|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2020/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11
ngày 09/01/2003; Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số
số 08/2008/UBTVQH12 ngày 27/12/2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày
16/9/2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh dân số;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007
của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
2015;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020
của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Thông tư số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày
26/4/2012 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức
chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ
chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày
30/12/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019
của Bộ Tài chính về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác thăm
dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 30 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức
chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; báo cáo thẩm tra số
68/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội; báo cáo giải
trình, tiếp thu số 368/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
Thành phố; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu HĐND Thành phố.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số nội
dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với công chức,
viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin tại các cơ quan đảng, tổ chức
chính trị xã hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
2. Quy định nội dung chi, mức chi tập huấn đội tuyển
học sinh giỏi tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia của thành phố Hà Nội (Chi
tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
3. Quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với
học sinh trung học phổ thông chuyên trong các trường chuyên và học sinh các trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập của thành phố Hà Nội (Chi
tiết tại Phụ lục 03 kèm theo).
4. Quy định mức hỗ trợ thực hiện một số chính sách
phát triển giáo dục mầm non của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 04
kèm theo).
5. Quy định mức chi đặc thù cho cộng tác viên dân số
ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 05
kèm theo).
6. Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực
hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước (Chi tiết
tại Phụ lục 06 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
các quy định của Nghị quyết.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ban công tác ĐB của UBTVQH;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính; GD&ĐT; Y tế; Văn hóa, Thể thao & Du lịch;
Thông tin & Truyền thông;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy;
- MTTQ Việt Nam thành phố HN;
- VP HĐND TP, VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC CHUYÊN TRÁCH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ
XÃ HỘI, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với công chức,
viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin tại các cơ quan đảng, tổ chức chính
trị - xã hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc của
thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
Công chức, viên chức có bằng chuyên môn về công nghệ
thông tin (gồm: ngành đúng đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần
đào tạo về công nghệ thông tin theo quy định) được giao nhiệm vụ chuyên trách
(trực tiếp chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, triển khai, quản trị hệ thống)
về công nghệ thông tin theo đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt tại các cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước và các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc của thành phố Hà Nội.
Những người sau đây không thuộc đối tượng điều chỉnh
của quy định này:
- Những người làm nhiệm vụ nhập thông tin, dữ liệu
hoặc thực hiện những nội dung thuần túy sử dụng, ứng dụng phần mềm trong công
tác quản lý đã được quy định về định mức, đơn giá trong các văn bản quy định
khác.
- Những người có bằng cấp chuyên môn về công nghệ
thông tin nhưng không được giao nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin.
3. Quy định cụ thể
- Người có trình độ đại học hoặc trên đại học được
hưởng mức hỗ trợ: 02 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp được hưởng
mức hỗ trợ: 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Mức lương cơ sở được áp dụng thực hiện theo quy định
hiện hành của nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện mức hỗ trợ hàng tháng đối với
công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị
thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định.
- Đối với các cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã
hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc của thành phố
Hà Nội do ngân sách đảm bảo chi hoạt động thường xuyên: Chi từ dự toán thường
xuyên được giao hàng năm (Kinh phí không tự chủ đối với các cơ quan đảng, tổ chức
chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước; kinh phí không thường xuyên đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách đảm bảo chi hoạt động thường xuyên).
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên và chi đầu tư, tự đảm bảo chi thường xuyên và đảm bảo một phần
chi thường xuyên, mức hỗ trợ hàng tháng chi từ nguồn thu của đơn vị.
5. Thời gian thực hiện
Từ ngày 01/01/2021 cho đến khi Chính phủ triển khai
áp dụng chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của
Ban Chấp hành Trung ương về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp./.
PHỤ LỤC 02
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TẬP HUẤN ĐỘI TUYỂN HỌC
SINH GIỎI THAM DỰ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung chi, mức chi tập huấn đội tuyển học
sinh giỏi tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
- Giáo viên hiện đang hưởng lương tại các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội tham gia tập huấn đội tuyển học
sinh giỏi tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia của thành phố Hà Nội theo
quyết định của Sở Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện đủ định mức tiết dạy theo chế
độ quy định.
- Giáo viên, giảng viên không thuộc đối tượng nêu
trên có tham gia tập huấn đội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi học sinh giỏi
cấp quốc gia của thành phố Hà Nội theo hợp đồng thỉnh giảng (đảm bảo đúng chế độ
quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục).
