ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
1725/QĐ-UBND
|
Khánh
Hòa, ngày 15 tháng 06
năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN QUAY VÒNG GIẢM NGHÈO
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày
04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác và Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng
Chính sách xã hội;
Xét đề nghị của Ban Thường vụ Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Khánh Hòa tại công văn số 341/BTV ngày 02 tháng 6 năm
2017 về việc phê duyệt Quy chế quản lý nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế quản lý nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo do Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh Khánh Hòa quản lý.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực
kể từ ngày ký
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT. UBND tỉnh (báo cáo);
- Lưu VT, HV, HPN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đắc Tài
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN QUAY VÒNG GIẢM NGHÈO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
áp dụng
Quy chế này quy định chi tiết việc quản
lý nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo nhằm mục đích giúp hội viên phụ nữ có hoàn cảnh
khó khăn phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện
cuộc sống.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng:
1. Phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn thiếu
vốn làm ăn.
2. Các thành viên của tổ hợp tác.
Chương II
HOẠT ĐỘNG CHO
VAY
Điều 3. Điều kiện
để được vay vốn:
Hội LHPN cấp huyện xem xét và quyết định
cho vay khi người vay có đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng
lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
2. Là hội viên Hội LHPN Việt Nam, có
địa chỉ thường trú tại địa phương nơi đăng ký vay vốn;
3. Có kế hoạch, mục đích sử dụng vốn
cụ thể, rõ ràng;
4. Thực hiện đầy đủ các quy định của
Tổ vay vốn;
5. Không nợ dây dưa các nguồn vốn
khác do Hội và địa phương ủy thác;
6. Đối với hộ hội viên phụ nữ khó
khăn phải có xác nhận của Hội LHPN cấp xã; đối với thành viên của Tổ hợp tác thì phải có Chứng thực của UBND cấp xã theo quy định của pháp luật
hiện hành.
(Tiêu chí xác nhận hộ khó khăn: là những hộ đơn thân,
hộ có hoàn cảnh khó khăn không thuộc diện
hộ nghèo hoặc hộ mới thoát nghèo từ 1 - 2
năm nhưng vẫn còn khó khăn).
Điều 4. Nguyên tắc
cho vay vốn:
Người vay phải đảm bảo:
1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích với
hồ sơ đề nghị vay vốn;
2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đầy
đủ, đúng hạn.
Điều 5. Mức vay,
hình thức vay và cách thức phát vay:
1. Mức vay:
- Tối đa không quá 5.000.000 đ/người.
2. Hình thức vay:
- Bằng tiền Việt Nam;
- Theo hình thức quay vòng vốn.
3. Cách thức phát vay:
- Phát vay theo tổ vay vốn hoặc tổ hợp tác.
Điều 6. Lãi suất,
thời hạn và chu kỳ cho vay:
1. Lãi suất vay:
- Thực hiện lãi suất cho vay bằng mức
lãi suất cho vay hộ cận nghèo theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội
theo từng thời điểm.
2. Thời gian vay:
- Không quá 24 tháng, tùy vào mục
đích sử dụng vốn vay; cụ thể:
2.1. Thời hạn vay tối đa 12 tháng áp
dụng đối với:
- Chăn nuôi gia cầm;
- Trồng cây lương thực hoa màu có thời
gian sinh trưởng dưới 12 tháng;
- Dịch vụ kinh doanh nhỏ.
2.2. Thời hạn vay tối đa 24 tháng áp
dụng đối với:
- Trồng cây công nghiệp ngắn ngày;
- Cây hoa màu có thời gian sinh trưởng
trên 12 tháng;
- Nuôi thủy hải sản, chăn, nuôi gia
súc sinh sản, gia súc lấy thịt;
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp;
- Chế biến: nông, lâm, thổ, hải sản.
3. Chu kỳ vay:
- Không quá 03 chu kỳ liên tiếp.
