nhiễm môi trường đất.

b) Cập nhật thông tin về các khu vực bị ô nhiễm môi trường đất vào cơ sở dữ liệu về môi trường quốc gia .

Mục 4. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 79. Quản lý môi trường biển và hải đảo

1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh liên quan đến biển và hải đảo phải có nội dung về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học.

2. Nguồn ô nhiễm và các hoạt động trên biển phát sinh chất ô nhiễm phải được kiểm soát, ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Việc phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường trên biển và hải đảo phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cứu hộ, cứu nạn và tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển và hải đảo phải chủ động ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường trên biển và hải đảo.

5. Việc khai thác nguồn lợi từ biển, hải đảo, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng ngập mặn, khu di sản tự nhiên và hải đảo phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

6. Chất ô nhiễm từ đất liền ra biển, phát sinh trên biển và hải đảo phải được đánh giá và có giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

7. Dầu, mỡ, dung dịch khoan, nước dằn tàu, hóa chất và các chất độc hại khác được sử dụng trong các hoạt động trên biển và hải đảo sau khi sử dụng phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

8. Việc nhận chìm, đổ thải ở biển và hải đảo phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của loại chất thải và phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

9. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải tuân thủ các điều ước quốc tế về biển và hải đảo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 5. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC

Điều 80. Bảo vệ môi trường nguồn nước ao, kênh, mương, rạch

1. Nguồn nước ao, kênh, mương, rạch phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và bảo vệ để điều hòa nguồn nước.

2. Ao, kênh, mương, rạch trong đô thị, khu dân cư phải được quy hoạch để cải tạo, bảo vệ.

3. Tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng trái phép công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước ao, kênh, mương, rạch; hạn chế tối đa việc san lấp  ao trong đô thị, khu dân cư.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập kế hoạch bảo vệ, điều hòa chế độ nước của ao, kênh, mương, rạch; lập và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên ao, kênh, mương, rạch gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước và làm mất mỹ quan đô thị.

Điều 81. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện

1. Việc xây dựng, quản lý và vận hành hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện phải gắn với bảo vệ môi trường.

2. Không được lấn chiếm diện tích, đổ chất thải rắn, đất, đá vào hồ; xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường vào hồ.

3. Cơ quan quản lý hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện có trách nhiệm quan trắc môi trường nước hồ định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần.

Điều 82. Bảo vệ môi trường nước dưới đất

1. Chỉ được sử dụng các loại hóa chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất.

2. Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất qua giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất. Cơ sở khai thác nước dưới đất có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp theo đúng quy trình kỹ thuật.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và chất thải phóng xạ vào nguồn nước dưới đất.

4. Kho chứa hóa chất, cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải được xây dựng bảo đảm an toàn kỹ thuật, có biện pháp ngăn cách hóa chất độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nước dưới đất phải có trách nhiệm xử lý ô nhiễm nước dưới đất.

Mục 6. SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

Điều 83. Quản lý sức khỏe môi trường

1. Nhận diện, xác định, đánh giá, phòng ngừa, cảnh báo các yếu tố môi trường có khả năng ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

2. Kiểm soát các nguy cơ môi trường có thể gây rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Điều 84. Trách nhiệm thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Bộ Y tế:

a) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động quốc gia về sức khoẻ môi trường.

b) Xác định, cảnh báo, đánh giá và kiểm soát nguồn phát thải các chất ô nhiễm và các yếu tố môi trường đảm bảo ngưỡng cho phép theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Y tế quy định ngưỡng phơi nhiễm của chất ô nhiễm trong nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị đối với sức khỏe con người; hướng dẫn, tổ chức triển khai các biện pháp đánh giá và kiểm soát các yếu tố môi trường trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh tật nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sức khỏe con người và phòng ngừa bệnh tật.

3. Các Bộ, ngành ban hành quy chuẩn kỹ thuật về ngưỡng nguy hại của chất ô nhiễm trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị; hướng dẫn, tổ chức triển khai các hoạt động kiểm soát và phòng ngừa các tác hại của các yếu tố môi trường đến sức khỏe con người trong lĩnh vực quản lý của mình.

Chương VII.

XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG, PHÒNG NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Điều 85. Xử cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi thải nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung và các chất gây ô nhiễm khác vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng.

2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính còn bị áp dụng một trong các hình thức xử lý sau đây:

a) Buộc di dời cơ sở đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường;

b) Cấm hoạt động.

3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường kéo dài không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ngoài bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế đặc thù sau đây:

a) Ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ có liên quan;

b) Cưỡng chế tháo dỡ công trình, máy móc, thiết bị;

c) Phong tỏa tài khoản tiền gửi;

d) Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;

đ) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấp phép thành lập và hoạt động, Giấy phép môi trường.

4. Trách nhiệm tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm đánh giá kết quả triển khai thực hiện xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 86. Sự cố ô nhiễm môi trường

1. Căn cứ loại, khối lượng chất ô nhiễm phát tán, thải ra môi trường và phạm vi, mức độ, đối tượng bị tác động, sự cố ô nhiễm môi trường được chia thành các cấp độ như sau:

a) Cấp 1: Sự cố ô nhiễm môi trường nhỏ;

b) Cấp 2: Sự cố ô nhiễm môi trường lớn;

c) Cấp 3: Sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

d) Cấp 4: Sự cố ô nhiễm môi trường ở mức thảm họa.

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 87. Phòng ngừa sự cố ô nhiễm môi trường

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất ô nhiễm với khối lượng có khả năng xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 86 có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố ô nhiễm môi trường sau đây:

a) Xác định các tình huống, kịch bản xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường;

b) Lập và thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá, kiểm tra các vị trí, khu vực, hoạt động có nguy cơ phát tán, rò rỉ, tràn đổ, cháy nổ, phản ứng giữa các nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, sản phẩm, chất thải làm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường;

c) Thực hiện các phương án, biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường.

2. Các hoạt động phòng ngừa sự cố ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 1 Điều này phải được ưu tiên thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều 88. Ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường

1. Nội dung ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường bao gồm:

a) Xác định loại, khối lượng chất ô nhiễm bị phát tán, thải ra môi trường;

b) Đánh giá nhanh về phạm vi, đối tượng và mức độ tác động đối với môi trường đất, nước, không khí, sinh vật và con người;

c) Cô lập, giới hạn phạm vi, đối tượng và mức độ tác động;

d) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, sinh vật và tài sản;

đ) Thu hồi, xử lý, loại bỏ chất ô nhiễm;

e) Thông báo, báo cáo, cung cấp thông tin về sự cố ô nhiễm môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố ô nhiễm môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động ứng phó sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trách nhiệm liên quan; trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của mình, tổ chức, cá nhân thông báo các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, trách nhiệm liên quan để phối hợp, hỗ trợ ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường.

3. Ủy ban nhân dân các cấp, các Bộ, ngành, tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường khi được đề nghị hoặc theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp, hỗ trợ ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường xảy ra trên địa bàn quản lý;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn hóa chất phối hợp, hỗ trợ đánh giá, xác định loại, khối lượng hóa chất độc hại bị phát tán ra môi trường;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp phối hợp, hỗ trợ xác định loại, khối lượng chất ô nhiễm bị phát tán, xả thải ra môi trường; đánh giá nhanh về phạm vi, đối tượng và mức độ tác động đến môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái tự nhiên;

d) Cơ quan quản lý nhà nước về y tế các cấp phối hợp, hỗ trợ đánh giá nhanh về phạm vi, đối tượng và mức độ tác động đến sức khỏe cộng đồng;

đ) Các Bộ, ngành, tổ chức khác có liên quan phối hợp, hỗ trợ ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường phải xây dựng, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường tương ứng với khả năng xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường cao nhất; bố trí nguồn nhân lực, phương tiện, thiết bị, tài chính bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường; thường xuyên cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường và định kỳ tập huấn, diễn tập ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường từ cấp 3 trở lên có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý và bố trí nguồn nhân lực, phương tiện, thiết bị, tài chính bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường.

6. Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường.

Điều 89. Khắc phục hậu quả sự cố ô nhiễm môi trường

1. Nội dung khắc phục hậu quả sự cố ô nhiễm môi trường bao gồm:

a) Đánh giá, xác định phạm vi, đối tượng, mức độ tác động của sự cố ô nhiễm môi trường đối với môi trường, sinh vật và con người;

b) Khắc phục ô nhiễm, cải tạo và phục hồi môi trường;

c) Xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân gây sự cố ô nhiễm môi trường có trách nhiệm khắc phục hậu quả sự cố ô nhiễm môi trường; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc ứng phó và khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường.

3. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ra sự cố ô nhiễm môi trường mà không tự thỏa thuận được về trách nhiệm thì cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ trách nhiệm của từng đối tượng trong việc khắc phục hậu quả của sự cố ô nhiễm môi trường.

4. Trường hợp sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân thì bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức xử lý, khắc phục hậu quả sự cố ô nhiễm môi trường.

5. Trường hợp sự cố ô nhiễm môi trường xảy ra trên địa bàn liên tỉnh thì việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Chương VIII.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Điều 90. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất;

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất; nước biển;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí;

d) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;

đ) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung.

2. Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với quản lý chất thải gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải, khí thải;

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất thải nguy hại;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất thải đặc thù khác.

3. Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác do Chính phủ quy định.

Điều 91. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố ô nhiễm môi trường.

2. Có tính khả thi, phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ của đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

3. Phù hợp với đặc điểm của khu vực, vùng, ngành sản xuất.

4. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù.

Điều 92. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Trong quá trình xây dựng, triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án thuộc thẩm quyền quản lý, Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được áp dụng đầy đủ đồng thời phải đảm bảo các các nguyên tắc sau:

1. Phù hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường theo mục đích bảo tồn.

2. Không để xảy ra tình trạng suy thoái môi trường.

3. Phục hồi nguyên trạng đối với các khu vực đã bị ô nhiễm, đảm bảo đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật kỹ về chất lượng môi trường.

4. Ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm môi trường và huỷ hoại môi trường thông qua việc tăng cường áp dụng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.

5. Nghiên cứu, tính toán tới sức chịu tải của khu vực tiếp nhận.

Điều 93. Mục đích, yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; duy trì, cải thiện chất lượng môi trường sống nhằm bảo đảm sức khỏe của con người, phát triển của các loài sinh vật và phát triển bền vững các hệ sinh thái.

2. Phù hợp với điều kiện của địa phương, theo phân vùng môi trường và khả năng chịu tải của môi trường.

3. Khả thi, phù hợp với trình độ phát triển, kỹ thuật công nghệ và kinh tế.

4. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù của địa phương.

Điều 94. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với quản lý chất thải

1. Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải, khí thải phải quy định cụ thể hàm lượng tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm có trong nước thải, khí thải. Hàm lượng tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm có trong nước thải, khí thải phải được xác định căn cứ vào tính chất độc hại; tổng lượng nước thải, khí thải phát sinh và yêu cầu về chất lượng môi trường vùng, khu vực tiếp nhận.

2. Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất thải nguy hại và chất thải đặc thù khác phải quy định cụ thể giá trị giới hạn các chất gây ô nhiễm, thông số kỹ thuật bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.

3. Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với quản lý chất thải phải có chỉ dẫn phương pháp chuẩn về lấy mẫu, đo đạc và phân tích để xác định các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật.

Điều 95. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và chứng nhận hợp quy quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia, địa phương phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương để phù hợp với yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù của địa phương. Trường hợp chất lượng môi trường xung quanh không được duy trì và bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với quản lý chất thải của địa phương.

Điều 96. Tiêu chuẩn môi trường

1. Tiêu chuẩn môi trường gồm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn về môi trường đối với quản lý chất thải và các tiêu chuẩn môi trường khác.

2. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3. Tiêu chuẩn cơ sở áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.

Điều 97. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng dự thảo, đề nghị thẩm định tiêu chuẩn quốc gia về môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo và công bố tiêu chuẩn quốc gia về môi trường.

4. Cơ quan, tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở về môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Chương IX.

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

Mục 1. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Điều 98. Quy định chung về quan trắc môi trường

1. Quan trắc chất thải (nước thải, bụi, khí thải, bùn thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung và các chất gây ô nhiễm khác), bao gồm: quan trắc chất thải định kỳ và quan trắc chất thải tự động, liên tục.

2. Quan trắc chất lượng môi trường (đất, nước, không khí và các thành phần môi trường khác), bao gồm: chương trình quan trắc môi trường định kỳ và quan trắc môi trường tự động, liên tục các khu vực nhạy cảm về môi trường.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có phát sinh chất thải ra môi trường phải thực hiện quan trắc chất thải và thành phần môi trường đã gây ra ô nhiễm theo quy định tại các Điều 99, 100 và 101 Luật này, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp tổ chức thực hiện quan trắc chất lượng môi trường xung quanh.

Điều 99. Quan trắc việc xả nước thải

1. Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc nước thải định kỳ:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này xả nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống xử lý nước thải hoặc theo khối lượng nước thải đã được xác định trong giấy phép môi trường) phải thực hiện quan trắc nước thải định kỳ với tần suất là 03 tháng/lần, trừ quy định tại điểm c khoản này. Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về nước thải, trừ trường hợp đã được quy định trong giấy phép môi trường thì thực hiện theo giấy phép đó; trường hợp phát hiện các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật về nước thải không có trong giấy phép môi trường thì phải thực hiện quan trắc bổ sung thông số đó;

b) Đối tượng không thuộc quy định tại điểm a khoản này, xả nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống xử lý nước thải hoặc theo khối lượng nước thải đã được xác định trong giấy phép môi trường) phải thực hiện quan trắc nước thải định kỳ với tần suất là 06 tháng/lần, trừ quy định tại điểm c khoản này. Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về nước thải, trừ trường hợp đã được quy định trong giấy phép môi trường thì thực hiện theo giấy phép đó; trường hợp phát hiện các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật về nước thải không có trong giấy phép môi trường thì phải thực hiện quan trắc bổ sung thông số đó.

c) Các cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản này đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng của khu đó. Tần suất quan trắc tối đa không quá tần suất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Khuyến khích các cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này thực hiện quan trắc nước thải định kỳ, làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về nước thải; trường hợp nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về nước thải, phải rà soát lại hệ thống xử lý nước thải hoặc cải tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật về nước thải trước khi xả thải ra môi trường;

đ) Việc quan trắc lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đối với các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này và quan trắc lưu lượng nước thải đầu ra của các đối tượng quy định tại điểm c khoản này thực hiện qua đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng.

2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục (trừ các trường hợp: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở có nước làm mát không sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở có nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi), bao gồm:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở nằm trong khu công nghiệp nhưng được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;

b) Cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;

c) Cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực, tỉnh hoặc liên huyện và cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp hoặc nước rỉ rác ra môi trường, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, có quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;

đ) Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

e) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (bao gồm thiết bị quan trắc tự động, liên tục và thiết bị lấy mẫu tự động), có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục gồm: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, amonia và một số thông số môi trường đặc thù theo ngành, trừ trường hợp nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng gốc chlorine chỉ lắp đặt các thông số: lưu lượng, nhiệt độ và chlorine.

Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định trước khi đưa dự án vào vận hành thương mại. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Giám sát dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;

b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.

6. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải của mình. Các cơ sở này được miễn thực hiện chương trình quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật.

7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ; trường hợp phát hiện thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật về nước thải ngoài các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục thì phải thực hiện quan trắc bổ sung thông số đó.

8. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục; tần suất và thông số quan trắc đặc thù; sử dụng số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục; quy định cụ thể về thực hiện quan trắc nước thải định kỳ.

Điều 100. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp

1. Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc bụi, khí thải định kỳ

a) Dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã được xác định trong giấy phép môi trường), phải thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ với tần suất là 03 tháng/01 lần. Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về khí thải, trừ trường hợp đã được quy định trong giấy phép môi trường thì thực hiện theo giấy phép đó; trường hợp phát hiện các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật về khí thải không có trong giấy phép môi trường thì phải thực hiện quan trắc bổ sung thông số đó;

b) Đối tượng không thuộc quy định tại điểm a khoản này có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã được xác định trong giấy phép môi trường), phải thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ với tần suất là 06 tháng/01 lần. Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về khí thải, trừ trường hợp đã được quy định trong giấy phép môi trường thì thực hiện theo giấy phép đó; trường hợp phát hiện các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật về khí thải không có trong giấy phép môi trường thì phải thực hiện quan trắc bổ sung thông số đó;

c) Khuyến khích các cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ, làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về khí thải; trường hợp bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, phải rà soát lại hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải hoặc cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường;

d) Việc quan trắc lưu lượng khí thải của hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải thực hiện thông qua thiết bị đo lưu lượng dòng khí thải; lưu lượng khí thải của các hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải khác được xác định thông qua thiết bị quan trắc khí thải theo quy định.

2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục gồm:

a) Dự án, cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này;

b) Các lò đốt chất thải nguy hại; các lò đốt chất thải của cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực, tỉnh hoặc liên huyện;

c) Khí thải của các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

d) Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

đ) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng, phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục trước khi đưa dự án vào vận hành. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số quan trắc khí thải tự động, liên tục gồm:

a) Các thông số môi trường cố định gồm: lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO (trừ trường hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với một số lĩnh vực đặc thù không yêu cầu kiểm soát);

b) Các thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề được xác định trong giấy phép môi trường.

4. Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Giám sát dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc khí thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;

b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.

6. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đối với hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải của mình. Các cơ sở này được miễn thực hiện chương trình quan trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định của pháp luật.

7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ; trường hợp phát hiện thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật về khí thải ngoài các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục thì phải thực hiện quan trắc bổ sung thông số đó.

8. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục được sử dụng để cấp giấy phép môi trường, tính phí bảo vệ môi trường.

9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục; sử dụng số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục; quy định cụ thể về thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ.

(Điều 103 đưa ra 02 Phương án để lấy ý kiến các cơ quan liên quan)

Phương án 1 (PA1): Hiện nay đang áp dụng, mặc dù Nghị định số 40/2019/NĐ-CP đã được cải tiến để nâng cao hiệu quả của báo cáo kết quả quan trắc môi trường (có sự giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường), nhưng thực tế chỉ có chủ dự án tự giác thì công cụ này mới phát huy hiệu qua, hầu hết chủ dự án ngầm “thông đồng” với đơn vị dịch vụ quan trắc để cho ra kết quả quan trắc của mình đạt QCVN, vì chủ dự án tự thuê và trả tiền), cụ thể như sau:

Điều 101. Quy định về thực hiện quan trắc chất thải trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Đối tượng phải thực hiện quan trắc chất thải gồm:

a) Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 và quan trắc tự động, liên tục tại khoản 2 Điều 99 Luật này;

b) Đối tượng phải quan trắc khí thải định kỳ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 và quan trắc tự động, liên tục tại khoản 2 Điều 100 Luật này;

c) Đối tượng phải phân định bùn thải, chất thải rắn có chứa thành phần nguy hại để quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;

d) Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc ô nhiễm kéo dài thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải thực hiện quan trắc thêm thành phần môi trường đã gây ra ô nhiễm. Thành phần môi trường, tần suất và thông số quan trắc môi trường được xác định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải xây dựng kế hoạch thực hiện quan trắc chất thải (sau đây gọi chung là Kế hoạch), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để theo dõi, giám sát; trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ thì đồng thời gửi kế hoạch cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc lập kế hoạch căn cứ vào các nội dung sau:

a) Chương trình quan trắc chất thải trong giấy phép môi trường hoặc các văn bản thẩm định về môi trường đối với trường hợp chưa được cấp giấy phép môi trường;

b) Các loại chất thải phát sinh theo từng nguồn, điểm xả thải; thành phần môi trường phải quan trắc; tần suất và thông số quan trắc môi trường định kỳ.

3. Tổ chức thực hiện dịch vụ quan trắc chất thải phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả quan trắc môi trường.

4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Theo dõi, giám sát việc quan trắc chất thải của các đối tượng trên địa bàn; tổ chức kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết;

b) Khi cần thiết, trưng cầu đơn vị giám định độc lập có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để kiểm tra chéo mẫu chất thải do tổ chức dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện. Kết quả quan trắc môi trường của tổ chức giám định độc lập có giá trị pháp lý để thực hiện; kinh phí trưng cầu giám định quan trắc môi trường sẽ do nhà nước chi trả từ nguồn chi sự nghiệp môi trường hàng năm; trường hợp thông số môi trường trong mẫu chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải sẽ được sử dụng để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Đánh giá kết quả quan trắc môi trường. Trường hợp kết quả quan trắc chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, có văn bản nhắc nhở (lần đầu) và yêu cầu đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này rà soát lại quy trình vận hành, công trình bảo vệ môi trường để có kế hoạch điều chỉnh, cải tạo, nâng cấp (nếu cần thiết), bảo đảm chất thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trước khi xả, thải ra môi trường; trường hợp kết quả tự quan trắc tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện quan trắc chất thải

a) Lập kế hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm toàn bộ về tính chính xác nêu trong kế hoạch của mình;

b) Đề xuất đơn vị có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện quan trắc môi trường định kỳ cho hoạt động của mình;

c) Sử dụng kết quả quan trắc nước thải, khí thải công nghiệp để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định;

d) Sử dụng kết quả quan trắc môi trường để lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

đ) Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan cấp giấy phép môi trường kết quả quan trắc môi trường của năm trước trong tháng 01 của năm tiếp theo. Kết quả quan trắc trắc môi trường được lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm; trường hợp phát hiện chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong kỳ quan trắc phải báo ngay Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp, giải quyết.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về thực hiện quan trắc chất thải, môi trường bị ô nhiễm do chất thải quy định tại Điều này.

