|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1243/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG
LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM 2035 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM
2035 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 06 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Nhằm tiếp tục thực hiện các
chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, triển khai
thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
(sau đây gọi là Chiến lược) ban hành theo Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính
phủ (sau đây gọi là Quyết định số 806/QĐ-TTg)
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là
Bộ KH&CN).
2. Kế hoạch là căn cứ để các cơ
quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là đơn vị) thuộc Bộ KH&CN triển
khai thực hiện Chiến lược phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, nhằm
đạt được các mục tiêu trong Kế hoạch, góp phần thực hiện, hoàn thành các mục
tiêu đề ra.
3. Nội dung thực hiện phải đồng
bộ với yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp tại Chương trình Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP) của Bộ KH&CN giai đoạn 2021-2025[1], Chương trình THTK, CLP của Bộ
KH&CN hằng năm, Quyết định số 3526/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN ban hành Chương trình hành động của Bộ KH&CN thực hiện Chỉ thị số
27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị,
Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của
Chính phủ và Công điện số 125/CĐ-TTg ngày
01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ đối với công tác THTK, CLP, gắn với hoàn
thành các nhiệm vụ chính trị của các đơn vị thuộc Bộ hằng năm.
4. Kế hoạch thực hiện Chiến lược
đảm bảo toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ mục tiêu, trách nhiệm
đối với từng đơn vị, cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong
việc xây dựng kế hoạch triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
theo quy định.
5. Phòng chống lãng phí phải gắn
với 3 đột phá chiến lược (thể chế, nhân lực và hạ tầng); đẩy mạnh nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng và phát triển mạnh khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo;
phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia,
từng bước thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và gắn kết chặt chẽ với
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Góp phần thực hiện hiệu quả
Chiến lược, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, nhân lực và tài sản
công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ KH&CN.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các đơn vị và cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống lãng phí tại Bộ
KH&CN.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến phòng, chống lãng phí.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
tài chính, ngân sách trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước; rà soát, sửa đổi,
bổ sung các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm
phù hợp với sự tiến bộ khoa học, công nghệ và khả năng cân đối của ngân sách.
- Tăng cường quản lý, sử dụng vốn
chi đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, không để tình trạng
nợ đọng vốn xây dựng cơ bản.
- Tăng cường công tác quản lý,
sử dụng tài sản công, tài nguyên đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ; tập
trung sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất, gắn với sắp xếp, tinh gọn bộ
máy.
- Tăng cường quản lý, sử dụng vốn
và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ KH&CN.
- Hoàn thành sắp xếp, tổ chức,
tinh gọn bộ máy đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra, gắn với tinh giản biên chế
và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Nâng cao
năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
- Đẩy mạnh công tác cải cách
hành chính theo hướng cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, giảm lãng phí thời
gian, nguồn lực.
- Tăng cường các biện pháp
phòng ngừa; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm, có tính răn
đe cao đối với các hành vi lãng phí.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP:
1. Hoàn
thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng, chống lãng phí
- Đổi mới mạnh mẽ công tác xây
dựng, hoàn thiện thể chế về quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số theo hướng: đảm bảo dân chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, dễ áp
dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và
doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực, khắc phục điểm nghẽn và tạo đà cho sự phát
triển.
- Hoàn thiện thể chế trong ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tạo sự đồng bộ trong chuyển đổi số để
giảm thiểu lãng phí, tạo nền tảng để Việt Nam nắm bắt cơ hội từ Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
- Rà soát hệ thống định mức
kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, chế độ thuộc thẩm quyền quản lý; sửa đổi, bổ
sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành kịp thời, phù hợp với thực
tiễn, tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện
rà soát, ban hành quy chế nội bộ, quy trình công tác, nhằm làm cơ sở cho việc
triển khai có hiệu quả công tác THTK, CLP tại đơn vị.
2. Trong
quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
- Thực hiện siết chặt kỷ luật
tài khóa - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm,
hiệu quả và theo đúng dự toán được Quốc hội thông qua; kiểm soát chặt chẽ công
tác lập, phân bổ, quản lý, sử dụng chi ngân sách nhà nước bảo đảm đúng quy định
pháp luật.
- Triệt để tiết kiệm các khoản
chi thường xuyên, các khoản chi chưa thực sự cần thiết; tiếp tục thực hiện các
giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định.
- Tiết kiệm trong quản lý, sử dụng
kinh phí nghiên cứu khoa học; các nhiệm vụ KH&CN phải được rà soát nội
dung, xác định được nguồn kinh phí thực hiện trước khi phê duyệt, đảm bảo không
trùng lặp, thiếu tính khả thi; đánh giá khả năng phát huy, hoàn thiện và thương
mại hóa công nghệ, sản phẩm là kết quả của nhiệm vụ KH&CN ngay từ khâu xét
duyệt; theo dõi, giám sát việc thực hiện cam kết ứng dụng các kết quả đầu ra của
các nhiệm vụ nghiên cứu theo đề xuất đặt hàng, bảo đảm hiệu quả sử dụng kết quả
nghiên cứu KH&CN.
