Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 84/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực quản lý nợ công: Toàn văn và mới nhất

Số hiệu: 84/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 25/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về xác nhận sửa đổi, bổ sung nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh trong thỏa thuận vay

Ngày 25/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công.

Quy định về xác nhận sửa đổi, bổ sung nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh trong thỏa thuận vay 

Theo đó, việc xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký do yêu cầu của đối tượng được bảo lãnh được Bộ Tải chính thực hiện khi nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ sau đây: 

- Văn bản đề nghị của đối tượng được bảo lãnh giải trình rõ lý do, nội dụng đề nghị xác nhận và ảnh hưởng của xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh theo thỏa thuận vay; 

- Các văn bản sửa đổi, bổ sung của thỏa thuận vay đã ký; 

- Ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh trong thỏa thuận vay của người nhận bảo lãnh; 

- Dự thảo văn bản xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay do người nhận bảo lãnh đề xuất (nếu có). 

Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ dược Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký không làm tăng tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh vả không thay đổi đối tượng được bảo lãnh, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tải chính quyết định và phát hành văn bản xác nhận trong vòng 15 ngày làm việc kề từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ từ đối tượng được bảo lãnh. 

Lưu ý: Đối với các hồ sơ đánh giá điều kiện vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tài chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực, trên cơ sở thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 97/2018/NĐ-CP , Bộ Tài chính thực hiện đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

Kết quả đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ sở để trình cấp có thẩm quyền xem xét việc đảm phản điều ước quốc tế và ký kết thỏa thuận vay. 

Xem chi tiết tại Nghị định 84/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ CÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 141/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:

“b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Đối với trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành, mức bảo lãnh là số phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực tế trong năm không vượt quá hạn mức bảo lãnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 48 Nghị định này.”

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm là một chỉ tiêu trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, được Bộ Tài chính xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý nợ công.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm, nhu cầu và khả năng huy động vốn vay, Bộ Tài chính xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm kế hoạch trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm kế hoạch.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ trong năm kế hoạch đối với dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Số rút vốn, trả nợ dự kiến trong năm kế hoạch của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh Chính phủ và dự kiến được cấp bảo lãnh Chính phủ;”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Ngân hàng chính sách căn cứ vào chỉ tiêu tăng trưởng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dự kiến, kế hoạch cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn trong năm kế hoạch, xây dựng đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 10 của năm liền kề trước năm kế hoạch để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm. Đề xuất của ngân hàng chính sách gồm các nội dung chính sau đây:

a) Dự kiến tăng trưởng tín dụng năm kế hoạch;

b) Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch, trong đó bao gồm nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

c) Dự kiến nhu cầu phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm kế hoạch.”.

4. Bổ sung một đoạn vào cuối điểm b khoản 6 Điều 11 như sau:

“Trường hợp bị lỗ đối với bất kỳ năm nào trong giai đoạn 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các tổ chức trên cung cấp kết quả xếp hạng tín nhiệm của năm liền kề trước năm gửi hồ sơ thẩm định.”

5. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ sau khi doanh nghiệp đã cung cấp đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này và trước khi đàm phán thỏa thuận vay hoặc chuẩn bị hồ sơ pháp lý phát hành trái phiếu theo quy định.”;

b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

“a) Đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;”.

6. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 Điều 14 như sau:

“d) Báo cáo phương án tài chính.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định với các nội dung chính sau:”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 22 như sau:

“a) Hồ sơ đăng ký gồm:”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Chuyển doanh thu, các khoản thu nhập từ Dự án, các khoản thu nhập hợp pháp khác về tài khoản dự án và duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục vụ) để bảo đảm nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:

“g) Xác nhận số liệu nợ định kỳ hằng năm hoặc gửi bản sao xác nhận số liệu nợ định kỳ hằng năm của ngân hàng cho vay đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho Bộ Tài chính.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Báo cáo số liệu nợ định kỳ hằng năm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 56 Nghị định này.”.

10. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26 như sau:

“Điều 26a. Xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh

1. Việc xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký do yêu cầu của đối tượng được bảo lãnh được Bộ Tài chính thực hiện khi nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ sau đây:

a) Văn bản đề nghị của đối tượng được bảo lãnh giải trình rõ lý do, nội dung đề nghị xác nhận và ảnh hưởng của xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh theo thỏa thuận vay;

b) Các văn bản sửa đổi, bổ sung của thỏa thuận vay đã ký;

c) Ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh trong thỏa thuận vay của người nhận bảo lãnh;

d) Dự thảo văn bản xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay do người nhận bảo lãnh đề xuất (nếu có).

2. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký không làm tăng tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh và không thay đổi đối tượng được bảo lãnh, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phát hành văn bản xác nhận trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 1 Điều này từ đối tượng được bảo lãnh.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Đối tượng được bảo lãnh ủy quyền cho ngân hàng phục vụ được tự động trích chuyển tiền từ tài khoản dự án hoặc các tài khoản khác của đối tượng được bảo lãnh để trả Quỹ Tích lũy trả nợ khi đến hạn;”;

b) Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:

“c) Bộ Tài chính có quyền thực hiện kiểm tra tài chính hằng năm đối với đối tượng được bảo lãnh cho tới khi trả hết nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ.”;

c) Sửa đổi điểm d khoản 4 như sau:

“d) Văn bản đề nghị vay Quỹ Tích lũy trả nợ của đối tượng được bảo lãnh phải ghi cụ thể số tiền vay (tách rõ gốc, lãi, phí), thời hạn vay, lịch trả nợ và nguồn trả nợ dự kiến, ý kiến của công ty mẹ (nếu có) và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp nhà nước) gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 45 ngày trước kỳ trả nợ đến hạn.”.

12. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm i khoản 2 Điều 47 như sau:

Tổng nguồn vốn trong từng năm phân theo từng loại nguồn vốn, trong đó bao gồm: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và từ các nguồn huy động khác; nguồn vốn từ thu hồi cho vay; nguồn vốn gối đầu năm liền kề trước chuyển sang.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:

“2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức Chính phủ bảo lãnh phát hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho ngân hàng chính sách để tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Áp dụng các biện pháp quy định tại Nghị định này để thu hồi nợ và các chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay đối tượng được bảo lãnh;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Lấy ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và ngân hàng phục vụ về doanh nghiệp, dự án đầu tư vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 62 như sau:

“11. Chuyển doanh thu, các khoản thu nhập từ dự án, các khoản thu nhập hợp pháp khác về tài khoản dự án và duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục vụ) để bảo đảm nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn.”.

16. Thay thế cụm từ “Trung tâm lưu ký chứng khoán” tại khoản 5 Điều 34 và khoản 6 Điều 49 bằng cụm từ “Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”.

17. Thay thế cụm từ “chương trình tín dụng mục tiêu” tại điểm b khoản 5 Điều 47, gạch đầu dòng thứ ba và gạch đầu dòng thứ năm điểm c khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 49 bằng cụm từ “chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước”.

18. Bỏ cụm từ “trong kế hoạch vay, trả nợ hàng năm” tại khoản 1 Điều 48.

19. Bỏ cụm từ “thanh tra” tại khoản 6 Điều 56 và khoản 2 Điều 60.

20. Bãi bỏ điểm đ khoản 3 Điều 10; điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều 25; Phụ lục III kèm theo Nghị định số 91/2018/NĐ-CP.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về quản lý nợ của chính quyền địa phương

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị định này quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương, bao gồm nguyên tắc quản lý, hình thức và điều kiện vay của chính quyền địa phương; lập kế hoạch vay, trả nợ 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm; thực hiện vay, trả nợ; kế toán, kiểm toán, báo cáo và công bố thông tin nợ.”.

2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 2 như sau:

“a) Kế hoạch vay 05 năm và kế hoạch vay hằng năm tối đa trong phạm vi trần do cấp có thẩm quyền thông báo (nếu có) và trong hạn mức dư nợ vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với một số địa phương theo quy định tại Điều 76 Luật Ngân sách nhà nước;”.

3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 như sau:

“c) Vay trực tiếp từ các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước, vay ngân quỹ nhà nước theo quy định tại Nghị định này.”.

4. Sửa đổi tên Chương II như sau:

“Chương II

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ 05 NĂM VÀ KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ HẰNG NĂM CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG”.

5. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi điểm d khoản 2 như sau:

“d) Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của chính quyền địa phương thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Việc điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Ngân sách nhà nước.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1điểm a, b khoản 1 như sau:

“1. Căn cứ dự toán ngân sách, kế hoạch vay, trả nợ hằng năm, chủ trương phát hành trái phiếu chính quyền địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và kế hoạch vay của chính quyền địa phương quy định tại Điều 7 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương bao gồm các nội dung sau:

a) Chủ thể phát hành trái phiếu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Mục đích phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nướcLuật Quản lý nợ công; trường hợp phát hành trái phiếu chính quyền địa phương cho các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn phải nêu rõ tình trạng pháp lý đối với từng dự án dự kiến sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 1 như sau:

“k) Trường hợp phát hành trái phiếu xanh của chính quyền địa phương phải tuân thủ các quy định như đối với phát hành trái phiếu chính quyền địa phương thông thường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo danh mục dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu xanh của chính quyền địa phương theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Việc tổ chức phát hành trái phiếu xanh của chính quyền địa phương thực hiện theo Đề án được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Nguồn chi trả nợ gốc khoản vay của chính quyền địa phương thực hiện theo văn bản của Chính phủ quy định chi tiết Luật Ngân sách nhà nước, gồm:

a) Số vay để trả nợ gốc được Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hằng năm;

b) Thu ngân sách địa phương cấp tỉnh bố trí trong dự toán;

c) Kết dư ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Ngân sách nhà nước;

d) Tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trong quá trình điều hành, sau khi thực hiện được khoản vay để chi trả nợ gốc sẽ hoàn nguồn cho chi đầu tư phát triển để phân bổ cho các dự án đầu tư. Trường hợp không vay được hoặc vay thấp hơn mức dự kiến, thì phải thực hiện cắt giảm vốn đầu tư phát triển tương ứng (ngân sách địa phương phải giảm bội chi hoặc tăng thu ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán để dành nguồn bảo đảm chi trả nợ gốc).”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của chính quyền địa phương cùng với báo cáo thực hiện dự toán ngân sách theo quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 2 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa phương và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau.”.

9. Thay thế các cụm từ “Kho bạc Nhà nước tỉnh” tại khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 12 và “Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 13 bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước khu vực”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 18 như sau:

“đ) Kiểm tra các cơ quan, tổ chức về quản lý, sử dụng vốn vay của chính quyền địa phương.”.

11. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 93/2018/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 93/2018/NĐ-CP bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

12. Bãi bỏ Điều 5; khoản 2, khoản 3 và điểm d khoản 7 Điều 8; khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 1 Điều 18.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nghiệp vụ quản lý nợ công, bao gồm: Các chỉ tiêu an toàn nợ công; xây dựng và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm; quản lý rủi ro đối với danh mục nợ công; báo cáo và công bố thông tin về nợ công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Công cụ quản lý nợ công bao gồm chỉ tiêu an toàn nợ công, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Hạn mức vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài về cho vay lại là giá trị tối đa nguồn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ để cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong 01 năm hoặc 05 năm.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:

“b) Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm bao gồm bảo lãnh phát hành trái phiếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội; bảo lãnh vay trong nước, nước ngoài của doanh nghiệp. Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm. Hồ sơ trình bao gồm:

b1) Đề xuất của doanh nghiệp, ngân hàng chính sách xã hội gửi Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

b2) Đánh giá tác động đến các chỉ tiêu an toàn nợ công.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối tượng vay lại, đối tượng được bảo lãnh lập kế hoạch vay, trả nợ đối với các khoản vay lại và bảo lãnh Chính phủ, gửi Bộ Tài chính để xác định hạn mức vay ODA, vay ưu đãi về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, trình cấp có thẩm quyền quyết định.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Căn cứ vào tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 của năm liền kề trước năm kế hoạch.

Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ trước khi tổng hợp vào kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.

Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trước ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm kế hoạch.”;

c) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Sau khi kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được phê duyệt, trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh Chính phủ nêu tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ dẫn đến tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm liền kề trước đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm theo khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ sau điều chỉnh được thực hiện theo quyết định của Chính phủ, không yêu cầu thực hiện thủ tục trình lại kế hoạch vay, trả nợ công.”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 18 như sau:

“c) Tuân thủ hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 19 như sau:

“3. Việc vay vốn nước ngoài dưới hình thức thỏa thuận bằng văn bản phải bảo đảm:

a) Chỉ vay cho đầu tư phát triển, không vay cho chi thường xuyên;

b) Các khoản vay mới được đánh giá tác động đến quy mô nợ công, trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trong trung hạn;

c) Đề xuất khoản vay được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Việc đàm phán, ký điều ước quốc tế, thỏa thuận vay phải đảm bảo chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, quyết định đầu tư.

3a. Việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải bảo đảm:

a) Khoản bảo lãnh phải nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ đã được phê duyệt theo quy định của Luật Quản lý nợ công;

b) Việc thẩm định, cấp bảo lãnh Chính phủ phải đảm bảo chương trình, dự án sử dụng vốn vay Chính phủ bảo lãnh đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định chủ trương bảo lãnh Chính phủ cho vốn vay; có phương án tài chính khả thi theo quy định tại Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:

a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:

“c) Cấp phát đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Xây dựng dự toán:

a) Các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán sử dụng vốn vay cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Bộ Tài chính tổng hợp;

b) Bộ Tài chính tổng hợp dự toán, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:

“3. Việc phòng ngừa rủi ro đối với danh mục nợ công phải thực hiện phù hợp với kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:

“3. Việc đánh giá rủi ro được thực hiện định kỳ gắn với kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.”.

11. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 27 như sau:

“4. Hằng tháng, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ các thông tin về nợ công bao gồm: tình hình huy động vốn vay và trả nợ công; tình hình thị trường vốn và các thông tin khác có liên quan.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thông tin nợ công được công bố định kỳ hàng quý, thời hạn công bố trước ngày cuối cùng của quý tiếp theo.”;

b) Bổ sung khoản 4 và 5 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu biểu công bố thông tin nợ công.

5. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Bộ Tài chính tình hình cho vay lại theo quy định tại Nghị định về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.”.

13. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:

“Điều 28a. Công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm

1. Nội dung và thời kỳ công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm bao gồm:

a) Bối cảnh, căn cứ xây dựng Kế hoạch vay, trả nợ công năm kế hoạch;

b) Mục tiêu quản lý nợ năm kế hoạch;

c) Dự kiến nợ Chính phủ năm kế hoạch (nhu cầu vay, dự kiến nguồn vay, nghĩa vụ trả nợ; dự kiến các chỉ tiêu rủi ro danh mục nợ Chính phủ được tính toán theo quy định của Bộ Tài chính, dự kiến lộ trình trả nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ hiện hành); dự kiến rút vốn, trả nợ năm kế hoạch đối với nợ Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương;

d) Dự kiến các chỉ tiêu an toàn nợ công năm kế hoạch.

2. Bộ Tài chính công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính chậm nhất 15 ngày làm việc sau ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này. Tài liệu công bố bằng tiếng Việt và được dịch ra tiếng Anh.”.

14. Bãi bỏ Mục 2 Chương III (từ Điều 11 đến Điều 13).

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2023

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ xanh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Nội dung của đề án bao gồm:

a) Mục đích phát hành;

b) Khối lượng phát hành;

c) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu;

d) Đối tượng mua trái phiếu;

đ) Phương thức phát hành;

e) Việc đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch;

g) Danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:

“1. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, tình hình thị trường tài chính quốc tế, Bộ Tài chính xây dựng đề án phát hành trái phiếu quốc tế trình Chính phủ phê duyệt chủ trương phát hành.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 36 như sau:

“7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập, cung cấp thông tin tài liệu để làm việc với tổ chức tư vấn, tổ chức đánh giá xếp hạng tín nhiệm để đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia và mức xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu quốc tế dự kiến phát hành. Cập nhật kết quả đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.”

4. Bãi bỏ Điều 39.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Bên vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập); doanh nghiệp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Xây dựng hạn mức cho vay lại 05 năm đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp:

Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, các bộ, cơ quan trung ương, doanh nghiệp nhà nước (bao gồm công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:

a) Đánh giá tình hình thực hiện, tình hình rút vốn các khoản cho vay lại đã ký kết, dự kiến tổng số rút vốn trong giai đoạn 05 năm hiện tại;

b) Đăng ký nhu cầu rút vốn các khoản cho vay lại đã ký kết, nhu cầu vay mới để cho vay lại giai đoạn 05 năm tiếp theo; kèm theo đánh giá sơ bộ về khả năng bố trí nguồn trả nợ.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Căn cứ chỉ tiêu an toàn nợ công, chỉ tiêu tổng mức vay và bội chi của ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm đối với phần cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp, xây dựng hạn mức cho vay lại 05 năm, tổng hợp vào Kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm, để báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Căn cứ hạn mức cho vay lại 05 năm, nhu cầu đăng ký kế hoạch của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp, chỉ tiêu an toàn nợ công, Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch cho vay lại hằng năm chi tiết theo nhóm đối tượng vay lại, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt hạn mức cho vay lại trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 như sau:

“b) Trường hợp cho vay lại đơn vị sự nghiệp công lập: Dự phòng rủi ro cho vay lại là 0,5%/năm/dư nợ vay lại;

c) Trường hợp cho vay lại doanh nghiệp theo phương thức cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng: Dự phòng rủi ro cho vay lại do doanh nghiệp và cơ quan được ủy quyền cho vay lại thỏa thuận, thống nhất và báo cáo Bộ Tài chính tại báo cáo kết quả thẩm định cho vay lại. Dự phòng rủi ro cho vay lại trong trường hợp này không quá 1,5%/năm/dư nợ vay lại;

d) Trường hợp cho vay lại doanh nghiệp theo phương thức cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng: Dự phòng rủi ro cho vay lại do doanh nghiệp và cơ quan được ủy quyền cho vay lại thỏa thuận. Sau khi thống nhất với doanh nghiệp, cơ quan được ủy quyền cho vay lại báo cáo về căn cứ tính toán và thống nhất với Bộ Tài chính về mức dự phòng rủi ro cho vay lại tại báo cáo kết quả thẩm định cho vay lại. Dự phòng rủi ro cho vay lại trong trường hợp này không thấp hơn 0,5%/năm/dư nợ vay lại và không quá 1,5%/năm/dư nợ vay lại.”;

b) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:

“c) Trường hợp cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được cơ quan được ủy quyền cho vay lại thu và nộp vào Quỹ Tích lũy trả nợ theo tỷ lệ chịu rủi ro tín dụng của Bộ Tài chính quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tài sản bảo đảm tiền vay bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ và các tài sản hợp pháp khác của bên vay lại. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được Bộ Tài chính chấp thuận trong trường hợp Chính phủ chịu toàn bộ rủi ro tín dụng hoặc một phần rủi ro tín dụng, hoặc được cơ quan được ủy quyền cho vay lại chấp thuận trong trường hợp cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 79/2021/NĐ-CP như sau:

“4. Không yêu cầu bảo đảm tiền vay trong các trường hợp sau:

a) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại;

b) Các khoản vay do Ban quản lý dự án thuộc các bộ nhận nợ, sau đó chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ để thực hiện dự án đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập không thực hiện được việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công: Trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan cho vay lại, cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp công lập tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc không yêu cầu bảo đảm tiền vay trước khi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đàm phán điều ước quốc tế hoặc ký thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Trong trường hợp không có quy định về trả nợ trước hạn tại thỏa thuận vay nước ngoài, việc trả nợ trước hạn được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan được ủy quyền cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng hoặc chịu một phần rủi ro tín dụng: trên cơ sở văn bản đề xuất của bên vay lại, cơ quan được ủy quyền cho vay lại có ý kiến đánh giá về tính khả thi của đề xuất và gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận;

b) Trường hợp cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng: Trên cơ sở văn bản đề xuất của bên vay lại, cơ quan được ủy quyền cho vay lại lấy ý kiến của Bộ Tài chính, và xem xét, chấp thuận.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:

“3. Để trả nợ trước hạn, bên vay lại gửi Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại đề nghị bằng văn bản chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến trả nợ để Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền cho vay lại trao đổi với bên cho vay nước ngoài.”

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21 đã được sửa đổi tại khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định số 79/2021/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 79/2021/NĐ-CP như sau:

“1. Tỷ lệ cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 40%, tỷ lệ vay lại là 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

b) Địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh), tỷ lệ vay lại là 50% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

c) Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: tỷ lệ vay lại là 100% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

d) Căn cứ tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương của năm đầu kỳ kế hoạch, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng cho giai đoạn 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và trước ngày 01 tháng 01 năm đầu tiên của kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 79/2018/NĐ-CP như sau:

“2. Tỷ lệ cho vay lại đối với đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư, tỷ lệ vay lại là 20% vốn vay ODA, vay ưu đãi sử dụng cho dự án đầu tư;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và một phần chi đầu tư, tỷ lệ vay lại là 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi sử dụng cho dự án đầu tư;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện dự án đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành và đáp ứng điều kiện về mức độ tự chủ tài chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Luật Quản lý nợ công, tỷ lệ vay lại là 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi sử dụng cho dự án đầu tư.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng:

a) Là ngân hàng thương mại đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Quản lý nợ công hoặc ngân hàng chính sách;

b) Cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lựa chọn ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại trên cơ sở tổng hợp ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về cơ quan được ủy quyền cho vay lại sau khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng:

a) Là ngân hàng thương mại đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 35 Luật Quản lý nợ công;

b) Doanh nghiệp có trách nhiệm lựa chọn ngân hàng thương mại làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại trên cơ sở tổng hợp ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về cơ quan được ủy quyền cho vay lại sau khi cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc trước khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng:

a) Là ngân hàng thương mại đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Quản lý nợ công hoặc ngân hàng chính sách;

b) Doanh nghiệp, cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lựa chọn ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại trên cơ sở tổng hợp ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về cơ quan được ủy quyền cho vay lại sau khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Trường hợp chương trình, dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, việc thông báo cho Bộ Tài chính được thực hiện trước khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;

c) Cơ quan được ủy quyền cho vay lại và Bộ Tài chính chịu rủi ro tín dụng với tỷ lệ tương ứng là 10% và 90% của dư nợ vay lại.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 79/2021/NĐ-CP như sau:

a) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 như sau:

“đ) Tham gia ý kiến với doanh nghiệp trong quá trình xây dựng, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình, dự án.”;

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 như sau:

“3. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan được ủy quyền cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng và cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng có trách nhiệm, quyền hạn sau:”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d khoản 3 như sau:

“b) Tổ chức, quản lý việc cho vay lại và thu hồi nợ cho vay lại, đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho Bộ Tài chính theo hợp đồng ủy quyền cho vay lại. Trong mọi trường hợp, cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng phải chịu trách nhiệm trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho Bộ Tài chính tương ứng với mức chịu rủi ro tín dụng quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này;

d) Kiểm tra việc sử dụng vốn vay lại của Bên vay lại thông qua kiểm tra hồ sơ giải ngân vốn vay lại, trừ trường hợp khoản giải ngân đã được Kho bạc Nhà nước xác nhận thanh toán;”;

d) Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 3 như sau:

“g) Được hưởng phí quản lý cho vay lại theo tỷ lệ quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng được hưởng dự phòng rủi ro cho vay lại sau khi nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1 Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 24 như sau:

“Điều 24. Cơ quan đánh giá, thẩm định cho vay lại”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bộ Tài chính là cơ quan đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

11. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 của Điều 25 như sau:

“Điều 25. Nội dung đánh giá, thẩm định cho vay lại

1. Việc đánh giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện được vay lại thực hiện theo khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý nợ công.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Quy trình thẩm định, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho vay lại

1. Trường hợp cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị đánh giá việc đáp ứng điều kiện được vay lại theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý nợ công, kèm theo hồ sơ đánh giá điều kiện vay lại theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thực hiện đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trường hợp cho vay lại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, bên vay lại gửi cơ quan thẩm định cho vay lại, đồng gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị thẩm định cho vay lại, kèm theo hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này. Người quyết định đầu tư đối với dự án vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi phê duyệt dự án đầu tư cần đảm bảo và chịu trách nhiệm về phương án hoàn trả vốn vay;

b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định cho vay lại gửi Bộ Tài chính báo cáo thẩm định cho vay lại. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định cho vay lại, Bộ Tài chính xem xét việc cho vay lại.