- Cán bộ, giáo viên, các cá nhân và đơn vị có liên
quan tham gia phục vụ công tác tập huấn đội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi
học sinh giỏi cấp quốc gia của thành phố Hà Nội.
- Học sinh tham gia tập huấn đội tuyển học sinh giỏi
tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia của thành phố Hà Nội đảm bảo theo
đúng quy định về số lượng, đối tượng, điều kiện dự thi kỳ thi chọn học sinh giỏi
quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Quy định cụ thể
|
TT
|
Nội dung chi
|
Mức chi
|
|
01
|
Chi tổ chức hội thảo xây dựng đề cương chi tiết
cho chương trình tập huấn
|
Thực hiện theo quy định mức chi công tác phí, chi
hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội tại Nghị quyết số
09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một
số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố
|
|
02
|
Chi dịch tài liệu tham khảo
|
90.000 đồng/trang
(Tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc)
|
|
03
|
Chi hỗ trợ cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn
|
50.000 đồng/người/ngày
|
|
04
|
Chi biên soạn và giảng dạy
|
|
|
- Dạy lý thuyết
|
200.000 đồng/tiết
|
|
- Dạy thực hành
|
280.000 đồng/tiết
|
|
- Trợ lý thí nghiệm, thực hành
|
90.000 đồng/tiết
|
|
05
|
Chi tiền ăn cho học sinh đội tuyển
|
185.000 đồng/người/ngày
|
|
06
|
Tiền ở và vé tàu xe đi lại cho giáo viên ở xa
trong thời gian tập huấn
|
Thực hiện theo quy định mức chi công tác phí, chi
hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội tại Nghị quyết số
09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một
số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố
|
|
07
|
Chi khác: Thuê phòng học, phòng thí nghiệm, thuê
phương tiện đi thực tế, thực hành, mua nguyên vật liệu, hóa chất và các dịch
vụ khác có liên quan.
|
Căn cứ theo chế độ hiện hành, hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ chi tiêu hợp pháp hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
phạm vi dự toán được giao
|
- Trong thời gian làm nhiệm vụ, trường hợp cán bộ
giữ nhiều chức vụ hoặc kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một
mức thù lao cao nhất.
- Trường hợp các văn bản trích dẫn tại quy định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách cấp
Thành phố./.
PHỤ LỤC 03
QUY ĐỊNH MỨC HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP ĐỐI VỚI HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÀ HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
NĂNG KHIẾU NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC, THỂ THAO CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với
học sinh trung học phổ thông chuyên trong các trường chuyên và học sinh các trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
- Học sinh trung học phổ thông chuyên trong các trường
chuyên và học sinh các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập
của thành phố Hà Nội.
- Các trường chuyên và các trường năng khiếu nghệ
thuật, thể dục, thể thao công lập của thành phố Hà Nội.
3. Quy định cụ thể
a. Mức học phí để tính học bổng khuyến khích học tập:
bằng mức thu học phí hiện hành đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học
trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành thị.
b. Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng
- Đối tượng 1: Học sinh trung học phổ thông chuyên
đủ điều kiện được cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định
số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ: Mức học bổng một tháng bằng 03 lần
mức thu học phí hiện hành đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học trung học
phổ thông công lập trên địa bàn thành thị.
- Đối tượng 2: Học sinh trung học phổ thông chuyên
đủ điều kiện được cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định
số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ và được chọn vào đội tuyển của
Thành phố dự thi kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia: Mức học bổng một tháng bằng
04 lần mức thu học phí hiện hành đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học
trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành thị./.
- Đối tượng 3: Học sinh trung học phổ thông chuyên
đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh các trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao có hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học lực đạt từ trung
bình trong kỳ xét cấp học bổng và đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp
quốc gia: Mức học bổng một tháng bằng 06 lần mức thu học phí hiện hành đối với
chương trình giáo dục đại trà cấp học trung học phổ thông công lập trên địa bàn
thành thị.
- Đối tượng 4: Học sinh trung học phổ thông chuyên
đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia và được chọn vào đội tuyển quốc
gia dự thi kỳ thi học sinh giỏi cấp khu vực hoặc quốc tế: Mức học bổng một
tháng bằng 08 lần mức thu học phí hiện hành đối với chương trình giáo dục đại
trà cấp học trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành thị.
