|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 362/KH-UBND
|
An Giang, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NĂM
2030
An Giang là một tỉnh có dân số
đông, tỷ lệ đô thị hóa ngày càng gia tăng, dẫn đến lượng chất thải rắn sinh hoạt
(CTRSH) phát sinh ngày càng lớn. Các bãi chôn lấp hiện nay có nguy cơ quá tải
và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm
môi trường tại các khu xử lý rác hiện nay, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban
hành Kế hoạch “Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm
2030”, cụ thể như sau:
1. THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ, XỬ LÝ CTRSH
1.1. Hiện trạng phát sinh,
thu gom và xử lý:
- Thực trạng phát sinh: khoảng
1.220 tấn/ngày, trong đó, đô thị khoảng 680 tấn/ngày (chiếm 55,74%) và nông
thôn khoảng 540 tấn/ngày (chiếm 44,26%).
- Thực trạng thu gom, vận chuyển
và xử lý: tổng lượng rác thu gom khoảng 938,52 tấn/ngày (đạt 76,93%); trên địa
bàn tỉnh hiện nay có 02 đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (Công ty
Cổ phần môi trường đô thị An Giang và Công ty TNHH Xây dựng Môi Trường Xanh),
lượng rác này được vận chuyển về 07 Cụm xử lý rác thải, bao gồm:
(1) Khu xử lý Bình Hòa, Châu
Thành: tiếp nhận và xử lý rác trên địa bàn huyện Châu Thành, Châu Phú và thành
phố Long Xuyên với khối lượng 348,61 tấn/ngày bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ
sinh.
(2) Khu xử lý Kênh 10, thành phố
Châu Đốc: tiếp nhận và xử lý rác trên địa bàn thành phố Châu Đốc và huyện An
Phú với khối lượng 164,51 tấn/ngày bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh.
(3) Khu xử lý rác Phú Thạnh,
huyện Phú Tân: tiếp nhận và xử lý rác trên địa bàn huyện Phú Tân và thị xã Tân Châu
với khối lượng 124,78 tấn/ngày bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh.
(4) Bãi rác An Cư, thị xã Tịnh
Biên: tiếp nhận và xử lý rác trên địa bàn thị xã Tịnh Biên với khối lượng 65 tấn/ngày
bằng hình thức đổ xá không qua xử lý.
(5) Bãi rác An Tức, huyện Tri
Tôn: tiếp nhận và xử lý rác trên địa bàn huyện Tri Tôn với khối lượng 44,77 tấn/ngày
bằng hình thức đổ xá không qua xử lý.
(6) 04 bãi rác (Kiến An, Kiến
Thành, Mỹ Hội Đông, Mỹ An) trên địa bàn huyện Chợ Mới: tiếp nhận và xử lý rác
trên địa bàn huyện Chợ Mới với khối lượng 139,72 tấn/ngày bằng hình thức đổ xá
không qua xử lý.
(7) Nhà máy xử lý rác thải huyện
Thoại Sơn, công suất thiết kế 50 tấn/ngày: tiếp nhận và xử lý rác trên địa bàn
huyện Thoại Sơn với khối lượng 51,13 tấn/ngày bằng công nghệ đốt không thu hồi
năng lượng.
- Còn lại khoảng 281,48 tấn/ngày
chủ yếu ở vùng nông thôn sâu, cù lao,… được người dân tự xử lý tại hộ gia đình
(chôn, đốt,…) hoặc thải ra môi trường.
- Bên cạnh đó, tỉnh còn tồn tại
24 bãi rác lộ thiên đã ngưng hoạt động và giao lại cho địa phương quản lý, khối
lượng rác ước khoảng 153.744 tấn.
1.2. Hiện trạng các nhà máy
đã triển khai:
- Nhà máy xử lý chất thải rắn
Thoại Sơn (đốt không thu hồi năng lượng), công suất 50 tấn/ngày, vận hành ổn định
từ năm 2019 đến nay.
