HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 14/2013/NQ-HĐND
|
Đồng Xoài, ngày 13 tháng 12 năm 2013
|
NGHỊ QUYẾT
VÊ
VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03
tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà
nước;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân
tỉnh tại Báo cáo số 230/BC-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013; Báo cáo thẩm tra số
93/BC-HĐND-KTNS ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê
chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2012 như sau:
1. Về quyết toán thu ngân
sách nhà nước:
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh năm 2012 là 3.866 tỷ 352 triệu đồng. Trong
đó, tổng số thu trong cân đối ngân sách địa phương được hưởng năm 2012 là 3.363
tỷ 239 triệu đồng, đạt 118% dự toán Bộ Tài chính và đạt 100% dự toán điều
chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Các khoản thu cân đối
ngân sách:
Tổng các khoản thu trong cân đối ngân
sách địa phương năm 2012 là 3.228 tỷ 434 triệu đồng, đạt 118% dự toán Bộ
Tài chính và đạt 101% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi tiết kết quả thu ở một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
a.1. Thu từ lĩnh
vực doanh nghiệp nhà nước: 1.073 tỷ 431 triệu đồng, đạt 109% dự toán Bộ
Tài chính, đạt 104% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.2. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài: 48 tỷ 622 triệu đồng, đạt 108% dự toán Bộ Tài chính và
đạt 81% dự toán điều chỉnh Hội đồng
nhân dân tỉnh.
a.3. Thu từ khu vực công - thương
nghiệp ngoài quốc doanh: 966 tỷ 022 triệu đồng, đạt 94% dự toán Bộ Tài
chính và đạt 92% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.4. Các khoản thu liên quan đến đất
đai:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 1
tỷ 729 triệu đồng, đạt 115% dự toán Bộ Tài chính và đạt 115% dự toán điều
chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 2
tỷ 977 triệu đồng, đạt 60% dự toán Bộ Tài chính, đạt 34% dự toán điều chỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Thu tiền sử dụng đất: 530 tỷ 758
triệu đồng, đạt 190% dự toán Bộ Tài chính, đạt 98% dự toán điều chỉnh Hội
đồng nhân dân tỉnh;
- Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 37
tỷ 366 triệu đồng, đạt 267% dự toán Bộ Tài chính và đạt 199% dự toán điều
chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.5. Các khoản thu phí, lệ phí: 20
tỷ 425 triệu đồng, đạt 100% dự toán Bộ Tài chính và đạt 87% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.6. Thu thuế thu nhập cá nhân: 250
tỷ 003 triệu đồng, đạt 125% dự toán Bộ Tài chính và đạt 100% dự toán điều
chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.7. Thu khác ngân sách: 140 tỷ
188 triệu đồng.
b) Các khoản thu thuế xuất
nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:
Tổng thu thuế xuất nhập khẩu năm 2012
là: 122 tỷ 419 triệu đồng, đạt 136% dự toán Bộ Tài chính và đạt 82% dự
toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Các khoản ghi thu quản
lý qua ngân sách nhà nước:
Tổng các khoản ghi thu quản lý qua
ngân sách năm 2012 là: 492 tỷ 257 triệu đồng, đạt 109% dự toán điều
chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh; chi tiết gồm các khoản thu sau:
- Thu từ xổ số kiến thiết: 199 tỷ
964 triệu đồng;
- Thu học phí: 36 tỷ 118 triệu
đồng;
- Thu viện phí: 204 tỷ 353 triệu
đồng;
- Các khoản thu huy động đóng góp xây
dựng cơ sở hạ tầng: 42 tỷ 461 triệu đồng;
- Các khoản huy động đóng góp và thu
khác: 9 tỷ 361 triệu đồng.
2. Về quyết toán chi ngân
sách địa phương:
Tổng chi ngân sách địa phương năm
2012 là: 6.271 tỷ 205 triệu đồng, đạt 156% dự toán Bộ Tài chính, đạt
110% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
a) Chi trong cân đối ngân
sách:
Tổng chi trong cân đối ngân sách địa
phương là 5.978 tỷ 912 triệu đồng, đạt 149% dự toán Bộ Tài chính và đạt
110% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.1. Chi đầu tư
phát triển: 1.628 tỷ 971 triệu đồng, đạt 280% dự toán Bộ Tài chính và đạt
95% so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.2. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay
đầu tư cơ sở hạ tầng: 112 tỷ 395 triệu đồng.
a.3. Chi thường xuyên: 3.504 tỷ
508 triệu đồng, đạt 123% dự toán Bộ Tài chính và đạt 112% dự toán điều
chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính: 1 tỷ đồng.
a.5. Chi chương trình mục tiêu: 154
tỷ 504 triệu đồng, đạt 79% dự toán Bộ Tài chính và 171% dự toán Hội đồng
nhân dân tỉnh.
a.6. Chi chuyển nguồn và kết dư ngân sách sang ngân sách năm sau: 556 tỷ 489 triệu đồng.
a.7. Chi viện trợ nước bạn: 750
triệu đồng.
b) Các khoản ghi thu - ghi chi
quản lý qua ngân sách nhà nước: 292 tỷ 293 triệu đồng,
đạt 117% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Về cân đối ngân sách địa
phương:
a) Số thu cân đối phần ngân sách địa
phương được hưởng: 3.228 tỷ 434 triệu đồng.
b) Số thu bổ sung từ ngân sách Trung
ương: 1.575 tỷ 568 triệu đồng, gồm:
- Số bổ sung cân đối theo kế hoạch: 864
tỷ 922 triệu đồng;
- Số bổ sung có mục tiêu bằng vốn
trong nước: 710 tỷ 646 triệu đồng.
c) Thu kết dư ngân sách: 384 tỷ
225 triệu đồng.
d) Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm
trước: 603 tỷ 903 triệu đồng.
e) Thu viện trợ không hoàn lại: 10
tỷ 856 triệu đồng.
f) Thu huy động đóng góp theo khoản 3
điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 225 tỷ đồng.
g) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên:
331 triệu đồng.
h) Ghi thu - ghi chi quản lý qua ngân
sách nhà nước: 492 tỷ 257 triệu đồng.
Tổng nguồn thu năm 2012 là: 6.520.574.132.835
đồng cân đối với tổng chi là: 6.271.204.854.058 đồng, ngân sách năm
2012 còn kết dư 249.369.278.777 đồng, bao gồm:
Kết dư ngân sách tỉnh: 7.842.336.977
đồng.
Kết dư ngân sách huyện: 208.728.627.535 đồng.
Kết dư ngân sách xã: 32.798.314.265
đồng.
Điều 2. Giao
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân
tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013
và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ KH&ĐT, Bộ TP (Cục KTVB);
- TU, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- LĐVP, Phòng CTHĐND;
- Lưu: VT
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Hưng
|