Phương án 2: Thay đổi để nâng cao hiệu quả của công cụ quan trắc môi trường, giảm 50% kinh phí quan trắc của doanh nghiệp, nhưng hiệu quả cao hơn, kết quả quan trắc đúng với thực trạng môi trường của doanh nghiệp:

Điều 103. Quy định về thực hiện quan trắc chất thải trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Đối tượng phải thực hiện quan trắc chất thải gồm (sẽ điều chỉnh tần suất quan trắc chất thải giảm 50% so với PA1):

a) Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 và quan trắc tự động, liên tục tại khoản 2 Điều 99 Luật này

b) Đối tượng phải quan trắc khí thải định kỳ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 và quan trắc tự động, liên tục tại khoản 2 Điều 100 Luật này;

c) Đối tượng phải phân định bùn thải, chất thải rắn có chứa thành phần nguy hại để quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;

d) Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc ô nhiễm kéo dài thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải thực hiện quan trắc thêm thành phần môi trường đã gây ra ô nhiễm. Thành phần môi trường, tần suất và thông số quan trắc chất thải được xác định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện quan trắc chất thải (sau đây gọi chung là Kế hoạch) theo định mức, đơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời gửi Kế hoạch và nộp trước kinh phí thực hiện quan trắc chất thải vào quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam trước ngày 31 tháng 12 của năm trước, để tổ chức thực hiện quan trắc chất thải quy định tại Điều này. Việc lập Kế hoạch căn cứ vào các nội dung sau:

a) Chương trình quan trắc chất thải trong giấy phép môi trường hoặc các văn bản thẩm định về môi trường đối với trường hợp chưa được cấp giấy phép môi trường;

b) Các loại chất thải phát sinh theo từng nguồn, điểm xả thải; thành phần môi trường phải quan trắc; tần suất và thông số quan trắc chất thải.

3. Đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gửi hồ sơ năng lực thực hiện quan trắc chất thải trên địa bàn về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để tổng hợp.

4. Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh sách các đơn vị có đủ năng lực thực hiện quan trắc chất thải trên địa bàn theo kế hoạch giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, bổ sung các đơn vị có đủ năng lực thực hiện quan trắc chất thải quy định tại khoản 3 Điều này, đồng thời loại bỏ các đơn vị vi phạm hoặc không thực hiện đúng quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường (QA/QC) hoặc số liệu quan trắc không đúng tình hình ô nhiễm của tổ chức, cá nhân; bảo đảm hoạt động quan trắc chất thải thực hiện đúng quy định của pháp luật, số liệu quan trắc bảo đảm tính khách quan, khoa học, thực tiễn và chính xác.

5. Đơn vị được thực hiện quan trắc chất thải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước tổ chức, cá nhân được quan trắc về tính chính xác của kết quả quan trắc chất thải; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường) và tổ chức, cá nhân để thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật; gửi báo cáo kết quả quan trắc chất thải cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân được quan trắc.

6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tổng hợp danh sách các đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Xây dựng kế hoạch giám sát hoạt động quan trắc chất thải đối với các đơn vị thực hiện quan trắc và tổ chức, cá nhân được quan trắc;

c) Trưng cầu đơn vị giám định độc lập có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để kiểm tra chéo mẫu chất thải do đơn vị quan trắc thực hiện theo chế độ đột xuất hoặc khi cần thiết để so sánh đối chiếu kết quả quan trắc. Kết quả quan trắc của đơn vị giám định độc lập nếu đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải sẽ do nhà nước chi trả; trường hợp mẫu chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải sẽ được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ phải thanh toán kinh phí giám định theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả quan trắc chất thải do đơn vị quan trắc gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối chiếu kế hoạch giám sát của mình với Kế hoạch của tổ chức, cá nhân và có văn bản xác nhận việc thực hiện theo kế hoạch (về số lượng mẫu môi trường, tần suất và thông số quan trắc; theo 06 tháng và cả năm) gửi quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; trường hợp thực hiện không đúng Kế hoạch sẽ yêu cầu đơn vị quan trắc thực hiện bổ sung;

đ) Đánh kết quả quan trắc chất thải trên cơ sở so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường quy định; trường hợp kết quả quan trắc chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, có văn bản nhắc nhở và yêu cầu tổ chức, cá nhân rà soát lại quy trình vận hành, sự đáp ứng của công trình bảo vệ môi trường hiện có để có kế hoạch điều chỉnh, cải tạo hoặc nâng cấp (nếu có), bảo đảm chất thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả, thải; trường hợp tái phạm sẽ xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

7. Trách nhiệm của quỹ bảo vệ môi trường địa phương và Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam nơi tổ chức, cá nhân nộp tiền quan trắc chất thải

a) Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đã nộp tiền (nộp một lần kinh phí quan trắc của cả năm) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Tiếp nhận và quản lý kinh phí thực hiện quan trắc chất thải của tổ chức, cá nhân chuyển đến theo quy định của pháp luật;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến, quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí thực hiện quan trắc chất thải của tổ chức, cá nhân đã nộp (theo 06 tháng, cả năm) cho đơn vị thực hiện quan trắc chất thải trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành.

8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được quan trắc chất thải

a) Lập Kế hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm toàn bộ về tính chính xác nêu trong Kế hoạch của mình;

b) Sử dụng kết quả quan trắc chất thải để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định;

c) Sử dụng kết quả quan trắc chất thải để lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về thực hiện quan trắc chất thải, môi trường bị ô nhiễm do chất thải quy định tại Điều này.

Điều 102. Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia

1. Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường;

b) Quan điểm, mục tiêu, lựa chọn phương án quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia phù hợp với phân vùng môi trường, định hướng quan trắc và cảnh báo môi trường trong quy hoạch bảo vệ môi trường;

c) Bố trí mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, bao gồm định hướng các điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đất, nước, không khí trên phạm vi cả nước và các trạm quan trắc tự động; định hướng phát triển hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường;

d) Danh mục dự án quan trắc môi trường quốc gia;

đ) Định hướng liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường cấp tỉnh và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường;

e) Lộ trình và nguồn lực thực hiện quy hoạch.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng mạng lưới, chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh, bảo đảm tính liên kết với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia trình Ủy ban nhân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 103. Thành phần môi trường cần được quan trắc

1. Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển.

2. Môi trường không khí gồm không khí trong nhà, không khí ngoài trời.

3. Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.

4. Môi trường đất, trầm tích.

5. Phóng xạ.

6. Nước thải, khí thải, chất thải rắn.

7. Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường.

8. Đa dạng sinh học.

Điều 104. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường

1. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên biên giới và môi trường tại các vùng có tính đặc thù.

2. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp tỉnh gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn.

Điều 105. Hệ thống quan trắc môi trường

1. Hệ thống quan trắc môi trường gồm:

a) Quan trắc môi trường quốc gia;

b) Quan trắc môi trường cấp tỉnh;

c) Quan trắc môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

2. Các tổ chức tham gia hệ thống quan trắc môi trường gồm:

a) Tổ chức lấy mẫu, đo đạc mẫu môi trường tại hiện trường;

b) Phòng thí nghiệm, phân tích mẫu môi trường;

c) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc môi trường;

d) Tổ chức quản lý, xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường.

3. Hệ thống quan trắc môi trường phải được quy hoạch đồng bộ, có tính liên kết, tạo thành mạng lưới thống nhất và toàn diện.

Điều 106. Trách nhiệm quan trắc chất lượng môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả quan trắc môi trường hàng năm.

Điều 107. Điều kiện kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

1. Tổ chức có đủ kỹ thuật viên về chuyên ngành quan trắc môi trường và trang bị kỹ thuật cần thiết được tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 108. Quản lý số liệu quan trắc môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường quốc gia; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường; công bố kết quả quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường trên địa bàn bảo đảm thống nhất, đồng bộ và liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường của địa phương.

3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc chất thải và công bố, công khai kết quả quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.

Mục 2. THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 109. Thông tin về môi trường

1. Thông tin về môi trường bao gồm:

a) Thông tin về chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm và các tác động đến môi trường; biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường;

b) Thông tin về chất thải rắn; biện pháp quản lý chất thải rắn;

c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường;

d) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

đ) Thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường;

e) Thông tin về cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, các loài sinh vật và các nguồn gen.

2. Trách nhiệm thu thập, lưu giữ, quản lý thông tin về môi trường:

a) Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất, kinh doanh tập trung thu thập, lưu giữ và quản lý thông tin môi trường quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thu thập, lưu giữ và quản lý thông tin môi trường quy định tại khoản 1 Điều này theo thẩm quyền, lĩnh vực và địa bàn quản lý;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường thu thập, tổng hợp thông tin môi trường quốc gia.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 110. Công bố, cung cấp thông tin môi trường

1. Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất, kinh doanh tập trung thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của mình với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp dự án đang triển khai thi công, cơ quan cấp phép môi trường đối với trường hợp được cấp phép môi trường.

2. Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất, kinh doanh tập trung không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Bộ, ngành hằng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 111. Công khai thông tin về môi trường

1. Thông tin về môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật này phải được công khai theo quy định của pháp luật, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

2. Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng có liên quan tiếp nhận thông tin.

3. Cơ quan công khai thông tin môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, hình thức, chủ thể công khai thông tin về môi trường.

Điều 112. Cơ sở dữ liệu về môi trường

1. Cơ sở dữ liệu về môi trường là tập hợp thông tin môi trường được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin cho công tác bảo vệ môi trường, giải quyết thủ tục hành chính về môi trường và phục vụ lợi ích công cộng.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng khung cấu trúc, phần mềm quản lý và hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận, cập nhật và lưu giữ cơ sở dữ liệu về môi trường quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp, cập nhật cơ sở dữ liệu về môi trường quy định tại khoản 2 Điều này để tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Việc quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 3. BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

Điều 113. Báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường

1. Báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất, kinh doanh tập trung, bao gồm các nội dung chính: thông tin chung về tình hình hoạt động của dự án, cơ sở; thông tin về chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm và các tác động đến môi trường; tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường; thông tin về chất thải rắn và biện pháp quản lý chất thải rắn; kết quả quan trắc chất thải.

b) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý môi trường các cấp.

2. Nội dung báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất, kinh doanh tập trung:

a) Thông tin chung về tình hình hoạt động của dự án, cơ sở;

b) Các chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm và các tác động đến môi trường và tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường;

c) Tình hình phát sinh chất thải rắn và biện pháp quản lý;

d) Kết quả quan trắc chất thải;

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu của giấy phép môi trường (nếu có).

3. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất, kinh doanh tập trung:

a) Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc đối tượng phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường xây dựng và gửi báo cáo tới Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp dự án đang triển khai thi công, cơ quan cấp giấy phép môi trường đối với trường hợp được cấp phép môi trường;

b) Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc điểm a khoản này xây dựng và gửi báo cáo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

c) Kỳ báo cáo tính từ ngày ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

4. Nội dung báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí; cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên và các loài sinh vật;

b) Quy mô, tính chất và tác động của các chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm, các nguồn ô nhiễm; chất thải rắn phát sinh; tình trạng chiếm dụng, xâm hại cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên và các loài sinh vật;

c) Công tác kiểm soát chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm, nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải rắn phát sinh; xử lý ô nhiễm, cải tạo phục hồi môi trường; phục hồi cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

d) Kết quả thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường;

đ) Điều kiện, nguồn lực về bảo vệ môi trường;

e) Đánh giá chung về công tác bảo vệ môi trường;

g) Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường trong thời gian tới.