Điều 7: Trả nợ gốc
và lãi vốn vay:
1. Định kỳ hàng tháng, người vay phải trả dần nợ gốc
và lãi theo lãi suất quy định (ngày phát vay là ngày cố định thu dần nợ gốc và lãi); người vay có thể thỏa thuận trả vốn vay trước hạn.
2. Tiền lãi trả
hàng tháng căn cứ theo lãi suất vay trên số nợ gốc hiện có;
3. Nếu quá thời hạn trả nợ mà người vay chưa trả được thì Hội sẽ chuyển sang nợ quá hạn.
Điều 8. Quy trình
và hồ sơ vay vốn:
1. Quy trình vay vốn:
- Người vay liên hệ tổ trưởng tổ vay
vốn hoặc tổ trưởng tổ hợp tác (tổ trưởng) để được hướng dẫn thủ tục vay vốn;
- Tổ trưởng hướng
dẫn và nhận hồ sơ vay vốn của người vay; tổ chức họp tổ để
bình xét công khai theo các điều kiện được vay vốn trong Quy chế đã đề ra (có sự
tham gia của chi Hội trưởng Phụ nữ) và có biên bản bình xét (theo mẫu); gửi
danh sách, biên bản bình xét và hồ sơ đề nghị vay vốn lên Hội LHPN cấp xã xem
xét.
- Hội LHPN cấp xã làm tờ trình, danh
sách đề nghị phát vay vốn (có ý kiến của UBND cùng cấp) gửi Ban Thường vụ Hội
LHPN cấp huyện xem xét phê duyệt.
- Tổ trưởng và Hội
LHPN cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ của
hồ sơ vay vốn.
2. Hồ sơ vay vốn gồm:
- Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án
sử dụng vốn vay (theo mẫu)
- Hộ khẩu và CMND (bản photo có công
chứng). Nếu đề nghị vay vốn ở chu kỳ tiếp theo thì không cần nộp hộ khẩu và
CMND.
Điều 9: Thẩm quyền,
quyết định cho vay:
Ban Thường vụ Hội LHPN các huyện, thị
xã, thành phố được Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh ủy quyền quyết định phân bổ
nguồn vốn cho Hội LHPN cơ sở, duyệt
vay và trực tiếp cho vay.
Các hồ sơ được duyệt vay vốn phải lưu
đầy đủ tại các cấp Hội LHPN.
Điều 10. Thu và
sử dụng vốn vay:
1. Hội LHPN cấp
huyện sử dụng vốn vay đã thu vào để cho vay, hạn chế vốn tồn đọng tại quỹ (tối đa không quá 10.000.000 đồng).
2. Trong trường hợp cần thiết phải điều
chỉnh nguồn vốn vay giữa các Hội LHPN cơ sở, tùy theo tình hình thực tế tại cơ
sở, Hội LHPN cấp huyện được quyền điều tiết nguồn vốn, đồng thời báo cáo Hội LHPN tỉnh.
Điều 11. Quản lý
và sử dụng tiền lãi cho vay:
Tiền lãi thu được từ hoạt động cho
vay được quản lý và sử dụng như sau:
1. Trích chi công tác quản lý nguồn vốn
cho Hội LHPN các cấp: 88%.
Tỷ lệ trích cho từng cấp Hội LHPN cụ
thể như sau:
- Cấp xã: 1 50%
- Cấp huyện: 20%
-Cấp tỉnh: 18%
Nội dung chi gồm: chi bồi dưỡng cán bộ
quản lý, tổng hợp; hoạt động kiểm tra, giám sát; phát vay, thu hồi vốn, lãi;
văn phòng phẩm... Riêng Hội LHPN tỉnh chịu trách
nhiệm thêm việc tổ chức Hội nghị sơ, tổng kết; khen thưởng; tập huấn; tổ chức họp
xét xử lý các trường hợp rủi ro (khoanh nợ, xóa nợ)
2. Trích lập tăng trưởng nguồn vốn:
7%
3. Trích lập dự phòng rủi ro: 5%
|
(hàng quý, Hội LHPN tỉnh trích gửi Ngân hàng)
|
Chương III
XỬ LÝ NỢ RỦI RO
Điều 12. Nguyên
tắc xử lý nợ bị rủi ro
Trường hợp có phát sinh rủi ro thì Hội
LHPN cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác định mức độ và báo cáo với Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên xem xét xử lý.
