|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2022/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 13
tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 2821/TTr-SNN ngày 22 tháng 7 năm 2022; ý kiến của
Sở Tư pháp tại Công văn số 2249/STP-XDKTVB ngày 06 tháng 7 năm 2022; kết quả lấy
ý kiến thành viên UBND thành phố bằng Phiếu theo Công văn số 2745/VP-KT ngày 29
tháng 7 năm 2022 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nội dung chi, mức
chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Phòng, chống
thiên tai thành phố; Trưởng ban Ban Kiểm soát Quỹ Phòng, chống thiên tai thành
phố; Giám đốc Cơ quan Quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố; Chủ tịch
UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Quỹ PCTT TƯ;
- TT: TU, HĐND Tp;
- Chủ tịch và các PCT UBND Tp;
- VP UBND Tp: CPVP,
các phòng chuyên môn trực thuộc;
- UBMTTQ VN TP và các tổ chức hội, đoàn thể;
- Công an thành phố;
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- Bộ Chỉ huy BĐBP thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các quận, huyện, phường, xã;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Đài PTTH Đà Nẵng;
- Báo Đà Nẵng;
- Lưu: VT, SNN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
QUY ĐỊNH
VỀ
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 18/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2022 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung chi, mức chi Quỹ
phòng, chống thiên tai (sau đây viết tắt là Quỹ) cho công tác hỗ trợ khắc phục
hậu quả sau thiên tai, hoạt động ứng phó trong thiên tai và hoạt động phòng ngừa
trước thiên tai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; tổ chức, cá nhân ngoài thành
phố, nước ngoài đang hoạt động hoặc tham gia công tác phòng, chống thiên tai
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương II
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Điều 3. Nội dung chi và mức
chi
1. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
a) Hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y
tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày
căn cứ theo số ngày thực tế được sơ tán và danh sách sơ tán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có
nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai đối với
người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; hỗ trợ cho lực lượng được huy động
tham gia ứng phó thiên tai đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 19, Nghị định số
30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt
động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn và các văn bản khác có liên
quan.
c) Hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ
huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai các cấp: Thực hiện theo Nghị quyết số
31/2021/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2021 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức
chi kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các văn bản khác có liên
quan.
2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uổng, thuốc
chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối
tượng bị thiệt hại do thiên tai:
- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa
bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức
hỗ trợ không quá 100.000 đồng/người/ngày/đợt thiên tai, căn cứ vào danh sách được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cứu trợ khẩn cấp về phương tiện học tập: Mức hỗ
trợ không quá 200.000 đồng/học sinh, căn cứ vào danh sách được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử
lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán
phòng tránh thiên tai:
- Hỗ trợ tu sửa nhà ở:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh
khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai mà không còn
nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 40.000.000 đồng/hộ và
khả năng cân đối của Quỹ.
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh
khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai mà không ở được thì được xem xét
hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ và khả năng cân đối của
Quỹ.
- Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà
kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa 50.000.000
đồng/công trình tu sửa và khả năng cân đối của Quỹ.
- Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức
hỗ trợ tối đa 10.000.000 đồng/xã, phường bị ảnh hưởng/01 đợt thiên tai và khả
năng cân đối của Quỹ.
c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên
tai, dịch bệnh và Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2019 của
UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các
văn bản khác có liên quan và khả năng cân đối của Quỹ.
d) Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi
ro thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
đ) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho
những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt
trượt, sạt lở: Mức chi căn cứ theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
e) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp
công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu
tư 01 công trình.
3. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa
a) Hỗ trợ thông tin, truyền thông và giáo dục về
phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư
pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước
bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của
người dân tại cơ sở; Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất Chương
trình truyền hình; Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của
Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối
với tác phẩm báo chí (gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) xuất bản phẩm
khi tham gia thực hiện tuyên truyền, các văn bản khác có liên quan và khả năng
cân đối của Quỹ.
b) Hỗ trợ lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên
tai, phương án ứng phó thiên tai và theo cấp độ rủi ro thiên tai:
- Hỗ trợ lập kế hoạch phòng, chống thiên tai,
phương án ứng phó thiên tai và theo cấp độ rủi ro thiên tai: Mức chi căn cứ
theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không quá
10.000.000 đồng/01 xã, phường, không quá 20.000.000 đồng/01 quận, huyện, không
quá 40.000.000 đồng đối với cấp thành phố và khả năng cân đối của Quỹ.