- Nhà máy xử lý chất thải rắn
Chợ Mới (đốt không thu hồi năng lượng), công suất 100 tấn/ngày, vận hành thử
nghiệm từ tháng 11/2024. Hiện, đang gặp sự cố, Công ty Cổ phần môi trường đô thị
An Giang đang khắc phục, sửa chữa hư hỏng, dự kiến hoạt động ổn định tháng
02/2025.
- Nhà máy xử lý chất thải rắn
Long Xuyên (đốt không thu hồi năng lượng), công suất 300 tấn/ngày, đang trong
quá trình thi công (khởi công từ 21/6/2024).
Từ thực trạng trên cho thấy,
hiện nay các cụm xử lý rác thải không có khả năng đảm bảo cho việc xử lý rác thải
của cả tỉnh, trong khi đó các nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung lớn của tỉnh
chưa đi vào hoạt động. Do đó, trước mắt cần đầu tư mở rộng các ô chôn lấp rác
thải; đồng thời, về lâu dài đầu tư thêm nhà máy xử lý rác (sử dụng công nghệ đốt
kết hợp phát điện) để đảm bảo theo quy định là chiến lược quản lý rác thải sinh
hoạt bền vững.
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu chung
- Đến năm 2030, tỷ lệ thu gom
và xử lý CTRSH đạt trên 95% tại khu vực đô thị và trên 80% tại khu vực nông
thôn.
- Đến năm 2030, không còn bãi
chôn lấp rác, thay vào đó là các phương pháp xử lý hiện đại như đốt kết hợp
phát điện, tái chế, xử lý nhiệt.
- Tăng tỷ lệ tái chế và tái sử
dụng chất thải sinh hoạt, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu
cơ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Trong năm 2025 (phụ lục
1)
- Trong quý II/2025 phê duyệt
chủ trương đầu tư, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi 11 dự án về xử lý rác
thải.
- Phấn đấu khởi công 02 dự án
(Đóng cửa, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại 09 bãi rác; ô chôn lấp hợp vệ
sinh số 3 tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên).
- Hoàn thành và vận hành ổn định
02 dự án (lò đốt CTRSH 100 tấn/ngày tại thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới; ô
chôn lấp hợp vệ sinh số 02 tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, huyện Phú Tân).
- Xây dựng, ban hành và triển
khai các quy định về phân loại rác tại nguồn áp dụng trên địa bàn tỉnh.
2.2.2. Từ năm 2026 - 2029
(phụ lục 2)
- Hoàn thành và đưa vào vận
hành 05 dự án về xử lý rác thải.
- Hoàn thành 04 dự án hạ tầng kỹ
thuật của 04 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh để thực hiện
thủ tục kêu gọi đầu tư.
- Hoàn thành việc đóng cửa và xử
lý triệt để ô nhiễm môi trường tại các bãi rác của tỉnh; hoàn thành việc đóng cửa
và xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại bãi rác Bình Hòa cũ.
2.2.3. Từ năm 2030 (phụ lục
3)
- Đưa vào vận hành ổn định 04 dự
án đầu tư nhà máy đốt rác, nhà máy xử lý rác thải sau phân loại (nhà máy nhựa
tái chế và nhà máy sản xuất phân compost) và duy trì hoạt động các nhà máy xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Kết thúc hình thức xử lý rác
thải theo công nghệ chôn lấp, không còn hoạt động các bãi chôn lấp rác trên địa
bàn toàn tỉnh.
3. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
3.1.
Trong năm 2025:
- Xử lý CTRSH:
+ Cải tạo các bãi chôn lấp hiện
nay tại huyện Châu Thành, Chợ Mới, thị xã Tịnh Biên, thành phố Châu Đốc đảm bảo
tiếp nhận CTRSH đến năm 2027.
+ Hoàn thành và vận hành ổn định
lò đốt CTRSH 100 tấn/ngày tại thị trấn Mỹ Luông (huyện Chợ Mới); ô chôn lấp hợp
vệ sinh số 02 tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh (huyện Phú Tân).
