Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 85/2014/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2015 của tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 85/2014/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương Người ký: Bùi Thanh Quyến
Ngày ban hành: 11/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/2014/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Sau khi xem xét Báo cáo số 134/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công năm 2015 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:

1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công:

Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ và ưu tiên phân bổ vốn đầu tư XDCB đối với thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn để thực hiện nhiệm vụ nâng cấp đô thị; tập trung thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án cấp bách, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí vốn cho dự án khởi công mới thực sự cấp bách.

Căn cứ nguyên tắc nêu trên, việc phân bổ vốn đầu tư công năm 2015 thực hiện theo thứ tự như sau:

1.1. Vốn trong cân đối ngân sách địa phương được bố trí theo thứ tự:

a. Trả nợ vốn vay tín dụng đầu tư đến hạn phải trả.

b. Đối ứng bắt buộc và hợp lý đối với các dự án vốn ngân sách địa phương phải bố trí đối ứng vốn trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ và vốn nước ngoài đầu tư.

c. Bố trí thanh toán khối lượng nợ xây dựng cơ bản của dự án đã hoàn thành, trong đó bố trí dứt điểm vốn còn thiếu đối với dự án đã quyết toán.

d. Các dự án chuyển tiếp: Ưu tiên bố trí vốn cho một số dự án trọng điểm, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới theo cơ chế hỗ trợ đặc thù và một số dự án chuyển tiếp khác có khả năng hoàn thành trong năm 2015.

e. Dự án khởi công mới thực sự cấp bách và dự án phục vụ phòng, chống lũ bão, úng hạn.

1.2. Các nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ và vốn khác có nguồn gốc NSNN được bố trí theo nguyên tắc:

a. Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: Tiếp tục thực hiện phân bổ lồng ghép cho các dự án theo hướng dẫn chi tiết của các Bộ, ngành trung ương.

b. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài và vốn trái phiếu Chính phủ: Căn cứ quyết định giao vốn chi tiết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời cho các chủ đầu tư thực hiện theo quy định.

c. Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Tập trung hỗ trợ đầu tư cho một số dự án thuộc lĩnh vực giáo dục.

2. Phương án phân bổ vốn đầu tư công năm 2015:

Tổng số:                                                                             1.523 tỷ 715 triệu đồng

2.1. Vốn trong cân đối ngân sách địa phương:                                                      997 tỷ 400 triệu đồng

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung:                                  394 tỷ 400 triệu đồng

- Vốn từ nguồn thu sử dụng đất:                                                            600 tỷ đồng

- Vốn hỗ trợ doanh nghiệp:                                                                        3 tỷ đồng

Phân bổ về các cấp ngân sách như sau:

a. Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:                         607 tỷ 336,4 triệu đồng

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung:                               151 tỷ 556,4 triệu đồng

- Vốn từ nguồn thu sử dụng đất:                                               455 tỷ 780 triệu đồng

b) Ngân sách tỉnh:                                                                    390 tỷ 63,6 triệu đồng

- Trả nợ vốn vay:                                                                       86 tỷ 250 triệu đồng

- Vốn chuẩn bị đầu tư:                                                                 4 tỷ 700 triệu đồng

- Thanh toán nợ xây dựng cơ bản

và thực hiện đầu tư các dự án:                                              299 tỷ 113,6 triệu đồng

+ Trả nợ XDCB dự án đã hoàn thành:                                     86 tỷ 344,142 triệu đồng

+ Đầu tư chuyển tiếp:                                                            90 tỷ 885,639 triệu đồng

+ Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới:                                          48 tỷ 933,819 triệu đồng

+ Khởi công mới:                                                                        72 tỷ 950 triệu đồng

 

2.2) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia,
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương:                         278 tỷ 300 triệu đồng

a) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia:                                         24 tỷ 300 triệu đồng

b) Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương:                               254 tỷ đồng

2.3) Vốn trái phiếu Chính phủ:                                                     197 tỷ 15 triệu đồng

2.4) Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết:                                                     21 tỷ đồng

2.5) Vốn nước ngoài (ODA):                                                                    30 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục số 01,02,03 đính kèm)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2015 cho các địa phương và đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công, sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và chỉ đạo các địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Triển khai thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 theo quy định của pháp luật. Đồng thời, thực hiện theo đúng yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; các Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ.

2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm hoạt động đầu tư phát triển được quản lý chặt chẽ, hiệu quả và tiết kiệm; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư; ngăn ngừa, xử lý nghiêm các vi phạm gây thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong đầu tư xây dựng cơ bản.

3. Thực hiện cơ chế đặc thù về phân cấp vốn đầu tư để nâng cấp đô thị; điều chỉnh phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với các dự án do thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn làm chủ đầu tư và tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

4. Khuyến khích và có biện pháp cụ thể tạo điều kiện thuận lợi nhất để huy động, thu hút nguồn vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương, thông qua các hình thức đầu tư như BT, BOT, PPP... để tập trung ưu tiên nguồn lực ngân sách đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn và một số công trình trọng điểm, cấp bách.

