|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nam, ngày
29 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật
Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21
tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28
tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị
định số 45/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29
tháng 9 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2012/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27
tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10
tháng 7 năm 2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
36/2013/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28
tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến
công;
Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28
tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
28/2018/TT-BTC;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi hỗ trợ
hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quyết định
“Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng
kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm
2025 và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2019 về ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ pháp chế, Bộ Công Thương;
- Cục KTVB & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUB: LDVP, TH;
- Lưu: VT, KT(Ha).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Vượng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀNAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số
40/2025/QĐ-UBND Ngày 29 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Hà Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về công tác quản lý và sử dụng kinh phí
khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Đối
tượng áp dụng: Theo quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm
theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân (HĐND) tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Nguồn kinh phí và điều kiện để được hỗ trợ kinh phí
khuyến công
1.
Nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm
theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh
Hà Nam.
2. Điều
kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định tại khoản
2, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08
tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
1. Nguyên tắc quản lý:
Việc quản lý dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan và các quy định hiện hành nhằm đảm
bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động
khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Tùy theo tính chất, nội dung công việc cụ thể mà
lựa chọn một trong các phương thức sau:
a) Lấy ý kiến bằng văn bản;
b) Tổ chức họp, hội nghị;
c) Tổ chức đoàn khảo sát, kiểm tra, thanh tra.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công: Theo
quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết
số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà Nam.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công
Tổ chức,
cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành,
nghề sau đây được hưởng chính sách khuyến công:
1.
Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
2. Sản
xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập
khẩu.
3. Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp,
nông thôn.
4. Sản
xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí,
điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công
nghiệp hỗ trợ.
5. Sản
xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.
6. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới,
không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.
7. Áp
dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi
trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công
1.
Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
2. Sự
cần thiết và căn cứ của đề án.
3. Mục
tiêu: nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.
4.
Quy mô đề án: nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nội dung
chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất
hỗ trợ.
5. Nội
dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện;
tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.
6. Dự
toán kinh phí được lập chi tiết theo quy định.
7. Tổ
chức thực hiện: nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.
8. Hiệu
quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững,
khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.
Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công
Nội
dung chi hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 6 Thông tư
số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Mức chi chung và mức chi cụ thể của hoạt động khuyến
công
Mức chi chung và mức chi cụ thể của hoạt động
khuyến công theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà
Nam.
Điều 8. Xây dựng, phê duyệt chương trình khuyến công giai
đoạn; đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm
1. Đối
với chương trình khuyến công giai đoạn: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện xây dựng chương trình
khuyến công giai đoạn, trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối
với đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm:
a) Cấp
tỉnh: Căn cứ vào chương trình khuyến công của giai đoạn đã được phê duyệt, nhu
cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn và số kinh phí được cấp, Sở Công Thương
chỉ đạo tổng hợp, xây dựng và phê duyệt đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm.
b) Cấp
huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.
Điều 9. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện
đề án khuyến công
1. Đối
với các đề án khuyến công cấp tỉnh
a)
Xây dựng đề án:
Căn cứ
kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công (được phân bổ hàng năm hoặc
bổ sung), Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh xây dựng đề án khuyến
công theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
b) Thẩm
định đề án:
Căn cứ
hồ sơ đề án của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh trình Sở Công
Thương, Sở Công Thương tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều
9 Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương.
c)
Phê duyệt đề án:
Đề án
sau khi thẩm định đạt yêu cầu, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh
trình Sở Công Thương phê duyệt theo quy định.
d) Tổ
chức thực hiện: Sau khi đề án khuyến công được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công
và Xúc tiến thương mại tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương theo quy định.
đ)
Nghiệm thu đề án:
- Nội
dung nghiệm thu: Kiểm tra đánh giá thực tế mức độ hoàn thành các nội dung đề án
theo Quyết định phê duyệt đề án khuyến công và hợp đồng thực hiện đề án khuyến
công.
-
Thành phần nghiệm thu: Lãnh đạo Sở Công Thương và phòng chuyên môn; Trung tâm
Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh; phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị cấp
huyện; lãnh đạo UBND cấp xã nơi triển khai đề án; đơn vị thụ hưởng.