5. Chế độ báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

d) Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường.

đ) Bộ, ngành báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý.

e) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chính phủ, Quốc hội về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước.

6. Báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp phải có đánh giá về việc thực hiện các chỉ tiêu cơ bản về bảo vệ môi trường.

7. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Điều 114. Báo cáo hiện trạng môi trường và báo cáo chuyên đề về môi trường

1. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường:

a) Tổng quan về tự nhiên, kinh tế, xã hội;

b) Các tác động môi trường;

c) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí;

d) Những vấn đề bức xúc về môi trường và nguyên nhân;

đ) Tác động của môi trường đối với kinh tế, xã hội;

e) Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật và các hoạt động bảo vệ môi trường;

g) Dự báo thách thức về môi trường;

h) Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 05 năm một lần; hàng năm lập báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương 05 năm một lần; căn cứ những vấn đề bức xúc về môi trường của địa phương, quyết định lập báo cáo chuyên đề về môi trường.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường.

Chương X.

CÔNG CỤ KINH TẾ VÀ NGUỒN LỰC CHO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Điều 115. Thuế bảo vệ môi trường

1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân khi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng sản phẩm, hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường phải nộp thuế bảo vệ môi trường.

3. Mức thuế bảo vệ môi trường được căn cứ vào loại, mức độ độc hại và số lượng hoặc khối lượng của sản phẩm, hàng hóa và được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từng giai đoạn.

Điều 116. Phí bảo vệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.

2. Mức phí bảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau:

a) Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường;

b) Mức độ độc hại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường;

c) Mức độ nhạy cảm của môi trường nơi tiếp nhận chất thải.

3. Mức phí bảo vệ môi trường được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Điều 117. Ký quỹ xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường

1. Đối tượng phải ký quỹ xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường được quy định như sau:

a) Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguồn phát sinh khối lượng lớn các chất ô nhiễm tồn lưu trong đất phải thực hiện ký quỹ xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường ô nhiễm tồn lưu trong môi trường đất;

b) Chủ dự án khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;

c) Chủ dự án chôn lấp chất thải phải thực hiện ký quỹ xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường khu vực chôn lấp chất thải.

2. Mức ký quỹ được quy định trên cơ sở chi phí xử lý ô nhiễm, cải tạo phục hồi môi trường và được xác định trong phương án xử lý ô nhiễm, cải tạo phục hồi môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 118. Quỹ bảo vệ môi trường

1. Quỹ bảo vệ môi trường là tổ chức tài chính được thành lập ở trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường và hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.

2. Vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường quốc gia và cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ;

b) Các khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

c) Vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 119. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

1. Nhà nước ưu đãi về thuế, phí, vay vốn đối với các hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a) Sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông dùng năng lượng tái tạo.

b) Sản xuất, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;

c) Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, kỹ thuật tốt nhất hiện có trong sản xuất kinh doanh;

d) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; nước thải công nghiệp;

đ) Xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại;

e) Xây dựng trạm quan trắc chất lượng môi trường;

g) Xây dựng cơ sở công nghiệp môi trường, công trình bảo vệ môi trường phục vụ lợi ích công cộng;

h) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;

i) Di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh ra khỏi phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt, phân vùng hạn chế tác động môi trường theo quy định của Chính phủ.

k) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn tập trung;

l) Chuyển đổi hoạt động của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

2. Nhà nước hỗ trợ đất đai, hạ tầng, nguồn vốn từ ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung;

b) Phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Xây dựng hạ tầng các khu xử lý chất thải rắn tập trung, cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

d) Xây dựng trạm quan trắc môi trường;

đ) Xây dựng công trình bảo vệ môi trường phục vụ lợi ích công cộng;

e) Di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh ra khỏi phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt, phân vùng hạn chế tác động môi trường theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 120. Đánh giá sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường

1. Những sản phẩm, dịch vụ được gắn nhãn sinh thái khi đáp ứng tiêu chí nhãn sinh thái và được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chí nhãn sinh thái để đánh giá sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; tổ chức rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các tiêu chí nhãn sinh thái đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức đánh giá, chứng nhận nhãn sinh thái đối với các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.

4. Việc giám định, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra để đối chứng với các tiêu chí nhãn sinh thái đối với sản phẩm, dịch vụ phải do tổ chức chứng nhận, giám định có chức năng, đủ năng lực thực hiện.

Điều 121. Trách nhiệm quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố Danh mục sản phẩm, dịch vụ được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận nhãn sinh thái; phối hợp với cơ quan thông tin truyền thông quảng bá sử dụng các sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố thông tin về các Tổ chức trong và ngoài nước ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau đối với các sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm đảm bảo hiệu quả hội nhập quốc tế và tăng khả năng cạnh tranh, hội nhập thị trường quốc tế của các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường của Việt Nam.

Điều 122. Mua sắm xanh và chính sách ưu đãi, hỗ trợ sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường

1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện mua sắm xanh, phân phối và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận Nhãn sinh thái được khuyến khích và hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế, phí bảo vệ môi trường theo quy định.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách mua sắm công xanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận nhãn sinh thái theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành, cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế, phí và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, phân phối và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.

Điều 123. Phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ bảo vệ môi trường

1. Nhà nước đầu tư và có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển công nghiệp môi trường; xây dựng đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật xử lý và tái chế chất thải; hình thành và phát triển các khu xử lý, tái chế chất thải tập trung; sản xuất, cung cấp thiết bị, sản phẩm phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường thông qua hình thức đấu thầu, cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực sau:

a) Thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải;

b) Quan trắc, phân tích môi trường, đánh giá tác động môi trường;

c) Phát triển, chuyển giao công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, công nghệ môi trường;

d) Tư vấn, đào tạo, cung cấp thông tin về môi trường;

đ) Giám định về môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ;

e) Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường;

g) Các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 124. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, sinh thái, thân thiện với môi trường

1. Nhà nước khuyến khích, có chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, canh tác nông nghiệp sinh thái, thân thiện với môi trường, sử dụng sản phẩm phụ trong sản xuất nông nghiệp phục vụ canh tác nông nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn.

 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 125. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường

1. Chi hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường gồm:

a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường;

b) Hỗ trợ công tác quy hoạch về bảo vệ môi trường; đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường tổng hợp, xuyên biên giới, tác động của biến đổi khí hậu, tác động của các vấn đề môi trường toàn cầu; khai báo, cấp giấy phép về môi trường; giám sát kỹ thuật, kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường;

c) Điều tra, đánh giá, lập danh mục chất ô nhiễm, chất phá hủy tầng ô – dôn, khí nhà kính, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và báo cáo về môi trường;

d) Thực hiện chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường đất, nước, không khí; điều tra, đánh giá, quản lý, kiểm soát các khu vực ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường; tổ chức dự báo, thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường;

đ) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, xây dựng, thử nghiệm mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt;

e) Điều tra, đánh giá, phân loại, quản lý cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên và các loài hoang dã;

g) Tăng cường trang bị thiết bị, phương tiện, công cụ kiểm tra, giám sát kỹ thuật, quan trắc, dự báo, thông tin, cảnh báo về môi trường;

h) Đào tạo cán bộ kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường;

i) Phổ biến, tổng kết, đánh giá pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức, xây dựng ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng;

k) Thực hiện các điều ước, cam kết quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường;

l) Các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường khác;

m) Thực hiện một số nội dung có tính chất đầu tư về bảo vệ môi trường sau khi đã đảm bảo các nhiệm vụ chi sự nghiệp theo quy định.

2. Chi đầu tư phát triển bảo vệ môi trường gồm:

a) Đầu tư cho các dự án xây dựng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường, bao gồm hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt và các công trình bảo vệ môi trường công cộng khác do Nhà nước quản lý;

b) Đầu tư cho các dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường; dự án phục hồi cảnh quan thiên nhiên và các hệ sinh thái tự nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu;

c) Đầu tư cho các dự án xây dựng trạm quan trắc chất lượng môi trường; dự án đầu tư trang thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường thuộc trách nhiệm của Nhà nước;

d) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về môi trường do Nhà nước đặt hàng.

3. Ngân sách nhà nước có mục chi riêng cho hoạt động sự nghiệp môi trường và tăng chi để bảo đảm mức chi không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; mục chi riêng cho hoạt động đầu tư phát triển bảo vệ môi trường.

4. Việc xây dựng dự toán và quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 126. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về bảo vệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi và hỗ trợ của nhà nước.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường được ưu đãi và hỗ trợ gồm:

a) Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và thân thiện với môi trường;

b) Tái chế, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, cải tạo và phục hồi môi trường;

c) Kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; quan trắc, dự báo các biến đổi môi trường;

d) Nghiên cứu xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 127. Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường

1. Chương trình của các cấp học phổ thông phải tích hợp nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường.

2. Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; đầu tư đào tạo cán bộ kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường và đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường.

Điều 128. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường

1. Phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường phải được thực hiện thường xuyên và rộng rãi.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí có trách nhiệm truyền thông về pháp luật bảo vệ môi trường.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí có trách nhiệm truyền thông về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý.

Chương XI.

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ, ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

Điều 129. Trách nhiệm bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

1. Khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có công trình hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường; có cán bộ chuyên môn về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc các chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

3. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh:

a) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo kế hoạch kiểm tra về bảo vệ môi trường đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Phát hiện kịp thời tổ chức, cá nhân vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, cấp giấy phép môi trường; thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định;

đ) Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật.

Điều 130. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phân khu chức năng, các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải phù hợp với các hoạt động bảo vệ môi trường;

b) Đầu tư hệ thống thu gom nước mưa riêng biệt với hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung. Hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường đối với nước thải, có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định;

c) Thu gom, đấu nối nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung. Trường hợp nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được chấp thuận tự xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải đấu nối vào hệ thống thoát nước thải sau xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung hoặc thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận; nước thải sau xử lý của cơ sở này được quản lý như một điểm xả nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thoát nước mưa phải có kế hoạch khắc phục đáp ứng yêu cầu tại Điểm này và phải hoàn thành trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực;

d) Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật;

đ) Bố trí bộ phận chuyên môn phù hợp và có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc các chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp;

e) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ tương đương về môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định của pháp luật;

g) Có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường; phối hợp tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn môi trường của chủ đầu tư đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi đăng ký đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

4. Phát hiện kịp thời vi phạm của tổ chức, cá nhân; tiến hành lấy mẫu chất thải đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân; lập biên bản vụ việc và chuyển hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gửi cơ quan chuyên môi về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường và Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 131. Trách nhiệm bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc trong khu đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải thực hiện theo quy định của đơn vị đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;

b) Thu gom, phân loại, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải theo quy định; thu hồi sản phẩm thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật;

c) Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường;

đ) Thực hiện quan trắc chất thải, môi trường bị ô nhiễm do chất thải của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

e) Cơ sở có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này phải bố trí cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc các chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp;

g) Có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp sau phải có khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về xây dựng, vệ sinh môi trường và an toàn lao động, bảo đảm không có tác động xấu đối với khu dân cư:

a) Có chất dễ cháy, dễ nổ;

b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh;

c) Có chất độc hại đối với người và sinh vật;

d) Phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người;

đ) Gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tác động xấu đến môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này phải có bộ phận chuyên môn hoặc nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường; phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14.000.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải, khí thải với lưu lượng lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục theo quy định.