5. Tăng cường công tác quản lý, khai thác tốt nguồn thu sử dụng đất và các nguồn vốn khác cho chi đầu tư phát triển. Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư chỉ bố trí cho sửa chữa, mua sắm tài sản và hỗ trợ cho dự án đầu tư chuyển tiếp; không bố trí cho dự án đầu tư xây dựng mới.

6. Nâng cao ý thức trách nhiệm của các Chủ đầu tư phải trong quản lý và tổ chức thực hiện đầu tư, bảo đảm đúng quy trình, quy phạm, khách quan, công khai, minh bạch, đảm bảo chất lượng công trình... tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dự án được giao không để dự án thi công kéo dài, tăng tổng mức đầu tư, chống lãng phí vốn đầu tư và phát sinh nợ xây dựng cơ bản.

Khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục trình phê duyệt quyết toán đối với dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, sử dụng vốn nhà nước.

7. Hết ngày 30/11/2015, những dự án không có khối lượng thực hiện, hoặc có khối lượng nhưng chủ đầu tư chậm làm thủ tục thanh toán và dự án giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn thanh toán, sẽ thực hiện điều chuyển vốn cho dự án đã có khối lượng hoàn thành, nhưng chưa bố trí đủ vốn, trong đó ưu tiên bổ sung vốn cho dự án cần đẩy nhanh tiến độ đầu tư, có khả năng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2015.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Thanh Quyến

 

Biểu số 01

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Hải Dương)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

KH 2014

Kế hoạch vốn năm 2015

 

Tổng số

Tỷ lệ (%)

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

1.303.990

1.523.715,000

100,0

 

 

 

 

 

 

 

A

VỐN TRONG NƯỚC

1.261.990

1.493.715,000

98,0

 

A.1

VỐN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP

1.072.400

997.400,000

66,8

 

 

- Vốn XDCB tập trung

369.400

394.400,000

 

 

 

- Thu tiền sử dụng đất

700.000

600.000,000

 

 

 

- Hỗ trợ doanh nghiệp

3.000

3.000,000

 

 

 

Phân bổ về ngân sách các cấp:

 

 

 

 

I

Ngân sách tỉnh

588.050

390.063,600

39,1

 

1

Vốn XDCB tập trung

318.350

242.843,600

 

 

2

Thu tiền sử dụng đất

266.700

144.220,000

 

 

3

Hỗ trợ doanh nghiệp

3.000

3.000,000

 

 

 

Phương án phân bổ vốn ngân sách tỉnh:

588.050

390.063,600

100,0

 

1

Trả nợ vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư

 

86.250,000

22,1

 

2

Chuẩn bị đầu tư

 

4.700,000

1,2

 

3

Thực hiện đầu tư các dự án

 

299.113,600

76,7

 

3.1

Thanh toán nợ XDCB dự án đã hoàn thành

 

86.344,142

28,9

 

3.2

Dự án đầu tư chuyển tiếp

 

90.885,639

30,4

 

3.3

Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

 

48.933,819

16,4

 

3.4

Dự án khởi công mới

 

72.950,000

24,4

 

 

 

 

 

 

 

II

Ngân sách cấp huyện, xã

484.350

607.336,400

60,9

 

1

Vốn XDCB tập trung

51.050

151.556,400

 

 

1.1

Phân bổ cho 9 huyện

34.256

34.256,000

 

 

(1)

Huyện Nam Sách

3.079

3.079,000

 

 

(2)

Huyện Kim Thành

3.295

3.295,000

 

 

(3)

Huyện Thanh Hà

3.580

3.580,000

 

 

(4)

Huyện Tứ Kỳ

4.199

4.199,000

 

 

(5)

Huyện Gia Lộc

3.691

3.691,000

 

 

(6)

Huyện Thanh Miện

4.738

4.738,000

 

 

(7)

Huyện Ninh Giang

4.297

4.297,000

 

 

(8)

Huyện Bình Giang

4.596

4.596,000

 

 

(9)

Huyện Cẩm Giàng

2.781

2.781,000

 

 

1.2

Phân bổ theo cơ chế đặc thù cho TPHD, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn

16.794

117.300,400

 

 

(1)

Thị xã Chí Linh

4.100

33.514,400

 

 

(2)

Huyện Kinh Môn

4.611

33.514,400

 

 

(3)

Thành phố Hải Dương

8.083

50.271,600

 

 

2

Thu tiền sử dụng đất

433.300

455.780,000

 

 

(1)

Thị xã Chí Linh

 

20.000,000

 

 

(2)

Huyện Nam Sách

 

20.700,000

 

 

(3)

Huyện Kinh Môn

 

30.000,000

 

 

(4)

Huyện Kim Thành

 

9.000,000

 

