|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2012/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày
26 tháng 9 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng
12 năm 2002;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng
11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10
tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng
4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 8
tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm
và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
70/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phận chuyên
môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp đồng lao
động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan và doanh
nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND
ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc
Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên
địa bàn tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 26
tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định Bảo
vệ môi trường tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường tại Tờ trình số 189/TTr-STNMT ngày 05 tháng 6 năm 2012 về việc đề
nghị ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tỉnh
Yên Bái,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi
trường tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày
kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã
hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TC, TNMT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Phạm Duy Cường
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TỈNH YÊN
BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2012/QĐ-UBND Ngày 26 tháng 9 năm
2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng
áp dụng
1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường do ngân sách tỉnh phân bổ cho các cấp ngân sách
trên địa bàn.
2. Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi
trường của tỉnh.
3. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước về bảo vệ
môi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và các nguồn vốn khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Hằng năm, ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chi
cho sự nghiệp môi trường đảm bảo không thấp hơn số kinh phí sự nghiệp môi
trường được Trung ương thông báo phân bổ cho tỉnh. Việc lập, phân bổ, chấp hành
và quyết toán kinh phí các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật ngân sách.
2. Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường phải
được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới có đủ điều kiện để bố trí kinh phí và
triển khai thực hiện.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm
soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và quyết toán kinh phí đã sử dụng,
thực hiện chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.
Chương II
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Nhiệm vụ chi của
ngân sách cấp tỉnh
1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và
phân tích chất lượng môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả
mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình
quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn
tỉnh.
2. Xây dựng Báo cáo môi trường định kỳ và đột
xuất; điều tra, khảo sát, dự báo diễn biến môi trường; điều tra, thống kê, đánh
giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh
và các nội dung khác liên quan; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược thuộc thẩm quyền của tỉnh.
3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường ở địa
phương; xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường của
tỉnh.
4. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; hoạt động kiểm tra,
xác nhận việc chủ dự án đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, dự
án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt.
5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường.
6. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về môi trường tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi
thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.
7. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi
trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ
môi trường được cấp thẩm quyền quyết định.
8. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường địa phương; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự
cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường.
9. Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn và
phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển bền vững các
loài sinh vật; bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền trên địa bàn
tỉnh.
10. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành,
Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền quyết định thành
lập.
11. Hỗ trợ thực hiện công tác phòng ngừa, đấu
tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường của cơ quan phòng
chống tội phạm về môi trường, với các nội dung như sau:
a) Phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi
phạm pháp luật khác về môi trường;
b) Mua sắm trang, thiết bị, phương tiện phục vụ
công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi
trường;
c) Công tác tham mưu, hướng dẫn, nghiên cứu khoa
học, sơ tổng kết các chuyên đề nghiệp vụ và các chuyên án; nghiên cứu xây dựng,
hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về môi trường;
d) Đào tạo, huấn luyện và tuyên truyền, phổ biến
giáo dục pháp luật về môi trường;
đ) Thẩm định, giám định các mẫu môi trường phục
vụ cho công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác
về môi trường;
e) Hội nghị, hội thảo về phòng ngừa, đấu tranh
chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường.
12. Hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện các
nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm
các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm,
thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải
(nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án:
a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo Quyết định số
64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và
quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Quyết định số
58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ
có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và
giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích;
Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29
tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ
ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy
thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích;
b) Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu,
tái chế, chôn lấp chất thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp
vệ sinh tại các huyện, thành phố, thị xã;
c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ
sở y tế, trường học, cơ sở giam giữ của Nhà nước do cấp tỉnh quản lý không có nguồn
thu hoặc nguồn thu thấp;
d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí
từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ chi của
ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện)
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
2. Hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom
rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn
huyện.
3. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn
thuộc thẩm quyền.
4. Xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch về
bảo vệ môi trường cấp huyện; hoạt động quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Các hoạt động kiểm tra việc thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo
vệ môi trường và dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được đăng ký hoặc phê
duyệt.
6. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ
công tác bảo vệ môi trường cấp huyện. Căn cứ nhu cầu công việc bảo vệ môi trường
trên địa bàn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện duyệt số lượng lao động hợp đồng
và ký hợp đồng lao động hoặc có thể uỷ quyền cho Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
trường ký hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi
trường trên địa bàn.
7. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ
bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Nhiệm vụ chi ngân
sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
môi trường trên địa bàn.
2. Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực
hiện pháp luật bảo vệ môi trường các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp xã.
3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ
trợ các hoạt động giảm thiểu, thu gom vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt,
vệ sinh môi trường khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn quản lý.
4. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ
trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã. Căn cứ vào nhu cầu, đặc điểm công tác
bảo vệ môi trường trên địa bàn, trường hợp cần thiết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã có thể ký hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ
môi trường trên địa bàn.
5. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ
bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
Chương III
PHÂN BỔ VÀ MỨC CHI KINH
PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 6. Phân bổ kinh phí,
nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Mức phân bổ kinh phí chi sự nghiệp môi trường
hằng năm cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên được quy định tại Quy định này nhằm thực hiện
yêu cầu cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị
quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Yên Bái.
2. Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa
bàn tỉnh được thực hiện như sau:
a) Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh
cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn các phường của
thành phố Yên Bái;
b) Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường cấp huyện
cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn các phường thuộc
thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện;
c) Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường cấp xã cho
công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn các thị tứ, khu cụm
dân cư thuộc xã quản lý.
Điều 7. Mức chi kinh phí sự
nghiệp bảo vệ môi trường
Mức chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường
theo định mức, chế độ chi tiêu quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT
ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
quy định hiện hành khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; Quy định
này quy định cụ thể thêm một số mức chi như sau:
1. Định mức chi xây dựng đề cương dự án, đề án,
nhiệm vụ; báo cáo phân tích, đánh giá theo chuyên đề, báo cáo tổng kết dự án,
đề án, nhiệm vụ:
|
Số TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
(1.000 đ)
|
|
1.
|
Xây dựng đề cương
|
|
|
|
a.
|
Dự án, đề án, nhiệm vụ giá trị đến 300 triệu
|
Đề cương
|
1.000
|
|
b.
|
Dự án, đề án, nhiệm vụ giá trị trên 300 triệu
|
Đề cương
|
1.500
|
|
2.
|
Báo cáo phân tích, đánh giá theo chuyên đề của
dự án, đề án, nhiệm vụ giá trị đến 300 triệu
|
Báo cáo chuyên
đề
|
3.000
|
|
3.
|
Báo cáo phân tích, đánh giá theo chuyên đề của
dự án, đề án, nhiệm vụ giá trị trên 300 triệu
|
Báo cáo chuyên
đề
|
8.000
|
|
4.
|
Báo cáo tổng kết dự án, đề án, nhiệm vụ đến
300 triệu (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)
|
Báo cáo
|
5.000
|
|
5.
|
Báo cáo tổng kết dự án, đề án, nhiệm vụ trên
300 triệu (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)
|
Báo cáo
|
12.000
|
2. Chi phân tích mẫu môi trường được thực hiện
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức chi hỗ trợ cho các dự án, đề án, nhiệm vụ
quy định tại Khoản 11, 12 Điều 3, Khoản 2 Điều 4 và Khoản 3 Điều 5 của Quy định
này, căn cứ vào điều kiện cụ thể, quy mô, tính chất quan trọng của từng dự án,
đề án, nhiệm vụ và khả năng ngân sách các cấp để cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định mức hỗ trợ.
4. Mức chi hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm
vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện bằng hai (02) lần, ở cấp xã
bằng một (01) lần mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại Thông tư
liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính,
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phận
chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp
đồng lao động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan
nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LẬP, CHẤP HÀNH VÀ
QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Lập, chấp hành và
phân bổ dự toán
Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh
phí sự nghiệp môi trường thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. Quy định này quy định cụ thể thêm một số
nội dung như sau:
1. Về lập dự toán:
a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh;
b) Hàng năm, các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào nhiệm vụ chi ngân
sách về sự nghiệp môi trường của cấp mình, lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán
kinh phí sự nghiệp môi trường năm sau theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi
trường và Sở Tài chính.
2. Về phân bổ và giao dự toán:
a) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp
tỉnh:
Căn cứ quyết định giao dự toán thu chi ngân sách
nhà nước hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường phối
hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định phân bổ dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường cho các ngành và địa
phương của tỉnh;
Đối với các đề án, dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, các đơn vị được phân bổ kinh phí thực hiện đúng nội dung dự
toán đã được phê duyệt;
Đối với nhiệm vụ thu gom rác thải trên địa bàn
thành phố Yên Bái, đơn vị được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi trả theo dự
toán được phê duyệt hằng năm.