+ Tiếp tục duy trì hoạt động
nhà máy xử lý rác thải huyện Thoại Sơn công suất 50 tấn/ngày (công nghệ đốt
không thu hồi năng lượng).
- Các dự án mới xử lý CTRSH:
+ Tiếp tục xây dựng nhà máy xử
lý chất thải rắn cụm Long Xuyên, công suất 300 tấn/ngày do Công ty Cổ phần
Thương mại và Đầu tư Huy Ngọc Hưng đầu tư.
+ Các sở, ngành, đơn vị, địa
phương thực hiện đề xuất Dự án và hoàn thành theo tiến độ (phụ lục 1).
+ Khởi công 02 dự án: (1) Dự án
Đóng cửa, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại 07 bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm
môi trường trên địa bàn tỉnh; (2) Dự án Hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân, công suất 200 tấn/ngày.
- Nâng cao năng lực thu gom
và vận chuyển: Đảm bảo hệ thống thu gom, vận chuyển đạt hiệu quả, giảm thiểu
thất thoát và ô nhiễm môi trường.
- Thúc đẩy phân loại rác tại
nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng rác thải:
+ Các Sở, ban, ngành tỉnh, đơn
vị và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn theo Kế hoạch 752/KH-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
+ Có chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào các công nghệ xử lý rác hiện đại, tái chế, xử lý
compost từ chất thải hữu cơ.
+ Xây dựng mô hình phân loại
rác tại các khu dân cư, khu đô thị và nông thôn.
+ Thực hiện thí điểm phân loại
rác tại nguồn trong các trường học, công sở.
+ Xây dựng mô hình xử lý rác hữu
cơ thành compost quy mô cộng đồng.
3.2. Từ
năm 2026 - 2027:
- Xử lý CTRSH:
+ Tiếp tục hoạt động các bãi
chôn lấp và vận hành ổn định 02 lò đốt CTRSH: (1) Lò đốt CTRSH 100 tấn/ngày tại
thị trấn Mỹ Luông (huyện Chợ Mới); (2) Lò đốt CTRSH công suất 50 tấn/ngày tại
thị trấn Núi Sập (huyện Thoại Sơn).
+ Hoàn thành và vận hành 05 dự
án: (1) Ô chôn lấp hợp vệ sinh số 3 (huyện Châu Thành) để duy trì tiếp nhận rác
trên địa bàn thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành và Châu Phú; (2) Nhà máy xử
lý chất thải rắn cụm Long Xuyên, công suất 300 tấn/ngày; (3) Lò đốt CTRSH bằng
công nghệ đốt không thu hồi năng lượng tại xã An Tức (huyện tri Tôn), công suất
xử lý 50 tấn/ngày; (4) Cải tạo, sử dụng ô chôn lấp hợp vệ sinh số 02 tại khu xử
lý rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc.
+ Hoàn thành các dự án hạ tầng
kỹ thuật (phụ lục 2).
+ Hoàn thành đóng cửa, xử lý 07
bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.
+ Hoàn thành dự án đóng cửa, xử
lý bãi rác Bình Hòa (bãi cũ).
- Mời gọi đầu tư các dự án:
+ Nhà máy xử lý CTRSH theo công
nghệ đốt kết hợp phát điện tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên
với công suất 500tấn/ngày để tiếp nhận rác trên địa bàn thành phố Long Xuyên,
Châu Đốc, thị xã Tịnh Biên, huyện Châu Thành, Châu Phú, Thoại Sơn, Tri Tôn, An
Phú.
+ Nhà máy xử lý CTRSH Chợ Mới
100 tấn/ngày để nâng tổng công suất xử lý lên 200 tấn/ngày.
+ Nhà máy xử lý CTRSH theo công
nghệ đốt không thu hồi năng lượng tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân với
công suất 200 tấn/ngày.