 

(5)

Huyện Thanh Hà

 

9.000,000

 

 

(6)

Huyện Tứ Kỳ

 

13.500,000

 

 

(7)

Huyện Gia Lộc

 

45.600,000

 

 

(8)

Huyện Thanh Miện

 

22.500,000

 

 

(9)

Huyện Ninh Giang

 

16.500,000

 

 

(10)

Huyện Bình Giang

 

32.400,000

 

 

(11)

Huyện Cẩm Giàng

 

26.580,000

 

 

(12)

Thành phố Hải Dương

 

210.000,000

 

 

 

 

 

 

 

 

A.2

ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ(1)

169.090

278.300,000

18,6

 

I

Chương trình mục tiêu quốc gia

25.090

24.300,000

8,7

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

17.090

9.800,000

 

 

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

1.000

5.000,000

 

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa

5.000

2.500,000

 

 

4

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

2.000

4.000,000

 

 

5

Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

 

3.000,000

 

 

II

Chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW

144.000

254.000,000

91,3

 

1

Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng

74.000

95.600,000

 

 

2

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, thuỷ sản

4.000

13.000,000

 

 

3

Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông

25.000

30.000,000

 

 

4

Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện

7.000

15.400,000

 

 

5

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

6.000

9.000,000

 

 

6

Phát triển và bảo vệ rừng bền vững

3.000

10.000,000

 

 

7

Các công trình văn hóa tại địa phương

10.000

25.000,000

 

 

8

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

 

6.000,000

 

 

9

Dự án cấp bách khác của địa phương (cầu Hàn và đường hai đầu cầu)

 

50.000,000

 

 

 

 

 

 

 

 

A.3

VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT

20.500

21.000,000

1,4

 

 

 

 

 

 

 

A.4

VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ(1)

 

197.015,000

13,2

 

1

Lĩnh vực thủy lợi

 

80.515,000

 

 

2

Lĩnh vực y tế

 

93.000,000

 

 

3

Hỗ trợ đối ứng dự án ODA

 

23.500,000

 

 

 

 

 

 

 

 

B

VỐN NƯỚC NGOÀI(1)

42.000

30.000,000

2,0

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

 

 

 

 

 

(1)- Thực hiện theo các Quyết định giao vốn chi tiết của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

 


Biểu số 02

PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 85 /2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Hải Dương)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Địa điểm

Tổng mức đầu tư

Lũy kế vốn đã giao đến hết năm 2014

Kế hoạch vốn năm 2015

Tổng số

Tr.đó, vốn NSĐP

Tổng số

Tr.đó, vốn NSĐP

Tổng số

Trong đó, thực hiện dự án

XD NTM

Dự án khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

6.440.620

4.140.971

1.335.349

875.912

390.063,600

48.933,819

250.179,781

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

TRẢ NỢ VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

 

 

 

 

 

86.250,000

 

 

B

VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

2.813.301

1.793.852

1.331.199

871.762

299.113,600

48.933,819

250.179,781

 

- Dự án đã hoàn thành

 

1.251.425

910.236

952.279

640.563

108.687,496

22.343,354

86.344,142

 

 + Dự án đã phê duyệt QT

 

895.948

637.730

728.494

480.478

64.312,496

5.218,354

59.094,142

 

 + Dự án chưa phê duyệt QT

 

355.477

272.506

223.785

160.085

44.375,000

17.125,000

27.250,000

 

- Dự án chưa hoàn thành

 

1.332.722

655.047

378.820

231.099

117.476,104

26.590,465

90.885,639

 

- Dự án khởi công mới

 

229.154

228.568

100

100

72.950,000

 

72.950,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Giao thông, công nghiệp

 

594.003

488.933

389.974

305.234

39.625,911

12.000,000

27.625,911

(1)

Dự án đã hoàn thành (đã phê duyệt quyết toán)

 

350.075

265.334

271.683

186.943

8.270,911

 

8.270,911

1

Đường 188 đoạn Km11 - Km14 (cầu An Lưu 1 và An Lưu 2)

Kinh Môn

32.245

32.245

9.938

9.938

1.240,000

 

1.240,000

2

Đường 396 (Km7+940 - Km10+215)

Ninh Giang

9.171

9.171

7.084

7.084

1.654,323

 

1.654,323

3

Đường Thanh niên - QL 5

TPHD

18.669

18.669

10.679

10.679

218,000

 

218,000

4

Đường Thanh niên kéo dài

TPHD

8.284

8.284

4.148

4.148

59,000

 

59,000

5

Đường vào nhà máy rác thải sinh hoạt tỉnh Hải Dương

Kim Thành

17.655

10.087

17.077

9.509

277,556

 

277,556

6

Cầu Hiệp Thượng

Kinh Môn

85.252

50.234

78.479

43.461

1.060,000

 

1.060,000

7

Cầu Đá Vách

Kinh Môn

103.278

96.687

79.029

72.438

957,000

 