Đối với các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường
khác, các đơn vị được giao kinh phí lập đề cương nhiệm vụ, dự toán chi tiết
theo kế hoạch được duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
b) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp
huyện:
Căn cứ vào quyết định giao dự toán thu, chi ngân
sách nhà nước hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi
trường phối hợp với Phòng Tài chính Kế hoạch lập phương án báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ, giao dự toán
theo nhiệm vụ để các đơn vị tổ chức thực hiện;
Các đơn vị được phân bổ, giao kinh phí sự nghiệp
môi trường thực hiện đúng nội dung dự toán đã được phân bổ;
Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp xã cấp
qua ngân sách huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài
chính Kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp
huyện quyết định giao dự toán chi sự nghiệp môi trường cùng dự toán thu, chi
ngân sách cấp xã theo định mức được cấp có thẩm quyền quyết định.
c) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp xã:
Căn cứ quyết định giao dự toán thu, chi ngân
sách nhà nước hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 9. Về hạch toán kế toán
Kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định tại
Quy định này được phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi
trường” với các Khoản tương ứng, theo Chương tương ứng của các sở, ban, ngành,
địa phương và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.
Chương V
THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 10. Thanh tra, kiểm
tra việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường
1. Các sở, ban, ngành chủ quản có trách nhiệm
phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra định
kỳ, đột xuất các đơn vị trực thuộc về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi
trường; quản lý và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm
đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ
đạo các phòng, đơn vị chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn
vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
môi trường; quản lý và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường
nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở
Tài nguyên và Môi trường
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp các đề án, dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trường của tỉnh; hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt
động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
2. Hằng năm, tổng hợp nhiệm vụ và dự toán kinh
phí chi sự nghiệp môi trường của ngân sách tỉnh gửi Sở Tài chính, báo cáo Uỷ
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân
sách chi sự nghiệp môi trường đối với các nhiệm vụ quy định tại Quy định Bảo vệ
môi trường tỉnh Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 8 năm 2010 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND) và
Điều 3 của Quy định này gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4. Phối hợp với Sở Tài chính lập phương án phân
bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định.
5. Phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thanh tra,
kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh về chế độ
quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảo
sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bố
trí kinh phí chi sự nghiệp môi trường cho các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các
cấp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; hướng
dẫn các đơn vị thụ hưởng kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện quản lý, sử
dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh về
chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm
đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 13. Trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
Đầu quý III hằng năm, căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ được giao của đơn vị mình và các nhiệm vụ được quy định tại: Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND
của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Điều 3 của Quy định này, các nhiệm vụ phối hợp thuộc
phạm vi quản lý. Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có nhu cầu sử
dụng kinh phí sự nghiệp môi trường lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán kinh phí sự
nghiệp môi trường năm sau đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của đơn vị
mình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ và thực hiện
đúng nội dung nhiệm vụ và dự toán kinh phí đã được phân bổ.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được quy định tại Quyết
định số 21/ 2010/QĐ-UBND, Điều 4 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài nguyên
và Môi trường, lập dự toán chi sự nghiệp môi trường năm sau gửi Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
của ngân sách địa phương;
b) Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo
tổng mức chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương được giao;
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất
và xử lý vi phạm đối với các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý và sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường theo phân cấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được quy định tại
Quyết định số 21/ 2010/QĐ-UBND, Điều 5 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài
nguyên và Môi trường, lập dự toán chi sự nghiệp môi trường năm sau gửi Ủy ban
nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, thống
nhất với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định;
b) Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo
tổng mức chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương được giao;
c) Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý
vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trường theo phân cấp.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trường phải thực hiện các quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT và nội dung quy định này.
2. Hằng năm, sau khi quyết toán kinh phí với cơ
quan tài chính; các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp
huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường
về Phòng Tài nguyên Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;
vào đầu quý II hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo
kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường năm trước về Sở Tài nguyên và Môi
trường; các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh có
trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường về Sở Tài
nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, giám sát.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Đối với các nội dung chi từ nguồn kinh phí sự
nghiệp môi trường không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn
bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong quá trình thực hiện, tùy theo điều kiện
thực tế hoặc có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều
chỉnh về lĩnh vực này, Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho
phù hợp./.