5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình có phát sinh nước thải, khí thải phải có công trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng.

6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 132. Trách nhiệm bảo vệ môi trường làng nghề

1. Làng nghề truyền thống và các làng nghề khác phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:

a) Có kết cấu hạ tầng bảo đảm thu gom, phân loại, lưu giữ tạm thời, vận chuyển chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại đến nơi xử lý theo quy định; thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường;

c) Nhà nước có chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý và vận hành hệ thống xử lý chất thải phát sinh từ làng nghề truyền thống theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề do Chính phủ quy định phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải và xử lý ô nhiễm tại chỗ; thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 131 của Luật này;

b) Tuân thủ kế hoạch di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có làng nghề được quy định như sau:

a) Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn;

b) Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề;

c) Tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân tham gia thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; phát động phong trào, tuyên dương, khen thưởng phù hợp và tạo điều kiện để các hội phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh, đoàn thanh niên thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường;

d) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề;

đ) Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện có làng nghề được quy định như sau:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường làng nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề trên địa bàn;

b) Tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân tham gia thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; phát động phong trào, tuyên dương, khen thưởng phù hợp và tạo điều kiện để các hội phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh, đoàn thanh niên thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề;

c) Cấp giấy phép môi trường cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền; công bố, công khai thông tin về chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo thẩm quyền để Ủy ban nhân cấp xã, cộng đồng dân cư biết để tham gia giám sát;

d) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường do nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

đ) Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có làng nghề được quy định như sau:

a) Quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống phải gắn với bảo vệ môi trường;

b) Bố trí ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;

c) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn;

d) Chỉ đạo xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề;

đ) Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; có kế hoạch di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 133. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y trong nông nghiệp phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y có độc tính cao, bền vững, lan truyền, tích tụ trong môi trường, tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người phải được đăng ký, kiểm kê, kiểm soát, quản lý thông tin, đánh giá, quản lý rủi ro và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Phân bón, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải được thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

4. Khu chăn nuôi tập trung phải có giấy phép môi trường và đáp ứng yêu cầu sau:

a) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu dân cư;

b) Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải.

c) Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; có biện pháp phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát dịch bệnh;

c) Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.

5. Phụ phẩm nông nghiệp được thu gom để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, sử dụng làm nguyên nhiên liệu hoặc được xử lý theo quy định; nghiêm cấm việc đốt các phụ phẩm nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường.

6. Việc sử dụng chất thải từ hoạt động chăn nuôi để làm phân hữu cơ sinh học, nước tưới cây hoặc các hoạt động khác phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 134. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y thủy sản, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Không được sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản.

3. Thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải được thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

4. Khu nuôi trồng thủy sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch, có giấy phép môi trường theo quy định và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Chất thải phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thủy sản;

c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản; không được sử dụng hóa chất độc hại hoặc tích tụ độc hại.

5. Không xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung trên bãi bồi đang hình thành vùng cửa sông ven biển.

6. Không phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản.

Điều 135. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế

1. Cơ sở y tế phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn; thực hiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường do chất thải y tế gây ra;

d) Chất thải y tế phải được xử lý để loại bỏ mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy tập trung;

đ) Xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

e) Có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.

3. Chủ đầu tư cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để xây dựng công trình vệ sinh, hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải theo quy định.

4. Người đứng đầu cơ sở y tế có trách nhiệm thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và thực hiện quản lý chất thải y tế như sau:

a) Nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Chất thải y tế nguy hại gồm: chất thải lây nhiễm; chất thải nguy hại không lây nhiễm; chất thải phóng xạ phải được thu gom, phân loại, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và quy định của pháp luật liên quan;

c) Chất thải y tế thông thường gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường từ hoạt động y tế phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn thông thường. Trường hợp để lẫn chất thải lây nhiễm vào chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường phải quản lý như chất thải nguy hại.

d) Chất thải lây nhiễm phải được quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt trong các cơ sở y tế, bảo đảm không phát tán mầm bệnh ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. Chất thải lây nhiễm sau khi khử khuẩn thì được xử lý như đối với chất thải rắn thông thường bằng phương pháp phù hợp.

đ) Bùn thải từ hệ thống, thiết bị xử lý nước thải y tế đã được khử khuẩn theo hướng dẫn của Bộ Y tế được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn
thông thường.

e) Việc xử lý chất thải y tế nguy hại ưu tiên lựa chọn các công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Ưu tiên việc xử lý chất thải rắn y tế tập trung trên địa bàn tỉnh hoặc theo mô hình cụm cơ sở y tế; hạn chế việc xử lý chất thải rắn y tế tại hệ thống, thiết bị, lò đốt chất thải rắn y tế trong khuôn viên cơ sở y tế, đặc biệt trong khu dân cư.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật bảo đảm phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

Điều 136. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Trong thiết kế xây dựng và dự toán của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn, nước thải, khí thải phải có hạng mục công trình, thiết bị xử lý chất thải, công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Việc thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Công trình xây dựng phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng phương tiện phù hợp bảo đảm không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường;

c) Nước thải phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Chất thải rắn, phế liệu có khả năng tái chế như thủy tinh, sắt thép, gỗ, giấy, chất dẻo,... được tái chế, tái sử dụng.

đ) Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp;

e) Đất, đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng được tái sử dụng làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng, các mục đích khác theo quy định của địa phương;

g) Chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

4. Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải chuyển giao chất thải xây dựng cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định của địa phương; trường hợp phát sinh dưới 300 kg/ngày được quản lý như chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình.

5. Hộ gia đình tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải tái sử dụng hoặc đổ thải chất thải xây dựng theo quy định của địa phương; không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ thải chất thải xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị.

7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ làm căn cứ thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng cho các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô nhỏ và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 137. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động giao thông vận tải phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định, xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động vận tải hàng nguy hiểm phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ gây sự cố ô nhiễm môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường;

b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy định trong giấy phép.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các đô thị đặc biệt, đô thị loại một phải có giải pháp phân luồng giao thông trên cơ sở phân loại các phương tiện giao thông theo loại nhiên liệu sử dụng, mức tiêu chuẩn khí thải, năm sử dụng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí; bố trí các trạm rửa xe trước khi vào nội thành, nội thị đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

5. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lộ trình loại bỏ các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải cũ gây ô nhiễm môi trường.

Điều 138. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch

1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:

a) Niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện;

b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;

c) Bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;

d) Nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân đến khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú và lễ hội thực hiện các quy định sau:

a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú;

b) Bỏ chất thải đúng nơi quy định;

c) Giữ gìn vệ sinh công cộng;

d) Không xâm hại cảnh quan di tích, các loài sinh vật tại khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú.

đ) Trả chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, phí hưởng lợi cảnh quan, môi trường thông qua giá vé, dịch vụ du lịch.

3. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khai thác cảnh quan thiên nhiên quan trọng quy định tại Điều 31 Luật này vào mục đích thương mại, du lịch phải nộp “phí hưởng lợi môi trường” vào ngân sách địa phương theo quy định như sau:

a) Nộp 10 % doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật đối với trường hợp sử dụng cảnh quan thiên nhiên quan trọng Nhóm 1 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật này;

b) Nộp 08 % doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật đối với trường hợp sử dụng cảnh quan thiên nhiên quan trọng Nhóm 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật này;

c) Nộp 05 % doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật đối với trường hợp sử dụng cảnh quan thiên nhiên quan trọng Nhóm 3 quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật này.

4. Khoản kinh phí thu được quy định tại khoản 3 Điều này được hạch toán nộp vào ngân sách địa phương theo quy định và được sử dụng để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 139. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm

1. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm phải có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thu gom và xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;

c) Xử lý, tiêu hủy mẫu, vật phẩm phân tích thí nghiệm, hóa chất bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường.

2. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởng cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 140. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa POP

 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, xử lý các chất POP, nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa và thiết bị có chứa POP phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, pháp luật có liên quan và Công ước Stockholm mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ việc xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, sử dụng, xử lý các chất POP, nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa POP thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và Công ước Stockholm đã cam kết.

 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 141. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh hàng hóa

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, quá cảnh máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân không được nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa sau:

c) Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ;

b) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu;

c) Máy móc, thiết bị, phương tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch;

d) Thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm;

đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sử dụng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục cấm tạm nhập tái xuất, quá cảnh hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

Điều 142. Trách nhiệm và yêu cầu bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phế liệu phù hợp với phế liệu nhập khẩu;

b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định;

c) Có giấy phép môi trường cho giai đoạn vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc khi dự án đi vào vận hành thương mại.

d) Thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam đối với các trường hợp khác;

c) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 143. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

1. Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư phải thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch.

2. Đô thị, khu dân cư tập trung phải có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường đồng bộ, phù hợp với quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Đầu tư hoặc chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã đầu tư thiết bị, phương tiện, địa điểm, bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân trong đô thị, khu dân cư tập trung.

b) Bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phải hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, đáp ứng yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường;

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phải đầu tư lắp đặt và bố trí công trình vệ sinh nơi công cộng, đáp ứng yêu cầu của người dân, du khách;

d) Chỉ đạo tổ chức thực hiện xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn đô thị, khu dân cư, các công trình vệ sinh công cộng;

đ) Đối với khu, cụm dân cư phân tán, các đô thị nhỏ và dân cư nông thôn phải có địa điểm lưu giữ tạm thời rác thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định;

e) Đầu tư hoặc xã hội hóa công tác đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch và các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn;

g) Bảo đảm tỷ lệ cây xanh trong đô thị theo quy định; yêu cầu các chủ dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, khu dân cư tập trung phải bảo đảm tỷ lệ cây xanh tối thiểu là 15 % tổng diện tích đất dự án theo quy định của pháp luật.

5. Chủ đầu tư dự án khu dân cư tập trung, chung cư phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý chất thải theo quy định.

Điều 144. Trách nhiệm bảo vệ môi trường nơi công cộng

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau:

a) Bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý;

b) Bố trí công trình vệ sinh công cộng; phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường;

c) Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.

3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng đối với đối tượng quy định tại khản 2 Điều này có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy phép xây dựng trong đó có công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 145. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình

1. Giảm thiểu, phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đã được phân loại đến đúng nơi quy định.

2. Giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định.

3. Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh.

4. Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trường theo quy định; chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;

5. Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường công cộng và tại khu dân cư.

6. Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm phải bảo đảm vệ sinh, chất thải từ hoạt động chăn nuôi phải được thu gom, sử dụng làm phân bón hữu cơ tại khu vực nông thôn hoặc phải được quản lý theo quy định về bảo vệ môi trường.

7. Có công trình vệ sinh theo quy định; khi xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung phải xây lắp công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng.

8. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy phép xây dựng trong đó có công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

Điều 146. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng

1. Khu mai táng, hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch;

b) Có vị trí, khoảng cách đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư;

c) Không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.

2. Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.

3. Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mai táng phải chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về vệ sinh phòng dịch.

5. Nhà nước khuyến khích việc hỏa táng, chôn cất trong khu nghĩa trang theo quy hoạch, xóa bỏ hủ tục gây ô nhiễm môi trường.

Điều 147. Áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có

1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này, nghiên cứu, áp dụng công nghệ tốt nhất hiện có để ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. 

2. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo kỹ thuật tốt nhất hiện có là giá trị tối đa của các chất gây ô nhiễm có trong dòng khí thải, nước thải của một cơ sở sản xuất được phép thải vào môi trường khi áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có.

3. Các tiêu chí xác định kỹ thuật tốt nhất hiện có bao gồm các vấn đề sau:

a) Khả năng thực hiện tại cơ sở sản xuất;

b) Hiệu quả của việc giảm lượng chất gây ô nhiễm;

c) Khả năng tăng lượng chất thải có thể tái chế;

d) Chi phí cho việc áp dụng và vận hành các kỹ thuật tốt nhất hiện có;

đ) Hiệu quả sử dụng năng lượng;

g) Chủ động phòng ngừa kiểm soát ô nhiễm;

h) Các nội dung khác theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Lựa chọn đối tượng áp dụng, giới thiệu các kỹ thuật tốt nhất hiện có và xem xét công nhận các kỹ thuật tốt nhất hiện có được áp dụng tại các nước phát triển nhằm kiểm soát nguồn ô nhiễm của các dự án, cơ sở sản xuất công nghiệp;

b) Xây dựng, ban hành và định kỳ xem xét sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo kỹ thuật tốt nhất hiện có đảm bảo sự phù hợp với thực tế và mức độ phát triển của khoa học công nghệ.

c) Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có, gồm các nội dung: hiện trạng chung của lĩnh vực sản xuất; hiện trạng sản xuất và phát thải các chất gây ô nhiễm chính; các kỹ thuật tốt nhất hiện có được lựa chọn, công nhận theo quy định tại điểm a khoản này; các vấn đề liên quan đến kỹ thuật kiểm soát môi trường tiên tiến; hàm lượng chất gây ô nhiễm được thải ra môi trường khi áp dụng các kỹ thuật tốt nhất hiện có; các nội dung cần thiết khác.

d) Xây dựng lộ trình áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có cho các lĩnh vực sản xuất công nghiệp được lựa chọn áp dụng.

5. Chủ cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng công nghệ tốt nhất hiện có có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong việc cung cấp thông tin, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, hướng dẫn kỹ thuật áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có.

6. Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng công nghệ tốt nhất hiện có được miễn thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định, được hưởng ưu đãi đầu tư và các ưu đãi khác theo quy định của Luật này.

Chương XII.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 148. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường.

3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.

4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, cấp giấy phép môi trường.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường.

6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường.

7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường.

9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường.

11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Điều 149. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước.

Điều 150. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách nhiệm sau:

1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án quốc gia về bảo vệ môi trường.

2. Chủ trì xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật theo thẩm quyền.

3. Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn và xây dựng hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, thông tin môi trường và báo cáo môi trường; chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoạt động xây dựng, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

6. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc kiểm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, an toàn sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường.

8. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chương trình, mô hình thử nghiệm về sản xuất và tiêu thụ bền vững, thân thiện với môi trường; hướng dẫn, chứng nhận sản phẩm, cơ sở thân thiện với môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động cải thiện sức khỏe môi trường.

9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

10. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

11. Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá, theo dõi tình hình thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc; truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

12. Trình Chính phủ việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về môi trường; chủ trì hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

Điều 151. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực bộ, ngành quản lý.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình; hằng năm báo cáo Chính phủ các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành quản lý.

3. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, hoạt động thu hút đầu tư và tổ chức triển khai việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý;

b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón và các hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý; phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý chất thải trong nông nghiệp và làng nghề;

c) Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý, phát triển ngành công nghiệp môi trường và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý;

d) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng về cấp nước, thoát nước thải tại đô thị, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý; ban hành quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng đối với công trình thiết bị xử lý chất thải tại chỗ; phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng;

đ) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý phương tiện giao thông vận tải và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý; phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc quản lý chất thải phá dỡ tàu cũ trong nước;

e) Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, hoạt động mai táng, hỏa táng; chỉ đạo tổ chức thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý chất thải của bệnh viện, cơ sở y tế và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý; phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý chất thải y tế;

g) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý; phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

h) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý;

i) Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống tội phạm về môi trường và bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực môi trường; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó với sự cố ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý;

k) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý.

Điều 152. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

c) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường của địa phương phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;

d) Tổ chức đánh giá và lập báo cáo môi trường. Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

e) Kiểm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường theo thẩm quyền;

g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh; công bố, công khai thông tin tới cộng đồng về tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn;

h) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

c) Kiểm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường theo thẩm quyền;

d) Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

đ) Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan; công bố, công khai thông tin tới cộng đồng về tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý để giám sát;

g) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện;

h) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã;

i) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư và gia đình văn hóa;

b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân; công bố, công khai thông tin tới cộng đồng về tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý để giám sát;

c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;

d) Hòa giải tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hòa giải;

đ) Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn;

e) Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

g) Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổ chức công khai thông tin về bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư;

h) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

Chương XIII.

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 153. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

a) Tập hợp, phát huy vai trò của các tổ chức thành viên và Nhân dân trong bảo vệ môi trường; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tổ chức thành viên và Nhân dân trong bảo vệ môi trường;

b) Thực hiện và chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc các cấp tổ chức chất vấn, giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia xây dựng chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

a) Tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động tham gia các hoạt động, phong trào, mô hình bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

b) Tổ chức hoạt động giám sát, tổng hợp lấy ý kiến, kiến nghị của các tổ chức thành viên, cử tri và Nhân dân về bảo vệ môi trường để báo cáo, phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thành viên và Mặt trận Tổ quốc các cấp trong việc thực hiện quyền và trách nhiệm của mình trong công tác bảo vệ môi trường.

Điều 154. Quyền và trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội

 1. Quyền của tổ chức chính trị - xã hội:

a) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên trong bảo vệ môi trường;

b) Tư vấn, tham vấn đoàn viên, hội viên những vấn đề có liên quan đến môi trường;

c) Phản biện xã hội đối với các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường do các cơ quan quản lý nhà nước và chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật;

d) Tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường và kiến nghị giải pháp xử lý theo quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội:

a) Tuyên truyền vận động và huy động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động, phong trào, mô hình bảo vệ môi trường;

b) Tư vấn, hướng dẫn cho đoàn viên, hội viên và Nhân dân trên địa bàn chịu tác động môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ra theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài các quy định tại Khoản 2 Điều này, Tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường chính sau đây:

a) Công đoàn Việt Nam: huy động cán bộ, đoàn viên tham gia xây dựng môi trường làm việc trong lành tại cơ quan, Tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại cơ quan, Tổ chức, doanh nghiệp; phát hiện và kịp thời báo cáo, phản ánh với cơ quan có thẩm quyền về các hành vi gây ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b) Hội Nông dân Việt Nam: huy động hội viên và nông dân tham gia bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, vệ sinh và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường nông thôn và làng nghề; phát triển mô hình bảo vệ môi trường gắn với xây dựng nông thôn mới; tổ chức hỗ trợ, đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất sạch gắn liền với bảo vệ môi trường.

c) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: huy động đoàn viên, thanh thiếu nhi tham gia xung kích, tình nguyện, sáng tạo trong các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng công sở, trường học, công trình công cộng xanh – sạch –đẹp.

d) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: huy động, phát huy vai trò của phụ nữ trong hướng dẫn và thực hiện thu gom, phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa; xây dựng môi trường trong lành tại gia đình, đường làng, ngõ xóm.

đ) Hội Cựu chiến binh Việt Nam: huy động, phát huy vai trò của cựu chiến binh trong việc nêu gương, vận động, tuyên truyền các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường; đi đầu trong việc đấu tranh, ngăn chặn các hành vi lợi dụng sự cố ô nhiễm môi trường gây mất trật tự, trị an xã hội.

Điều 155. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác

 1. Quyền của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức khác:

a) Tư vấn, tham vấn hội viên những vấn đề có liên quan đến môi trường; phản biện xã hội đối với các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường do cơ quan quản lý nhà nước và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Được thành lập quỹ để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường từ đóng góp của hội viên, hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn pháp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức.

2. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức khác:

a) Tuyên truyền vận động hội viên và người dân thực hiện các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và xây dựng hành vi sống thân thiện với môi trường; huy động, xây dựng, triển khai, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức.

b) Ngoài các quy định tại điểm a khoản này, các liên hiệp hội có trách nhiệm huy động hội viên phát huy trí tuệ để xây dựng các công trình khoa học, sáng kiến, cải tiến góp phần bảo vệ môi trường và sáng tác các tác phẩm nghệ thuật nhằm cổ vũ phong trào bảo vệ môi trường, lên án những hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường; kêu gọi các nước và các tổ chức quốc tế hỗ trợ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam.

c) Ngoài các quy định tại điểm a khoản này, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức khác có trách nhiệm huy động hội viên và người dân tham gia xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải, cải tạo và phục hồi môi trường; hướng dẫn hội viên và người dân áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến và sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường.

Điều 156. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường

 1. Quyền của cộng đồng dân cư:

a) Người dân và cộng đồng có quyền được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin môi trường và các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; đảm bảo các điều kiện để tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định về pháp luật; tham vấn, tư vấn, đối thoại đối với chính sách, luật pháp, chương trình, dự án, đề án có liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền yêu cầu chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường thông qua đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp số liệu về hiện trạng môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư:

a) Người dân có trách nhiệm tuân thủ các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và vệ sinh nhà ở, công sở, trường học và công trình công cộng; phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; đấu tranh với những hành vi lợi dụng sự cố ô nhiễm môi trường để gây rối, mất trật tự trị an; tham gia, hưởng ứng và vận động người khác tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường do cơ quan quản lý nhà nước và các đoàn thể nhân dân phát động;

b) Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm thu thập, tổng hợp ý kiến của người dân để phản ánh đến các cơ quan có thẩm quyền các vấn đề về môi trường tại cộng đồng; hướng dẫn cho người dân đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 157. Đảm bảo điều kiện cho các tổ chức và cộng đồng dân cư hoạt động bảo vệ môi trường

 1. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm sau:

a) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin môi trường và các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành cơ chế, chính sách phối hợp, hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cộng đồng quy định từ Điều 153 đến Điều 157 thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiến, các tác phẩm về bảo vệ môi trường và các hoạt động về bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật;

c) Ban hành cơ chế bảo vệ, động viên, khen thưởng đối với các tổ chức, cộng đồng quy định từ Điều 153 đến Điều 157 thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm đảm bảo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ hướng dẫn thực hiện khoản 1 Điều này.

