Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 09/11/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày    tháng 12 năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM, CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Chỉ thị số 297 - CT ngày 26 tháng 11 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương).

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là địa phương).

3. Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

4. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiếp khách nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước

1. Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 4. Quy định chung về chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách nước trong nước

1. Các Bộ, ngành và địa phương khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ); Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Việc đài thọ cho các đoàn khách nước ngoài thăm và làm việc tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở nguyên tắc đối đẳng do cơ quan chủ trì tổ chức đón, tiếp kiến nghị.

3. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ cần sử dụng hội trường, phòng họp, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; trường hợp thiếu hoặc không đáp ứng được yêu cầu được thuê dịch vụ bên ngoài theo phê duyệt của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

4. Các cơ quan nhà nước, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách trong nước; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách nhà nước, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn phí để lại theo chế độ để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.

Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt.

5. Cấp hạng khách quốc tế:

Mức chi đón tiếp khách quốc tế được quy định theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ, hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

6. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DO VIỆT NAM ĐÀI THỌ TOÀN BỘ CHI PHÍ ĂN Ở, CHI PHÍ ĐI LẠI TRONG NƯỚC

Điều 5. Chi đón, tiễn khách tại sân bay

1. Chi tặng hoa cho các đối tượng sau: Thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C.

Khung mức chi tặng hoa tối đa 500.000 đồng/1 người.

2. Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B.

Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay.

Điều 6. Chi phí xe ô tô đưa, đón khách

1. Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan;

2. Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi;

3. Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi;

4. Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ và do Bộ Công an chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ.

Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.

Điều 7. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở

1. Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê phòng ở khách sạn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;

2. Đoàn là khách hạng A:

a) Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày;

b) Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày;

c) Đoàn viên: Mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày;

3. Đoàn là khách hạng B:

a) Trưởng đoàn, Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày;

b) Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày;

4. Đoàn khách hạng C:

a) Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày;

b) Đoàn viên: Mức tối đa: 2.000.000 đồng/người/ngày;

5. Khách mời quốc tế khác: Tối đa 800.000 đồng/người/ngày.

6. Giá thuê phòng nêu trên đã bao gồm cả bữa ăn sáng.

Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

Trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ.

Điều 8. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)

1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;

2. Đoàn là khách hạng A: Tối đa 1.200.000 đồng/ngày/người;

3. Đoàn là khách hạng B: Tối đa 900.000 đồng/ngày/người;

4. Đoàn là khách hạng C: Tối đa 700.000 đồng/ngày/người;

5. Khách mời quốc tế khác: Tối đa 500.000 đồng/ngày/người;

6. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn.

Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước  uống sản xuất tại Việt Nam).

Điều 9. Tổ chức chiêu đãi

1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.

2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Điều 10. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc

1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.

2. Đoàn là khách hạng A: Mức chi đồ uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).

3. Đoàn là khách hạng B: Mức chi đồ uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).

4. Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: Mức chi đồ uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).

Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Điều 11. Chi dịch thuật

1. Chi biên dịch:

a) Biên dịch Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ);

b) Biên dịch Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 180.000 đồng/trang (350 từ);

c) Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.

2. Chi dịch nói:

a) Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 200.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;

b) Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 450.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.

Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch các ngôn ngữ trong cuộc hội nghị, hội thảo, tiếp khách. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 12. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm

Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau:

1. Chi văn hoá, văn nghệ:

a) Đối với khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;

b) Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.

2. Chi tặng phẩm:

Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau:

a) Đối với khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;

b) Đối với khách hạng A:

- Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 1.300.000 đồng/người;

- Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/người;

c) Đối với khách hạng B:

- Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/người;

- Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/người;

d) Đối với khách hạng C:

- Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người;

- Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/người.

Điều 13. Chế độ, tiêu chuẩn chi đưa đoàn người nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở

1. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:

a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;

b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Chi thuê phòng nghỉ cho cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương:

Cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước.

Điều 14. Chi đưa khách đi tham quan

Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.

Điều 15. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị

Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Điều 10.

Chương III

CHẾ ĐỘ KHÁC TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DO VIỆT NAM CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ

Điều 16. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc ăn, ở; Việt Nam chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước

1. Đối với khách đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.

2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.

Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12.

3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 13.

4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 15.

Điều 17. Chế độ tiếp các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam

Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay, tối đa không quá 900.000 đồng/người bao gồm cả đại diện phía Việt Nam, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam). Chi mua tặng phẩm cho khách tối đa không quá 800.000 đồng/người.