Chỉ xem xét xử lý rủi ro khi hộ vay gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
Việc xem xét xử lý rủi ro được thực
hiện cho từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào mức độ thiệt hại và các nguyên nhân
khác dẫn đến rủi ro, có thể xem xét xử lý theo 03 biện pháp:
gia hạn nợ, khoanh nợ hoặc xóa nợ.
Đối với trường hợp rủi ro do nguyên
nhân chủ quan của hộ vay (bao gồm việc sử dụng vốn vay sai
mục đích), tùy từng trường hợp cụ thể, Hội LHPN cấp xã thực hiện việc thu hồi vốn,
lãi đã phát vay. Hộ vay sử dụng vốn sai mục đích sẽ không được ưu tiên xét vay
vốn vào chu kỳ kế tiếp.
Điều 13. Quy định
cụ thể về các nguyên nhân khách quan để xem xét xử lý nợ
Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro do
nguyên nhân khách quan được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
1. Người vay thuộc đối tượng được vay
vốn theo Quy chế, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Đơn đề nghị vay vốn;
2. Người vay gặp một trong các trường
hợp sau:
- Người vay gặp thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản;
- Người vay bị tai nạn mất sức lao động,
người thừa kế mất sức lao động và thuộc diện hộ nghèo;
- Người vay bị bệnh hiểm nghèo, người
thừa kế mất sức lao động và thuộc diện hộ nghèo;
- Người vay chết, người thừa kế mất sức
lao động và thuộc diện hộ nghèo;
- Người vay chết, người thừa kế cũng
chết;
- Có người thân trực tiếp phải nuôi
dưỡng, chăm sóc (cha/mẹ, chồng/con, anh/chị/em ruột) bị bệnh
hiểm nghèo;
- Người vay bỏ đi khỏi địa phương từ
02 năm trở lên, người thừa kế bỏ đi khỏi địa phương từ 02
năm trở lên và không xác định được địa chỉ mới.
Điều 14. Thời điểm
xem xét xử lý nợ bị rủi ro
Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi
ro đối với người vay vốn được tính từ thời điểm người vay vốn gặp rủi ro do
nguyên nhân khách quan.
Điều 15. Xác định
mức độ rủi ro:
Khi người vay vốn gặp rủi ro do
nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý nợ rủi ro, Tổ trưởng tổ vay vốn
hoặc Tổ trưởng tổ hợp tác báo cáo lên Hội LHPN cấp xã và cùng phối hợp tiến
hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ rủi ro, thiệt hại (theo mẫu).
Điều 16. Các biện
pháp xử lý nợ bị rủi ro
1. Gia hạn nợ
a) Gia hạn nợ: Là việc Hội Phụ nữ cho
phép người vay vốn được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong Đơn đề nghị
vay vốn. Trong thời gian gia hạn nợ người vay vẫn phải trả
lãi tiền vay.
b) Điều kiện gia hạn nợ:
Người vay vốn bị rủi ro do một trong
các nguyên nhân:
- Thiên tai và các tác động do biến đổi
khí hậu gây thiệt hại 50% vốn, tài sản;
- Tai nạn, bệnh tật dẫn đến suy giảm
sức lao động;
- Có người thân bị bệnh hiểm nghèo.
c) Thời gian gia hạn nợ: tối đa không
quá 1/2 thời hạn cho vay (tính từ ngày người vay đến hạn trả nợ).
