|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6169/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về thông tin, thống kê, đánh giá chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới
sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới
và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
17/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về ban hành Điều lệ mẫu của Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
6054/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2026 về việc tổ chức lại Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 8881/TTr-QKHCN ngày 07 tháng 9 năm
2026 và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Công văn số 17207/SNV-TCBC&TCPCP
ngày 29 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ban hành
Ban hành kèm theo Quyết định
này Điều l ệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (viết tắt là Quỹ).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố
Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT; các PCT;
- Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Tài chính;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an Thành phố;
- VPUB, các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Lưu: VT, VX-Y.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 6169/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Quỹ Phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Quỹ) là
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn
tài chính từ ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp
pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Quỹ có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng, được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng
thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
2. Tên gọi
Tên gọi bằng tiếng Việt: Quỹ
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City
Foundation for Science, Technology and Innovation.
Tên viết tắt: HCMC- FOSTI.
3. Trụ sở
Quỹ có trụ sở tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 2. Mục tiêu hoạt động
của Quỹ
1. Quỹ được thành lập nhằm góp
phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở
thành động lực trung tâm của mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên tri thức,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố; tập trung giải quyết các vấn đề về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát
triển của Thành phố, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh
và mức độ tự chủ của nền kinh tế Thành phố.
2. Quỹ thực hiện tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
3. Hoạt động quản lý của Quỹ
hướng tới kết quả đầu ra, gắn với nhu cầu của thị trường; góp phần hình thành
hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hiệu quả, liên kết giữa
Nhà nước - Viện, Trường - Doanh nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
của Quỹ
1. Hoạt động của Quỹ phù hợp
với Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Kế hoạch
tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm; kế hoạch và dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo của Thành phố.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn
lực tài chính của Quỹ từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác bảo đảm
đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, tiết kiệm; không tài trợ, đặt hàng, hỗ
t rợ cho tổ chức, cá nhân đã nhận tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ từ các nguồn tài
trợ, đặt hàng, hỗ trợ khác của Nhà nước cho cùng một hạng mục; không hỗ trợ chi
phí cho các tổ chức, cá nhân đã đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho Quỹ; đẩy
mạnh áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.
3. Quỹ phân bổ và điều chỉnh
kinh phí trong phạm vi tổng mức kinh phí được cấp để xây dựng, phê duyệt và tổ
chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với
định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã được xác định. Ngân sách nhà nước sử
dụng cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ được bố trí theo nguyên tắc giảm
dần theo mức độ phát triển công nghệ và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân
sách.
4. Hoạt động tài trợ, đặt hàng,
hỗ trợ của Quỹ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả;
gắn với nhu cầu của thị trường; lấy doanh nghiệp làm trung tâm; ưu tiên đặt hàng
để giải quyết các vấn đề thực tiễn về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực và kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Việc lựa chọn tổ chức, cá
nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện
theo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, bình đẳng, không phân biệt đối xử; bảo
đảm lựa chọn đúng tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp; quy
trình lựa chọn phù hợp với tính chất của từng loại hình nhiệm vụ; tăng cường sự
tham gia của doanh nghiệp trong các hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo để tư vấn đánh giá.
6. Quỹ thực hiện quản lý hoạt
động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên cơ sở kết quả đầu ra theo các mốc đánh giá,
hiệu quả và tác động; phù hợp với đặc thù, mức độ rủi ro của từng nhiệm vụ;
khuyến khích sáng tạo, đổi mới, tôn trọng quy luật khách quan và tính đặc thù
của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cho phép điều chỉnh,
tiếp tục hoặc chấm dứt nhiệm vụ trên cơ sở kết quả đánh giá theo các mốc thực
hiện.
7. Ứng dụng công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo, các công cụ hỗ trợ khác trong việc xây dựng kế hoạch, quản lý,
giám sát, đánh giá và công khai việc sử dụng nguồn lực tài chính nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý.
8. Thực hiện chế độ kiểm tra,
giám sát chuyên môn và tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 4. Chức năng
1. Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi
suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi
mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, hỗ trợ
hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng
tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt
là hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ).