- Công tác quyết toán bảo đảm
đúng thời gian, thẩm quyền phân cấp, đúng chế độ kế toán theo quy định hiện
hành.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung
danh mục các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong lĩnh vực KH&CN
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
hệ thống các văn bản quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
KH&CN.
- Hoàn thiện thể chế trong ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tạo sự đồng bộ trong chuyển đổi số để
giảm thiểu lãng phí.
3. Tăng
cường tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, giải quyết dứt
điểm những dự án tồn đọng
- Tuân thủ và thực hiện đúng
quy trình, trình tự của Luật Đầu tư công và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Rà soát các khâu trong quản
lý và thực hiện dự án từ chủ trương, quyết định đầu tư; khảo sát, thiết kế, giải
pháp thi công, thẩm định dự án; thanh, quyết toán vốn đầu tư; đấu thầu và kiểm
tra, giám sát dự án đầu tư đảm bảo đúng mục tiêu, quy mô và hiệu quả.
- Đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn
đầu tư công; quản lý, tổ chức và giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự
án. Thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định của pháp luật.
Các dự án đầu tư thực hiện tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của
Nhà nước, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu
quả.
- Triển khai xây dựng và thực
hiện chuyển đổi số trong công tác quản lý đầu tư công từ Bộ tới các đơn vị cơ sở
thuộc Bộ.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
và tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư
công. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư công
nhưng đảm bảo tính chặt chẽ, không tạo kẽ hở dễ bị lợi dụng làm thất thoát,
lãng phí vốn đầu tư công.
- Công khai, minh bạch thông
tin và tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện các dự
án đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân
vốn.
4. Tăng cường
công tác quản lý tài sản công; quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên hiệu quả
- Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện
nghiêm các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thực hiện mua sắm tài sản theo
đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Trình tự, thủ tục mua sắm tài sản nhà nước phải đảm bảo thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu. Tài sản sau khi mua sắm phải theo dõi, hạch toán,
báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước. Thực hiện việc mua sắm theo phương thức tập trung đối với những
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp
có thẩm quyền.
- Tiếp tục thực hiện sắp xếp
các cơ sở nhà, đất thuộc Bộ theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP
và Nghị định 67/2021/NĐ-CP.
- Rà soát lại toàn bộ tài sản
công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả để quyết định xử lý
theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định, không để
lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước.
- Thực hiện sắp xếp xe ô tô hiện
có theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định; thanh lý, bán đối
với những xe hư hỏng, không sử dụng được; Xây dựng định mức, tiêu chuẩn xe
chuyên dùng theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP
của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các tài sản hình thành từ các
đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xử lý sau khi kết thúc nhiệm vụ
theo quy định, tránh thất thoát, lãng phí tài sản.
- Có kế hoạch theo dõi, đánh
giá hiệu quả việc khai thác tài sản trí tuệ để kịp thời có giải pháp tối ưu giá
trị, tránh để các tài sản trí tuệ tiềm năng không được đưa vào ứng dụng, gây
lãng phí nguồn lực đầu tư của nhà nước và xã hội.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
theo quy định hiện hành, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong
công tác quản lý và sử dụng tài sản công.
- Các đơn vị thuộc Bộ rà soát,
ban hành các quy định về quản lý tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài
sản công tại đơn vị mình, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Thực hiện quản lý, khai thác,
sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả theo các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương
trình tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ.
5. Tăng cường
quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ
KH&CN
- Tiếp tục thực hiện công tác
giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo quy định.
- Các doanh nghiệp nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của Bộ KH&CN thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp
luật.
6. Tinh gọn
bộ máy và nâng cao chất lượng, hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Tiếp tục cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước, trong đó trọng tâm là sắp xếp, tinh gọn cơ cấu tổ chức
của các đơn vị trực thuộc Bộ, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả theo Nghị định 55/2025/NĐ-CP.
- Đẩy mạnh thực hiện tinh giản
biên chế gắn với sắp xếp, tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
- Tập huấn, hướng dẫn cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý tài chính công, tài sản
công và các lĩnh vực khác có liên quan.
- Thực hiện việc đánh giá và
phân loại cán bộ, công chức, viên chức hằng năm theo quy định.
- Tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả cho phù hợp với
yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
7. Đẩy mạnh
công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ
của người dân, doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách
hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu
cầu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030.
- Tiếp tục thực hiện kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ để loại bỏ chồng chéo, cắt giảm
quy trình không cần thiết.