3. Trường hợp đủ điều kiện vay lại, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định phê duyệt cho vay lại bao gồm các nội dung chính sau: tỷ lệ vay lại; trị giá vay lại tối đa; lãi suất cho vay lại dự kiến (bao gồm lãi suất Chính phủ vay nước ngoài, phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại, các loại phí khác trả cho bên nước ngoài theo quy định của Thỏa thuận vay); thời gian cho vay lại; cơ quan được ủy quyền cho vay lại, phương thức cho vay lại và tỷ lệ chia sẻ rủi ro (trong trường hợp cho vay lại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập). Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đàm phán điều ước quốc tế, việc ký thỏa thuận vay nước ngoài.

Trường hợp không đủ điều kiện vay lại, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc không đàm phán điều ước quốc tế, không ký thỏa thuận vay nước ngoài.

4. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định cho vay lại. Bên vay lại chịu trách nhiệm về tài liệu, số liệu báo cáo, cung cấp trong hồ sơ đánh giá điều kiện vay lại, hồ sơ thẩm định cho vay lại.”.

13. Sửa đổi, bổ sung tên điều và một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 27 như sau:

“Điều 27. Hồ sơ đánh giá điều kiện vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hồ sơ thẩm định đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hồ sơ đánh giá việc đáp ứng điều kiện vay lại của ngân sách địa phương bao gồm:

a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; Quyết định đầu tư, văn kiện dự án đầu tư (hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi) được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn; Báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương tại thời điểm đề xuất vay lại, bao gồm chi tiết đối với tất cả các khoản vay đã phát sinh và còn dư nợ; Báo cáo về mức dư nợ vay của ngân sách địa phương năm trước và ước tính mức dư nợ vay năm hiện tại, tỷ lệ trả nợ vốn vay lại trên thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp trong ba năm gần nhất; Phương án trả nợ và thuyết minh chi tiết kế hoạch, nguồn trả nợ.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Báo cáo tài chính hằng năm được kiểm toán của 03 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị thẩm định, báo cáo tình hình vay trả nợ, dư nợ của bên vay lại, trừ trường hợp doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, tái cơ cấu bộ máy, sắp xếp lại khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Trường hợp theo báo cáo kiểm toán có phát sinh lỗ đối với bất kỳ năm nào trong 03 năm liền kề gần nhất tính đến thời điểm đề nghị thẩm định, doanh nghiệp cung cấp kết quả xếp hạng tín nhiệm của năm liền kề trước năm thực hiện thẩm định đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 36 Luật Quản lý nợ công.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“1. Sau khi thỏa thuận vay nước ngoài được ký kết, trong vòng 30 ngày, Bộ Tài chính gửi:

a) Dự thảo Hợp đồng cho vay lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Dự thảo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan được ủy quyền cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng;

c) Dự thảo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng;

d) Dự thảo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được ủy quyền cho vay lại rà soát, ký đối ứng trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được dự thảo hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại từ Bộ Tài chính.

3. Trong vòng 30 ngày kể từ khi ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại, cơ quan được ủy quyền cho vay lại ký hợp đồng vay lại với bên vay lại để quản lý việc cho vay lại, thu hồi nợ.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“1. Bên vay lại chịu trách nhiệm sử dụng vốn vay lại đúng mục đích, có hiệu quả theo các quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn kiện dự án được phê duyệt, hợp đồng cho vay lại đã ký kết.

2. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng vốn vay lại của bên vay lại thông qua kiểm tra hồ sơ giải ngân vốn vay lại trừ trường hợp khoản giải ngân đã được Kho bạc Nhà nước xác nhận thanh toán. Bên vay lại chịu trách nhiệm về việc cung cấp các hồ sơ hợp lệ, xác thực cho cơ quan được ủy quyền cho vay lại. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan được ủy quyền cho vay lại có quyền yêu cầu bên vay lại báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn.

3. Trên cơ sở thông báo rút vốn của bên cho vay nước ngoài và thông báo của Bộ Tài chính, cơ quan được ủy quyền cho vay lại làm thủ tục ghi nợ và định kỳ hàng quý đối chiếu số liệu rút vốn với bên vay lại.

4. Bên vay lại chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý khoản vay lại, mua bảo hiểm rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá theo quy định của pháp luật để giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá.

5. Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính đối chiếu tình hình nợ, bao gồm số rút vốn, số trả nợ, số dư nợ với bên vay lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 của Điều 32 như sau:

“1. Bên vay lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính một năm hai lần, lần 1 trước ngày 31 tháng 7 năm thực hiện cho kỳ báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 năm thực hiện và lần 2 trước ngày 15 tháng 02 năm sau cho kỳ báo cáo cả năm thực hiện về tình hình rút vốn, trả nợ, dư nợ và nợ quá hạn (nếu có) của từng dự án vay lại.

2. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại báo cáo tình hình cho vay lại cho Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý, trên cơ sở báo cáo của Bên vay lại, Cơ quan được ủy quyền cho vay lại báo cáo Bộ Tài chính về tình hình rút vốn, trả nợ, dư nợ khoản vay lại của quý trước. Riêng đối với quý II và quý IV, Cơ quan được ủy quyền cho vay lại lập báo cáo lũy kế 6 tháng và lũy kế cả năm gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 8 năm thực hiện (cho kỳ báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 năm thực hiện) và trước ngày 28 tháng 02 năm sau (cho kỳ báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm thực hiện) về các nội dung như sau:

a1) Tình hình rút vốn, trả nợ, số dư nợ khoản vay lại;

a2) Tình hình quản lý, sử dụng và biến động của tài sản bảo đảm tiền vay;

a3) Tình hình tài chính, tình trạng nợ của bên vay lại bao gồm số dư nợ, số nợ quá hạn phát sinh (nếu có) với bất kỳ chủ nợ nào;

b) Cơ quan được ủy quyền cho vay lại báo cáo đột xuất khi phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của từng dự án vay lại, bên vay lại về các nội dung nêu tại điểm a khoản này.”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41 như sau:

“2. Cơ chế tài chính, điều kiện cho vay lại và phương thức cho vay lại đối với các chương trình, dự án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cấp có thẩm quyền quyết định được tiếp tục thực hiện và không được thay đổi trong quá trình thực hiện.”;

b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 41 như sau:

“3. Các văn bản về việc cho vay lại hoặc ủy quyền cho vay lại được ký kết giữa Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan được ủy quyền cho vay lại (trong trường hợp Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại) trước thời điểm Nghị định số 97/2018/NĐ-CP có hiệu lực sẽ ràng buộc cả những tổ chức kế nhiệm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan được ủy quyền cho vay lại dưới bất kỳ hình thức nào theo sắp xếp đơn vị hành chính tại Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội.”.

18. Bổ sung cụm từ “hoặc chịu một phần rủi ro tín dụng” vào sau cụm từ “không chịu rủi ro tín dụng” tại khoản 6 Điều 16, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 31.

19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Phụ lục I kèm theo Nghị định số 97/2018/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 Điều 2 như sau:

“i) Bên vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn khoản vay lại nếu đáp ứng các điều kiện về trả nợ trước hạn quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài, và việc trả nợ trước hạn phải được Bộ Tài chính chấp thuận, bên cho vay nước ngoài đồng ý. Bên vay lại chịu trách nhiệm trả mọi khoản phí, chi phí liên quan tới việc trả nợ trước hạn. Để xem xét việc trả nợ trước hạn, Bên vay lại gửi Cơ quan cho vay lại đề nghị trả nợ trước hạn chậm nhất 90 ngày trước ngày trả nợ dự kiến.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. Trên cơ sở thông báo rút vốn của bên cho vay nước ngoài, cơ quan cho vay lại làm thủ tục ghi nợ đối với bên vay lại.

Định kỳ hằng năm, cơ quan cho vay lại đối chiếu tình hình nợ, bao gồm số rút vốn, số trả nợ, số dư nợ với bên vay lại.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:

“a) Bên vay lại phối hợp chặt chẽ với Cơ quan cho vay lại để bảo đảm thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng cho vay lại này và theo quy định về trách nhiệm của Bên vay lại tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.

Bên vay lại chịu trách nhiệm triển khai Dự án theo đúng quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được quy định trong Hiệp định vay nước ngoài.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của mẫu Hợp đồng ủy quyền cho vay lại theo phương thức Cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 97/2018/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 1 như sau:

“Bên vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn khoản vay lại nếu đáp ứng các điều kiện về trả nợ trước hạn tại Thỏa thuận vay nước ngoài và quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định này. Bên vay lại chịu trách nhiệm trả mọi khoản phí, chi phí liên quan tới việc trả nợ trước hạn. Để xem xét việc trả nợ trước hạn, Bên vay lại gửi Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại đề nghị bằng văn bản chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến trả nợ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 và 17 vào sau khoản 15 Điều 1 như sau:

“16. Bên vay lại chịu trách nhiệm triển khai Dự án theo đúng quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định trong Thỏa thuận vay nước ngoài.

17. Ngoài các khoản phí và chi phí liên quan phải trả theo quy định tại khoản 7, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Hợp đồng này, Bên vay lại chịu trách nhiệm trả toàn bộ các khoản chi phí khác liên quan đến quản lý cho vay lại và thu hồi nợ vay (như chi phí chênh lệch phát sinh do trả nợ trước hạn về Quỹ tích lũy trả nợ, chi phí thuê thẩm định giá tài sản bảo đảm, chi phí pháp lý trong hoạt động tố tụng khi khởi kiện bên vay lại để thu hồi nợ, chi án phí, ....).”.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 và 18 vào sau khoản 16 Điều 1 của mẫu Hợp đồng ủy quyền cho vay lại theo phương thức Cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 97/2018/NĐ-CP như sau:

“17. Bên vay lại chịu trách nhiệm triển khai Dự án theo đúng quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định trong Thỏa thuận vay nước ngoài.

18. Ngoài các khoản phí và chi phí liên quan phải trả theo quy định tại khoản 7, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Hợp đồng này, Bên vay lại chịu trách nhiệm trả toàn bộ các khoản chi phí khác liên quan đến quản lý cho vay lại và thu hồi nợ vay (như chi phí chênh lệch phát sinh do trả nợ trước hạn về Quỹ tích lũy trả nợ, chi phí thuê thẩm định giá tài sản bảo đảm, chi phí pháp lý trong hoạt động tố tụng khi khởi kiện bên vay lại để thu hồi nợ, chi án phí, …).”.

22. Bổ sung Phụ lục IV vào sau Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 97/2018/NĐ-CP bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.

2. Việc báo cáo, công bố thông tin về nợ công quy định tại điểm b khoản 8 Điều 2, điểm a, b khoản 12 Điều 3, khoản 16 Điều 5 Nghị định này áp dụng từ kỳ báo cáo quý I năm 2026.

3. Nghị định số 317/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hồ sơ đánh giá điều kiện vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tài chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực, trên cơ sở thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP, Bộ Tài chính thực hiện đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Kết quả đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ sở để trình cấp có thẩm quyền xem xét việc đàm phán điều ước quốc tế và ký kết thỏa thuận vay.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM .....