Điều 18. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc mọi chi phí

Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều 10.

Chương IV

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TỔ CHỨC THEO HÌNH THỨC LUÂN PHIÊN GIỮA CÁC NƯỚC MÀ VIỆT NAM ĐĂNG CAI TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM (ASEAN, ASEM, APEC, AIPA, CLMV...)

Điều 19. Nội dung chi

1. Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo, phiên họp nhóm, các diễn đàn, các sự kiện bên lề trong danh mục các sự kiện được phê duyệt trong khuôn khổ tổ chức các hội nghị luân phiên.

2. Chi phí cho các đại biểu đến dự các hoạt động của hội nghị, hội thảo do phía Chính phủ Việt Nam đài thọ.

3. Chi in giấy mời, làm thẻ cho các thành viên tham dự các hoạt động của hội nghị, thẻ Ban tổ chức, thẻ kiểm soát phương tiện đi lại, thẻ phóng viên, kỹ thuật viên báo chí, phù hiệu, logo, pano, áp phích; in ấn sổ tay, sách ảnh và các ấn phẩm khác phục vụ cho công tác chuẩn bị và tổ chức hội nghị, hội thảo luân phiên (nếu có).

4. Chi thông tin, liên lạc, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; các hoạt động tuyên truyền, quảng bá khác theo chương trình, đề án tổ chức hội nghị, hội thảo được phê duyệt.

5. Chi công tác đào tạo, tập huấn, huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập để triển khai các hoạt động phục vụ hội nghị, hội thảo.

6. Chi thuê chuyên gia, cố vấn (trong và ngoài nước), người lao động phục vụ công tác chuẩn bị và tổ chức hội nghị, hội thảo.

7. Chi thù lao cho các học giả, diễn giả báo cáo trực tiếp tại hội nghị, hội thảo quốc tế.

8. Chi hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh, trật tự; công tác y tế, phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường; công tác phục vụ.

9. Chi cho các hoạt động văn hoá nghệ thuật chào mừng và phục vụ đại biểu tham dự hội nghị, hội thảo.

10. Chi mua hoặc làm các tặng phẩm, vật phẩm, kỷ niệm theo chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11. Chi thuê phương tiện vận tải, trang thiết bị, địa điểm phục vụ tổ chức hội nghị, hội thảo.

12. Chi xây dựng website phục hội nghị, hội thảo, chi dịch thuật, văn phòng phẩm, điện thoại, chụp ảnh và in sao ảnh, nước uống phục vụ hội nghị, hội thảo.

13. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức hội nghị, hội thảo theo chương trình, đề án được phê duyệt.

Điều 20. Mức chi

1. Chi tổ chức Hội nghị cấp thượng đỉnh:

a) Đối với Đại biểu và các đoàn khách dự Hội nghị cấp thượng đỉnh:

- Đối tượng được Chính phủ Việt Nam đài thọ: Thực hiện các nội dung và mức chi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Các đoàn khách nước ngoài thuộc đối tượng không được đài thọ thì khách tự túc chi tiền ăn, ở, đi lại (ngân sách nhà nước không chi).

b) Đối với cán bộ và nhân viên phục vụ Hội nghị cấp thượng đỉnh:

- Tiền bồi dưỡng phục vụ Hội nghị: Cán bộ, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) trực tiếp tham gia phục vụ Hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày chủ nhật) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền: Từ 150.000 đồng/ngày/người đến tối đa 300.000 đồng/ngày/người. Mức chi cụ thể cho mỗi vị trí và người có thẩm quyền phê duyệt danh sách người được hưởng tiền bồi dưỡng phục vụ hội nghị được quy định trong chương trình, đề án tổ chức hội nghị, hội thảo.

Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các Hội nghị. Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày Hội nghị chính thức sẽ thanh toán theo số ngày thực tế phục vụ hội nghị theo quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong chương trình, đề án tổ chức Hội nghị nhưng tổng thời gian thanh toán tối đa không quá 15 ngày; đồng thời không được thanh toán lương làm thêm giờ (nếu có).

Trường hợp cán bộ, nhân viên phục vụ Hội nghị tại địa phương khác không phải nơi cư trú nếu đã được hưởng bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp công tác phí.

- Trường hợp cần thiết, Ban tổ chức Hội nghị bố trí ăn, nghỉ tập trung cho các lực lượng an ninh, y tế, phục vụ (bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) thì mức chi tiền ăn là 230.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); phòng nghỉ theo hoá đơn thực tế. Không chi tiền nếu không ăn, nghỉ tập trung.