- Triển khai hiệu quả kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ nhằm nâng cao trình độ
lý luận chính trị, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền tảng số kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các đơn vị. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống Chính phủ điện tử, Chính phủ
số của Bộ; tăng cường hoạt động ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào hoạt
động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội theo hướng công khai, minh bạch,
thân thiện, dễ tiếp cận, dễ thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp,
người dân góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cắt giảm thời gian và chi phí
tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao để đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an
toàn theo Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 03/NQ- CP ngày 09 tháng 01 năm 2025; Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Tập trung thực hiện những nhiệm vụ của Bộ KH&CN về: (1) xây dựng xã hội số,
số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và thực hiện thủ tục hành chính không
phụ thuộc địa giới hành chính; (2) Kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai,
doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất;
(3) Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
8. Tăng cường
tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
thanh tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP hằng năm.
- Chủ động áp dụng các biện
pháp phòng ngừa; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quản lý, sử dụng
nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước; chi đầu tư công; quản lý, sử dụng
tài sản công v.v. Rà soát, kịp thời phát hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức,
cá nhân vi phạm, gây thất thoát, lãng phí nguồn lực theo quy định của pháp luật;
thực hiện nghiêm kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để
tiền, tài sản nhà nước; kịp thời khắc phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế
quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện thông qua công tác kiểm tra, quyết
toán.
IV. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN
Kế hoạch thực hiện tại Phụ lục
kèm theo.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên và chi không thường xuyên
(đối với các nhiệm vụ cụ thể) theo phân cấp nhà nước hiện hành và nguồn kinh
phí hợp pháp khác của các đơn vị thuộc Bộ.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ KH&CN có trách nhiệm phổ biến Kế hoạch thực hiện Chiến lược và các văn bản
hướng dẫn thi hành; các Nghị quyết, Kết luận, Chỉ thị về THTK, CLP của Đảng,
Nhà nước; Chương trình THTK, CLP của Bộ KH&CN giai đoạn 2021-2025 và Chương
trình THTK, CLP của Bộ KH&CN năm 2025 đến từng cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động thuộc đơn vị.
2. Căn cứ Kế hoạch thực hiện
Chiến lược, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc triển
khai Kế hoạch của đơn vị mình hằng năm, xác định đây là nhiệm vụ quan trọng,
xuyên suốt cả nhiệm kỳ công tác; khuyến khích mọi cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong đơn vị gương mẫu trong việc THTK, CLP; chịu trách nhiệm
khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; kiên quyết xử lý dứt điểm các
trường hợp vi phạm quy định về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN
thực hiện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia về phòng, chống lãng phí hằng năm của đơn vị mình, gửi về Bộ KH&CN
(qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 15/11 để tổng hợp, báo cáo
Chính phủ./.
PHỤ LỤC KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
đến năm 2035 của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 06 năm 2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Stt
|
Nội dung cụ thể
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
1
|
Hoàn thiện các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến phòng, chống lãng phí
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Ban hành các văn bản, quy định
hướng dẫn triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
Văn bản hướng dẫn
|
Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản
|
Các đơn vị có chức năng tham mưu quản lý nhà nước chuyên ngành, các đơn
vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
1.1.1
|
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Luật của Quốc hội
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
|
Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
1.1.2
|
Hoàn thiện Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 9
|
Luật của Quốc hội
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
|
Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
1.1.3
|
Đề án tăng cường hội nhập quốc
tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm 2025
|
|
1.2
|
Rà soát hệ thống định mức
kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, chế độ thuộc thẩm quyền quản lý; sửa đổi, bổ
sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành kịp thời, phù hợp với thực
tiễn, tiến bộ khoa học và công nghệ.
|
Thông tư của Bộ KH&CN
|
Các đơn vị thuộc Bộ có lĩnh vực cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật,
tiêu chuẩn, chế độ thuộc thẩm quyền quản lý
|
Vụ KHTC, Vụ Pháp chế, Các Vụ, Cục, Ủy ban có chức năng tham mưu quản lý
nhà nước chuyên ngành
|
Năm 2025
|
|
1.3
|
Rà soát, sửa đổi, ban hành
quy chế nội bộ, quy trình công tác nhằm làm cơ sở cho việc triển khai có hiệu
quả công tác THTK, CLP tại đơn vị.