957,000

8

Đường 188 đoạn An Thái - Mạo Khê

Kinh Môn

49.846

14.282

43.404

7.841

202,000

 

202,000

9

Đường gom KCN Tân Trường

Cẩm Giàng

12.500

12.500

11.364

11.364

749,687

 

749,687

10

Đường 395 (Km22+533 - Km24+300)

Bình Giang

13.175

13.175

10.481

10.481

1.853,345

 

1.853,345

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chưa hoàn thành

 

243.927

223.598

118.291

118.291

31.355,000

12.000,000

19.355,000

1

Đường gom ven Quốc lộ 5 (Km45-Km59)

TPHD và Cẩm Giàng

129.000

129.000

95.241

95.241

355,000

 

355,000

2

Đường gom quốc lộ 5 đoạn từ ngã tư thị trấn Lai Cách đến KCN Đại An

Cẩm Giàng

40.193

40.193

18.750

18.750

7.000,000

 

7.000,000

3

Cải tạo, nâng cấp đường huyện từ Lam Sơn đi Phạm Kha

Thanh Miện

14.734

12.405

4.100

4.100

5.000,000

 

5.000,000

4

Hỗ trợ bồi thường GPMB công trình cải tạo, nâng cấp đường 194

Cẩm Giàng

60.000

42.000

200

200

7.000,000

 

7.000,000

5

 Trả nợ tiền xi măng đã cấp cho một số xã xây dựng đường GTNT năm 2014 theo Đề án

 

 

 

 

 

12.000,000

12.000,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nông nghiệp, thủy lợi

 

697.524

548.432

328.815

192.306

112.084,874

317,535

111.767,339

(1)

Dự án đã hoàn thành

 

307.772

259.339

215.422

173.700

31.115,217

317,535

30.797,682

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

 

190.522

142.089

152.512

110.790

16.615,217

317,535

16.297,682

1

Tu bổ đê điều địa phương năm 2012

 

45.653

45.653

38.921

38.921

86,377

 

86,377

2

Cống Thuần A

Thanh Hà

6.331

6.331

5.000

5.000

870,331

 

870,331

3

Cống Cổ Ngựa

Kinh Môn

4.828

4.828

3.450

3.450

931,394

 

931,394

4

Kiên cố hoá kênh tưới trạm bơm Cao Lý, huyện Thanh Miện

Thanh Miện

19.500

19.500

19.285

19.285

93,535

93,535

 

5

Kiên cố hoá kênh tưới trạm bơm Hồng Hưng A và B, huyện Gia Lộc

Gia Lộc

24.893

24.893

24.342

24.342

224,000

224,000

 

6

Xây dựng kè Thất Hùng (K33,24-K33,28 và K33,43-K33,69) đê hữu Kinh Thày, huyện Kinh Môn, giai đoạn 2

Kinh Môn

15.514

15.514

8.000

8.000

2.342,132

 

2.342,132

7

Tu bổ, nâng cấp tuyến đê, kè tả sông Luộc (giai đoạn 3)

Ninh Giang

19.024

5.414

16.269

2.997

2.417,500

 

2.417,500

8

Cống Ba Khanh

Kinh Môn

4.408

4.408

1.600

1.600

2.742,117

 

2.742,117

9

Cống Đá Tú

Kinh Môn

4.954

4.954

1.800

1.800

3.100,996

 

3.100,996

10

Cống Vịt

Thanh Hà

5.430

5.430

2.000

2.000

3.358,760

 

3.358,760

11

Tu bổ, nâng cấp kè An Giới, huyện Nam Sách

Nam Sách

23.088

1.714

16.714

1.714

85,075

 

85,075

12

Nạo vét khẩn cấp công trình thuỷ lợi phục vụ chống hạn đông xuân năm 2007-2008 tỉnh Hải Dương

Gia Lộc

16.900

3.450

15.131

1.681

363,000

 

363,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyệt quyết toán

 

117.250

117.250

62.910

62.910

14.500,000

 

14.500,000

1

Tu bổ đê điều địa phương năm 2014

Tỉnh HD

40.241

40.241

15.400

15.400

7.000,000

 

7.000,000

2

Nạo vét thủy lợi đông xuân 2013-2014

 

34.443

34.443

14.360

14.360

5.000,000

 

5.000,000

2.1

Nạo vét 10 tuyến kênh dẫn nước tưới, tiêu

 

26.043

26.043

7.650

7.650

4.007,230

 

4.007,230

(1)

Nạo vét kênh T16 trạm bơm Cầu Dừa (K0+000 - K1+650), huyện Tứ Kỳ

Tứ Kỳ

927

927

240

240

200,000

 

200,000

(2)

Nạo vét kênh tiêu chính trạm bơm Du Tái (K0+000 - K1+015) và kênh tiêu chính trạm bơm Đò Phan (K0+000 - K1+020), huyện Thanh Hà