- Hỗ trợ rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai,
phương án ứng phó thiên tai và theo cấp độ rủi ro thiên tai: Mức chi căn cứ
theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không quá
5.000.000 đồng/01 xã, phường, không quá 10.000.000 đồng/01 quận, huyện, không
quá 20.000.000 đồng đối với cấp thành phố và khả năng cân đối của Quỹ.
c) Hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng
thiên tai, nguy hiểm: Đối với hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý
do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức
30.000.000 đồng/hộ và khả năng cân đối của Quỹ.
d) Hỗ trợ phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức
tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính
và Bộ Tư pháp về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, Nghị quyết 95/2017/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng Nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy định mức
chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, dự toán hàng năm được
các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các văn bản khác có liên quan và khả năng
cân đối của Quỹ.
đ) Hỗ trợ diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp:
Mức chi căn cứ theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và khả năng cân đối của Quỹ.
e) Hỗ trợ mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng
tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Mức chi căn cứ theo
dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của
Quỹ.
g) Hỗ trợ tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối
tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo
quy định tại Mục 7, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều, các văn bản khác có liên quan và khả năng cân đối của
Quỹ.
h) Hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc,
thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng: Mức chi căn cứ theo dự toán
hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
i) Hỗ trợ mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết
bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng, chống thiên tai, các văn bản khác có liên quan và khả năng
cân đối của Quỹ.
Điều 4. Phân bổ Quỹ
Căn cứ nội dung chi, mức chi của Quỹ tại Điều 3 và
số thu thực tế trên địa bàn mỗi cấp, UBND thành phố quyết định phân bổ cho UBND
cấp quận, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện), UBND cấp phường, xã (sau đây gọi
là UBND cấp xã) như sau:
1. UBND cấp xã giữ lại 28% số thu trên địa bàn để hỗ
trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu là 5%; chi phí hành chính phát sinh
liên quan đến công tác thu quỹ là 3% và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai tại cấp xã là 20%. Số tiền thu quỹ còn lại (72% số thu trên địa bàn)
nộp vào tài khoản quỹ ở cấp huyện do UBND thành phố ủy quyền.
2. UBND cấp huyện giữ lại 23% số thu trên địa bàn
(bao gồm cả số thu của cấp xã nộp về) để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai tại cấp huyện là 20% và chi phí hành chính phát sinh liên quan đến
công tác thu quỹ là 3%. Số tiền còn lại (77% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản
của Quỹ cấp thành phố.
3. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Cơ quan
Quản lý Quỹ không vượt quá 3% tổng số thu thực tế của Quỹ (bao gồm cả phần UBND
cấp huyện nộp về).
4. Sau khi báo cáo quyết toán kinh phí được phê duyệt,
UBND thành phố phân cấp cho UBND cấp huyện thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu
còn dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai tại cấp xã đã sử dụng hết. Quỹ Phòng, chống thiên tai
thành phố chỉ hỗ trợ cho UBND cấp huyện khi UBND cấp huyện đã sử dụng hết nguồn
kinh phí cho công tác phòng, chống thiên tai và phần đã giữ lại tại địa phương
mình.
Điều 5. Thẩm quyền chi
Căn cứ vào nhu cầu thực tế, khả năng tài chính của
Quỹ và mức chi tại Điều 3, Quy định này:
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định chi từ nguồn
Quỹ Phòng chống thiên tai thành phố hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị cấp thành phố
và UBND cấp huyện trên cơ sở đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai, Tìm
kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự thành phố.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định chi từ
nguồn Quỹ Phòng chống thiên được giữ lại trên cơ sở đề nghị của Ban Chỉ huy
Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự cấp huyện, xã theo
đúng quy định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố.