- Chi hỗ trợ cước điện thoại di động cho cán bộ, nhân viên: Mức chi áp dụng khoán trong thời gian tổ chức Hội nghị cấp thượng đỉnh theo mức từ 300.000 đồng/người đến 500.000 đồng/người tùy theo mức độ nhiệm vụ được phân công. Mức khoán chi cước điện thoại di động cho mỗi vị trí công việc được quy định trong chương trình, đề án tổ chức hội nghị, hội thảo.

2. Chi tổ chức các Hội nghị cấp Bộ trưởng:

a) Đối với đại biểu và các đoàn khách dự các Hội nghị cấp Bộ trưởng:

- Đối tượng được Chính phủ Việt Nam đài thọ: Thực hiện các nội dung và mức chi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Các đoàn khách nước ngoài thuộc đối tượng không được đài thọ thì tự túc chi tiền ăn, ở, đi lại (ngân sách nhà nước không chi).

b) Đối với cán bộ và nhân viên phục vụ các Hội nghị cấp Bộ trưởng:

- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ, ăn, nghỉ của cán bộ, công chức, nhân viên và các lực lượng tình nguyện (lái xe, bảo vệ, lễ tân, sỹ quan liên lạc, tình nguyện viên, nhân viên hợp đồng ngắn hạn) được áp dụng như đối với Hội nghị Cấp cao quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư này. Số ngày được hưởng bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra Hội nghị.

Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày Hội nghị chính thức sẽ thanh toán theo số ngày thực tế phục vụ Hội nghị theo Quyết định phê duyệt của thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo nhưng tổng thời gian thanh toán tối đa không quá 15 ngày; đồng thời không được thanh toán lương làm thêm giờ (nếu có).

- Chi cước điện thoại di động của cán bộ, nhân viên: Mức chi áp dụng khoán trong thời gian diễn ra mỗi Hội nghị Bộ trưởng theo mức từ 200.000 đồng/người đến tối đa 300.000 đồng/người/một đợt phục vụ Hội nghị Bộ trưởng. Mức khoán chi cước điện thoại di động cho mỗi vị trí công việc được quy định trong chương trình, đề án tổ chức hội nghị, hội thảo.

3. Chi tổ chức các Hội nghị các quan chức cấp cao, cấp Tổng vụ trưởng (SOM, SEOM, DG…):

a) Đối với Đại biểu và các đoàn khách dự các Hội nghị:

- Đối tượng được Chính phủ Việt Nam đài thọ: Thực hiện các nội dung và mức chi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Các đoàn khách nước ngoài thuộc đối tượng không được đài thọ thì tự chi tiền ăn, ở, đi lại (ngân sách không chi).

b) Đối với cán bộ và nhân viên phục vụ các Hội nghị trên:

- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ, ăn, nghỉ của cán bộ, công chức, nhân viên và các lực lượng tình nguyện (lái xe, bảo vệ, lễ tân, sỹ quan liên lạc, tình nguyện viên, nhân viên hợp đồng ngắn hạn) được áp dụng như mức chi tại Hội nghị Cấp cao quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư này. Danh sách người được hưởng tiền bồi dưỡng theo quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong chương trình, đề án tổ chức Hội nghị.

Số ngày được hưởng bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra Hội nghị. Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày Hội nghị chính thức sẽ thanh toán theo số ngày thực tế phục vụ hội nghị theo quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong chương trình, đề án tổ chức hội nghị nhưng tổng thời gian thanh toán tối đa không quá 15 ngày theo; đồng thời không được thanh toán lương làm thêm giờ (nếu có).

- Chi hỗ trợ cước điện thoại di động cho cán bộ, nhân viên: Mức chi áp dụng như mức khoán phục vụ Hội nghị cấp thượng đỉnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

4. Chi tổ chức các hoạt động bên lề Hội nghị cấp thượng đỉnh:

a) Đối với các đại biểu tham dự:

- Các đại biểu tham dự các hoạt động bên lề Hội nghị cấp thượng đỉnh tự lo tiền vé máy bay, tiền ăn, ở, đi lại, lệ phí và các chi phí khác. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi tiền đồ uống, hoa quả, bánh ngọt: Tối đa 200.000 đồng/ngày/người.

- Mỗi hoạt động bên lề chỉ tổ chức một bữa tiệc chiêu đãi (cả văn nghệ, đồ uống): Tối đa 1.400.000 đồng/người.