- Đối tượng 5: Học sinh trung học phổ thông chuyên
đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp khu vực hoặc quốc tế; học sinh các trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao có hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học
lực đạt từ trung bình trong kỳ xét, cấp học bổng và đạt giải hoặc huy chương
trong cuộc thi cấp khu vực hoặc quốc tế: Mức học bổng một tháng bằng 10 lần (mười
lần) mức thu học phí hiện hành đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học
trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành thị.
Đối với học sinh thuộc đối tượng 2, 3, 4, 5, thời
gian tính cấp học bổng được tính từ tháng đủ điều kiện theo quy định và số
tháng được hưởng là 09 tháng thực học tại các trường chuyên và các trường năng
khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập của thành phố Hà Nội. Trường hợp một
học sinh đạt nhiều thành tích được cấp học bổng trong cùng kỳ xét cấp học bổng,
thì chỉ được hưởng mức học bổng tương ứng thành tích cao nhất theo quy định.
c. Trình tự xét, cấp học bổng: Học bổng được cấp
theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp Thành phố.
5. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2020 -
2021./.
PHỤ LỤC 04
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ thực hiện một số chính sách
phát triển giáo dục mầm non của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở xã thuộc
vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập,
tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy
định.
- Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục
mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những
điều kiện sau: Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;
có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm
non dân lập, tư thục; trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu
giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công
nghiệp.
- Nhân lực tổ chức nấu ăn cho trẻ em tại các cơ sở
giáo dục mầm non công lập ở xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ.
- Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non
thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập
và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
3. Quy định cụ thể
a. Mức hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non tại
các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ: 3.600.000 đồng/01 tháng/45 trẻ em, số dư từ 20 trẻ em trở
lên được tính thêm một lần mức hỗ trợ. Mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hưởng
không quá 05 lần mức hỗ trợ nêu trên/01 tháng; thời gian hỗ trợ: Không quá 9
tháng/01 năm học. Kinh phí dùng để hỗ trợ trực tiếp cho nhân lực tổ chức nấu
ăn.
b. Mức hỗ trợ đối với trẻ em đang học tại các cơ sở
giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các
khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định: 240.000 đồng/trẻ/tháng,
tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/01 năm học.
c. Mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non đang làm việc
tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công
nghiệp bảo đảm những điều kiện sau: có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo
viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp
luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trực tiếp chăm sóc, giáo dục
trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động
làm việc tại khu công nghiệp: 1.200.000 đồng/giáo viên/tháng (mức hỗ trợ này nằm
ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với
giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo
hiểm thất nghiệp), tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học, nhưng không
quá 9 tháng/01 năm học.
- Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non
dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo thực tế nhưng không vượt quá
định mức giáo viên quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện
hành.
4. Nguồn kinh phí
- Ngân sách quận, huyện, thị xã đảm bảo theo phân cấp.
- Riêng năm ngân sách 2020 và năm 2021: các quận tự
đảm bảo kinh phí hỗ trợ; ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu cho các huyện,
thị xã để thực hiện./.
PHỤ LỤC 05
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ Ở
THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi đặc thù cho cộng tác viên dân số ở
thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố.
2. Đối tượng áp dụng
Cộng tác viên dân số ở thôn, tổ dân phố trên địa
bàn Thành phố.
3. Mức chi thù lao cho các cộng tác viên dân số ở
thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố
- Đối với cộng tác viên dân số ở các xã thuộc địa
bàn khó khăn (04 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày
10/8/2018): 0,43 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Đối với cộng tác viên dân số ở các xã, phường, thị
trấn còn lại: 0,33 lần mức lương cơ sở/người/tháng. theo phân cấp.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước
PHỤ LỤC 06
QUY ĐỊNH MỨC CHI VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
CÔNG TÁC THĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO CỔ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện
công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước.