Điều 6. Trình tự thủ tục chi
1. Các cơ quan, đơn vị cấp thành phố lập hồ sơ kèm
theo tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND thành phố hỗ trợ thông qua Ban Chỉ huy
Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự thành phố.
2. Trường hợp UBND cấp huyện đã sử dụng ngân sách địa
phương và nguồn quỹ Phòng, chống thiên tai được giữ lại tại địa phương nhưng
chưa đáp ứng được nhu cầu, UBND cấp huyện lập hồ sơ kèm theo tờ trình đề nghị
UBND thành phố hỗ trợ qua Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
và Phòng thủ dân sự thành phố.
3. Hồ sơ đề nghị tại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm:
a) Đối với cơ quan, đơn vị cấp thành phố: Văn bản
báo cáo kết quả tổng hợp thiệt hại, đề xuất nhu cầu hỗ trợ của cơ quan, đơn vị
kèm theo biên bản đánh giá, xác nhận (nếu có) của các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền liên quan.
b) Đối với UBND cấp huyện:
- Báo cáo khả năng tự cân đối nguồn lực của địa
phương và Quỹ Phòng, chống thiên tai được giữ lại tại địa phương.
- Văn bản báo cáo kết quả tổng hợp thiệt hại, đề xuất
nhu cầu của địa phương kèm theo biên bản đánh giá, xác nhận của Ban Chỉ huy
Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự cấp huyện và các
đơn vị có thẩm quyền liên quan.
c) Các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện chịu hoàn
toàn trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
4. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu
nạn và Phòng thủ dân sự thành phố có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu
hỗ trợ của UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan; tổ chức kiểm tra,
rà soát, lấy ý kiến của Sở Tài chính (đối với những nội dung có tính chất chi
thường xuyên), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với những nội dung có tính chất đầu
tư xây dựng cơ bản) và đề xuất trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
5. Đối với nội dung hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để
khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo quy định tại
Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và Quyết định số
10/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 7. Báo cáo, phê duyệt quyết
toán
1. Các địa phương, đơn vị được hỗ trợ kinh phí chịu
trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định
hiện hành; đồng thời gửi báo cáo quyết toán về Cơ quan Quản lý Quỹ để tổng hợp,
thẩm định quyết toán.
a) UBND cấp xã chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết
toán kết quả chi Quỹ trên địa bàn (bao gồm phần hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng
trực tiếp thu, chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ), gửi
báo cáo về UBND cấp huyện trước ngày 31/01 năm sau để thẩm định theo quy định.
b) Cơ quan, đơn vị cấp thành phố được hỗ trợ kinh
phí từ Quỹ; UBND cấp huyện thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi của UBND cấp
xã và lập báo cáo quyết toán kết quả thu, chi quỹ trên địa bàn cấp huyện (bao gồm
phần hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu, chi phí hành chính phát
sinh liên quan đến công tác thu quỹ), gửi báo cáo về Cơ quan quản lý Quỹ thành
phố trước ngày 28/02 năm sau để tổng hợp, thẩm định theo quy định.
c) Hằng năm, Cơ quan Quản lý Quỳ thành phố có trách
nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế
hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng hợp báo cáo UBND
thành phố để báo cáo Hội đồng Nhân dân thành phố cùng với báo cáo dự toán và
quyết toán ngân sách địa phương.
d) Sau khi các cấp có báo cáo quyết toán kinh phí,
UBND thành phố thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân
bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp
huyện, xã đã sử dụng hết.
2. Các danh mục công việc đã hoàn thành phải thực
hiện thanh quyết toán ngay trong năm được cấp kinh phí. Các công việc chưa kịp
hoàn thành trong năm do nguyên nhân khách quan, các địa phương, đơn vị đề nghị
UBND thành phố cho phép chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện.
3. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ kế toán.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự thành phố
Tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của UBND cấp
huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình
Chủ tịch UBND thành phố quyết định chi từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai
thành phố theo Quy định này. Trường hợp nguồn Quỹ không đủ, báo cáo UBND thành
phố xem xét quyết định.
Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan,
tổ chức liên quan, tổ chức kiểm tra, rà soát, đề xuất tham mưu Chủ tịch UBND
thành phố hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai theo Quy định này.
Điều 10. Sở Tài chính
1. Kiểm tra, giám sát về tài chính của Quỹ theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước được UBND thành phố giao.
2. Thẩm định báo cáo quyết toán Quỹ theo quy định
hiện hành và báo cáo kết quả cho UBND thành phố.
Điều 11. Cơ quan quản lý Quỹ
thành phố
1. Báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Hội
đồng quản lý Quỹ vào Quý I năm sau.
2. Hằng năm, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thẩm
tra quyết toán của cơ quan, đơn vị cấp thành phố, UBND cấp huyện; đồng thời tổng
hợp kết quả thực hiện, lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng
hợp báo cáo UBND thành phố để báo cáo Hội đồng Nhân dân thành phố cùng với báo
cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.
3. Báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Cơ quan quản lý
Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
4. Lập dự toán chi phí quản lý, điều hành hoạt động
của Cơ quan quản lý Quỹ trình UBND thành phố phê duyệt.
5. Tham mưu UBND thành phố về thanh tra thường
xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý
sử dụng Quỹ tại các địa phương, đơn vị theo đúng quy định.
6. Công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối
với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng quận, huyện; báo cáo quyết toán thu
chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện bằng các hình thức: gửi cơ quan quản
lý Quỹ trung ương; niêm yết tại trụ sở Quỹ cấp thành phố; thông báo bằng văn bản
tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ; công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan quản lý Quỹ cấp thành phố hoặc UBND thành phố.
Điều 12. Các cơ quan, đơn vị cấp
thành phố
1. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực
hiện đúng các nội dung của Quy định này và các hoạt động phòng, chống thiên tai
khác có liên quan.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả,
đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực.
3. Lập báo cáo quyết toán và quản lý, lưu giữ hồ
sơ, tài liệu theo quy định; đồng thời gửi báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ trước
ngày 28/02 năm sau.
Điều 13. UBND các quận, huyện
1. Tổ chức thực hiện đúng các nội dung của Quy định
này và các hoạt động phòng, chống thiên tai khác có liên quan.
2. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê, đánh giá chính
xác mức độ thiệt hại theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày
23 tháng 11 năm 2015 giữa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên
tai gây ra; nhu cầu hỗ trợ và kết quả thực hiện hỗ trợ. Báo cáo về Ban Chỉ huy
Phòng, chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự thành phố để tổng
hợp báo cáo UBND thành phố theo Quy định này.
3. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả,
đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất, thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực;
chỉ đạo UBND xã, phường phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND quận,
huyện thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: danh sách người được
hỗ trợ; mức hỗ trợ đối với từng hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt
hại do thiên tai trước và sau khi có quyết định hỗ trợ cửa cấp có thẩm quyền
trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường.
4. Lập báo cáo quyết toán chi Quỹ trên địa bàn và
quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định; đồng thời gửi báo cáo Cơ quan
quản lý Quỹ trước ngày 28/02 hàng năm.
Điều 14. UBND các xã, phường
1. Thực hiện đúng các nội dung của Quy định này và
các hoạt động phòng, chống thiên tai khác có liên quan.
2. Thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt
hại, nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất theo Thông tư liên tịch số
43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT và báo cáo kịp thời về UBND các quận, huyện.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khi được UBND quận,
huyện giao.
4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả,
đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực;
thực hiện công khai: danh sách người được hỗ trợ; mức hỗ trợ đối với từng hộ
gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai trước và sau khi
có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng, niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường.
5. Lập báo cáo quyết toán kết quả thu, chi Quỹ trên
địa bàn, báo cáo về UBND cấp huyện trước ngày 31/01 năm sau để tổng hợp, thẩm định
theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản thi
hành
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc
phát sinh, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ chỉ đạo Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp,
báo cáo, đề xuất UBND thành phố thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi Quy định
cho phù hợp./.