|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2023/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 15
tháng 5 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2021/QĐ-UBND NGÀY 12/8/2021 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số
89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
233/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban
hành kèm theo Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính (hoặc Hội đồng thẩm định giá đất cấp
tỉnh) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bảng giá các loại đất; bảng
giá đất điều chỉnh; giá đất cụ thể; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của
thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất)
trên 10 tỷ đồng;
b) Hệ số điều chỉnh giá đất
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ;
c) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập
bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
d) Giá tối
đa đối với: Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Giá các loại hàng hóa, dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất,
rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện
chủ sở hữu;
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi do tỉnh quản lý;
c) Giá các loại hàng hóa, dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
3. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:
“d) Giá dịch vụ công ích
đối với dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh
vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay, dịch vụ chiếu sáng đô thị; giá dịch
vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25/5/2023.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- T.Trực Tỉnh uỷ;
- T.Trực HĐND Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Báo Lai Châu;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, Kt3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
|