(Mẫu biểu dành cho UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hằng năm)

Đơn vị: Nguyên tệ, VND

TT

Nội dung

Loại tiền vay

Dư nợ đầu kỳ (ngày 01 tháng 01)

Rút vốn trong kỳ

Trả nợ trong kỳ

Dư nợ cuối kỳ (ngày 30 tháng 6)

Trả gốc

Trả lãi

Trả phí

Tổng số

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

a

b

c

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11=5+7+9

12=6+8+10

13 = 1+3-5

14

 

Tổng số

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

I

Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vay từ ngân quỹ nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Vay các tổ chức tài chính, tín dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam (1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vay các tổ chức tài chính, tín dụng (2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Vay lại trực tiếp vốn vay nước ngoài của Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Vay lại nguồn vốn vay nước ngoài qua cơ quan ủy quyền cho vay lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Vay các tổ chức khác (2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Không bao gồm các khoản vay lại vốn vay nước ngoài ủy thác qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

(2) Chi tiết theo các tổ chức cho vay.

Cột 2 và cột 14: Áp dụng tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo.

Dư nợ đầu kỳ bằng dư nợ cuối năm trước.

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM .....

(Mẫu biểu dành cho UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 02 hằng năm)

Đơn vị: Nguyên tệ, VND

TT

Nội dung

Loại tiền vay

Dư nợ đầu năm (ngày 01 tháng 01)

Rút vốn trong năm

Trả nợ trong năm

Dư nợ cuối năm
(ngày 31 tháng 12)

Trả gốc

Trả

lãi

Trả phí

Tổng số

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

Nguyên tệ

VND

a

b

c

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11=5+7+9

12=6+8+10

13 = 1 + 3 - 5

14

 

Tổng số

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

I

Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vay từ ngân quỹ nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Vay các tổ chức tài chính, tín dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam (1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vay các tổ chức tài chính, tín dụng (2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Vay lại trực tiếp vốn vay nước ngoài của Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Vay lại nguồn vốn vay nước ngoài qua cơ quan ủy quyền cho vay lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Vay các tổ chức khác (2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Không bao gồm các khoản vay lại vốn vay nước ngoài ủy thác qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

(2) Chi tiết theo các tổ chức cho vay.

Cột 2 và cột 14: Áp dụng tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo.

Dư nợ đầu năm bằng dư nợ cuối năm trước.

 

PHỤ LỤC III

(Kèm theo Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHO VAY LẠI THEO PHƯƠNG THỨC CƠ QUAN CHO VAY LẠI CHỊU MỘT PHẦN RỦI RO TÍN DỤNG

(Kèm theo Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Hà Nội, ngày.....tháng....năm ....

 

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHO VAY LẠI THEO PHƯƠNG THỨC CƠ QUAN CHO VAY LẠI CHỊU MỘT PHẦN RỦI RO TÍN DỤNG
(Tên nguồn vốn) Cho dự án (Tên dự án)
 Số: ..../..../UQCVL/BTC-QLN

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 08 tháng 12 năm 2015;

Căn cứ Luật số .../2025/QH15 ngày .... tháng .... năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số ... ngày ... của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công;

Căn cứ Điều ước quốc tế/Thỏa thuận vay nước ngoài ký ngày ... giữa ... (tên bên cho vay nước ngoài) và ... (tên Bên nhận tài trợ)... cho Dự án (Tên Dự án) (sau đây gọi là Điều ước quốc tế/Thỏa thuận vay nước ngoài);

Căn cứ Quyết định/văn bản số ... của Thủ tướng Chính phủ (phê duyệt nội dung về cơ chế tài chính);

Căn cứ Quyết định số ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc cho vay lại;

Căn cứ Quyết định phê duyệt Dự án;

Bộ Tài chính (sau đây gọi là Bên ủy quyền), được đại diện bởi Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại

Trụ sở: 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội

Điện thoại: 024-22202828

Tên Cơ quan được ủy quyền cho vay lại (sau đây gọi là Bên được ủy quyền)

Trụ sở:.................................................................................................................................

Điện thoại:............................................................................................................................

Fax:...................................................................................................................................... thỏa thuận như sau: ............................................................................................................................

Điều 1. Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền thực hiện cho vay lại cho.... (tên Bên vay lại) và/hoặc bất kỳ bên nào kế thừa hợp pháp các quyền hạn, trách nhiệm của (tên Bên vay lại) dưới bất kỳ hình thức nào (sau đây gọi chung là Bên vay lại) từ nguồn vốn vay... (tên nước /tổ chức tài trợ) theo Thỏa thuận vay.... với các điều kiện như sau:

1. Đồng tiền cho vay lại là đồng ............................................................................................

2. Trị giá cho vay lại là tổng số vốn thực rút không vượt quá ................................................

Tỷ lệ chịu rủi ro tín dụng của Bên được ủy quyền cho vay lại là 10% tính trên dư nợ cho vay lại, không vượt quá giá trị cho vay lại tương đương ...

3. Thời hạn vay là... bao gồm thời gian ân hạn là... kể từ ngày ..........................

4. Lãi suất cho vay lại là.... %/năm trên dư nợ vay lại bao gồm: .........................

a) Lãi suất Chính phủ vay nước ngoài là ...%/năm trên dư nợ vay lại.

b) Phí quản lý cho vay lại là 0,25%/năm trên dư nợ vay lại, trong đó Bên ủy quyền được hưởng 0,1%/năm trên dư nợ vay lại, Bên được ủy quyền được hưởng 0,15%/năm trên dư nợ vay lại.

c) Dự phòng rủi ro cho vay lại là ...%/năm/dư nợ vay lại, trong đó Bên được ủy quyền được hưởng ...%/năm trên dư nợ (10% của dự phòng rủi ro cho vay lại), Bên ủy quyền được hưởng ...%/năm trên dư nợ (90% của dự phòng rủi ro cho vay lại).

d) Các khoản phí trả bên nước ngoài theo Thỏa thuận vay nước ngoài.

5. Lãi phạt chậm trả là ...%/năm tính trên số nợ quá hạn. Lãi phạt chậm trả được tính từ ngày đến hạn mà không trả nợ cho đến một ngày trước ngày trả nợ thực tế.

6. Lãi và lãi phạt chậm trả được tính trên số ngày thực tế và số ngày trong năm theo quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài.

7. Bên vay lại chịu trách nhiệm trả toàn bộ các khoản phí và chi phí liên quan cho bên cho vay nước ngoài theo Thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn, phí bảo hiểm, các khoản phí và chi phí khác. Bên vay lại thanh toán các khoản phí này cho Bên được ủy quyền để trả cho Bên ủy quyền.

8. Ngày nhận nợ là ngày Chính phủ nhận nợ với Bên cho vay nước ngoài theo quy định của Thỏa thuận vay nước ngoài.

9. Ngày trả nợ: Bên vay lại phải trả nợ (gốc, lãi, phí) ...tháng một lần cho Bên được ủy quyền vào ngày....và.... hằng năm, theo quy định về Ngày trả nợ tại Thỏa thuận vay nước ngoài. Thanh toán nợ gốc được thực hiện thành các đợt đều nhau, bắt đầu từ ngày...., kết thúc vào ngày ...

10. Bên vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn khoản vay lại nếu đáp ứng các điều kiện về trả nợ trước hạn tại Thỏa thuận vay nước ngoài và quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP. Bên vay lại chịu trách nhiệm trả mọi khoản phí, chi phí liên quan tới việc trả nợ trước hạn. Để xem xét việc trả nợ trước hạn, Bên vay lại gửi Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại đề nghị bằng văn bản chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến trả nợ.

11. Trong trường hợp Bên vay lại trả nợ bằng các đồng tiền khác đồng tiền cho vay lại, tỷ giá áp dụng là tỷ giá bán chuyển khoản đồng tiền cho vay lại do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm trả nợ.

12. Bên vay lại phải thanh toán trực tiếp cho các ngân hàng phục vụ trong nước đối với các loại phí do các ngân hàng phục vụ thu.

13. Bên vay lại chịu trách nhiệm triển khai Dự án theo đúng quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với Bên được ủy quyền để thực hiện đầy đủ trách nhiệm của các Bên được quy định trong Hiệp định vay nước ngoài.

Việc hoàn trả các nghĩa vụ nợ của Bên vay lại quy định trong Hợp đồng này và Hợp đồng cho vay lại phải được Bên vay lại đảm bảo trước khi hoàn trả bất kỳ khoản vay nào khác của Bên vay lại.

14. Bên vay lại có trách nhiệm bảo đảm khoản vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản hợp pháp khác được Bên được ủy quyền và Bên ủy quyền chấp thuận, theo quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP. Các quy định về đảm bảo khoản vay được quy định chi tiết trong Hợp đồng cho vay lại và phù hợp với các quy định tương ứng tại Nghị định.

15. Bên vay lại có trách nhiệm cam kết trong Hợp đồng cho vay lại về tập trung doanh thu từ dự án để đảm bảo việc trả nợ theo quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP; cam kết ủy quyền không hủy ngang cho Bên được ủy quyền để tự động trích bất kỳ tài khoản nào của Bên vay lại để thu nợ trong trường hợp Bên vay lại không trả được nợ.

16. Bên vay lại chịu trách nhiệm triển khai Dự án theo đúng quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định trong Thỏa thuận vay nước ngoài.

17. Ngoài các khoản phí và chi phí liên quan phải trả theo quy định tại khoản 7, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Hợp đồng này, Bên vay lại chịu trách nhiệm trả toàn bộ các khoản chi phí khác liên quan đến quản lý cho vay lại và thu hồi nợ vay (như chi phí chênh lệch phát sinh do trả nợ trước hạn về Quỹ tích lũy trả nợ, chi phí thuê thẩm định giá tài sản bảo đảm, chi phí pháp lý trong hoạt động tố tụng khi khởi kiện Bên vay lại để thu hồi nợ, chi án phí, ...).

Điều 2. Trách nhiệm của Bên ủy quyền

1. Căn cứ thông báo rút vốn của Bên cho vay nước ngoài, Bên ủy quyền có trách nhiệm thông báo cho Bên được ủy quyền để Bên được ủy quyền làm thủ tục xác nhận nợ vốn vay lại từng lần với Bên vay lại.

2. Bên ủy quyền có trách nhiệm thông báo cho Bên được ủy quyền các loại phí nêu tại khoản 7 Điều 1 Hợp đồng này (nếu có) để Bên được ủy quyền thông báo cho Bên vay lại để trả nợ.

3. Bên ủy quyền có thể phối hợp cùng Bên được ủy quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng, trả nợ vốn vay lại của Bên vay lại theo định kỳ hoặc từng thời điểm nếu cần thiết.

Điều 3. Trách nhiệm của Bên được ủy quyền

1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này, ký Hợp đồng cho vay lại với Bên vay lại theo đúng các điều kiện nêu ở Điều 1. Trong vòng 15 ngày sau khi ký Hợp đồng cho vay lại với Bên vay lại, Bên được ủy quyền có trách nhiệm gửi cho Bên ủy quyền 01 bản sao Hợp đồng cho vay lại để phối hợp theo dõi.

2. Căn cứ thông báo rút vốn do Bên ủy quyền gửi, Bên được ủy quyền có trách nhiệm làm thủ tục thông báo và xác nhận nợ với Bên vay lại.

3. Bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP.

4. Thu hồi và hoàn trả lại Bên ủy quyền trong thời hạn được Chính phủ quy định kể từ ngày thu hồi từ Bên vay lại các khoản gốc, lãi, các khoản phí vay nước ngoài và các khoản phải thu nêu tại Điều 1, sau khi được giữ lại phần phí quản lý cho vay lại và dự phòng rủi ro được hưởng theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều 1 Hợp đồng này.

5. Đối chiếu nợ hàng quý với Bên vay lại gồm số giải ngân, số nhận nợ, số trả nợ, số dư nợ trong kỳ và lũy kế.

6. Sáu tháng một lần vào tháng 6 và 12 hằng năm, thông báo cho Bên ủy quyền kế hoạch thu hồi nợ và tình hình thực hiện kế hoạch này để Bên ủy quyền tổng hợp vào kế hoạch hằng năm và chuẩn bị thanh toán cho nước ngoài.

7. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Bên được ủy quyền tổng hợp kế hoạch vay, trả nợ của Bên vay lại để báo cáo Bên ủy quyền xây dựng kế hoạch vay, trả nợ vốn vay lại và hạn mức vay về cho vay lại của Chính phủ hằng năm.