+ Nhà máy xử lý rác thải sau phân
loại: nhà máy nhựa tái chế (công suất khoảng 50 - 100 tấn/ngày) và nhà máy sản
xuất phân compost (công suất khoảng 200 - 400 tấn/ngày) tại Khu liên hợp xử lý
chất thải rắn cụm Long Xuyên thuộc xã Bình Hòa, huyện Châu Thành.
+ Cải tạo, mở rộng bãi rác An
Cư để duy trì tiếp nhận rác trên địa bàn thị xã Tịnh Biên. Đầu tư trạm trung
chuyển rác cho khu vực huyện Tri Tôn, thị xã Tịnh Biên, thành phố Châu Đốc và
huyện An Phú hoặc nhà máy xử lý rác 500 tấn/ngày theo công nghệ hiện đại (đốt kết
hợp phát điện hoặc xử lý nhiệt...).
- Tiếp tục nâng cao năng lực
thu gom và vận chuyển: hoàn chỉnh và đồng bộ hệ thống thu gom, vận chuyển
rác thải.
- Thúc đẩy phân loại rác tại
nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng rác thải
+ Nhân rộng mô hình phân loại tại
các khu dân cư, khu đô thị và nông thôn, trong các trường học, công sở...
+ Tiếp tục xây dựng và nhân rộng
mô hình xử lý rác hữu cơ cộng đồng.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo Kế hoạch
752/KH-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.3. Từ
năm 2028 - 2029:
- Xử lý CTRSH:
+ Tiếp tục hoạt động các bãi
chôn lấp và vận hành ổn định 04 lò đốt, nhà máy xử lý CTRSH: (1) Lò đốt CTRSH
100 tấn/ngày tại thị trấn Mỹ Luông (huyện Chợ Mới); (2) Lò đốt CTRSH công suất
50 tấn/ngày tại thị trấn Núi Sập (huyện Thoại Sơn); (3) Nhà máy xử lý chất thải
rắn cụm Long Xuyên, công suất 300 tấn/ngày; (4) Lò đốt CTRSH bằng công nghệ đốt
không thu hồi năng lượng tại xã An Tức (huyện tri Tôn), công suất xử lý 50 tấn/ngày.
+ Hoàn thành và vận hành 04 dự
án mời gọi đầu tư: (1) Nhà máy xử lý CTRSH theo công nghệ đốt kết hợp phát điện
tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên với công suất 500 tấn/ngày;
(2) Nhà máy xử lý CTRSH Chợ Mới 100 tấn/ngày để nâng tổng công suất xử lý lên
200 tấn/ngày; (3) Nhà máy xử lý CTRSH theo công nghệ đốt không thu hồi năng lượng
tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân với công suất 200 tấn/ngày; (4) Nhà
máy xử lý rác thải sau phân loại: nhà máy nhựa tái chế (công suất khoảng 50 -
100 tấn/ngày) và nhà máy sản xuất phân compost (công suất khoảng 200 - 400 tấn/ngày).
- Tiếp tục nâng cao năng lực
thu gom và vận chuyển: duy trì ổn định hệ thống thu gom, vận chuyển rác thải.
- Thúc đẩy phân loại rác tại
nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng rác thải
+ Nhân rộng mô hình phân loại tại
các khu dân cư, khu đô thị và nông thôn, trong các trường học, công sở...
+ Tiếp tục xây dựng và nhân rộng
mô hình xử lý rác hữu cơ cộng đồng.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo Kế hoạch
752/KH-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.4. Từ
năm 2030:
- Duy trì hoạt động các nhà máy
xử lý CTRSH tại 03 điểm với tổng công suất 1.200 tấn/ngày.
+ Khu liên hợp xử lý Cụm Long
Xuyên (02 nhà máy): công suất 800 tấn/ngày: tiếp nhận xử lý rác cho thành phố
Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tịnh Biên, huyện Châu Thành, Châu Phú, Thoại Sơn,
Tri Tôn, An Phú.