Thanh Hà

4.037

4.037

1.000

1.000

660,000

 

660,000

(3)

Nạo vét kênh Quán Nghiên - Viện Cây, huyện Gia Lộc

Gia Lộc

2.454

2.454

570

570

400,000

 

400,000

(4)

Nạo vét kênh KT1 trạm bơm An Phụ và kênh dẫn trạm bơm Long Xuyên, huyện Kinh Môn

Kinh Môn

2.346

2.346

1.250

1.250

227,230

 

227,230

(5)

Nạo vét kênh dẫn Hòa Loan - Như (K0+000 - K3+073), huyện Bình Giang

Bình Giang

3.283

3.283

720

720

560,000

 

560,000

(6)

Nạo vét kênh T3B trạm bơm Văn Thai (K1+415 - K3+570) và kênh T1 trạm bơm Văn Thai (K0+000-K2+630), huyện Cẩm Giàng

Cẩm Giàng

2.671

2.671

1.040

1.040

350,000

 

350,000

(7)

Nạo vét đoạn sông Quang Tiền, huyện Thanh Miện

Thanh Miện

1.534

1.534

240

240

280,000

 

280,000

(8)

Nạo vét kênh dẫn T2 trạm bơm Dốc Bùng 2 (K0+000 - K2+076), huyện Ninh Giang

Ninh Giang

2.833

2.833

680

680

460,000

 

460,000

(9)

Kênh tiêu cao T1 Đồng Gia - Tam Kỳ (K0+000-K2+712) và kênh tiêu cao T2 Đại Đức - Tam Kỳ (K0+000-K2+700), huyện Kim Thành

Kim Thành

4.107

4.107

860

860

700,000

 

700,000

(10)

Kênh T3 hệ thống Chu Đậu - đoạn từ cầu máng Nam Hồng đến kênh T2 Chu Đậu (K1+470-K4+370)

Nam Sách

1.852

1.852

1.050

1.050

170,000

 

170,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Nạo vét các kênh dẫn nhánh

 

6.400

6.400

5.120

5.120

703,679

 

703,679

 

Trong đó, dự án đã phê duyệt quyết toán:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Tứ Kỳ

Tứ Kỳ

684

684

560

560

123,679

 

123,679

 

Huyện Nam Sách

Nam Sách

673

600

480

480

120,000

 

120,000

 

Thành phố Hải Dương

TPHD

2.351

180

150

150

30,000

 

30,000

 

Huyện Bình Giang

Bình Giang

572

460

370

370

90,000

 

90,000

 

Huyện Thanh Miện

Thanh Miện

822

800

640

640

160,000

 

160,000

 

Huyện Gia Lộc

Gia Lộc

950

880

700

700

180,000

 

180,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đắp bờ kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2014

CG, BG, GL, TK, TM

2.000

2.000

1.590

1.590

289,091

 

289,091

 

Trong đó, dự án đã phê duyệt quyết toán:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Tứ Kỳ

Tứ Kỳ

430

430

350

350

79,761

 

79,761

 

Huyện Thanh Miện

Thanh Miện

568

508

400

400

108,000

 

108,000

 

Huyện Gia Lộc

Gia Lộc

501

501

400

400

101,330

 

101,330

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh và công trình trên kênh trung thuỷ nông Bá Nha-Thuần

Thanh Hà

42.566

42.566

33.150

33.150

2.500,000

 

2.500,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chưa hoàn thành

 

174.821

74.749

113.393

18.606

14.069,657

 

14.069,657

1

Hoàn chỉnh mặt cắt và gia cố mặt đê từ cấp III trở lên

CL, NS, TH và TK

120.000

24.928

92.393

2.606

2.000,000

 

2.000,000

2

Xây dựng trạm bơm Thanh Thủy B

Thanh Hà

54.821

49.821

21.000

16.000

12.069,657

 

12.069,657

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3)

Dự án khởi công mới

 

214.930

214.344

 

 

66.900,000

 

66.900,000

1

Tu bổ đê, kè, cống địa phương năm 2015

 

71.142

71.142

 

 

24.300,000

 

24.300,000

1.1

Tu bổ đê điều địa địa phương tỉnh Hải Dương năm 2015 (các hạng mục công trình trên địa bàn huyện Thanh Hà)

Thanh Hà

21.484

21.484

 

 

7.300,000

 

7.300,000

1.2

Tu bổ đê điều địa địa phương tỉnh Hải Dương năm 2015 (các hạng mục công trình trên địa bàn huyện Tứ Kỳ và một số hạng mục khác)

Tứ Kỳ

19.635

19.635

 

 

6.700,000

 

6.700,000

1.3

Tu bổ đê điều địa địa phương tỉnh Hải Dương năm 2015 (các hạng mục công trình trên địa bàn huyện Kinh Môn)

Kinh Môn

19.489

19.489

 

 

6.700,000

 