3. Thực hiện chức năng khác
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân
dân Thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ
a) Tiếp nhận, quản lý và sử
dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn tài chính của Quỹ.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch hoạt động và nhu cầu kinh phí từ ngân sách nhà nước
hằng năm của Quỹ; kế hoạch tài chính hằng năm đối với các khoản đóng góp tự
nguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; quy chế quản lý kinh
phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ.
c) Nghiên cứu, tham mưu, xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành định hướng ưu tiên và các văn bản khác
phục vụ quản lý, triển khai hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ.
d) Tài trợ, đặt hàng chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo và Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng,
mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
đ) Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi
suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi
mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
e) Hỗ trợ hoạt động nâng cao
năng lực khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
g) Thanh toán, quyết toán kinh
phí theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ- CP ngày 14 tháng 10 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
h) Thực hiện đồng tài trợ với
các quỹ, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác trong việc triển khai các chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
i) Quản lý, sử dụng kinh phí,
tài sản của Nhà nước được giao và các nguồn lực khác; quản lý tổ chức và lao
động theo quy định của pháp luật.
k) Thực hiện báo cáo đánh giá
kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ với cơ quan chủ quản hằng năm theo quy định.
l) Chuyển đổi số toàn diện công
tác điều hành, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, bảo đảm trực tuyến, toàn trình, minh bạch.
m) Thực hiện thu thập, cập
nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển
đổi số và các vấn đề chung; sử dụng Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quốc gia để quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
n) Giải quyết các khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân
dân Thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn
a) Ban hành theo thẩm quyền các
văn bản có liên quan đến việc tài trợ, đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; và hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ.
b) Quản trị rủi ro trong thực
hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà
nước theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp
luật có liên quan.
c) Đánh giá hiệu quả, tác động
của việc thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo và các hoạt động thông qua Quỹ. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh
kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, phân bổ nguồn lực và cải tiến hoạt động
quản trị của Quỹ.
d) Đình chỉ hoặc trình cấp có
thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí đã tài
trợ, đặt hàng, hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của
Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Hợp tác với tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài, tổ chức quốc tế liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo
quy định của pháp luật.
e) Ký hợp đồng, thỏa thuận hợp
tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân để tư vấn cho Quỹ
trong hoạt động quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.
g) Xem xét, quyết định việc
thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc sử dụng kinh phí của tổ chức chủ trì
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ
trợ.
h) Ban hành quy chế nội bộ, quy
trình nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền
được giao.
i) Tiếp nhận, quản lý và sử
dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo mục tiêu, phạm vi hoạt động được giao và
quy định của pháp luật.
k) Thực hiện các quyền hạn khác
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân
dân Thành phố phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức của Quỹ
1. Tổ chức của Quỹ gồm Hội đồng
quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ và Ban Kiểm soát Quỹ.
2. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan
điều hành Quỹ thực hiện theo Quyết định tổ chức lại Quỹ của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có chức
năng tư vấn, định hướng và giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp
luật và Điều lệ của Quỹ.
2. Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập theo thẩm quyền phù hợp với
quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
3. Hội đồng quản lý Quỹ gồm:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm. Căn cứ vào quy mô, tính chất và điều kiện thực tế hoạt động của
Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định số lượng thành viên của Hội
đồng quản lý Quỹ.
Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
là các nhà quản lý, nhà khoa học, đại diện doanh nghiệp, chuyên gia có uy tín,
am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính và không
thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
5. Nhiệm vụ của Hội đồng quản
lý Quỹ
a) Tư vấn, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt:
- Quy chế hoạt động của Hội đồng
quản lý Quỹ.
- Phương hướng, kế hoạch hoạt
động, định hướng ưu tiên tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm của Quỹ.
- Cơ cấu ngân sách nhà nước
hằng năm cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
b) Giám sát, kiểm tra hoạt động
của Cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
6. Quyền hạn của Hội đồng quản
lý Quỹ
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ.
b) Ban hành quy chế hoạt động
của Ban Kiểm soát Quỹ.
c) Phê duyệt kế hoạch hoạt động
của Ban Kiểm soát.
d) Cho ý kiến đối với danh mục
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trước khi Cơ quan điều hành
Quỹ quyết định phê duyệt tài trợ, đặt hàng.
đ) Cho ý kiến đối với các vấn
đề khác thuộc thẩm quyền.
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
g) Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng
bộ máy và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
theo Điều lệ này.
7. Kinh phí hoạt động của Hội
đồng quản lý Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 8. Cơ quan điều hành Quỹ
1. Giám đốc Quỹ là người đại
diện theo pháp luật trong các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội
đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ theo
nhiệm vụ và quyền hạn được quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Quỹ.
2. Trách nhiệm của Cơ quan điều
hành Quỹ
a) Trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt quy chế quản lý kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Quỹ được quy định tại Điều 5 Điều lệ này.
c) Định kỳ hằng năm lập báo cáo
đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ trên cơ sở các kết quả, hiệu quả
của các hoạt động đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
d) Quản lý nhân sự, hồ sơ, tài
sản, dữ liệu của Quỹ; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các trách nhiệm
khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Cơ quan điều hành Quỹ.
b) Tổ chức, điều hành và quản
lý các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ; thực hiện các vấn đề liên quan đến
các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ và theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thực hiện các nội
dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
d) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ
và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định
khác có liên quan.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Quyết định thành lập các Hội
đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thuê chuyên gia tư vấn độc lập;
thuê tổ chức có chức năng phù hợp để tư vấn trong quá trình thực hiện các hoạt
động của Quỹ.
b) Quyết định phê duyệt tài
trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ.
c) Ký kết, tổ chức thực hiện
hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ hoạt động thông qua Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Tham gia, có ý kiến tại các
phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Ban hành các quy định nội
bộ, quy chế quản lý phục vụ hoạt động của Quỹ trong phạm vi thẩm quyền.