2. Đối
với các đề án khuyến công cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.
Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án, nhiệm
vụ khuyến công
1. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án, nhiệm
vụ vụ khuyến công của Trung tâm Khuyến công và
Xúc tiến thương mại tỉnh, Sở Công
Thương xem xét, phê duyệt các đề nghị: Tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ, thay đổi
nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án, nhiệm vụ
sang năm sau; ngừng triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ; thay đổi địa điểm;
đơn vị thụ hưởng; đơn vị phối hợp; thời gian (trong năm tài chính) thực hiện và
các điều chỉnh khác. Các điều chỉnh thực hiện thông qua hình thức: Ban hành quyết
định điều chỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh nội dung điều khoản tại hợp đồng
thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công.
Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ
chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Sở Công Thương xem xét, quyết định
ngừng thực hiện.
2. Đối
với các đề án, nhiệm vụ khuyến công cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.
Điều 11. Tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán
kinh phí và chứng từ chi hoạt động khuyến công
Tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí và chứng từ chi các nội
dung hoạt động khuyến công được áp dụng theo quy định tại Điều
12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 Thông tư
số 36/2013/TT-BCT và Khoản 12, 13, 14, 15, 16 Điều 1 Thông
tư số 17/2018/TT-BCT.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Phân công trách nhiệm
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc xây dựng, sửa
đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác
khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện của tỉnh; xây dựng chương
trình khuyến công giai đoạn.
b) Phối hợp với các cơ quan truyền
thông trong và ngoài tỉnh, các địa phương cấp huyện, cấp xã tuyên truyền công
tác khuyến công đến các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, UBND cấp huyện hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí khuyến
công cấp tỉnh.
Hàng
năm, căn cứ vào chương trình khuyến công giai đoạn đã được phê duyệt và nhu cầu
của các cơ sở công nghiệp nông thôn, Sở Công Thương tổng hợp, xây dựng dự toán
kinh phí khuyến công cho năm tiếp theo hoặc kế hoạch bổ sung (trong năm hoạt động)
gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh cấp kinh phí.
d) Theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công
Thương và UBND tỉnh về hoạt động khuyến công theo quy định.
đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các
hoạt động khuyến công trên địa bàn địa tỉnh.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Công thương và các đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân
đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên
theo phân cấp của Luật ngân sách để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo đúng
quy định hiện hành và tình hình thực tế ở địa phương.
3. Các sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo ngành, lĩnh vực, phối
hợp với Sở Công Thương xây dựng và thực hiện chương trình khuyến công từng giai
đoạn.
4. UBND cấp huyện
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, đề án, nhiệm vụ khuyến công cấp huyện và
triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Công Thương xây dựng chương trình khuyến
công cấp tỉnh.
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại tỉnh hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn có nhu cầu, đủ điều
kiện thực hiện đề án khuyến công; lựa chọn, tổng hợp danh sách gửi Sở Công
Thương.
c) Phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn.
d) Có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ báo cáo UBND tỉnh qua Sở
Công Thương việc thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công cấp huyện.
5. Trung
tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh
a) Xây dựng đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm trình Sở Công Thương
phê duyệt.
b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công theo các nội
dung đã được phê duyệt.
c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Sở Công Thương tình hình triển khai thực
hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công.
d) Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện
các đề án khuyến công.
e) Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp, tài trợ
kinh phí khuyến công.
g) Phối hợp với các đơn vị liên quan lựa chọn các cơ sở công nghiệp nông
thôn có nhu cầu, đủ điều kiện thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công.
h) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu hoạt động khuyến công theo
quy định của pháp luật.
6. Cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ từ nguồn kinh
phí khuyến công
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ
sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý; báo cáo kết quả thực hiện đề
án. Trong trường hợp không thực hiện được đề án, phương án đã nêu trong hồ sơ,
phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.
b) Chịu trách nhiệm và tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện đề án.
c) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu đề án khuyến công theo quy định
của pháp luật.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương,
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh trong việc quản lý, sử dụng
kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành. Trường hợp sử dụng sai mục đích,
làm thất thoát kinh phí, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung
đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công
Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.