+ Khu xử lý Phú Thạnh (huyện
Phú Tân): công suất 200 tấn/ngày, xử lý rác trên địa bàn huyện Phú Tân và thị xã
Tân Châu.
+ Nhà máy xử lý tại thị trấn Mỹ
Luông, huyện Chợ Mới: công suất 200 tấn/ngày, xử lý rác trên địa bàn huyện Chợ
Mới.
- Duy trì hoạt động nhà máy xử
lý rác thải sau phân loại: nhà máy nhựa tái chế (công suất khoảng 50 - 100 tấn/ngày)
và nhà máy sản xuất phân compost (công suất khoảng 200 - 400 tấn/ngày).
- Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà
máy xử lý chất thải rắn (giai đoạn 2, công suất 500 tấn/ngày) tại Khu liên hợp
xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên để nâng tổng công suất lên 1.000 tấn/ngày, dự
kiến thời gian hoàn thành trong năm 2032.
4. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
4.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Chủ trì, phối hợp Ban QLDA tỉnh
lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: (i) Dự án hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử lý
chất thải rắn tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Phú Thạnh, Phú Tân với công
suất 200 tấn/ngày; (ii) Dự án Đóng cửa, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại
07 bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh; (iii) Dự án đầu
tư Xây dựng mới ô chôn lấp hợp vệ sinh số 3.
Tham mưu thực hiện hiệu quả Kế
hoạch 752/KH-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn và hướng dẫn các ngành, địa phương tổ chức thực hiện; xử
lý, xử phạt hành chính đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện phân loại
rác tại nguồn.
4.2. Sở Xây dựng
Khẩn trương đôn đốc Công ty Cổ
phần Thương mại và Đầu tư Huy Ngọc Hưng đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy xử
lý chất thải rắn cụm Long Xuyên, công suất 300 tấn/ngày để sớm hoàn thành, đưa
nhà máy vào hoạt động chính thức trước tháng 06/2026.
4.3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành và các đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư.
Phối hợp với các đơn vị có liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công theo lộ trình để
thực hiện các dự án đầu tư công về xử lý rác trên địa bàn tỉnh theo quy định của
Luật Đầu tư công.
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách
nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
4.4. Ban Quản lý dự án tỉnh
Chủ trì lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư: Dự án hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Khu liên
hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên với công suất 1.000 tấn/ngày và các Dự
án hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử lý rác thải sau phân loại: nhà máy nhựa tái chế
(công suất khoảng 50 - 100 tấn/ngày) và nhà máy sản xuất phân compost (công suất
khoảng 200 - 400 tấn/ngày) và Dự án hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử lý chất thải rắn
Chợ Mới 100 tấn/ngày sau khi có chủ trương UBND tỉnh.
4.5. UBND các huyện, thị xã,
thành phố
Xây dựng kế hoạch chi tiết thực
hiện các công trình, dự án xử lý rác; lộ trình đóng lấp các bãi rác trên địa
bàn; đống thời, tăng cường kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trong quản lý
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý theo
đúng quy định pháp luật; triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn theo Kế hoạch 752/KH-UBND ngày 31/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
triển khai thực hiện các nội dung được giao trong Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ.
Ngoài tra, đề nghị UBND huyện
Chợ Mới, Phú Tân, Tri Tôn, Châu Thành, thị xã Tịnh Biên, thành phố Châu Đốc chủ
động rà soát, đề xuất và cân đối bố trí nguồn kinh phí để mở rộng các bãi chôn
lấp rác hợp vệ sinh trên địa bàn quản lý.
4.6. Công ty Cổ phần Môi trường
đô thị An Giang
Nhanh chóng cải tạo, sửa chữa để
đưa nhà máy xử lý chất thải rắn Chợ Mới (công suất xử lý 100 tấn/ngày) đi vào
hoạt động ổn định trong tháng 03/2025; khẩn trương triển khai phương án vận
hành và biện pháp bảo vệ môi trường đối với việc tiếp nhận rác tại 02 ô chôn lấp
khu xử lý rác Bình Hòa, huyện Châu Thành đến tháng 6/2026.