2. Khoanh nợ
a) Khoanh nợ: Là việc Hội Phụ nữ chưa
thu nợ của người vay và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được
khoanh nợ.
b) Điều kiện khoanh nợ:
Người vay được xem xét khoanh nợ thuộc
một trong các trường hợp sau:
- Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại trên 50% vốn, tài sản;
- Tai nạn, bệnh tật dẫn đến mất sức
lao động;
- Người vay bỏ đi khỏi địa phương từ
02 năm trở lên, người thừa kế bỏ đi khỏi địa phương từ 02
năm trở lên và chưa xác định được địa chỉ mới;
- Người vay sau thời gian gia hạn nợ
nhưng vẫn chưa trả hết nợ.
c) Thời gian khoanh nợ:
- Đối với người vay bị rủi ro: Tối đa
không quá 24 tháng (tính từ ngày người vay gặp rủi ro do nguyên nhân khách
quan);
- Đối với người vay đã gia hạn nợ: Tối
đa không quá 12 tháng (tính ngay sau ngày hết thời gian gia hạn nợ).
3. Xóa nợ:
a) Xóa nợ: Là việc
Hội Phụ nữ không thu toàn bộ nợ gốc, lãi của người vay đang còn dư nợ.
b) Điều kiện xóa nợ:
Người vay được xem xét xóa nợ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người vay chết, người thừa kế mất sức
lao động và thuộc diện hộ nghèo hoặc cũng chết;
- Người vay bỏ đi khỏi địa phương từ
03 năm trở lên, người thừa kế cũng bỏ đi khỏi địa phương từ
03 năm trở lên và không xác định được địa chỉ mới;
- Người vay sau khi đã hết thời gian
khoanh nợ mà vẫn không có khả năng trả nợ do điều kiện
khách quan.
c) Số tiền xóa nợ
cho người vay bằng số tiền người vay còn phải trả.
Điều 17. Hồ sơ để
xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với gia hạn nợ:
- Đơn đề nghị xử lý nợ của người vay (theo
mẫu);
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại
về vốn và tài sản của người vay (theo mẫu).
- Hồ sơ vay vốn: Đơn đề nghị vay vốn,
Giấy Biên nhận vốn vay và bản Kế hoạch trả nợ vay;
- Các giấy tờ liên quan đối với trường
hợp bị tai nạn, bệnh tật dẫn đến suy giảm sức lao động hoặc người thân bị bệnh
hiểm nghèo: Bản sao giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe
do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
2. Đối với khoanh nợ:
- Đơn đề nghị xử lý nợ của người vay (theo
mẫu);
Trường hợp người vay bị tai nạn, bệnh
tật dẫn đến mất sức lao động hoặc bỏ đi khỏi địa phương mà có người thừa kế thì
người thừa kế làm đơn hoặc Tổ trưởng tổ vay vốn, tổ hợp tác làm đơn đề nghị xử
lý nợ.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại
về vốn và tài sản của người vay (theo mẫu):
- Đối với trường hợp người vay hết thời
gian gia hạn nợ vẫn không có khả năng trả nợ, trong đơn đề nghị khoanh nợ của hộ
vay, Hội LHPN cấp xã cần phải xác nhận và thể hiện nội
dung: món vay đã hết thời gian gia hạn nợ mà người vay vốn không trả hết nợ, Hội Phụ nữ đã áp dụng
các biện pháp để thu hồi nợ.
- Hồ sơ vay vốn: Đơn đề nghị vay vốn,
Giấy Biên nhận vốn vay và bản Kế hoạch trả nợ vay;
- Hồ sơ khoanh nợ (đối với người vay
đã được gia hạn nợ);
- Các giấy tờ liên quan đối với từng
trường hợp cụ thể như sau:
+ Trường hợp bị tai nạn, bệnh tật dẫn
đến mất sức lao động: Bản sao giấy xác nhận về tình trạng
sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
+ Trường hợp bỏ đi khỏi địa phương
không tìm được địa chỉ: có xác nhận của Công an cấp xã nơi phát vay.
+ Trường hợp không còn người thừa kế
hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ: Bản sao Giấy
chứng tử hoặc xác nhận cụ thể của UBND cấp xã.