|
Quy chế, quy trình
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Hằng năm
|
|
2
|
Quản lý, sử dụng kinh phí
chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Ban hành quy trình, thủ tục
thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên và đảm bảo hoạt động bộ máy của các
đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
2.2
|
Ban hành quy định về phân
công trách nhiệm và quy trình phối hợp quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
2.3
|
Ban hành quy định về phân cấp,
ủy quyền thẩm quyền quản lý tài chính - ngân sách; phân cấp thẩm quyền phê
duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các đơn vị thuộc Bộ KH&CN
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
2.4
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
danh mục các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong lĩnh vực
KH&CN trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
2.5
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
các văn bản quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
KH&CN
|
Thông tư của Bộ KH&CN
|
Các đơn vị thuộc Bộ có lĩnh vực cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật,
tiêu chuẩn, chế độ thuộc thẩm quyền quản lý
|
Vụ KHTC, Vụ Pháp chế, Các Vụ, Cục, Ủy ban có chức năng tham mưu quản lý
nhà nước chuyên ngành
|
2025-2026
|
|
2.5.1
|
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật đối với các dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ phục vụ quản lý nhà nước:
(i) giám định về sáng chế; (ii) giám định về kiểu dáng công nghiệp; (iii)
giám định về thiết kế bố trí mạch tích hợp; (iv) giám định về nhãn hiệu; (v)
giám định về tên thương mại; (vi) giám định về chỉ dẫn địa lý; (vii) quản trị
tài sản trí tuệ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Viện Sở hữu trí tuệ quốc gia
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
2.5.2
|
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật đối với các dịch vụ: (i) hỗ trợ thương mại hóa sáng chế; (ii) tìm kiếm,
phân tích thông tin sáng chế
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Viện Sở hữu trí tuệ quốc gia
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
3
|
Tăng cường tiết kiệm, hiệu
quả trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, giải quyết dứt điểm những dự án tồn
đọng
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Ban hành các quy định nhằm đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền và tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, các cấp
quản lý trong đầu tư công
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
4
|
Tăng cường công tác quản
lý tài sản công; quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên hiệu quả
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, ban hành các quy định
về quản lý tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
|
Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ KHTC
|
Năm 2025
|
|
4.2
|
Ban hành quy định mua sắm tập
trung của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
4.3
|
Ban hành Quy định thẩm quyền
quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
4.4
|
Tiếp tục thực hiện sắp xếp
các cơ sở nhà, đất thuộc Bộ theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP
và Nghị định 67/2021/NĐ-CP
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
4.5
|
Rà soát lại toàn bộ tài sản
công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả để quyết định xử lý
theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định, không
để lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước.
|
Văn bản rà soát
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
4.6
|
Thực hiện sắp xếp xe ô tô hiện
có theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định; thanh lý, bán đối
với những xe hư hỏng, không sử dụng được; Xây dựng định mức, tiêu chuẩn xe
chuyên dùng theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP
của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tăng cường quản lý, sử dụng
vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ KH&CN
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tiếp tục thực hiện công tác giám
sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo quy định.
|
Báo cáo giám sát
|
Vụ KHTC
|
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tinh gọn bộ máy và nâng cao
chất lượng, hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Tiếp tục cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước, trong đó trọng tâm là sắp xếp, tinh gọn cơ cấu tổ chức
của các đơn vị trực thuộc Bộ, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả theo Nghị định 55/2025/NĐ-CP
|
Quyết định của TTg Chính phủ; Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
6.2
|
Đẩy mạnh thực hiện tinh giản
biên chế gắn với sắp xếp, tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 12/2025
|
|
6.3
|
Tập huấn, hướng dẫn cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý tài chính công, tài sản
công và các lĩnh vực khác có liên quan.
|
Hội nghị tập huấn
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
6.4
|
Thực hiện việc đánh giá và
phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
7
|
Đẩy mạnh công tác cải cách
hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Thực hiện kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ để loại bỏ chồng chéo, cắt giảm quy
trình không cần thiết
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
7.2
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC không cần thiết, không hợp lý, không đáp ứng mục tiêu quản lý, gây
khó khăn cho người dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
7.3
|
Triển khai hiệu quả kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ nhằm nâng cao trình độ
lý luận chính trị, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công
chức, viên chức của Bộ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm
|
Các lớp đào tạo. bồi dưỡng
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
8
|
Tăng cường tăng cường kiểm
tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Xây dựng kế hoạch, triển khai
công tác xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách hằng năm theo quy định
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN
|
Vụ KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hằng năm
|
|
8.2
|
Thực hiện nghiêm kết luận, kiến
nghị của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để tiền, tài sản nhà nước; kịp
thời khắc phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp
luật được phát hiện thông qua công tác kiểm tra, quyết toán
|
Báo cáo tình hình thực hiện
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ KHTC
|
Hằng năm
|
|
9
|
Tăng cường công tác truyền
thông, tuyên truyền về Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí nhằm nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
Kế hoạch và các sản phẩm truyền thông
|
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
[1] Bao
gồm Chương trình của Bộ KH&CN (tại Quyết định số 157/QĐ-BKHCN ngày 22/02/2022) và Bộ TT&TT (tại
Quyết định số 1930/QĐ-BTTTT ngày 06/12/2021)
trước sắp xếp tổ chức bộ máy.