8. Bên được ủy quyền có trách nhiệm quản lý việc sử dụng khoản vay lại thông qua việc xác nhận giải ngân vốn vay lại và các biện pháp quản lý khác theo quy định của pháp luật; đôn đốc, thu hồi nợ và chuyển trả Bên ủy quyền đầy đủ, đúng hạn; thực hiện việc thẩm định, đăng ký, quản lý tài sản bảo đảm tiền vay đối với khoản vay lại, báo cáo Bên ủy quyền định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết tình hình biến động tài sản bảo đảm khoản vay lại, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp có biến động về tài sản bảo đảm khoản vay lại.

9. Báo cáo Bên ủy quyền định kỳ, theo quy định Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP và đột xuất khi cần thiết các thông tin liên quan đến tình hình sử dụng, hoàn trả vốn vay lại, tình hình nợ của Bên vay lại, những vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Bên vay lại và kiến nghị biện pháp xử lý.

10. Trường hợp Bên vay lại không trả nợ đúng hạn:

a) Trong vòng 02 ngày làm việc sau ngày đến hạn trả nợ theo Hợp đồng cho vay lại mà không thu hồi được đầy đủ nợ vay lại đến hạn bao gồm gốc, lãi, phí và các chi phí khác có liên quan từ Bên vay lại, Bên được ủy quyền có trách nhiệm trả nợ đầy đủ cho Bên ủy quyền phần Bên được ủy quyền chịu rủi ro tín dụng về Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định tại hợp đồng cho vay lại và hợp đồng này.

b) Bên được ủy quyền thông báo cho Bên ủy quyền khi phát sinh các trường hợp này để biết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này được làm 04 bản, Bên ủy quyền lưu 02 bản, Bên được ủy quyền lưu 02 bản và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng các thỏa thuận trên đây. Trong quá trình thực hiện, mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng sẽ phải được lập thành văn bản và có sự đồng ý của hai Bên.

 

Đại diện Bên ủy quyền

Đại diện Bên được ủy quyền

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 84/2026/ND-CP

Hanoi, March 25, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO GOVERNMENT'S DECREES IN PUBLIC DEBT MANAGEMENT FIELD

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Debt Management No. 20/2017/QH14, as amended by the Law No. 141/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15, as amended by the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law providing amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property No. 90/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government of Vietnam hereby promulgates a Decree providing amendments to Government's Decrees in public debt management field.

Article 1. Amendments to Government’s Decree No. 91/2018/ND-CP dated June 26, 2018 prescribing Government guarantee issuance and management

1. Point b clause 1 Article 5 is amended as follows:

“b) It has not incurred any loss for the last 03 consecutive years according to the auditor's report, unless the enterprise has been assigned a credit rating by an international credit rating agency that has conducted a sovereign credit rating of Vietnam and such rating is equal to, or one notch below, the sovereign credit rating of Vietnam;".

2. Clause 3 Article 6 is amended as follows:

“3. With regard to bonds issued by a policy bank, the guaranteed amount is the actual amount of Government-guaranteed bonds issued during the year and shall not exceed the guarantee limit approved by the Prime Minister in accordance with Article 48 of this Decree."

3. Some points and clauses of Article 10 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The annual government guarantee limit is an indicator of the annual public borrowing and debt repayment plan, established by the Ministry of Finance and reported to a competent authority for decision in accordance with Clause 4 Article 13 and Clause 2 Article 14 of the Law on public debt management.";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. Based on the 05-year government guarantee limit, borrowing demand and fund-raising capacity, the Ministry of Finance shall establish the government guarantee limit for the planning year in the annual public borrowing and debt repayment plan and shall submit it to the Prime Minister for approval.

Where the growth rate of outstanding government-guarantee debt exceeds the growth rate of gross domestic product in the preceding year, the Ministry of Finance shall submit to the Government, for its consideration and decision, the government guarantee limit for the planning year.”;

c) Point b clause 3 is amended as follows:

“b) The value of the loan or bond issuance proposed for a government guarantee in the planning year, with respect to a project for which the Prime Minister has approved the proposal for government guarantee;"

d) Point d clause 3 is amended as follows:

“d) The projected drawdowns and debt repayments during the planning year in respect of loans and bond issues that have been granted, or are expected to be granted, a government guarantee;"

dd) Clause 4 is amended as follows:

“4. Based on the target growth rate for State development investment credit, and the plan for balancing and using funds in the planning year, policy banks shall formulate proposals for government guarantee and submit them to the Ministry of Finance by October 30 of the year preceding the planning year, for consolidation and reporting to the Prime Minister for approval as part of the annual public borrowing and debt repayment plan. Such proposal includes the following main contents:

a) Expected credit growth in the planning year;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Expected demand for issuance of government-guaranteed bonds in the planning year."

4. The following paragraph is added at the end of point b clause 6 Article 11:

“Where a loss is incurred in any year within the last 03 consecutive years according to the audited financial statements, the said entities shall provide credit ratings for the year immediately preceding the year in which the appraisal application is submitted."

5. Some points and clauses of Article 12 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The Ministry of Finance shall play the leading role and coordinate with relevant authorities in appraising the application for approval for the proposal for government guarantee after the enterprise has submitted all documents as prescribed in Article 11 of this Decree and before the enterprise negotiates the loan agreement or prepares legal documents for issuance of bonds as prescribed.";

b) Point a clause 2 is amended as follows:

“a) Full submission of documents as prescribed in Article 11 of this Decree;".

6. Point d is added following point c clause 5 Article 14 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Some points and clauses of Article 15 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. Within 30 days from the receipt of the enterprise's complete application for government guarantee as prescribed in this Decree, the Ministry of Finance shall play the leading role and coordinate with relevant authorities and organizations in appraising the application for government guarantee and submitting to the Prime Minister a report on appraisal results which include the following main contents:"

b) Point a clause 2 is amended as follows:

“a) Full submission of documents as prescribed in Article 14 of this Decree;"

8. Point a clause 4 Article 22 is amended as follows:

“a) An application for registration includes:”.

9. Some points and clauses of Article 25 are amended as follows:

a) Point d clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Point g clause 1 is amended as follows:

“g) Confirm annual periodic debt figures or send a copy of the annual periodic debt confirmation issued by the lender with respect to the loan or bond issuance guaranteed by the Government to the Ministry of Finance.";

c) Point b clause 2 is amended as follows:

“b) Report annual periodic debt figures as prescribed in point h clause 1 Article 56 of this Decree.".

10. Article 26a is added following Article 26 as follows:

“Article 26a. Confirmation of amendments relating to obligations guaranteed by the Government under loan agreements

1. The confirmation of amendments relating to obligations guaranteed by the Government under a signed loan agreement, at the request of the obligor, shall be carried out by the Ministry of Finance upon receipt of the following complete and valid documents:

a) The obligor’s written request, clearly stating the reasons for, and contents of, the requested confirmation, and the impact of the proposed amendments on the obligor's performance of its obligations under the signed loan agreement;

b) The amending documents to the signed loan agreement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The draft confirmation of amendments relating to obligations guaranteed by the Government under the loan agreement, as proposed by the obligee (if any).

2. Where the amendments relating to the obligations guaranteed by the Government under a signed loan agreement do not increase the total principal amount guaranteed by the Government and do not change the obligor, the Prime Minister shall authorize the Minister of Finance to decide and issue a written confirmation within 15 working days from the date of receipt of complete and valid documents as prescribed in clause 1 of this Article from the obligor.”.

11. Some points and clauses of Article 42 are amended as follows:

a) Point a clause 3 is amended as follows:

“a) The obligor shall authorize the Serving Bank to automatically transfer funds from the Project Account or other accounts of the obligor to pay debts to the Accumulation Fund for Debt Payment when they become due;";

b) Point c clause 3 is amended as follows:

“c) The Ministry of Finance is entitled to conduct annual financial inspections of the obligor until the loan from the Accumulation Fund for Debt Payment is fully repaid.";

c) Point d clause 4 is amended as follows:

“d) The obligor's application for a forced loan from the Accumulation Fund for Debt Payment which must specify the loan amount (clearly separating principal, interest and fees), loan term, repayment schedule and planned sources of funding for debt repayment, opinions from the parent company (if any) and the owner's representative agency (for state-owned enterprises). This application must be submitted to the Ministry of Finance at least 45 days before the due repayment date.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total funds raised in each year, broken down by funding source, including: funds derived from the state budget, funds raised from issuance of government-guaranteed bonds and other lawfully mobilized funds; funds from loan recoveries; and funds carried forward from the immediately preceding year.".

13. Clause 2 Article 48 is amended as follows:

“2. The Prime Minister shall decide the limit on government-guaranteed bonds issued by policy banks. Upon approval by the Prime Minister, the Ministry of Finance shall notify the policy banks in writing to organize the bond issuance in accordance with Article 49 of this Decree.".

14. Some points and clauses of Article 56 are amended as follows:

a) Point e Clause 1 is amended as follows:

“e) Apply the measures prescribed in this Decree to recover debts and costs arising from debt repayment made on behalf of the obligor;"

b) Clause 2 is amended as follows:

“2. Get opinions from the owner's representative agency, regulatory authorities, People's Committees of provinces or cities, and the Serving Bank about the enterprise and its investment project implemented using funds from government-guaranteed loans during the appraisal for issuance of government guarantee."

15. Clause 11 Article 62 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. The phrase “Trung tâm lưu ký chứng khoán” (“Vietnam Securities Depository”) is replaced with the phrase “Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam” (“Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC)”) in Clause 5 Article 34 and Clause 6 Article 49.

17. The phrase “chương trình tín dụng mục tiêu” (“dedicated credit programs”) in Point b Clause 5 Article 47, the third and fifth dashes of Point c Clause 1 Article 48, and Clause 1 Article 49 is replaced with the phrase “chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước” (“State preferential credit programs”).

18. The phrase “trong kế hoạch vay, trả nợ hàng năm” ("in the annual borrowing and debt repayment plan") in Clause 1 Article 48 is deleted.

19. The word “thanh tra” ("inspect") in Clause 6 Article 56 and Clause 2 Article 60 is deleted.

20. Point dd Clause 3 Article 10; Point dd Clause 1 and Point c Clause 3 Article 25; and Appendix III enclosed with Decree No. 91/2018/ND-CP are abrogated.

Article 2. Amendments to Government’s Decree No. 93/2018/ND-CP dated June 30, 2018 prescribing provincial-government debt management

1. Clause 1 Article 1 is amended as follows:

“1. Scope:

This Decree deals with provincial-government debt management, including debt management rules, types of borrowing and eligibility requirements to be satisfied by provincial governments to get loans, formulation of 05-year borrowing and repayment plan, annual borrowing and repayment plan, getting loans and repayment, accounting, auditing, reporting and debt-related information publishing.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) Its 05-year borrowing plan and annual borrowing plan shall not exceed the ceilings announced by competent authorities (if any) and outstanding balances on loans prescribed in Clause 6 Article 7 of the Law on State Budget, the Government's documents elaborating some Articles of the Law on State Budget, and the Government's Decrees providing specific financial–budget mechanisms and policies applicable to some provincial governments as set forth in Article 76 of the Law on State Budget;”.

3. Point c Clause 1 Article 3 is amended as follows:

“c) Get loans directly from domestic financial institutions or credit institutions; borrow money from state fund under regulations herein.".

4. Heading of Chapter II is amended as follows:

“Chapter II

05-YEAR BORROWING AND REPAYMENT PLANS, AND ANNUAL BORROWING AND REPAYMENT PLANS OF PROVINCIAL GOVERNMENTS

5. Some points and clauses of Article 6 are amended as follows:

a) Point d Clause 2 is amended as follows:

“d) The 05-year financial plan, the medium-term plan for public investment funded by state budget;”;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“5. Time limits for guidance, formulation, consolidation, decision and assignment of the annual borrowing and repayment plan of a provincial government shall follow regulations of the Law on State Budget and the Government's documents elaborating some Articles of the Law on State Budget.";

c) Clause 8 is amended as follows:

“8. Adjustment of the provincial government's annual borrowing and repayment plan shall follow regulations in Article 54 and Article 55 of the Law on State Budget.”.