4.7. Các đơn vị thu gom, vận
chuyển rác thải:
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị
thu gom, vận chuyển rác thải phù hợp theo quy định; hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động
phân loại rác thải tại nguồn đạt hiệu quả cao.
4.8. UBND các huyện, thị
xã, thành phố và các Sở, ban, ngành có liên quan báo cáo kết quả về công tác
thu gom, vận chuyển và xử lý rác; tiến độ thực hiện các nội dung được giao
trong Kế hoạch này định kỳ 01 tháng/lần (trước ngày 20 hàng tháng).
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị có liên quan kịp thời thông tin về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để
b/c);
- TT. TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- UBMTTQVN tỉnh;
- UBND tỉnh: CT và các PCT;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KTĐT, KGVX, NC, TH, TT.CB-TH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|
Phụ lục 1
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phê duyệt chủ trương đầu
tư, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (11 dự án)
|
|
|
1
|
Hạ tầng kỹ thuật Nhà
máy xử lý chất thải rắn tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên,
công suất 1.000 tấn/ngày
|
|
|
1.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
1.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
2
|
Hạ tầng kỹ thuật Nhà
máy xử lý rác thải sau phân loại: nhà máy nhựa tái chế (công suất khoảng 50 -
100 tấn/ngày) và nhà máy sản xuất phân compost (công suất khoảng 200 - 400 tấn/ngày)
tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên
|
|
|
2.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
2.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật Nhà
máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân,
công suất 200 tấn/ngày
|
|
|
3.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
3.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
4
|
Hạ tầng kỹ thuật Nhà
máy xử lý chất thải rắn Chợ Mới 100 tấn/ngày
|
|
|
4.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
4.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
5
|
Nhà máy xử lý chất thải
rắn sinh hoạt, công suất 50 tấn/ngày tại bãi rác An Tức, huyện Tri Tôn
|
|
|
5.1
|
Thực hiện các thủ tục đấu thầu
để kêu gọi đầu tư
|
UBND huyện Tri Tôn
|
Tháng 04/2025
|
|
|
|
5.2
|
Ký kết hợp đồng với nhà đầu
tư
|
UBND huyện Tri Tôn
|
Tháng 04/2025
|
|
|
|
5.3
|
Khởi công dự án
|
UBND huyện Tri Tôn
|
Tháng 06/2025
|
|
|
|
6
|
Đầu tư Xây dựng mới ô
chôn lấp hợp vệ sinh số 3 tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên
thuộc xã Bình Hòa, huyện Châu Thành
|
|
|
6.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ trương
đầu tư
|
|
|
6.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
7
|
Cải tạo, sử dụng ô chôn
lấp hợp vệ sinh số 02 tại khu xử lý rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc
|
|
|
7.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
UBND thành phố Châu Đốc
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
7.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
UBND thành phố Châu Đốc
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
8
|
Đầu tư xây dựng mới ô chôn
lấp hợp vệ sinh, diện tích 03 ha tại huyện Chợ Mới
|
|
|
8.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
UBND huyện Chợ Mới
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
8.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
UBND huyện Chợ Mới
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
9
|
Đầu tư mở rộng bãi rác
An Tức (5.000m2) và Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Bãi rác An Tức,
huyện Tri Tôn
|
|
|
9.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
UBND huyện Tri Tôn
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
9.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
UBND huyện Tri Tôn
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
10
|
Đóng cửa, xử lý triệt để
ô nhiễm môi trường tại 09 bãi rác
|
|
|
10.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
10.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
11
|
Đóng cửa, xử lý triệt để