Chương XIV.

HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 158. Nguyên tắc trong hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

1. Hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường phải phù hợp với đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam và nằm trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

2. Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường với các quốc gia, tổ chức quốc tế được thực hiện trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, đảm bảo lợi ích hợp pháp và uy tín của quốc gia, tôn trọng độc lập chủ quyền, tuân thủ luật pháp của mỗi bên và luật pháp quốc tế.

3. Tranh chấp quốc tế liên quan đến môi trường trong quá trình hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế được giải quyết phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, theo thông lệ, luật pháp quốc tế và luật pháp của các Bên liên quan.

Điều 159. Trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

1. Nhà nước khuyến khích việc tăng cường và chủ động hội nhập quốc tế về bảo vệ môi trường, đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế, hỗ trợ cho hội nhập quốc tế về kinh tế, phù hợp với đường lối, chính sách, pháp luật và tiến trình phát triển của Việt Nam.

2. Nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật phù hợp với nghĩa vụ trong điều ước quốc tế liên quan đến môi trường hoặc trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế liên quan mà Việt Nam đã cam kết thực hiện khi tham gia là thành viên. Khi tham gia hội nhập quốc tế về bảo vệ môi trường, Nhà nước đảm bảo về nguồn lực và thực hiện đầy đủ cam kết trong điều ước quốc tế và trong tổ chức quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.

3. Nhà nước khuyến khích mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế nhằm: tăng cường nguồn lực, phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ và mô hình quản lý tiên tiến cho bảo vệ môi trường; ứng phó, giải quyết sự cố và các vấn đề liên quan đến môi trường ở phạm vi quốc gia, khu vực, toàn cầuxuyên biên giới. Hợp tác quốc tế được thực hiện thông qua các phương thức và mô hình phù hợp với luật pháp quốc tế và quy định pháp luật của Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân tuân thủ pháp luật và quy định về môi trường, phòng ngừa và hạn chế tác động tiêu cực về môi trường trong quá trình hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế; chủ động đáp ứng yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn về môi trường trong nước và quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam và hỗ trợ, thúc đẩy hội nhập quốc tế về kinh tế.

Điều 160. Trách nhiệm giám sát và báo cáo tình hình hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi, tổng hợp và định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

Chương XV.

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 161. Thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường

1. Thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường trong cả nước.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, chỉ đạo thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở, dự án, công trình thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trên địa bàn; tổ chức thực hiện thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ đối tượng thuộc khoản 3 Điều này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, chỉ đạo thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của mình theo quy định của pháp luật trên địa bàn quản lý.

6. Chính phủ quy định chi tiết hoạt động thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường, bảo đảm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng được thanh tra và khắc phục được hành vi đối phó của đối tượng vi phạm.

Điều 162. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố ô nhiễm môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức và cá nhân khác, có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại và xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền hà, nhũng nhiễu cho tổ chức, cá nhân, bao che cho người vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm môi trường thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 163. Tranh chấp về môi trường

1. Nội dung tranh chấp về môi trường gồm:

a) Tranh chấp về quyền, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường;

b) Tranh chấp về xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố ô nhiễm môi trường;

c) Tranh chấp về trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, sự cố ô nhiễm môi trường.

2. Các bên tranh chấp về môi trường gồm:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường có tranh chấp với nhau;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các thành phần môi trường và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cải tạo, phục hồi khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, bồi thường thiệt hại về môi trường.

3. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Tranh chấp về môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài được giải quyết theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 164. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo.

3. Thời hiệu khởi kiện về môi trường được tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân bị thiệt hại phát hiện được thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về môi trường của tổ chức, cá nhân khác.

Chương XVI.

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 165. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường

Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường bao gồm:

1. Suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường;

2. Thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra.

Điều 166. Nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

1. Việc xác định tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải đảm bảo kịp thời và công bằng.

2. Tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với môi trường do mình gây ra, đồng thời phải chi trả toàn bộ chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định.

3. Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái:

a) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường của từng đối tượng được xác định theo loại chất gây ô nhiễm, lượng phát thải và các yếu tố khác.

b) Trách nhiệm chi trả chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại của từng đối tượng được xác định tương ứng với tỷ lệ gây thiệt hại trong tổng thiệt hại đối với môi trường.

c) Trường hợp không xác định được tỷ lệ gây thiệt hại của từng đối tượng, chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường phải chia đều cho các đối tượng.

4. Tổ chức, cá nhân tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu và chứng minh được rằng không gây ô nhiễm, suy thoái môi trường thì không phải bồi thường thiệt hại đối với môi trường và không phải chịu các chi phí liên quan đến xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 167. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị trấn, thị tứ trở lên.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Điều 168. Trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường

Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường.

Điều 169. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường

1. Việc xác định phạm vi, giới hạn môi trường bị suy giảm chức năng, tính hữu ích gồm:

a) Xác định giới hạn, diện tích của khu vực, vùng lõi bị suy giảm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng;

b) Xác định giới hạn, diện tích vùng đệm trực tiếp bị suy giảm;

c) Xác định giới hạn, diện tích các vùng khác bị ảnh hưởng từ vùng lõi và vùng đệm.

2. Việc xác định các thành phần môi trường bị suy giảm gồm:

a) Xác định số lượng thành phần môi trường bị suy giảm, loại hình hệ sinh thái, giống loài bị thiệt hại;

b) Mức độ thiệt hại của từng thành phần môi trường, hệ sinh thái, giống loài.

3. Việc xác định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường được tiến hành độc lập hoặc có sự phối hợp giữa bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại.

Trường hợp mỗi bên hoặc các bên có yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tham gia hướng dẫn cách tính xác định thiệt hại hoặc chứng kiến việc xác định thiệt hại.

4. Việc xác định thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do gây ô nhiễm, suy thoái môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 170. Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường

Việc giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường được quy định như sau:

1. Tự thoả thuận của các bên;

2. Yêu cầu trọng tài giải quyết;

3. Khởi kiện tại Toà án.

Điều 171. Chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường

Chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường bao gồm:

1. Chi phí thiệt hại trước mắt và lâu dài do sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của các thành phần môi trường.

2. Chi phí xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường.

3. Chi phí giảm thiểu hoặc triệt tiêu nguồn gây thiệt hại.

4. Chi phí xác định thiệt hại;

5. Tùy điều kiện cụ thể có thể áp dụng một trong những biện pháp quy định tại các điểm a, b, c và d Điều này để tính chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường, làm căn cứ giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường.

Điều 172. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường

1. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc cơ quan giải quyết việc bồi thường thiệt hại về môi trường.

2. Căn cứ giám định thiệt hại gồm hồ sơ đòi bồi thường thiệt hại, thông tin, số liệu, chứng cứ và căn cứ khác liên quan đến bồi thường thiệt hại và đối tượng gây thiệt hại.

3. Việc lựa chọn tổ chức giám định thiệt hại phải được sự đồng thuận của bên đòi bồi thường và bên phải bồi thường; trường hợp các bên không thống nhất thì việc chọn tổ chức giám định thiệt hại do cơ quan được giao trách nhiệm giải quyết việc bồi thường thiệt hại quyết định.

Mục 2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 173. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

1. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường là loại hình bảo hiểm đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do phát sinh các sự cố xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn.

2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thực hiện bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây thiệt hại lớn cho môi trường phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương XVII.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 174. Sửa đổi, bổ sung một số điều của 05 luật có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường

1. Bãi bỏ Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14.

2. Bãi bỏ Điều 99 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải được thực hiện lồng ghép và là một phần của giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 như sau:

“1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước.

Việc cấp giấy phép môi trường trong đó có nội dung xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH-14

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 44 như sau:

“d) Xả nước thải vào công trình thủy lợi phải được thực hiện lồng ghép với giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 44 như sau:

“2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trừ việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

c) Bãi bỏ Điều 58.

5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư số 03/2016/QH-14

a) Sửa đổi, bổ sung danh mục thuộc số thứ tự thứ 92 Phụ lục 4 như sau:

“92. Phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng”

b) Sửa đổi, bổ sung danh mục thuộc số thứ tự thứ 232 Phụ lục 4 như sau:

“232. Kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải nguy hại”

c) Sửa đổi, bổ sung danh mục thuộc số thứ tự thứ 234 Phụ lục 4 như sau:

“234. Kinh doanh dịch vụ thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường”

d) Sửa đổi, bổ sung danh mục thuộc số thứ tự thứ 235 Phụ lục 4 như sau:

“235. Kinh doanh chế phẩm sinh học, hóa chất trong xử lý chất thải”,

Điều 175. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Luật này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận đó, trừ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 Luật này.

3. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thủy lợi đã được cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và Luật Thủy lợi số 08/2017/QH-14 được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép và là một phần của giấy phép môi trường quy định tại Luật này. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp đã hoàn thành công trình, thiết bị xử lý khí thải, quản lý chất thải rắn theo quy định của Luật này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Điều 176. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các nội dung, điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ   thông qua ngày   tháng   năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
(Ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số ...../2020/QH14)

STT

Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

1

Quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

2

Các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có tác động lớn đến môi trường, bao gồm:

2.1

Quy hoạch mạng lưới đường bộ

2.2

Quy hoạch mạng lưới đường sắt

2.3

Quy hoạch tổng thể phát triển cảng biển

2.4

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống hàng không, sân bay

2.5

Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

2.6

Quy hoạch tổng thể về năng lượng

2.7

Quy hoạch phát triển điện lực

2.8

Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn

2.9

Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

2.10

Quy hoạch tài nguyên nước

2.11

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ

2.12

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản

2.13

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng

3

Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường, bao gồm:

3.1

Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

3.2

Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia

3.3

Quy hoạch thủy lợi

3.4

Quy hoạch đê điều

3.5

Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.6

Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước

3.7

Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn

3.8

Quy hoạch tuyến, ga đường sắt

3.9

Quy hoạch chung đô thị loại I trở lên

4

Quy hoạch vùng

5

Quy hoạch tỉnh

6

Quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

7

Điều chỉnh quy hoạch mà thay đổi mục tiêu của quy hoạch

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG, CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số ...../2020/QH14)

STT

DỰ ÁN CÓ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG, CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

I

Dự án có tác động xấu đến môi trường

1

Dự án có sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường

2

Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên

3

Dự án di dân tái định cư có tác động xấu đến môi trường

4

Dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển gây sạt lở, bồi lắng tới lòng, bờ, bãi sông, dòng chảy, xâm nhập mặn, lan truyền phèn theo quy định của pháp luật.

5

Dự án có tác động đến tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, hệ sinh thái quan trọng, biến đổi khí hậu.

6

Các dự án tác động xấu đến môi trường khác do Chính phủ quy định.