3. Quy định cụ thể
|
TT
|
Nội dung chi
|
Mức chi
|
|
01
|
Chi thù lao cho cán bộ khoa học, kỹ thuật (là người
của cơ quan có chức năng thực hiện dự án thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc được
cử tham gia thường xuyên và trực tiếp vào dự án thăm dò, khai quật khảo cổ)
|
Thực hiện theo quy định tại khoản
1, Điều 4, Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ Tài chính
|
|
02
|
Chi thù lao đối với chuyên gia tư vấn khoa học
cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ (là người ký hợp đồng tham gia tư vấn
khoa học trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án thăm dò, khai quật khảo
cổ)
|
Thực hiện theo quy định tại khoản
2, Điều 4, Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ Tài chính
|
|
03
|
Chi hội thảo phục vụ công tác thăm dò, khai quật
khảo cổ; hội thảo báo cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ và kết quả
nghiên cứu, chỉnh lý di tích, di vật
|
Áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số
09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố (phụ lục số 03 - Quy định
mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố
Hà Nội)
|
|
04
|
Thuê khoán nhân công phục vụ công tác điều tra,
đào thăm dò, khai quật khảo cổ, phân loại chỉnh lý di vật; chi thuê khoán bảo
vệ công trường và kho tạm 24/24h
|
350.000 đồng/ngày/người
|
|
05
|
Mức chi viết báo cáo kết quả thăm dò, khai quật
khảo cổ:
|
|
|
Mức chi viết báo cáo sơ bộ
|
4.000.000 đồng/báo cáo
|
|
Mức chi viết báo cáo khoa học
|
12.000.000 đồng/báo cáo
|
|
06
|
Mức chi cho công tác lập hồ sơ khoa học:
|
|
|
Chi dập hoa văn và văn bia
|
100.000 đồng/bản (khổ A4);
150.000 đồng/bản (khổ A3)
250.000 đồng/bản (khổ A2;)
450.000 đồng/bản (khổ A0)
|
|
Chi chụp ảnh di tích và di vật (bao gồm công chụp,
chỉnh sửa và chi phí làm ảnh cỡ 9x12)
|
25.000 đồng/ảnh
|
|
Phiếu đăng ký hiện vật (mô tả đặc trưng, niên đại,
nguồn gốc và tính chất hiện vật)
|
30.000 đồng/phiếu
|
|
Mức chi đo vẽ di tích, di vật (mặt bằng tổng thể
khu di tích, mặt bằng hiện trạng di tích, mặt cắt địa tầng, chi tiết các dấu
vết kiến trúc..., hình dáng, hoa văn của các loại di vật...)
|
Thực hiện theo quy định tại điểm
d, khoản 6, Điều 4, Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ Tài
chính
|
|
07
|
Chi phục chế, phục dựng hiện vật khảo cổ
|
Thực hiện theo quy định tại khoản
7, Điều 4 Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ Tài chính
|
|
08
|
Chi mua sắm hoặc thuê trang thiết bị vật tư, dụng
cụ, văn phòng phẩm phục vụ thăm dò, khai quật khảo cổ; thuê phương tiện đi lại;
lán trại tại công trường phục vụ thăm dò, khai quật khảo cổ; in ấn, photo,
nhân bản hồ sơ và báo cáo; thuê khoán lấp hố hoặc bảo tồn di tích sau khi
thăm dò, khai quật
|
Thực hiện theo quy định tại khoản
8, Điều 4 Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ Tài chính
|
|
09
|
Mức chi công tác di dời các di tích, di vật hoặc
lấp cát bảo tồn tại chỗ các di tích, di vật dưới lòng đất; thuê khoán kho,
bãi bảo quản tạm thời di tích, di vật; thuê máy móc cần thiết phục vụ công
tác thăm dò, khai quật khảo cổ
|
Thực hiện theo quy định tại khoản
9, Điều 4 Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ Tài chính
|
|
10
|
Chi hoạt động bộ máy của đoàn khai quật hoặc của
dự án thăm dò, khai quật khảo cổ
|
Chi điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi
trường và do Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm quản lý sử
dụng theo dự toán được giao, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách
|
|
11
|
Thuê phân tích mẫu hiện vật, xử lý bảo quản tạm
thời di tích, di vật
|
Thực hiện theo hợp đồng trên cơ sở khối lượng
công việc thực tế và do Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm
quản lý sử dụng theo dự toán được giao, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng
chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách
|
|
12
|
Chi giải phóng mặt bằng khu vực khai quật
|
Các nội dung liên quan đến công tác giải phóng mặt
bằng thực hiện theo các quy định về chính sách giải phóng mặt bằng của Trung
ương và Thành phố
|
- Trường hợp các văn bản trích dẫn tại quy định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì
áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp.
- Nguồn thu phí được để lại theo chế độ quy định.
5. Việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm
dò, khai quật khảo cổ
Công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết
toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ được
thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và
các văn bản hướng dẫn có liên quan./.