QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC
HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NÔNG THÔN
MỚI GIAI ĐOẠN 2011-2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg,
ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg,
ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg,
ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Nghị quyết số
23/2012/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 10 năm 2012 của HĐND
tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư hạ tầng
kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế
hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 527/TTr-SKHĐT, ngày 19 tháng 11 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quyết định này Quy định mức hỗ trợ
từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai
đoạn 2011-2015.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Các dự án đầu tư phải phù hợp quy
hoạch, kế hoạch; có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành về quản lý
đầu tư và xây dựng của Nhà nước; thuộc địa bàn xã điểm nông thôn mới và địa bàn
xã có điều kiện để xây dựng thành xã nông thôn mới trong giai đoạn 2011 - 2015.
2. Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương:
Được tỉnh quản lý chung; cân đối, lồng ghép các chương trình để phân bổ đầu tư cho
các xã nông thôn mới.
3. Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Căn cứ
vào điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn cân đối ngân sách; tỉnh sẽ xem xét, ưu tiên
hỗ trợ cho các huyện khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn biên giới và
những địa phương (huyện, thị xã, gọi tắt là huyện) có bước chuẩn bị thực
hiện đầu tư, giải ngân tốt.
4. Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư
và có trách nhiệm bố trí đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án, không để nợ đọng, kéo
dài thời gian thực hiện dự án.
5. Cơ cấu phân bổ được xác định bằng
tỷ lệ phần trăm (%). Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh được gọi
chung là nguồn vốn tỉnh. Ngân sách huyện, ngân sách xã, vốn vận động và các nguồn
vốn hợp pháp khác, gọi chung là nguồn vốn huyện. Căn cứ vào điều kiện của địa
phương, trong phạm vi phân bổ được giao của nguồn vốn huyện, UBND huyện quy định
tỷ lệ ngân sách huyện, ngân sách xã và các nguồn vận động khác.
6. Nguồn vận động: Vận động các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và nhân dân trên cơ sở tự nguyện và công khai, minh bạch việc sử dụng
để nhân dân giám sát. Không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động
bằng nhiều hình thức đóng góp: Tiền, đất đai, hoa màu, tài sản trên đất; vật
tư, nguyên vật liệu; xe máy thi công, vận chuyển nguyên vật liệu; ngày công lao
động,… Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án,
đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua.
Điều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
1. Quy hoạch: Nguồn vốn tỉnh
hỗ trợ 100%.
2. Giao thông
a) Đường đến trung tâm xã: Nguồn vốn tỉnh
hỗ trợ 100%.
b) Đường trục xã, liên xã; đường trục chính nội đồng:
Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
c) Đường trục ấp; đường xóm: Nguồn vốn tỉnh
hỗ trợ 50%, nguồn vốn huyện 50%.
3. Thủy lợi
a) Kiên cố hóa kênh mương:
- Có diện tích tưới từ 50 ha trở lên: Nguồn vốn
tỉnh hỗ trợ 100%.
- Có diện tích tưới dưới 50 ha: Nguồn vốn tỉnh
hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
b) Hệ thống kênh tưới, tiêu nội đồng:
- Tuyến tưới, tiêu có diện tích từ 50 ha trở lên:
Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%.
- Tuyến tưới, tiêu có diện tích dưới 50 ha: Nguồn
vốn tỉnh hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
4. Trường học các cấp đạt
chuẩn Quốc gia: Nguồn vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị
đầu tư.
5. Trạm y tế xã đạt chuẩn:
Nguồn
vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị đầu tư.
6. Trung tâm văn hóa thể thao
học tập cộng đồng: Nguồn vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị
đầu tư.
7. Trụ sở xã: Nguồn vốn tỉnh
thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị đầu tư.
8. Nhà văn hóa - thể thao
ấp: Nguồn
vốn tỉnh hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
9. Hệ thống cấp nước sạch
hợp vệ sinh: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%.
10. Hệ thống tiêu, thoát nước khu dân cư:
Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 50%, nguồn vốn huyện 50%.
11. Chợ nông thôn: Nguồn vốn huyện.
12. Xây dựng nghĩa trang theo
quy hoạch: Nguồn vốn huyện.
13. Các khoản đầu tư khác:
a) Hạ
tầng bưu điện: Vốn doanh nghiệp.
b) Hạ
tầng điện: Vốn doanh nghiệp, dân cư. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án,
UBND tỉnh xem xét, thỏa thuận ứng vốn từ ngân sách hoặc các Quỹ hợp pháp để
triển khai thực hiện trước, sau đó ngành điện sẽ bố trí vốn hoàn trả theo quy
định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10
ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2147/QĐ-UBND,
ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho
đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND, ngày
16 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về mức hỗ
trợ từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới
giai đoạn 2011-2015.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.