6.700,000

1.4

Xây dựng cống Cừ (K25+670 đê tả sông Kinh Môn)

Kinh Môn

4.842

4.842

 

 

1.600,000

 

1.600,000

1.5

Xây dựng cống Nguyễn II (K7+025 đê hữu sông Văn Úc)

Thanh Hà

5.693

5.693

 

 

2.000,000

 

2.000,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nạo vét thủy lợi đông xuân 2014-2015

 

54.788

54.202

 

 

22.000,000

 

22.000,000

2.1

Nạo vét các kênh dẫn nhánh, tu bổ kênh nổi, bờ vùng, nạo vét cửa cống hố hút (hỗ trợ 30.000 đồng/m3)

 

11.288

10.702

 

 

5.830,000

 

5.830,000

(1)

Khối lượng do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi làm chủ đầu tư

 

7.085

6.499

 

 

3.282,000

 

3.282,000

 

Huyện Bình Giang

Bình Giang

371

345

 

 

175,000

 

175,000

 

Huyện Gia Lộc

Gia Lộc

616

562

 

 

285,000

 

285,000

 

Huyện Cẩm Giàng

Cẩm Giàng

76

84

 

 

84,000

 

84,000

 

Huyện Thanh Miện

Thanh Miện

661

608

 

 

300,000

 

300,000

 

Huyện Nam Sách

Nam Sách

429

390

 

 

190,000

 

190,000

 

Huyện Thanh Hà

Thanh Hà

906

824

 

 

408,000

 

408,000

 

Huyện Kim Thành

Kim Thành

805

735

 

 

370,000

 

370,000

 

Huyện Ninh Giang

Ninh Giang

808

739

 

 

370,000

 

370,000

 

Huyện Tứ Kỳ

Tứ Kỳ

772

704

 

 

350,000

 

350,000

 

Huyện Kinh Môn

Kinh Môn

667

607

 

 

300,000

 

300,000

 

Thị xã Chí Linh

Chí Linh

975

903

 

 

450,000

 

450,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Khối lượng do Công ty cổ phần Quản lý công trình đô thị Hải Dương làm chủ đầu tư

 

63

63

 

 

63,000

 

63,000

(3)

Khối lượng do UBND các huyện, thành phố và thị xã làm chủ đầu tư

 

4.140

4.140

 

 

2.485,000

 

2.485,000

 

Thị xã Chí Linh

Chí Linh

300

300

 

 

180,000

 

180,000

 

Huyện Nam Sách

Nam Sách

300

300

 

 

180,000

 

180,000

 

Huyện Kinh Môn

Kinh Môn

300

300

 

 

180,000

 

180,000

 

Huyện Kim Thành

Kim Thành

300

300

 

 

180,000

 

180,000

 

Huyện Thanh Hà

Thanh Hà

300

300

 

 

180,000

 

180,000

 

Huyện Tứ Kỳ

Tứ Kỳ

420

420

 

 

250,000

 

250,000

 

Huyện Gia Lộc

Gia Lộc

435

435

 

 

260,000

 

260,000

 

Huyện Thanh Miện

Thanh Miện

420

420

 

 

250,000

 

250,000

 

Huyện Ninh Giang

Ninh Giang

390

390

 

 

235,000

 

235,000

 

Huyện Bình Giang

Bình Giang

345

345

 

 

210,000

 

210,000

 

Huyện Cẩm Giàng

Cẩm Giàng

330

330

 

 

200,000

 

200,000

 

Thành phố Hải Dương

TPHD

300

300

 

 

180,000

 

180,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Nạo vét 14 tuyến kênh dẫn nước tưới, tiêu

 

41.000

41.000

 

 

15.170,000

 

15.170,000

(1)

Kênh dẫn trạm bơm Hiến Thành (K0-K2+300), huyện Kinh Môn

 

1.250

1.250

 

 

460,000

 

460,000

(2)

Kênh dẫn trạm bơm Đồng Quan Bến (K2+900-K4+900), huyện Kinh Môn

 

1.950

1.950

 

 

720,000

 

720,000

(3)

Kênh dẫn T3 Kim Tân (đoạn cầu Tre đến kênh dẫn T3), huyện Kim Thành

 

5.000

5.000

 

 

1.850,000

 

1.850,000

(4)

Kênh T2-1 trạm bơm Long Động (từ cống cầu Chua đến cống Đồng Gió), huyện Nam Sách

 

1.000

1.000

 

 

370,000

 

370,000

(5)

Kênh T4 trạm bơm Cộng Hòa (từ cống Ông Nhường đến cống Mả Na), huyện Nam Sách

 

2.100

2.100

 

 

780,000

 

780,000

(6)

Kênh dẫn trạm bơm Tân Việt (T6-Đò Phan), huyện Thanh Hà

 

3.600

3.600

 

 

1.330,000

 

1.330,000

(7)

Kênh dẫn trạm bơm Cẩm Đoài, huyện Cẩm Giàng

 

