|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/NQ-HĐND
|
Quảng Nam, ngày
29 tháng 9 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số
1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản
phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số
6108/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị
quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam; Báo cáo thẩm tra số 131/BC-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ban Kinh tế -
Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu công trình thủy lợi;
chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi;
tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở
vị trí cống đầu kênh của tổ chức thủy lợi cơ sở đến công trình đầu mối của công
trình thủy lợi.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Giá
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Đối với đất trồng lúa
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động
|
TT
|
Biện pháp công trình
|
Giá (đồng/ha/vụ)
|
|
Các huyện miền núi
|
Các huyện đồng bằng
|
|
1
|
Tưới, tiêu bằng động lực
|
1.811.000
|
1.409.000
|
|
2
|
Tưới, tiêu bằng trọng lực
|
1.267.000
|
986.000
|
|
3
|
Tưới, tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
1.539.000
|
1.197.000
|
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động
một phần thì mức giá bằng 60% giá tưới, tiêu chủ động tại điểm a khoản 1 Điều
này.
c) Trường hợp cấp nước tạo nguồn
và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì mức giá theo tỷ lệ (%) của mức giá
tưới, tiêu chủ động tại điểm a khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
|
TT
|
Biện pháp công trình
|
Tỷ lệ (%) để tính giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo biện
pháp công trình
|
|
Đơn vị cấp nước tạo nguồn
|
Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn
|
|
1
|
Cấp nước và sử dụng nước tạo
nguồn bằng động lực
|
50
|
50
|
|
2
|
Cấp nước và sử dụng nước tạo
nguồn bằng trọng lực
|
40
|
60
|
|
3
|
Cấp nước tạo nguồn bằng trọng
lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực
|
10
|
90
|
|
4
|
Cấp nước tạo nguồn bằng động
lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực
|
90
|
10
|
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều
để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ
bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt thì giá được tính tăng thêm 20% so với giá theo từng biện
pháp công trình.
e) Trường hợp phải tách riêng
giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%,
cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với diện tích trồng mạ,
rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì giá bằng 40% giá đối
với đất trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với đất sản xuất muối,
giá áp dụng tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Đối với giá muối thành phẩm,
Sở Tài chính khảo sát, thông báo giá sau khi có ý kiến đề xuất của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn để làm cơ sở tính toán giá.
4. Đối với trường hợp cấp nước
tưới, tiêu để đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt thì giá không vượt quá 10%
giá đối với đất trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với cấp nước để chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa
và cây dược liệu, cụ thể như sau:
|
TT
|
Các đối tượng dùng nước
|
Đơn vị tính
|
Giá theo các biện pháp công trình
|
|
Bơm điện
|
Hồ đập, kênh cống
|
|
1
|
Cấp nước cho chăn nuôi
|
đồng/m3
|
1.320
|
900
|
|
2
|
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
|
đồng/m3
|
840
|
600
|
|
đồng/m2 mặt thoáng/năm
|
250
|
|
3
|
Cấp nước tưới các cây công
nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
|
đồng/m3
|
1.020
|
840
|
a) Trường hợp cấp nước để nuôi
trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu
giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho
cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được
theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80%
giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo
từng biện pháp công trình.
c) Các trường hợp lấy nước theo
khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
6. Tiêu thoát nước khu vực nông
thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) giá bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho năm ngân sách 2021.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 29 tháng 9 năm
2021./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Các Bộ: Tài chính, NN&PTNT;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh: CPVP, các phòng;
- Lưu: VT, CTHĐND(Phiên).
|
CHỦ TỊCH
Phan Việt Cường
|