- Quà lưu niệm cho các Trưởng đoàn: Tối đa 1.000.000 đồng/người.

b) Đối với cán bộ và nhân viên phục vụ các hoạt động bên lề Hội nghị cấp thượng đỉnh:

- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ, ăn, nghỉ của các lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ (cán bộ, nhân viên, lái xe, bảo vệ, lễ tân, sỹ quan liên lạc, tình nguyện viên, nhân viên hợp đồng ngắn hạn...) được áp dụng như quy định đối với Hội nghị cấp thượng đỉnh cao quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

Số ngày được hưởng bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các hoạt động. Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày hoạt động chính thức sẽ thanh toán theo số ngày thực tế phục vụ các hoạt động Quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong chương trình, đề án tổ chức Hội nghị nhưng tổng thời gian thanh toán tối đa không quá 15 ngày; đồng thời không được thanh toán lương làm thêm giờ (nếu có).

- Chi hỗ trợ cước điện thoại di động cho cán bộ, nhân viên: Mức chi áp dụng như mức khoán phục vụ Hội nghị cấp Bộ trưởng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Thông tư này.

5. Các chi phí khác liên quan đến công tác tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện:

a) Chi phí xây dựng website phục vụ hội nghị, hội thảo (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

c) Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập để triển khai các hoạt động phục vụ hội nghị, hội thảo và các hoạt động đào tạo khác cho cán bộ, lái xe, nhân viên phục vụ, liên lạc viên, tình nguyện viên tham gia phục vụ các hoạt động hội nghị, hội thảo: Thực hiện theo chương trình, đề án và dự toán được phê duyệt theo nội dung chi và mức chi quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

d) Chi thù lao cho cho các diễn giả, học giả, chi thuê chuyên gia, cố vấn (trong và ngoài nước), người lao động phục vụ công tác chuẩn bị và tổ chức hội nghị, hội thảo:

- Diễn giả, học giả, chuyên gia tư vấn, cố vấn là người nước ngoài: Định mức chi thù lao từ 70 USD/ngày đến 264 USD/ngày tùy theo tính chất, phạm vi công việc, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phù hợp; thanh toán bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng do Kho bạc Nhà nước thông báo tại thời điểm thanh toán.

- Diễn giả, học giả, chuyên gia, người lao động là người Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02 /2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.

đ) Chi mua sắm hoặc thuê tài sản, trang thiết bị, in ấn tài liệu, sản xuất biểu tượng, tặng phẩm... thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

e) Chi làm thêm giờ (ngoài những ngày đã được hưởng tiền bồi dưỡng phục vụ Hội nghị): Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;

g) Các khoản chi phục vụ hoạt động của bộ phận tổ chức hội nghị, hội thảo (chi công tác phí, thông tin liên lạc, mua văn phòng phẩm, xăng xe… ): Thực hiện theo quy định hiện hành và chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ;

h) Đối với những khoản chi phát sinh theo thực tế chưa được quy định mức chi tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo luân phiên quyết định mức chi cụ thể trên cơ sở đảm bảo tuân thủ về hồ sơ đấu thầu, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

Chương V

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ KHÁC TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐOÀN ĐÀM PHÁN

Điều 21. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí

1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía Việt Nam đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại chương II Thông tư này;

2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

3. Chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế

a)  Chi thuê phòng nghỉ:

Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, cán bộ Việt Nam được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

b) Chi tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú thực hiện theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước.

c) Chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có).

d) Riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng trở lên, cán bộ Việt Nam được hưởng một số chế độ chi như sau:

- Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thì mức chi ăn tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày. Không chi bằng tiền nếu không tổ chức ăn, nghỉ tập trung.

- Chi bồi dưỡng đối với các thành viên Tiểu ban, Tổ, nhóm công tác, nhân viên phục vụ (lực lượng an ninh, bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo mức từ 100.000 đồng đến tối đa 200.000 đồng/ngày/người tùy thuộc vào nhiệm vụ được phân công.

Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày, chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất. Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các Hội nghị Bộ trưởng. Khi đã hưởng tiền bồi dưỡng thì không được hưởng tiền làm thêm giờ (nếu có).