900

900

 

 

330,000

 

330,000

(8)

Kênh tiêu trạm bơm Lê Vũ, huyện Cẩm Giàng

 

1.300

1.300

 

 

480,000

 

480,000

(9)

Kênh dẫn Cậy - Phủ (K1+875 đến cuối tuyến), huyện Bình Giang

 

7.200

7.200

 

 

2.660,000

 

2.660,000

(10)

Kênh Bá Liễu - Trại Vực (K12,8-K17,8), huyện Tứ Kỳ

 

5.400

5.400

 

 

2.000,000

 

2.000,000

(11)

Kênh Bùi Hạ - Lê Lợi (từ cống Bùi Hạ đến trạm bơm Lê Lợi), huyện Gia Lộc

 

4.100

4.100

 

 

1.520,000

 

1.520,000

(12)

Kênh dẫn T3-1 trạm bơm Dốc Bùng (đoạn K2+200 đến cuối tuyến), huyện Ninh Giang

 

1.100

1.100

 

 

410,000

 

410,000

(13)

Kênh dẫn T6-1 trạm bơm Hiệp Lễ (từ điểm đầu đến cống Cầu Đất), huyện Ninh Giang

 

3.100

3.100

 

 

1.150,000

 

1.150,000

(14)

Kênh dẫn trạm bơm Thủ Pháp, huyện Thanh Miện

 

3.000

3.000

 

 

1.110,000

 

1.110,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015

CG, BG, GL, TK, NG và TM

2.500

2.500

 

 

1.000,000

 

1.000,000

3

Xây dựng trạm bơm Kênh Than, huyện Kinh Môn

Kinh Môn

76.000

76.000

 

 

16.000,000

 

16.000,000

4

Cải tạo, sửa chữa nâng cấp 07 trạm bơm

 

13.000

13.000

 

 

4.600,000

 

4.600,000

4.1

Trạm bơm Tân Hương

Ninh Giang

2.100

2.100

 

 

740,000

 

740,000

4.2

Trạm bơm Đò Bía

Tứ Kỳ

1.000

1.000

 

 

350,000

 

350,000

4.3

Trạm bơm Kỳ Đặc

Chí Linh

4.500

4.500

 

 

1.590,000

 

1.590,000

4.4

Trạm bơm Hùng Sơn

Thanh Miện

1.000

1.000

 

 

350,000

 

350,000

4.5

Trạm bơm Lý Văn

Nam Sách

1.400

1.400

 

 

500,000

 

500,000

4.6

Trạm bơm Vân Dương

Kim Thành

1.800

1.800

 

 

640,000

 

640,000

4.7

Trạm bơm Quang Minh

Gia Lộc

1.200

1.200

 

 

430,000

 

430,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giáo dục và đào tạo

 

544.930

218.617

113.860

82.251

29.166,999

 

29.166,999

(1)

Dự án đã hoàn thành

 

45.960

41.616

33.138

29.380

6.565,799

 

6.565,799

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

 

26.586

22.863

20.506

17.369

5.065,799

 

5.065,799

1

Nhà làm việc + lớp học 3 tầng (móng 5 tầng) của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề Hải Dương

TPHD

14.398

14.398

10.679

10.679

3.317,823

 

3.317,823

2

Mở rộng khuôn viên Trường THPT bán công Kim Thành (giai đoạn 1)

Kim Thành

3.908

585

2.737

 

584,919

 

584,919

3

Nhà lớp học bộ môn 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Tứ Kỳ

Tứ Kỳ

7.178

7.178

6.690

6.690

487,639

 

487,639

4

Cải tạo nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Bình Giang

Bình Giang

1.103

703

400

 

675,418

 

675,418

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyệt quyết toán

 

19.374

18.753

12.632

12.011

1.500,000

 

1.500,000

1

Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề huyện Kinh Môn (giai đoạn 1)

Kinh Môn

19.374

18.753

12.632

12.011

1.500,000

 

1.500,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chưa hoàn thành

 

487.596

165.627

80.622

52.771

18.551,200

 

18.551,200

1

Hỗ trợ xây dựng Trường Đại học Hải Dương

TPHD

413.763

120.000

52.851

35.500

5.000,000

 

5.000,000

2

Mở rộng, xây dựng và nâng cấp Trường THPT Kinh Môn II

Kinh Môn

29.999

20.499

12.771

11.271

2.000,000

 

2.000,000

3

Trung tâm dạy nghề huyện Gia Lộc

Gia Lộc

26.707

8.000

12.000

3.000

4.000,000

 

4.000,000

4

Nhà đa năng Trường THPT Ninh Giang

Ninh Giang

13.077

13.077

3.000

3.000

3.500,000

 

3.500,000

5

Tăng cường kỹ năng nghề (đối ứng để nộp thuế mua thiết bị)

TPHD

4.051

4.051

 

 

4.051,200

 