3. Đối với xóa nợ
- Đơn đề nghị xử lý nợ của người vay (theo
mẫu):
Trường hợp người vay bị tai nạn, bệnh
tật dẫn đến mất sức lao động, chết hoặc bỏ đi khỏi địa phương mà có người thừa
kế thì người thừa kế làm đạn hoặc Tổ trưởng tổ vay vốn, tổ hợp tác làm đơn đề
nghị xử lý nợ.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về
vốn và tài sản của người vay (theo mẫu);
- Đối với trường hợp người vay hết thời
gian khoanh nợ vẫn không có khả năng trả nợ, trong đơn đề nghị xóa nợ của hộ
vay, Hội LHPN cấp xã cần xác nhận và thể hiện nội dung: món
vay đã hết thời gian khoanh nợ mà người vay
vẫn không có khả năng trả nợ, Hội LHPN đã
áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ;
- Các giấy tờ liên quan đối với người
vay bị rủi ro theo từng trường hợp cụ thể:
+ Trường hợp bị tai nạn, bệnh tật dẫn
đến mất sức lao động: Bản sao giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe do cơ quan y
tế cấp huyện trở lên cấp.
+ Trường hợp chết: Bản sao Giấy chứng
tử.
+ Trường hợp bỏ đi khỏi địa phương
không tìm được địa chỉ: có xác nhận của Công an cấp xã nơi
phát vay.
+ Trường hợp không còn người thừa kế
hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ: Bản sao Giấy
chứng tử (nếu người thừa kế chết) hoặc xác nhận cụ thể của
UBND cấp xã.
Điều 18. Trình tự
thực hiện xử lý nợ bị rủi ro
- Tổ trưởng tổ vay vốn hoặc Tổ trưởng
tổ hợp tác hướng dẫn người vay hoặc người thừa kế làm hồ sơ
đề nghị xử lý nợ gửi Hội LHPN cấp xã nơi vay vốn.
- Hội LHPN cấp xã nơi cho vay: kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp các giấy tờ do
Tổ trưởng gửi; phối hợp với người vay/người thừa kế/Tổ trưởng
và chi Hội trưởng tiến hành thẩm tra, lập Biên bản xác định
mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (theo mẫu); chịu trách nhiệm về
tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ
sơ và lập hồ sơ, biểu tổng hợp, cụ thể:
+ Đối với gia hạn nợ: lập 01 bộ hồ
sơ, 01 liên biểu tổng hợp đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu) trình Ban Thường vụ Hội LHPN cấp huyện xem
xét, quyết định.
+ Đối với khoanh nợ và xóa nợ: lập 02
bộ hồ sơ, 02 liên biểu tổng hợp đề nghị khoanh nợ/xóa nợ (theo mẫu) gửi Hội LHPN cấp huyện.
- Hội LHPN cấp huyện: chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề
nghị khoanh nợ/xóa nợ; lập Tờ trình, biểu tổng hợp đề nghị khoanh nợ/xóa nợ và gửi hồ sơ lên
Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh xem xét, quyết định.
- Hội LKPN tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, tổng
hợp và trình Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh
xem xét, quyết định.
- Hội LHPN cấp xã sau khi nhận được quyết định xử lý nợ rủi ro của Hội LHPN cấp trên phải thông
báo cho Tổ trưởng/người vay/người thừa kế biết; đồng thời ghi kết quả xử lý nợ
vào Đơn đề nghị vay vốn và báo cáo chính quyền cùng cấp.
Hội LHPN cấp xã và Tổ vay Vốn/Tổ hợp
tác phải lưu đầy đủ các hồ sơ được phê duyệt xử lý nợ rủi ro.
Điều 19. Thẩm
quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro
1. Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh quyết
định khoanh nợ và xóa nợ.
2. Ban Thường vụ Hội LHPN cấp huyện
được ủy quyền quyết định gia hạn nợ.