6. Some points and clauses of Article 8 are amended as follows:

a) The introductory paragraph of Clause 1 and Points a and b of clause 1 are amended as follows:

“1. Based on the budget estimates, the annual borrowing and repayment plan, the policy for issuance of municipal bonds approved by the Provincial People's Council, and the provincial government's borrowing plan prescribed in Article 7 of this Decree, the Provincial People's Committee shall complete the scheme for issuance of municipal bonds and report it to the Provincial People's Council for approval. A scheme for issuance of municipal bonds includes:

a) The issuer that is the Provincial People's Committee;

b) Purposes of issuance of municipal bonds as prescribed by the Law on State Budget and the Law on Public Debt Management; in cases where municipal bonds are issued for raising funds for implementing projects included in the medium-term public investment plan, the legal status of each project to be implemented using funds from the issuance of municipal bonds must be clearly stated;";

b) Point k Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Clause 8 is amended as follows:

“8. The issuance of municipal green bonds shall follow the Scheme approved by the Provincial People's Council.".

7. Some points and clauses of Article 12 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Funds used for repaying the loan principal of a provincial government shall comply with the Government's documents elaborating the Law on State Budget, including:

a) The amount borrowed for repaying the loan principal, as decided annually by the National Assembly or the Provincial People’s Council;

b) Revenues of the provincial-government budget, as allocated in its budget estimates;

c) Actual surplus of the provincial-government budget as prescribed in Clause 1 Article 74 of the Law on state budget;

d) The revenue in excess of budget estimates and unspent budget appropriations as prescribed in Clause 2 Article 61 of the Law on State Budget.";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) After the loan principal is fully paid, funds for covering development investment expenditures shall be returned for allocation to investment projects. If an application for loan is refused or the approved loan amount is lower than the planned one, the fund for covering development investment expenditures shall be reduced accordingly (the provincial government must reduce budget deficit or increase state budget revenue allocated in budget estimates to ensure sufficient funds for repaying loan principal).”.

8. Clause 2 Article 15 is amended as follows:

“2. On a quarterly basis, the Provincial People's Committee shall submit a report to the standing board of the People's Council of the same level on the implementation of the provincial government's annual borrowing and repayment plan together with the report on budget estimate implementation as prescribed in Clause 3 Article 54 and Clause 2 Article 61 of the Law on State Budget; and submit a report to the People's Council of the same level on the implementation of the provincial government's budget and borrowing and repayment plan at the year-end session, and submit a supplementary assessment report at the mid-year session of the following year.”.

9. The phrase “Kho bạc Nhà nước tỉnh” ("Provincial State Treasury") in Clause 1 Article 11 and Clause 2 Article 12, and the phrase “Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh” (Provincial-level State Treasury) in Clause 2 Article 13 are replaced with the phrase “Kho bạc Nhà nước khu vực” (“Regional State Treasury").

10. Point dd clause 1 Article 18 is amended as follows:

“dd) Examine agencies and organizations in respect of the management and use of borrowed funds of provincial governments.”.

11. Appendix II enclosed with Decree No. 93/2018/ND-CP is replaced with Appendix I enclosed herewith; Appendix III enclosed with Decree No. 93/2018/ND-CP is replaced with Appendix II enclosed herewith.

12. Article 5; Clauses 2 and 3 and Point d Clause 7 Article 8; Clause 2 Article 10; Point b Clause 1 Article 18 are abrogated.

Article 3. Amendments to Government’s Decree No. 94/2018/ND-CP dated June 30, 2018 on public debt management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 1. Scope

This Decree deals with public debt management, including: public debt safety indicators; preparation and implementation of 5-year public borrowing and repayment plans, annual public borrowing and repayment plans; risk management for public debt portfolios; reporting and disclosure of information on public debt.”.

2. Some clauses of Article 3 are amended as follows:

a) Clause 3 is amended as follows:

“3. Public debt management instruments include public debt safety indicators, 5-year public borrowing and repayment plans, and annual public borrowing and repayment plans.";

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. Limit on ODA loans and foreign concessional loans for on-lending means the maximum amount of ODA loans and foreign concessional loans raised by the Government for on-lending to provincial People’s Committees, enterprises, and public service units over a period of 01 year or 05 years.”.

3. Point b clause 3 Article 14 is amended as follows:

“b) The annual limit on Government guarantees covers guarantees for the issuance of bonds by the Vietnam Development Bank and the Vietnam Bank for Social Policies, as well as guarantees for domestic and external loans of enterprises. Where the growth rate of outstanding government-guarantee debt exceeds the growth rate of gross domestic product in the preceding year, the Ministry of Finance shall submit to the Government, for its consideration and decision, the annual limit on Government guarantees. The package of documents to be submitted includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) Assessment of impact on public debt safety indicators.".

4. Clause 1 Article 15 is amended as follows:

“1. The 5-year public borrowing and repayment plan.".

5. Some clauses of Article 16 are amended as follows:

a) Clause 3 is amended as follows:

“3. End borrowers and borrowers benefiting from Government guarantees shall prepare borrowing and debt repayment plans for on-lent loans and Government-guaranteed loans, and submit them to the Ministry of Finance for the purpose of determining the limit on ODA loans and foreign concessional loans for on-lending and the limit on Government guarantees, in accordance with the Government’s Decree on on-lending of ODA loans and foreign concessional loans of the Government and the Government’s Decree on Government guarantee issuance and management, for submission to competent authorities for decision.”.

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. Based on the annual borrowing and debt repayment ceilings of the state budget as approved by the National Assembly, the Ministry of Finance shall prepare the annual public borrowing and debt repayment plan, including the limits on on-lending and Government guarantees, and submit it to the Prime Minister no later than November 30 of the year preceding the planning year.

Where the growth rate of outstanding government-guarantee debt exceeds the growth rate of gross domestic product in the preceding year, the Ministry of Finance shall submit to the Government, for its decision, the annual limit on Government guarantees before it is consolidated in the annual public borrowing and repayment plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Clause 7 is added following clause 6 as follows:

“7. After the annual public borrowing and debt repayment plan has been approved, where a need arises to adjust the Government guarantee issuance plan as provided for in Clause 5 Article 10 of the Government’s Decree No. 91/2018/ND-CP dated June 26, 2018, and such adjustment results in the growth rate of outstanding government-guaranteed debt exceeding the growth rate of gross domestic product of the preceding year, the Ministry of Finance shall submit to the Government, for its consideration and decision, adjustments to the annual limit on Government guarantees in accordance with Clause 3 Article 14 of this Decree. The adjusted limit on Government guarantees shall be implemented pursuant to the Government's decision, without the need to resubmit the annual public borrowing and debt repayment plan.”

6. Point c clause 2 Article 18 is amended as follows:

“c) Borrowing and repayment shall comply with the annual limits on on-lending and Government guarantees approved by competent authorities.”.

7. Clause 3 is amended and clause 3a is added following clause 3 Article 19 as follows:

“3. External borrowing under written agreements must comply with the following provisions:

a) The loan amount shall be used exclusively for development investment expenditures and not for recurrent expenditures;

b) New loans shall be assessed in terms of their impact on the scale of public debt, in compliance with public debt safety indicators and medium-term debt repayment capacity;

c) The loan proposal has been approved by the Prime Minister;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3a. Issuance of government guarantee for loans and bond issues must comply with the following provisions:

a) The guaranteed amount must fall within the government guarantee limit approved in accordance with the Law on Public Debt Management;

b) The appraisal and issuance of government guarantee must ensure that the programs and projects financed by Government-guaranteed loans have been subjected to decisions on investment policies, investment decisions, and decisions on issuance of Government guarantee for such loans by competent authorities, and have a feasible financial plan in accordance with regulations in the Decree on government guarantee issuance and management.”.

8. Some points and clauses of Article 20 are amended as follows:

a) Point c is added following Point b Clause 2 as follows:

“c) To be allocated as grants to Provincial People's Committees and public service units.”.

b) Clause 3 is amended as follows:

 “3. Preparation of estimates:

a) Ministries, central-government authorities, and provincial governments shall make estimates for the use of loan amounts in conjunction with state budget estimates in accordance with provisions of the Law on State Budget, and submit them to the Ministry of Finance for consolidation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Clause 3 Article 23 is amended as follows:

“3. Risk prevention and management for public debt portfolios shall be carried out in conformity with the 5-year public borrowing and repayment plan and the annual public borrowing and repayment plan.".

10. Clause 3 Article 25 is amended as follows:

“3. Risk assessment must be periodically carried out in conjunction with the 5-year public borrowing and repayment plan and the annual public borrowing and repayment plan.".

11. Clause 4 is added following clause 3 Article 27 as follows:

 “4. On a monthly basis, the Ministry of Finance shall submit to the Prime Minister a report on public debt, indicating: the status of public borrowing and debt repayment; capital market developments and other relevant information.".

12. Some clauses of Article 28 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Public debt information shall be disclosed on a quarterly basis, by the last day of the following quarter."

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. The Minister of Finance shall provide detailed regulations on forms used for disclosure of public debt information.

5. Authorized on-lending agencies, enterprises and public service units shall report to the Ministry of Finance on on-lending activities in accordance with the Decree on on-lending of ODA loans and foreign concessional loans of the Government.”.

13. Article 28a is added following Article 28 as follows:

“Article 28a. Disclosure of annual public borrowing and repayment plan

1. Information to be disclosed and disclosure period of the annual public borrowing and repayment plan:

a) Context and grounds for preparation of the annual public borrowing and repayment plan for the planning year;

b) Debt management objectives for the planning year;

c) Projected Government debt for the planning year (borrowing demand, projected sources of financing, debt repayment obligations; projected risk indicators of the Government debt portfolio calculated in accordance with regulations of the Ministry of Finance; projected principal repayment schedule of the existing Government debt portfolio); projected disbursement and debt repayment in the planning year with respect to government-guaranteed debt and provincial-government debt;

d) Projected public debt safety indicators for the planning year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Section 2 Chapter III (From Article 11 to Article 13) is abrogated.

Article 4. Amendments to Government’s Decree No. 95/2018/ND-CP dated June 30, 2018 providing for issuance, registration, depositing, listing and trading of government debt instruments on securities market, as amended by Government’s Decree No. 83/2023/ND-CP dated November 29, 2023

1. Clause 2 Article 21 is amended as follows:

“2. The Ministry of Finance shall cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment in formulating the Scheme for issuance of Government green bonds, and submit it to the Prime Minister for approval. The Scheme for issuance of Government green bonds includes:

a) Purposes;

b) Quantity of bonds to be issued;

c) Terms and conditions of bonds;

d) Bond buyers;

dd) Issuance methods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) List of investment projects using funds from issuance of green bonds.”.

2. Clause 1 Article 30 is amended as follows:

“1. Based on the 5-year public borrowing and repayment plan, the annual budget estimate, the annual public borrowing and repayment plan, and the international financial market developments, the Ministry of Finance shall formulate the scheme for issuance of international bonds, and submit it to the Government for approval.”.

3. Clause 7 Article 36 is amended as follows:

“7. Take charge and cooperate with relevant authorities in collecting and providing necessary information and documents for consulting organizations and credit rating agencies to evaluate and grant the sovereign credit rating and credit rating for international bonds to be issued. Publish updated sovereign credit rating assessment results on the Ministry of Finance's official website.”.

4. Article 39 is abrogated.

Article 5. Amendments to the Government’s Decree No. 97/2018/ND-CP dated June 30, 2018 on on-lending of ODA loans and foreign concessional loans of the Government, as amended by Decree No. 79/2021/ND-CP dated August 16, 2021

1. Clause 1 Article 2 is amended as follows:

 “1. The end borrowers of ODA loans and foreign concessional loans of the Government as prescribed in the Law on Public Debt Management include: provincial People’s Committees; public service units under ministries or central-government authorities acting as their governing bodies (hereinafter referred to as “public service units”); and enterprises.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Setting a 05-year on-lending limit for public service units and enterprises:

Before June 30 of the fifth year of the 05-year public borrowing and repayment plan, ministries, central-government authorities and state-owned enterprises (including wholly state-owned companies) shall submit to the Ministry of Finance the following documents:

a) A report on evaluation of the implementation and disbursement of the signed on-lending agreements, including an estimate of total amount expected to be disbursed during the current 05-year period;

b) A statement of the disbursement needs under the signed on-lending agreements and of borrowing needs for on-lending during the subsequent 05-year period, accompanied by a preliminary assessment of the capacity to meet debt repayment obligations.”