ô nhiễm môi trường tại bãi rác Bình Hòa cũ
|
|
|
11.1
|
Lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
|
UBND huyện Châu Thành
|
Tháng 04/2025
|
Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
|
11.2
|
Lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
|
UBND huyện Châu Thành
|
Tháng 12/2025
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
|
|
II
|
Khởi công 2 dự án
|
|
|
1
|
Hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân, công suất
200 tấn/ngày
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
|
|
|
2
|
Đóng cửa, xử lý triệt để ô
nhiễm môi trường tại 09 bãi rác
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2025
|
|
|
|
III
|
Hoàn thành và vận hành ổn
định 2 dự án
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng ô chôn lấp hợp
vệ sinh số 2 tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt Phú Thạnh, huyện
Phú Tân
|
UBND huyện Phú Tân
|
Tháng 4/2025
|
|
|
|
2
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt Chợ Mới, công suất 100 tấn/ngày
|
Công ty Cổ phần môi trường đô thị An Giang
|
Tháng 03/2025
|
|
|
Phụ lục 2
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Đưa vào vận hành (05 dự
án)
|
|
1
|
Ô chôn lấp hợp vệ sinh số 3 tại
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên thuộc xã Bình Hòa, huyện Châu
Thành
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
|
|
2
|
Cải tạo, sử dụng ô chôn lấp hợp
vệ sinh số 02 tại khu xử lý rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc
|
UBND thành phố Châu Đốc
|
Tháng 3/2026
|
|
|
3
|
Ô chôn lấp hợp vệ sinh, diện
tích 03 ha tại huyện Chợ Mới
|
UBND huyện Chợ Mới
|
Tháng 12/2027
|
|
|
4
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn cụm
Long Xuyên, công suất 300 tấn/ngày
|
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Huy Ngọc Hưng
|
Tháng 6/2026
|
|
|
5
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn huyện Tri Tôn, công suất 50 tấn/ngày
|
UBND huyện Tri Tôn
|
Tháng 8/2026
|
|
|
II
|
Hoàn thành 04 dự án hạ tầng
kỹ thuật của 04 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh để thực
hiện thủ tục kêu gọi đầu tư
|
|
1
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân, công suất 200 tấn/ngày
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2027
|
|
|
2
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn tại
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên, công suất 1.000 tấn/ngày
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2028
|
|
|
3
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn
Chợ Mới 100 tấn/ngày tại huyện Chợ Mới
|
UBND huyện Chợ Mới
|
Tháng 12/2028
|
|
|
4
|
Nhà máy xử lý rác thải sau
phân loại: nhà máy nhựa tái chế (công suất khoảng 50 - 100 tấn/ngày) và nhà
máy sản xuất phân compost (công suất khoảng 200 - 400 tấn/ngày) tại Khu liên
hợp xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2028
|
|
|
III
|
Hoàn thành đóng cửa, xử lý
triệt để ô nhiễm môi trường tại các bãi rác trên địa bàn tỉnh
|
|
1
|
Đóng cửa, xử lý triệt để ô
nhiễm môi trường tại 09 bãi rác
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2027
|
|
|
2
|
Đóng cửa và xử lý triệt để ô
nhiễm môi trường tại bãi rác Bình Hòa cũ.
|
UBND huyện Châu Thành
|
Tháng 12/2027
|
|
Phụ lục 3
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tại Khu xử lý rác thải Phú Thạnh, Phú Tân, công suất 200 tấn/ngày
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 03/2030
|
|
|
2
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn tại
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cụm Long Xuyên, giai đoạn 1, công suất 500 tấn/ngày
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2030
|
|
|
3
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn
Chợ Mới 100 tấn/ngày tại huyện Chợ Mới
|
UBND huyện Chợ Mới
|
Tháng 12/2030
|
|
|
4
|
Nhà máy xử lý rác thải sau
phân loại: nhà máy nhựa tái chế (công suất khoảng 50 - 100 tấn/ngày) và nhà
máy sản xuất phân compost (công suất khoảng 200 - 400 tấn/ngày) tại Khu liên
hợp xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên
|
Ban Quản lý dự án tỉnh
|
Tháng 12/2030
|
|