II

Dự án sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

1

Khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại

2

Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển

3

Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF)

4

Sản xuất hoá chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học

5

Nhuộm (vải, sợi), giặt mài

6

Thuộc da

7

Lọc hoá dầu, khí hóa than

8

Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân

9

Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

10

Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất

11

Sản xuất pin, ắc quy

12

Sản xuất clinker

13

Chế biến mủ cao su

14

Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp

15

Chế biến mía đường

16

Chế biến thuỷ sản, giết mổ gia súc, gia cầm

17

Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC SẢN PHẨM PHẢI THỰC HIỆN THU HỒI SẢN PHẨM THẢI BỎ
(Ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số ...../2020/QH14)

STT

DANH MỤC SẢN PHẨM PHẢI THỰC HIỆN THU HỒI SẢN PHẨM THẢI BỎ

THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN

I

C QUY VÀ PIN

 

1

Ắc quy các loại

 

2

Pin các loại

 

II

THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

 

3

Bóng đèn compact; bóng đèn huỳnh quang

 

4

Máy vi tính (để bàn; xách tay); màn hình máy vi tính; cục CPU (bộ vi xử lý của máy tính)

 

5

Máy in; máy fax; máy quét hình (scanner)

 

6

Máy chụp ảnh; máy quay phim

 

7

Máy điện thoại di động; máy tính bảng

 

8

Đầu đĩa DVD; VCD; CD và các đầu đọc băng, đĩa khác

 

9

Máy sao chụp giấy (photocopier)

 

10

Ti vi; tủ lạnh

 

11

Máy điều hòa nhiệt độ; máy giặt

 

III

DẦU NHỚT CÁC LOẠI

 

IV

SĂM, LỐP

 

12

Săm các loại

 

13

Lốp các loại

 

V

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

 

14

Xe mô tô, xe gắn máy các loại

 

15

Xe ô tô các loại

 

VI

LOẠI KHÁC

 

16

Bao bì nhựa, nilon

 

17

Bao bì kim loại, thủy tinh

 

18

Bao bì khác

 

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC NGUỒN THẢI KHÍ THẢI LƯU LƯỢNG LỚN
(Ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số ...../2020/QH14)

STT

Loại hình

Công suất

1

Sản xuất gang, thép

Từ 200.000 tấn/năm trở lên

2

Nhiệt điện

Tất cả, trừ nhà máy nhiệt điện sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

3

Sản xuất clinker, xi măng

Tất cả

4

Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học

Từ 10.000 tấn/năm trở lên

5

Công nghiệp lọc, hóa dầu

Tất cả

6

Cơ sở có sử dụng lò hơi công nghiệp

Từ 20 tấn hơi/giờ trở lên (tính cho tổng công suất các lò hơi), trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt, dầu DO

7

Sản xuất thủy tinh

Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên, trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

8

Sản xuất gạch, ngói

Tổng công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói trở lên, trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

9

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường

Từ 3 tấn/giờ trở lên

10

Lò đốt chất thải nguy hại; lò đốt chất thải y tế

Từ 0,5 tấn/giờ trở lên

11

Cơ sở có sử dụng lò dầu tải nhiệt

Từ 3,5 triệu kcal/giờ trở lên (tính cho tổng công suất các lò), trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

 

MỤC LỤC

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm

CHƯƠNG II.

CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Mục 1. CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

Mục 2. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Căn cứ lập và thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường

Điều 8. Phân vùng môi trường

Điều 9. Quy hoạch bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

Mục 3. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Điều 10. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

Điều 11. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

Điều 12. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

Điều 13. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

Mục 4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 14. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Điều 15. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 16. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 17. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 18. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 19. Thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 20. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 21. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 22. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được thẩm định

Điều 23. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải

Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Mục 5. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Điều 25. Đối tượng, thẩm quyền, thời điểm, thời hạn cấp và nội dung của giấy phép môi trường

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy phép môi trường

Điều 27. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung sau khi được cấp giấy phép môi trường

Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường

CHƯƠNG III.

QUẢN LÝ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Mục 1. QUẢN LÝ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

Điều 29. Nguyên tắc quản lý cảnh quan thiên nhiên

Điều 30. Yêu cầu đối với quản lý cảnh quan thiên nhiên

Điều 31. Các nhóm cảnh quan thiên nhiên quan trọng

Điều 32. Đánh giá tác động đa dạng sinh học

Điều 33. Bồi hoàn đa dạng sinh học

Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Điều 34. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

Điều 35. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng

Điều 36. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Điều 37. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

CHƯƠNG IV.

ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Điều 38. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu

Điều 39. Thích ứng với biến đổi khí hậu

Điều 40. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Điều 41. Bảo vệ tầng ô-dôn

Điều 42. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống quy hoạch

Điều 43. Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu

Điều 44. Báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Điều 45. Thực hiện nghĩa vụ quốc gia về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn

Điều 46. Hoạt động hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn

CHƯƠNG V.

QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 47. Yêu cầu về quản lý chất thải

Điều 48. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải

Điều 49. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải

Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 51. Danh mục chất thải nguy hại; khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại

Điều 52. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại

Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Điều 53. Phân loại chất thải rắn thông thường

Điều 54. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Điều 55. Quản lý chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Mục 4. QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

Điều 56. Quy định chung về quản lý nước thải

Điều 57. Thu gom, xử lý nước thải

Điều 58. Hệ thống xử nước thải

Mục 5. QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ

Điều 59. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải

Điều 60. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

Mục 6. KIỂM TOÁN CHẤT THẢI

Điều 61. Mục đích, trách nhiệm thực hiện kiểm toán chất thải

Điều 62. Nguyên tắc và nội dung kiểm toán chất thải

Điều 63. Trình tự, thủ tục và phương pháp thực hiện kiểm toán chất thải

CHƯƠNG VI.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Mục 1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA

Điều 64. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông, hồ

Điều 65. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông, hồ

Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông, hồ

Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông, hồ

Điều 68. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước lưu vực sông, hồ

Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Điều 69. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí

Điều 70. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh

Điều 71. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Điều 72. Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành

Mục 3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Điều 73. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất

Điều 74. Quản lý chất lượng môi trường đất

Điều 75. Xác định tiêu chí và phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất

Điều 76. Quy định chung về xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

Điều 77. Nội dung xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

Điều 78. Thông tin dữ liệu về quản lý chất lượng, xử lý và cải tạo phục hồi môi trường đất

Mục 4. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 79. Quản lý môi trường biển và hải đảo

Mục 5. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC

Điều 80. Bảo vệ môi trường nguồn nước ao, kênh, mương, rạch

Điều 81. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện

Điều 82. Bảo vệ môi trường nước dưới đất

Mục 6. SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

Điều 83. Quản lý sức khỏe môi trường

Điều 84. Trách nhiệm thực hiện

CHƯƠNG VII.

XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG, PHÒNG NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Điều 85. Xử cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Điều 86. Sự cố ô nhiễm môi trường

Điều 87. Phòng ngừa sự cố ô nhiễm môi trường

Điều 88. Ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường

Điều 89. Khắc phục hậu quả sự cố ô nhiễm môi trường

CHƯƠNG VIII.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Điều 90. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Điều 91. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Điều 92. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Điều 93. Mục đích, yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Điều 94. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với quản lý chất thải

Điều 95. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Điều 96. Tiêu chuẩn môi trường

Điều 97. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường

CHƯƠNG IX.

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

Mục 1. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Điều 98. Quy định chung về quan trắc môi trường

Điều 99. Quan trắc việc xả nước thải

Điều 100. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp

Điều 101. Quy định về thực hiện quan trắc chất thải trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Điều 102. Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia

Điều 103. Thành phần môi trường cần được quan trắc

Điều 104. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường

Điều 105. Hệ thống quan trắc môi trường

Điều 106. Trách nhiệm quan trắc chất lượng môi trường

Điều 107. Điều kiện kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

Điều 108. Quản lý số liệu quan trắc môi trường

Mục 2. THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 109. Thông tin về môi trường

Điều 110. Công bố, cung cấp thông tin môi trường

Điều 111. Công khai thông tin về môi trường

Điều 112. Cơ sở dữ liệu về môi trường

Mục 3. BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

Điều 113. Báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường

Điều 114. Báo cáo hiện trạng môi trường và báo cáo chuyên đề về môi trường

CHƯƠNG X.

CÔNG CỤ KINH TẾ VÀ NGUỒN LỰC CHO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Điều 115. Thuế bảo vệ môi trường

Điều 116. Phí bảo vệ môi trường

Điều 117. Ký quỹ xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường

Điều 118. Quỹ bảo vệ môi trường

Điều 119. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

Điều 120. Đánh giá sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường

Điều 121. Trách nhiệm quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường

Điều 122. Mua sắm xanh và chính sách ưu đãi, hỗ trợ sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường

Điều 123. Phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ bảo vệ môi trường

Điều 124. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, sinh thái, thân thiện với môi trường

Điều 125. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường

Điều 126. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về bảo vệ môi trường

Điều 127. Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường

Điều 128. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường

Chương XI.

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ, ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

Điều 129. Trách nhiệm bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

Điều 130. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

Điều 131. Trách nhiệm bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Điều 132. Trách nhiệm bảo vệ môi trường làng nghề

Điều 133. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

Điều 134. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản

Điều 135. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế

Điều 136. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng

Điều 137. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải

Điều 138. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch

Điều 139. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm

Điều 140. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa POP

Điều 141. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh hàng hóa

Điều 142. Trách nhiệm và yêu cầu bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

Điều 143. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

Điều 144. Trách nhiệm bảo vệ môi trường nơi công cộng

Điều 145. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình

Điều 146. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng

Điều 147. Áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có

CHƯƠNG XII.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 148. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Điều 149. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ

Điều 150. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Điều 151. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Điều 152. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp

CHƯƠNG XIII.

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 153. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 154. Quyền và trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội

Điều 155. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác

Điều 156. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường

Điều 157. Đảm bảo điều kiện cho các tổ chức và cộng đồng dân cư hoạt động bảo vệ môi trường

CHƯƠNG XIV.

HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 158. Nguyên tắc trong hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

Điều 159. Trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

Điều 160. Trách nhiệm giám sát và báo cáo tình hình hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

CHƯƠNG XV.

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 161. Thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường

Điều 162. Xử lý vi phạm

Điều 163. Tranh chấp về môi trường

Điều 164. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường

CHƯƠNG XVI.

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 165. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường

Điều 166. Nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

Điều 167. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường

Điều 168. Trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường

Điều 169. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường

Điều 170. Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường

Điều 171. Chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường

Điều 172. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường

Mục 2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 173. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

CHƯƠNG XVII.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 174. Sửa đổi, bổ sung một số điều của 05 luật có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường

Điều 175. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 176. Hiệu lực thi hành

Phụ lục I

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Phụ lục II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG, CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Phụ lục III

DANH MỤC SẢN PHẨM PHẢI THỰC HIỆN THU HỒI SẢN PHẨM THẢI BỎ

Phụ lục IV

DANH MỤC CÁC NGUỒN THẢI KHÍ THẢI LƯU LƯỢNG LỚN

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.404

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 35.172.195.82