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. On the basis of the public debt safety indicators and the total borrowing and local-budget deficit targets laid down in the 05-year financial plan, in respect of the on-lending to provincial People's Committees, the Ministry of Finance shall consolidate the needs of ministries, central-government authorities, local governments, and enterprises, determine the 05-year on-lending limit, and incorporate it into the 5-year public debt borrowing and repayment plan for submission to the Government for further submission to the Standing Committee of the National Assembly and the National Assembly.".

3. Clause 3 Article 5 is amended as follows:

“3. On the basis of the 05-year on-lending limit, the registered borrowing and disbursement needs of ministries, central-government authorities, local governments, and enterprises, and the public debt safety indicators, the Ministry of Finance shall prepare an annual on-lending plan, broken down by end borrower category, and submit it to the Prime Minister for consideration and approval of the on-lending limit as part of the annual public debt borrowing and repayment plan.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Point b and point c are amended, and point d is added following point c clause 1 as follows:

 “b) In the case of on-lending to public service units: the provision for on-lending risk shall be 0,5% per annum of the outstanding on-lent loan balance;

c) In the case of on-lending to an enterprise under an arrangement whereby the duly authorized on-lending agency bears all credit risks: the provision for on-lending risk shall be agreed between the enterprise and the duly authorized on-lending agency and reported to the Ministry of Finance in the on-lending appraisal report. In such case, the provision for on-lending risk shall not exceed 1,5% per annum of the outstanding on-lent loan balance;

d) In the case of on-lending to enterprises under an arrangement whereby the duly authorized on-lending agency bears a portion of credit risks: the provision for on-lending risk shall be agreed between the enterprise and the duly authorized on-lending agency. After reaching an agreement with the enterprise, the duly authorized on-lending agency shall report the basis for its calculation of the provision for on-lending risk and reach agreement with the Ministry of Finance on the specific amount of the provision for on-lending risk in the on-lending appraisal report. In such case, the provision for on-lending risk shall be between 0,5% and 1,5% per annum of the outstanding on-lent loan balance.”;

b) Point c is added following point b clause 2 as follows:

“c) Where the duly authorized on-lending agency bears a portion of credit risks, the provision for on-lending risk shall be collected by the duly authorized on-lending agency and remitted to the Accumulation Fund for Debt Payment in proportion to the credit risk borne by the Ministry of Finance as prescribed in Clause 4 Article 22 of this Decree.”.

5. Some clauses of Article 16 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. The collateral for an on-lent loan shall comprise assets financed from funds on-lent by the Government and other lawful assets of the end borrower. Such assets used as collateral shall be subject to the approval by the Ministry of Finance where the Government bears all or part of the credit risks, or by the duly authorized on-lending agency where such agency bears all credit risks.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. Collateral shall not be required in the following cases:

a) On-lending to provincial People's Committees;

b) Loans received by project management boards affiliated to ministries, which are subsequently transferred to provincial People's Committees;

c) Public service units borrowing ODA loans and foreign concessional loans of the Government for the implementation of investment projects in science, technology and innovation sector in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and documents elaborating such Law;

d) Public service units that are unable to provide assets as collateral in accordance with the Law on management and use of public property: based on the appraisal report of the on-lending agency, the governing body of the public service unit shall consolidate the opinions given by the Ministry of Finance and submit them to the Prime Minister for consideration and decision on the waiver of the collateral requirement, prior to the Ministry of Finance submitting the proposal to a competent authority for approval of policies for the negotiation of the international treaty or the signing of the ODA loan agreement or foreign concessional loan agreement.”.

6. Some clauses of Article 18 are amended as follows:

a) Clause 2 Article 18 is amended as follows:

“2. In cases where the foreign loan agreement does not contain provisions on early repayment, early repayment shall be carried out as follows:

a) Where the duly authorized on-lending agency does not bear credit risks or bears a portion of credit risks: based on the written proposal of the end borrower, the duly authorized on-lending agency shall assess the feasibility of such proposal and send its assessment opinions to the Ministry of Finance for consideration and approval;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 3 Article 18 is amended as follows:

“3. For early repayment, the end borrower shall submit a written request to the Ministry of Finance and the duly authorized on-lending agency at least 90 days before the expected repayment date, for the purpose of enabling the Ministry of Finance or the duly authorized on-lending agency to liaise with the foreign lender."

7. Some points and clauses of Article 21, as amended in Clauses 3 and 4 Article 1 of Decree No. 79/2021/ND-CP, are amended as follows:

a) Clause 1 Article 21, as amended in Clause 3 Article 1 of Decree No. 79/2021/ND-CP, is amended as follows:

“1. On-lending ratios applicable to provincial People’s Committees:

a) Where the ratio of additional balancing transfers from the central-government budget to total balanced budget expenditure of the provincial-government budget is less than 40%, the provincial People’s Committee shall be subject to an on-lending ratio of 10% of ODA loans and concessional loans;

b) Where the provincial-government budget does not receive additional balancing transfers from the central-government budget (except for Hanoi City and Ho Chi Minh City), the provincial People’s Committee shall be subject to an on-lending ratio of 50% of ODA loans and concessional loans;

a) Hanoi City and Ho Chi Minh City shall be subject to an on-lending ratio of 100% of ODA loans and concessional loans;

d) Based on the ratio of additional balancing transfers from the central government budget to total balanced local budget expenditure in the first year of the planning period, the Minister of Finance shall issue a Decision determining the on-lending ratios of ODA loans and concessional loans applicable to each province or central-affiliated city for a 05-year period, coinciding with the 05-year socio-economic development plan period, and no later than January 01 of the first year of that period.”;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “2. On-lending ratios applicable to public service units:

a) A public service unit that fully covers both its recurrent and investment expenditures shall be subject to an on-lending ratio of 20% of ODA loans or concessional loans used for investment projects;

b) A public service unit that fully covers its recurrent expenditures and a portion of its investment expenditures shall be subject to an on-lending ratio of 10% of ODA loans or concessional loans used for investment projects;

c) A public service unit implementing investment projects in science, technology and innovation sector in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and documents elaborating such Law, and satisfying the financial autonomy conditions set out in Point a Clause 2 Article 36 of the Law on Public Debt Management, shall be subject to an on-lending ratio of 10% of ODA loans or concessional loans used for investment projects.”.

8. Some points and clauses of Article 22 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. Determination of the duly authorized on-lending agency that does not bear credit risks:

a) A commercial bank that satisfies the conditions set out in Clause 5 Article 35 of the Law on Public Debt Management, or a policy bank;

b) The governing body of the public service unit shall be responsible for selecting a policy bank or a commercial bank as the duly authorized on-lending agency, based on the consolidated opinions of the Ministry of Finance, and shall notify the Ministry of Finance in writing of the duly authorized on-lending agency after the competent authority has issued a decision on investment policies.”;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. Determination of the duly authorized on-lending agency that bears all credit risks:

a) A commercial bank that satisfies the conditions set out in Clauses 4 and 5 Article 35 of the Law on Public Debt Management;

b) The enterprise shall be responsible for selecting a commercial bank as the duly authorized on-lending agency, based on the consolidated opinions of the Ministry of Finance, and shall notify the Ministry of Finance in writing of the duly authorized on-lending agency after a competent authority has given approval for investment policies, or before a competent authority makes the investment decision for programs or projects that are not subject to the investment policy approval procedures;

c) Clause 4 is added following clause 3 as follows:

“4. Determination of the duly authorized on-lending agency that bears a portion of credit risks:

a) A commercial bank that satisfies the conditions set out in Clause 5 Article 35 of the Law on Public Debt Management, or a policy bank;

b) The enterprise or the governing body of the public service unit shall be responsible for selecting a policy bank or a commercial bank as the duly authorized on-lending agency, based on the consolidated opinions of the Ministry of Finance, and shall notify the Ministry of Finance in writing of the duly authorized on-lending agency after a competent authority has issued a decision on investment policies or gives approval for investment policies. For programs and projects that are not subject to the investment policy approval procedures, such notification shall be made before the competent authority makes the investment decision;

c) The duly authorized on-lending agency and the Ministry of Finance shall bear credit risks at respective rates of 10% and 90% of the outstanding on-lent loan balance.”.

9. Some points and clauses of Article 23, as amended in Clause 5 Article 1 of Decree No. 79/2021/ND-CP, are amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“dd) Provide opinions to enterprises during formulation and approval of feasibility study reports for their programs or projects.";

b) The first paragraph of Clause 3 is amended as follows:

“3. In addition to the provisions in Clause 1 of this Article, the duly authorized on-lending agency that does not bear credit risks and the duly authorized on-lending agency that bears a portion of credit risks shall have the following responsibilities and powers:"

c) Point b and point d clause 3 are amended as follows:

“b) Organize and manage the on-lending and recovery of on-lent loans, ensuring full and timely repayment to the Ministry of Finance in accordance with the on-lending authorization contract. In any case, the duly authorized on-lending agency that bears a portion of credit risks shall be responsible for full and timely repayment to the Ministry of Finance corresponding to its share of credit risks as prescribed in Clause 4 Article 22 of this Decree;

d) Examine the use of on-lent funds by end borrowers through review of on-lending disbursement documentation, unless such disbursement has been confirmed as settled by the State Treasury;”;

d) Point g is added following Point e Clause 3 as follows:

“g) Be entitled to the on-lending management fee at the rate prescribed in Article 10 of this Decree. The duly authorized on-lending agency that bears a portion of credit risks shall be entitled to the provision for on-lending risks after remitting the required amount to the Accumulation Fund for Debt Repayment in accordance with Clause 2 Article 11 of this Decree.”.

10. Heading and Clause 1 Article 24 are amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 24. Agency in charge of assessment and appraisal of eligibility for on-lending”;

b) Clause 1 is amended as follows:

“1. The Ministry of Finance shall assess the satisfaction of eligibility conditions for on-lent loans by Provincial People's Committees.”.

11. Heading and Clause 1 Article 25 are amended as follows:

“Article 25. Contents of assessment and appraisal of eligibility for on-lending

1. The assessment of the satisfaction by Provincial People's Committees of eligibility conditions for on-lent loans shall be carried out in accordance with Clause 1 Article 38 of the Law on Public Debt Management.".

12. Article 26 is amended as follows:

 “Article 26. Procedures for appraisal and assessment of eligibility for on-lending

1. In the case of on-lending to provincial People's Committees: After the feasibility study report for a project has been approved by a competent authority, the provincial People's Committee shall submit to the Ministry of Finance a written request for assessment of its eligibility for on-lending in accordance with Clause 1 Article 36 of the Law on Public Debt Management, together with an application package for assessment of eligibility for on-lending as prescribed in Clause 1 Article 27 of this Decree. Within 15 working days of receipt of complete and valid documents as required, the Ministry of Finance shall assess the eligibility of the provincial People's Committee for on-lending.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) After the feasibility study report for a project has been approved by a competent authority, the end borrower shall submit a written request for appraisal of its eligibility for on-lending, enclosed with an application for appraisal as prescribed in Clause 2 Article 27 of this Decree to the agency in charge of appraising eligibility for on-lending, and also to the Ministry of Finance, When approving an investment project financed by ODA loans or foreign concessional loans on-lent by the Government, the investment decision-maker shall ensure, and be responsible for, the viability of the loan repayment plan;

b) Within 30 days of receipt of complete and valid documents as required, the agency in charge of appraising eligibility for on-lending shall submit a report on appraisal of eligibility for on-lending to the Ministry of Finance. Within 15 working days of receipt of complete and valid documents as required, the Ministry of Finance shall, on the basis of such appraisal report, consider approving the proposed on-lending.