- Chi cho các thành viên tham dự các cuộc họp chuẩn bị của các Tiểu ban: 100.000 đồng/người/cuộc. Trong trường hợp các cuộc họp trùng với ngày chính thức diễn ra hội nghị Bộ trưởng thì chỉ được hưởng một khoản tiền chi thù lao bồi dưỡng cao nhất;

đ) Đối với các khoản chi phí khác như: Chi thù lao cho các diễn giả, học giả (nếu có), chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 22. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam và phía nước ngoài phối hợp tổ chức

Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 21 nêu trên để thực hiện.

Điều 23. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí

Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này.

Điều 24. Chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đoàn đàm phán

Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới lãnh thổ; đàm phán Việt Nam gia nhập các Tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán:

1. Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước:

a) Tiêu chuẩn phòng nghỉ:

Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán.

b) Tiêu chuẩn ăn:

Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 200.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức;

2. Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở  nước ngoài:

Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi.

Các chế độ khác đối với đoàn cán bộ Việt Nam tham gia đàm phán ở nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.

Chương VI

CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

Điều 25. Chi giải khát

Mức chi: 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.

Điều 26. Chi mời cơm

1. Mức chi mời cơm: 300.000 đồng/suất.

2. Đối tượng được mời cơm:

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm; mức chi mời cơm; mức chi giải khát (cao hơn hoặc thấp hơn quy định tại Thông tư này) đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm; mức chi mời cơm; mức chi giải khát (cao hơn hoặc thấp hơn quy định tại Thông tư này) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của các cơ quan trực thuộc Bộ, ngành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể thì thủ trưởng cơ quan căn cứ khung mức chi quy định tại Thông tư này quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm cho phù hợp. Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm kháchphải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan.

Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi hoạt động thường xuyên, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.

Điều 27. Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp khách dân tộc thiểu số

Chi phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra Thông tư này quy định thêm như sau:

a) Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam:

Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các Bộ, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì các hội nghị, sự kiện trong khuôn khổ các hội nghị, hội thảo quốc tế xây dựng chương trình, đề án tổ chức các hội nghị, sự kiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trong đó dự kiến kinh phí thực hiện chương trình, đề án).

Căn cứ chương trình, đề án được phê duyệt; căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì các hoạt động lập dự toán gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ động lập dự toán kinh phí bảo đảm công tác an ninh cho việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (xây dựng phương án bảo vệ; phương tiện, trang thiết bị bảo vệ; xăng xe hộ tống, dẫn đường...).

b) Việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện kiểm soát chi theo quy định hiện hành và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào chương trình, đề án đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định.

c) Đối với các khoản đóng góp, hỗ trợ, tài trợ và huy động hợp pháp khác từ các tổ chức kinh tế, xã hội trong nước và nước ngoài để tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế luân phiên (nếu có) là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư này và các quy định của nhà tài trợ; tổng hợp vào báo cáo kinh phí chuẩn bị và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Khi kết thúc công việc, đơn vị được giao quản lý các khoản  đóng góp, hỗ trợ, tài trợ và huy động hợp pháp khác phải báo cáo cơ quan chủ quản số thu, chi theo chế độ để làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; số tiền còn lại (nếu có) nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí và giá cả thực tế, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư này.

Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định mức chi cụ thể, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn căn cứ mức chi tối đa quy định tại Thông tư này; căn cứ chương trình, đề án đón đoàn (thành phần đoàn, địa điểm tổ chức đón đoàn, khả năng tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách...) quyết định mức chi thực tế (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ) nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí và trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội để ban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan.

4. Các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị khác được vận dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm tình hình đơn vị.

5. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018. Các nội dung quy định tại Thông tư này áp dụng từ năm ngân sách 2018.

2. Bãi bỏ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc BTC;
- Lưu :VT, Vụ HCSN (450 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

PHỤ LỤC

VỀ CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ
(Đính kèm Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính)

Căn cứ theo quy định tại Chỉ thị số 297 - CT ngày 26/11/1986 của  Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp Khách nước ngoài và Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ

1. Đoàn khách đặc biệt:

Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng – Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng – Chính phủ; Người đứng đầu chính phủ, Phó Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á.

2. Đoàn khách Hạng A:

Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ Hoà bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC...)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES...); Chủ tịch uỷ ban hỗn hợp.

3. Đoàn khách Hạng B:

Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Uỷ ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước...

Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES...).

4. Đoàn khách Hạng C:

Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao.

Khách là Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á.

Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A.

5. Khách mời quốc tế khác:

Học viên quốc tế tham dự các khoá học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên.

Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định.

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.838
DMCA.com Protection Status

IP: 54.166.130.157