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các
chức danh thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
g) Thực hiện các quyền hạn khác
theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy
định của pháp luật.
5. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng
hoặc Trưởng cơ quan tài chính của Quỹ giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số lĩnh
vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
6. Kinh phí hoạt động của Cơ
quan điều hành Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động
theo chế độ kiêm nhiệm do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
b) Thành viên Ban Kiểm soát là
người có chuyên môn về lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, pháp luật, không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của pháp luật.
c) Thành viên của Ban Kiểm soát
không phải là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng hoặc Trưởng cơ
quan tài chính của Quỹ.
2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát
Quỹ
a) Giúp Hội đồng quản lý Quỹ
giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ. b) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng
quản lý Quỹ về việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
c) Kiểm tra hoạt động tài
chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán của Cơ quan điều hành Quỹ. Ban
Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản kết quả kiểm
tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ theo quy chế hoạt động của Ban Kiểm
soát.
d) Xem xét, báo cáo Hội đồng
quản lý Quỹ về khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động của Quỹ theo quy định.
đ) Các nhiệm vụ khác do Hội
đồng quản lý Quỹ giao.
3. Quyền hạn của Ban Kiểm soát
Quỹ
a) Thực hiện kế hoạch đã được
Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; trường hợp cần thiết được phép mời tư vấn độc
lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao; được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm
soát nội bộ của Quỹ (nếu có).
b) Yêu cầu Cơ quan điều hành
Quỹ cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin; được tiếp cận các tài liệu, dữ liệu
liên quan đến hoạt động của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát.
c) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ
các vấn đề phát hiện từ hoạt động kiểm tra, giám sát.
4. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ
hoặc ủy viên của Ban Kiểm soát Quỹ được Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền được
tham gia, có ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động
theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
6. Kinh phí hoạt động của Ban
Kiểm soát Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 10. Hội đồng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội đồng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo do Giám đốc Quỹ thành lập, có chức năng tư vấn, đánh giá
các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ theo quy định của pháp luật và
tư vấn các nội dung khác theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
2. Hội đồng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân
thủ pháp luật có liên quan.
3. Kinh phí hoạt động của Hội
đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tính vào kinh phí chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ.
Điều 11. Đồng tài trợ thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ phối hợp với doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc các quỹ khác tham gia đóng góp nguồn lực tài
chính để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hình thành cơ chế đồng tài trợ giữa Nhà nước - Viện, Trường - Doanh
nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ và thương mại
hóa kết quả nghiên cứu.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, có khả
năng ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực
hiện nhiệm vụ có trách nhiệm đồng tài trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Tỷ lệ đồng tài trợ được xác
định căn cứ vào tính chất, mục tiêu và mức độ phát triển công nghệ của nhiệm
vụ, bảo đảm nguyên tắc:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên
hỗ trợ ở giai đoạn nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện công
nghệ.
b) Tỷ lệ vốn từ ngân sách nhà
nước giảm dần, tỷ lệ kinh phí đồng tài trợ tăng dần theo mức độ phát triển công
nghệ và khả năng thương mại hóa.
4. Việc quản lý, sử dụng và
kiểm soát nguồn vốn đồng tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên
tham gia, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công, đối tác
công tư và cơ chế tài chính có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu
quả.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIÁM SÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Điều 12. Nguồn tài chính của
Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước.
2. Các khoản đóng góp tự
nguyện, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 13. Nội dung chi của Quỹ
Nội dung chi của Quỹ thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Lập dự toán; quản
lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng, tài trợ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ
1. Lập dự toán chi sự nghiệp
cho các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ được thực
hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Việc cấp kinh phí cho các
chương trình, nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo dựa
trên kết quả đánh giá định kỳ tối thiểu 01 lần một năm hoặc theo các mốc đánh
giá gắn với tiến độ, kết quả đầu ra quy định tại hợp đồng ký kết với tổ chức
chủ trì thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với quy định tại Nghị định số
267/2025/NĐ-CP, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên
quan.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ- CP và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
4. Quỹ phân bổ và điều chỉnh
kinh phí trong phạm vi tổng mức kinh phí được cấp để xây dựng, phê duyệt và tổ
chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với
định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã được xác định phù hợp với quy định của
pháp luật.