Điều 20. Kinh
phí để xử lý nợ rủi ro
Kinh phí để xóa nợ cho người vay được
sử dụng từ Quỹ dự phòng dùng để xử lý nợ rủi ro.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Quản lý
và vận hành:
1. Hội LHPN cấp tỉnh:
- Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh Khánh
Hòa có trách nhiệm quản lý và vận hành
nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo đến Hội LHPN các huyện, thị xã, thành phố; hàng
năm báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính;
- Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ
thể về công tác quản lý nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo;
- Chịu trách
nhiệm trong quyết định phân bổ nguồn vốn; khoanh nợ, xóa nợ;
- Theo dõi, tham mưu UBND tỉnh điều
chỉnh lãi suất vay và tỷ lệ phân bổ tiền lãi khi cần thiết;
- Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát
và tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động
của nguồn vốn đến Hội LHPN các huyện, thị xã, thành phố;
- Tổ chức tập huấn và đánh giá công tác quản lý nguồn vốn.
2. Sở Tài chính:
Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ quản lý tài
chính đối với nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo theo đúng quy
định của pháp luật và Quy chế hoạt động của nguồn vốn đã đề ra.
Điều 22. Trách
nhiệm Hội LHPN các cấp:
1. Hội LHPN cấp huyện:
- Chịu trách
nhiệm trong quyết định phát vay vốn và gia hạn nợ; các hồ sơ đề nghị khoanh nợ,
xóa nợ;
- Cập nhật, theo dõi và hướng dẫn cơ
sở quản lý lưu trữ hồ sơ, sổ sách có liên quan đến công
tác vay vốn;
- Theo dõi, quản lý nguồn vốn ở cơ sở;
- Có kế hoạch kiểm tra, giám sát quản
lý nguồn vốn ở cơ sở;
- Hàng tháng, Hội LHPN các huyện, thị
xã, thành phố có trách nhiệm trích nộp lãi và có báo cáo nhanh về đánh giá tình hình hoạt động, công
tác quản lý nguồn vốn gửi về Hội LHPN tỉnh theo thời gian
quy định (ngày 10 của tháng sau).
2. Hội LHPN cấp xã:
- Chịu trách
nhiệm về các hồ sơ đề nghị vay vốn, gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ;
- Thông báo cho các Tổ biết thời gian phát vay của Hội LHPN cấp trên; chứng kiến việc phát vay
trực tiếp đến người vay;
- Mở sổ theo dõi cụ thể từng tổ vay vốn.
Lưu trữ hồ sơ, sổ sách có liên quan đến công tác vay vốn;
- Hàng tháng, thu, nộp gốc và trích nộp
lãi, làm báo cáo đánh giá, công tác quản lý nguồn vốn gửi về Hội LHPN cấp huyện.
- Phối hợp với Tổ trưởng tổ vay vốn,
Tổ trưởng tổ hợp tác kiểm tra tình hình vay vốn, báo cáo kết quả, đánh giá hiệu
quả việc sử dụng vốn vay, kiến nghị biện pháp xử lý các
trường hợp nợ quá hạn (nếu có).
3. Tổ trưởng tổ vay vốn, Tổ trưởng tổ
hợp tác:
- Triển khai, thực hiện nội quy hoạt
động của Tổ; Quy chế hoạt động của nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo;
- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của tổ viên; tổ chức họp tổ để bình xét công
khai và gửi hồ sơ đề nghị vay vốn lên Hội LHPN cấp xã xem xét;
- Thông báo cho tổ viên biết kết quả phê duyệt và thời
gian phát vay của Hội LHPN huyện; chứng kiến việc phát vay trực tiếp đến người
vay;
- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị
gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ của tổ viên;
- Thông báo kết quả xét duyệt gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ đến tổ viên;
- Mở sổ theo dõi cụ thể từng tổ viên
vay vốn;
- Thông báo kịp thời cho Hội LHPN cấp
xã những trường hợp tổ viên sử dụng vốn sai mục đích, thay đổi chỗ ở ra ngoài địa
bàn cư trú;
- Hàng tháng thu, nộp gốc và lãi, làm
báo cáo đánh giá việc sử dụng và quản lý nguồn vốn gửi về Hội LHPN cấp xã.
Trên đây là Quy chế hoạt động nguồn vốn Quay vòng giảm nghèo. Trong quá trình triển khai thực
hiện, Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh Khánh Hòa sẽ tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ
sung hoặc điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế./.