4.051,200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3)

Dự án khởi công mới

 

11.374

11.374

100

100

4.050,000

 

4.050,000

1

Nhà lớp học Trường THPT Cẩm Giàng

Cẩm Giàng

9.000

9.000

100

100

3.200,000

 

3.200,000

2

Cải tạo tầng 1, 2 và nâng tầng 3 Nhà hiệu bộ Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch

TPHD

2.374

2.374

 

 

850,000

 

850,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Khoa học công nghệ và điều tra cơ bản

 

18.000

18.000

12.373

12.373

2.000,000

 

2.000,000

(1)

Dự án đã hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chưa hoàn thành

 

18.000

18.000

12.373

12.373

2.000,000

 

2.000,000

1

Nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình khí sinh học (QSEAP)

Tỉnh HD

18.000

18.000

12.373

12.373

2.000,000

 

2.000,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Y tế - xã hội

 

346.707

146.813

124.291

48.164

36.936,680

13.315,465

23.621,215

(1)

Dự án đã hoàn thành

 

150.807

75.352

113.491

47.364

19.346,215

10.725,000

8.621,215

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

 

8.227

1.787

6.765

40

1.621,215

 

1.621,215

1

Xây dựng Trung tâm y tế huyện Kim Thành (giai đoạn 1)

Kim Thành

4.543

402

4.465

40

362,007

 

362,007

2

Trung tâm Dân số kế hoạch hoá gia đình thị xã Chí Linh

Chí Linh

3.685

1.385

2.300

 

1.259,208

 

1.259,208

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyệt quyết toán

 

142.580

73.566

106.726

47.324

17.725,000

10.725,000

7.000,000

1

Trung tâm Giáo dục lao động xã hội

Chí Linh

96.242

36.840

82.639

23.237

6.000,000

 

6.000,000

2

Nhà điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương

TPHD

6.571

6.571

6.000

6.000

500,000

 

500,000

3

Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Lao và Bệnh phổi và Bệnh viện AIDS Hải Dương

TPHD

7.724

7.724

6.388

6.388

500,000

 

500,000

4

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã An Phụ

Kinh Môn

3.600

2.520

1.445

1.445

1.075,000

1.075,000

 

5

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã Kim Tân

Kim Thành

4.700

3.290

1.445

1.445

1.845,000

1.845,000

 

6

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã Hoàng Hoa Thám

Chí Linh

2.980

2.086

1.284

1.284

800,000

800,000

 

7

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã Thái Tân

Nam Sách

4.865

3.406

1.645

1.645

1.760,000

1.760,000

 

8

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã Phượng Hoàng

Thanh Hà

3.000

2.100

1.245

1.245

855,000

855,000

 

9

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã An Lương

Thanh Hà

2.298

1.608

1.145

1.145

460,000

460,000

 

10

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã Tân Trường

Cẩm Giàng

5.700

3.990

1.845

1.845

2.145,000

2.145,000

 

11

Hỗ trợ Xây dựng trạm y tế xã Ngô Quyền

Bình Giang

4.900

3.430

1.645

1.645

1.785,000

1.785,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chưa hoàn thành

 

195.900

71.461

10.800

800

17.590,465

2.590,465

15.000,000

1

Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần Hải Dương

Chí Linh

34.699

24.289

10.000

 

10.000,000

 

10.000,000

2

Hỗ trợ xây dựng trạm y tế xã Ngũ Phúc, huyện Kim Thành

Kim Thành

4.846

3.392

800

800

2.590,465

2.590,465

 

3

Hỗ trợ xây dựng Nhà ở xã hội tại khu dân cư phía Đông Ngô Quyền, TPHD

TPHD

156.355

43.780

 

 

5.000,000

 

5.000,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Công cộng, văn hóa thông tin và thể dục thể thao

 

164.310

109.759

79.906

74.143

23.024,696

6.000,000

17.024,696

(1)

Dự án đã hoàn thành (đã phê duyệt quyết toán)

 

81.280

78.600

64.528

61.848

13.814,914

 

13.814,914

1

Nhà trưng bày gốm sứ Hải Dương (giai đoạn 2: Nội thất và trương bày)

TPHD

1.721

1.721

1.000

1.000

420,554

 

420,554

2

Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Hồng Thái, huyện Ninh Giang

Ninh Giang

16.068

13.388

14.501

11.820

702,679

 

702,679

3

Tu bổ, tôn tạo đền thờ Thầy giáo Chu Văn An (giai đoạn 2)

Chí Linh

25.454

25.454

17.000

17.000

7.930,324

 

7.930,324

4

Nhà làm việc Đài phát thanh huyện Kim Thành

Kim Thành

1.646

1.646

810

810

834,808

 

834,808

5

Trụ sở làm việc Hội Nông dân tỉnh Hải Dương (giai đoạn 2) - Hạng mục: Nhà thư viện + Nhà truyền thống

TPHD