Điều 15. Tiếp nhận, quản lý
và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ
1. Việc tiếp nhận, quản lý và
sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân
cho Quỹ được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP.
2. Báo cáo, giám sát và kiểm tra
a) Quỹ có trách nhiệm công khai
thông tin về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về kế toán, ngân sách nhà nước và các quy định về
công khai tài chính.
b) Việc quản lý và sử dụng
nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chế độ tài chính,
kế toán của Quỹ
1. Quỹ thực hiện chế độ tài
chính, kế toán, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và kế toán.
2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán
theo quy định của pháp luật về kế toán và quy chế nội bộ của Quỹ.
3. Quỹ lập và nộp báo cáo tài
chính hằng năm cho cơ quan chủ quản để thực hiện xét duyệt quyết toán; cơ quan
chủ quản tổng hợp quyết toán và gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn
kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Trong trường hợp cần thiết
hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Quỹ thuê kiểm toán độc
lập để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh phí và đánh giá hiệu quả hoạt động
tài chính của Quỹ. Kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong dự toán
chi hoạt động quản lý của Quỹ.
6. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám
sát về tài chính của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát,
đánh giá và trách nhiệm giải trình
1. Cơ quan điều hành Quỹ chịu
sự kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP.
2. Đánh giá kết quả, hiệu quả
hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP.
3. Quỹ có trách nhiệm giải
trình về các hoạt động thuộc phạm vi quản lý và điều hành của Quỹ theo quy định
pháp luật.
Điều 18. Quản trị rủi ro
trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ quản trị rủi ro trong
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc đánh giá kết quả
nhiệm vụ phải phù hợp với đặc thù, mức độ rủi ro và mục tiêu của từng loại hình
nhiệm vụ.
2. Xác định tuân thủ quy trình
và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:
a) Việc xác định tổ chức chủ
trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định về quản lý nhiệm
vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu và các biện pháp phòng ngừa rủi ro
được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn của Hội đồng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo hoặc chuyên gia độc lập theo quy định tại Điều 10 Điều lệ
này và pháp luật có liên quan.
b) Kết quả đánh giá của Hội
đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ: Mức
độ tuân thủ quy định, quy trình và nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt; Các
yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước được phát sinh trong quá trình thực
hiện; Kết luận về việc nhiệm vụ không đạt mục tiêu (nếu có) là do nguyên nhân khách
quan hay chủ quan.
c) Biên bản đánh giá của Hội
đồng hoặc chuyên gia độc lập là căn cứ để Quỹ xem xét: Quyết định tiếp tục,
điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ; xem xét việc chấp nhận rủi ro theo quy định
của pháp luật; Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.
d) Trường hợp Hội đồng hoặc
chuyên gia độc lập kết luận tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân
thủ đầy đủ quy định và quy trình, rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu
được xem xét là rủi ro khách quan theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc xem xét, kết luận cuối cùng về chấp nhận rủi ro
và xử lý trách nhiệm thuộc thẩm quyền của Quỹ và cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
3. Rủi ro dẫn đến thiệt hại cho
nhà nước được chấp nhận trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Rủi ro dẫn đến kết quả không
đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là loại rủi ro không lường trước
được, phát sinh từ bản chất của vấn đề nghiên cứu, phát sinh từ môi trường bên ngoài,
phát sinh trong quá trình thực hiện mặc dù tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã tuân
thủ đầy đủ quy định quản lý nhiệm vụ, quy trình thực hiện, nội dung nghiên cứu,
biện pháp phòng ngừa rủi ro theo quy định tại Điều 36 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
5. Việc chấp nhận rủi ro trong nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 9 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 và Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Quỹ quản trị rủi ro theo
từng giai đoạn phát triển của nhiệm vụ thông qua các mốc thực hiện. Việc đánh
giá, kiểm soát và xử lý rủi ro tương ứng với từng mốc thực hiện và kết quả theo
mốc, là căn cứ để quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm
vụ.
7. Quản trị rủi ro trong việc
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ
chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
1. Sử dụng kinh phí hiệu quả,
đúng mục đích.
2. Tổ chức, cá nhân tự kê khai
và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin trong hồ sơ đề nghị đặt hàng, tài
trợ, hỗ trợ.
3. Thực hiện đầy đủ các cam kết
trong hợp đồng, các chế độ do Quỹ quy định và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
4. Triển khai việc ứng dụng và thương
mại hóa, phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được công bố theo quy định của
pháp luật.
Điều 20. Hiệu lực của Điều lệ
Điều lệ của Quỹ có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
Quỹ Phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Điều lệ này./.