3. Where the eligibility conditions for on-lending are satisfied, the Minister of Finance shall issue a decision approving the on-lending, including the following principal contents: the on-lending ratio; the maximum on-lent amount; the indicative on-lending interest rate (including the interest rate applicable to the Government's foreign borrowing, the on-lending management fee, the provision for on-lending risks, and other fees payable to the foreign lender under the loan agreement); the on-lending term; the duly authorized on-lending agency; the on-lending method; and the risk-sharing ratio (in the case of on-lending to enterprises and public service units). The Ministry of Finance shall submit a report to a competent authority for approval of the policies for negotiation of the international treaty and the signing of the foreign loan agreement.

Where the eligibility conditions for on-lending are not satisfied, the Ministry of Finance shall submit a report to the Prime Minister for consideration and issuance of a decision not to negotiate the international treaty or sign the foreign loan agreement.

4. The duly authorized on-lending agency shall be responsible for the results of the appraisal of eligibility for on-lending. The end borrower shall be responsible for the documents and data submitted or provided in its application for assessment of eligibility for on-lending or application for appraisal of eligibility for on-lending.”.

13. Heading and some points and clauses of Article 27 are amended as follows:

a) Heading of Article 27 is amended as follows:

“Article 27. Applications for assessment of eligibility for on-lending of provincial People’s Committees and appraisal of eligibility for on-lending of enterprises and public non-business units”;

b) Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The local medium-term public investment plan, as approved by a competent authority;

b) The decision on approval of investment policies; the investment decision, and the investment project document (or feasibility study report) approved by a competent authority;

c) A written undertaking by the provincial People’s Committee to fulfill all debt repayment obligations in full and on time; a report on the borrowing and debt repayment status of the provincial government at the time the on-lending application is submitted, indicating all loans incurred and outstanding; a report on the outstanding debt balance of the provincial-government budget for the preceding year and an estimate of the outstanding debt balance for the current year, and the ratio of repayment of on-lent principal to retained revenues of the provincial-government budget under the applicable fiscal decentralization arrangements during the last three years; and a debt repayment plan, enclosed with a detailed explanation of the repayment schedule and sources of funding for repayment.”

c) Point d Clause 2 is amended as follows:

“d) Audited annual financial statements for 03 years preceding the date of application for appraisal, enclosed with a report on the borrowing, debt repayment, and outstanding debt status of the end borrower, unless an enterprise has undergone a merger, consolidation, organizational restructuring or any other reorganization pursuant to a decision or instruction of a competent authority. Where the audited financial statements show a loss in any of 03 consecutive years preceding the date of application for appraisal, the enterprise shall provide its credit rating report for the year immediately preceding the year in which the appraisal is conducted, demonstrating its compliance with the requirements laid down in Point dd Clause 3 of Article 36 of the Law on Public Debt Management.”.

14. Article 28 is amended as follows:

“1. Within 30 days after the foreign loan agreement is signed, the Ministry of Finance shall send:

a) A draft on-lending agreement which is made using the form prescribed in Appendix I enclosed herewith to the Provincial People's Committee;

b) A draft on-lending authorization contract which is made using the form prescribed in Appendix II enclosed herewith to the duly authorized on-lending agency that does not bear credit risks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A draft on-lending authorization contract which is made using the form prescribed in Appendix IV enclosed herewith to the duly authorized on-lending agency that bears a portion of credit risks.

2. The Provincial People's Committee and the duly authorized on-lending agency shall review and countersign the on-lending agreement or on-lending authorization contract within 15 working days from the date of receipt of the draft agreement or contract from the Ministry of Finance.

3. Within 30 days of the signing of the on-lending authorization contract, the duly authorized on-lending agency shall enter into an on-lending agreement with the end borrower for management of the on-lending arrangement and debt recovery.”.

15. Article 29 is amended as follows:

“1. The end borrower shall be responsible for ensuring that the on-lent funds are used for their intended purposes and in an effective manner, in accordance with the decision on approval of investment policies or the decision on acceptance of investment policies, the investment decision issued by the competent authority, the approved project document, and the signed on-lending agreement.

2. The duly authorized on-lending agency shall be responsible for examining the end borrower’s use of the on-lent funds through the examination of disbursement documentation, unless the relevant disbursement has been confirmed by the State Treasury as having been duly processed for payment. The end borrower shall be responsible for providing the duly authorized on-lending agency with valid and authentic supporting documents. Where necessary, the duly authorized on-lending agency may request the end borrower to submit reports on its use of the on-lent funds and to demonstrate that the on-lent funds have been used for the approved purposes.

3. On the basis of the disbursement notice issued by the foreign lender and the notification of the Ministry of Finance, the duly authorized on-lending agency shall carry out debt acknowledgement procedures and reconcile disbursement data with the end borrower on a quarterly basis.

4. The end borrower shall be responsible for implementing measures for the management of the on-lent loan and for obtaining credit risk insurance and foreign-exchange risk insurance, where provided for by law, with a view to mitigating credit risk and foreign-exchange risk.

5. The Ministry of Finance shall, on an annual basis, reconcile the debt position, including the amounts disbursed, the amounts repaid, and the outstanding debt balance, with any end borrower that is a provincial People’s Committee.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. The end borrower that is the Provincial People's Committee shall submit reports to the Ministry of Finance twice each year: the first report shall be submitted before July 31 of the reporting year and shall cover the reporting period from January 01 to June 30 of that year, and the second report shall be submitted before February 15 of the following year and shall cover the entire reporting year; such reports shall include information on disbursements, debt repayments, outstanding debt and overdue debt (if any) in respect of each project implemented using on-lent funds.

2. The duly authorized on-lending agency shall submit reports on on-lending activities to the Ministry of Finance as follows:

a) By the last day of the first month of each quarter, the duly authorized on-lending agency shall, on the basis of reports submitted by the end borrower, submit a report to the Ministry of Finance on the disbursements, debt repayments and outstanding debt of on-lent loans during the preceding quarter. For the second and fourth quarters, the duly authorized on-lending agency shall prepare cumulative six-month and annual reports and submit them to the Ministry of Finance by August 31 of the reporting year (for the reporting period from January 01 to June 30 of the reporting year) and by February 28 of the following year (for the reporting period from January 01 to December 31 of the reporting year), respectively. Such reports shall include the following information:

a1) Disbursements, debt repayments and outstanding debt of the on-lent loan;

a2) The management, use and changes in the loan collateral;

a3) The end borrower’s financial position and debt status, including outstanding debt and any overdue debts owed to any creditor;

b) The duly authorized on-lending agency shall submit ad hoc reports whenever any issue arises and may affect the repayment capacity of an project implemented using the on-lent funds or an end borrower. Such reports shall cover the matters referred to in point a of this clause.”.

17. Some clauses of Article 41 are amended as follows:

a) Clause 2 Article 41 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 3 is added following clause 2 Article 41 as follows:

“3. Any on-lending agreement or on-lending authorization contract signed between the Ministry of Finance and a Provincial People's Committee or a duly authorized on-lending agency (in cases where the Ministry of Finance delegates on-lending authority) prior to the effective date of the Decree No. 97/2018/ND-CP shall remain binding upon any successor entities of such Provincial People's Committee or duly authorized on-lending agency, in whatever form they may take as a result of the reorganization of administrative divisions under the National Assembly’s Resolution No. 202/2025/QH15.”.

18. The phrase “hoặc chịu một phần rủi ro tín dụng” ("or bears a portion of credit risks") is added following the phrase “không chịu rủi ro tín dụng” ("does not bear credit risks") in Clause 6 Article 16; Points a and b Clause 1 Article 19; and Clause 3 Article 31.

19. Some points and clauses of Appendix I enclosed with Decree No. 97/2018/ND-CP are amended as follows:

a) Point i Clause 1 Article 2 is amended as follows:

“i) The end borrower may make early repayment of the on-lent loan if the conditions for early repayment set out in the foreign loan agreement are satisfied, and such early repayment shall be subject to the approval by the Ministry of Finance and the consent of the foreign lender. The end borrower shall bear all fees and costs associated with the early repayment. The end borrower shall submit a request for early repayment to the on-lending agency, for its consideration and approval, at least 90 days before the expected repayment date.”;

b) Clause 3 Article 2 is amended as follows:

“3. Based on the disbursement notification of the foreign lender, the on-lending agency shall carry out debt acknowledgement procedures for the end borrower.

On an annual basis, the on-lending agency shall reconcile the debt data, including amounts disbursed, amounts repaid and outstanding debt, with the end borrower.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) The end borrower shall closely cooperate with the on-lending agency to ensure the full performance of its obligations under this On-lending Agreement and in accordance with provisions on responsibilities of the end borrower in the Government’s Decree No. 97/2018/ND-CP dated June 30, 2018 prescribing on-lending of the Government's ODA loans and foreign concessional loans.

The end borrower shall be responsible for implementing the Project in accordance with the investment decision approved by the competent authority and for fully performing all obligations prescribed in the foreign loan agreement.”.

20. Some clauses of the form of the on-lending authorization contract under the arrangement where the on-lending agency does not bear credit risks in Appendix II enclosed with Decree No. 97/2018/ND-CP:

a) Clause 10 Article 1 is amended as follows:

“The end borrower may make early repayment of the on-lent loan if the conditions for early repayment set out in the foreign loan agreement and the provisions of the Government’s Decree No. 97/2018/ND-CP dated June 30, 2018 prescribing on-lending of the Government's ODA loans and foreign concessional loans, as amended by Decree No. 79/2021/ND-CP and this Decree, are satisfied. The end borrower shall bear all fees and costs associated with the early repayment. The end borrower shall submit a request for early repayment to the Ministry of Finance and the duly authorized on-lending agency, for their consideration, at least 90 days before the expected repayment date.”;

b) Clause 16 and Clause 17 are added following Clause 15 Article 1 as follows:

“16. The end borrower shall be responsible for implementing the Project in accordance with the investment decision approved by the competent authority and for fully performing all obligations prescribed in the Foreign Loan Agreement.”.

17. In addition to the fees and associated costs payable as prescribed in Clauses 7, 10 and 12 Article 1 of this Contract, the end borrower shall bear all other costs relating to on-lending management and debt recovery (such as differential costs arising from early repayment of debts to the Accumulation Fund for Debt Payment, costs of hiring collateral appraisal services, legal costs in litigation proceedings when initiating legal action against the end borrower to recover debts, court fees, etc.).”.

21. Clauses 17 and 18 are added after clause 16 Article 1 of the form of the on-lending authorization contract under the arrangement where the on-lending agency bears credit risks in Appendix III enclosed with Decree No. 97/2018/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18. In addition to the fees and associated costs payable as prescribed in Clauses 7, 10 and 12 Article 1 of this Contract, the end borrower shall bear all other costs relating to on-lending management and debt recovery (such as differential costs arising from early repayment of debts to the Accumulation Fund for Debt Payment, costs of hiring collateral appraisal services, legal costs in litigation proceedings when initiating legal action against the end borrower to recover debts, court fees, etc.).”.

22. Appendix IV is added after Appendix III enclosed with the Decree No. 97/2018/ND-CP, by means of Appendix III enclosed with this Decree.

Article 6. Effect

1. This Decree comes into force from March 25, 2026.

2. Reporting and disclosure of information on public debt as prescribed in point b clause 8 Article 2, points a, b clause 12 Article 3, clause 16 Article 5 of this Decree shall apply from the reporting period of Quarter I, 2026.

3. The Government’s Decree No. 317/2025/ND-CP dated December 10, 2025 shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

Article 7. Transition

In respect of applications for assessment of on-lending eligibility of provincial People’s Committees submitted to the Ministry of Finance prior to the effective date of this Decree, the Ministry of Finance shall, on the basis of the application components prescribed in Clause 1 Article 27 of the Decree No. 97/2018/ND-CP, carry out an assessment of the satisfaction of on-lending eligibility conditions by the provincial People’s Committees.

Results of the assessment of the satisfaction of the on-lending eligibility conditions by the provincial People’s Committees shall serve as the basis for submitting to competent authorities for consideration of the negotiation of international treaties and the conclusion of loan agreements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of provincial People’s Committees, and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

2. The Ministry of Finance of Vietnam shall play the leading role and coordinate with relevant ministries and authorities in elaborating and providing guidelines for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 84/2026/NĐ-CP ngày 25/03/2026 sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực quản lý nợ công

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 12/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2025

3.132

DMCA.com Protection Status
IP: 74.125.209.67