Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Số hiệu: 52/2009/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 03/06/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ  
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 52/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008.

2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan Việt Nam tại nước ngoài và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều 2. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -  nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức) thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước quy định tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định này. Riêng việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện bằng nguồn kinh phí của các tổ chức này.

2. Đối với tài sản nhà nước đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tài sản quy định tại khoản 2 Điều 36 và khoản 3 Điều 37 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì thuộc quyền sở hữu của tổ chức đó; việc quản lý, sử dụng tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.

Chương 2.

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 3. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và khả năng quản lý, thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc quyết định một trong hai phương thức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý theo phương thức đầu tư xây dựng trụ sở làm việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý theo phương thức đầu tư xây dựng trụ sở làm việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc

1. Được Nhà nước giao vốn đầu tư để xây dựng trụ sở làm việc cho các cơ quan nhà nước theo phạm vi nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.

3. Bàn giao trụ sở làm việc cho cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định, sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 6. Phương thức mua sắm tài sản nhà nước

1. Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Mua sắm tập trung;

b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm.

2. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung, thuộc phạm vi quản lý.

3. Đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được Nhà nước giao kinh phí để mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước theo phạm vi nhiệm vụ được giao.

b) Thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân sách nhà nước;

c) Bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định, sau khi hoàn thành việc mua sắm.

4. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.

5. Đối với các tài sản mua sắm theo phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm theo chế độ quy định.

MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 7. Thuê trụ sở làm việc

1. Cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

c) Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;

d) Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.

2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.

4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc.

a) Cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê trụ sở làm việc có trách nhiệm thông báo công khai nhu cầu thuê trụ sở làm việc;

b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định.

5. Giá thuê trụ sở làm việc được xác định như sau:

a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê trụ sở làm việc được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thỏa thuận; trường hợp tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì cơ quan nhà nước đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thỏa thuận với nhà cung cấp;

c) Giá thuê trụ sở quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải phù hợp với giá thuê trụ sở làm việc tại thị trường địa phương.

6. Kinh phí thuê trụ sở làm việc được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 8. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc

1. Cơ quan nhà nước được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

c) Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.

2. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng của ngân sách nhà nước.

4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc:

a) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Trường hợp chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản đáp ứng yêu cầu của cơ quan đi thuê thì áp dụng phương thức chỉ định.

5. Việc xác định giá thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định này.

Giá thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc phải phù hợp với giá thuê của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương.

6. Kinh phí thuê tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 9. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 3 Điều này quy định. Thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước:

a) Bộ quản lý chuyên ngành quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

b) Đối với tài sản nhà nước chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa của Bộ quản lý chuyên ngành thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp cho thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Điều 10. Lập hồ sơ tài sản nhà nước

1. Hồ sơ tài sản nhà nước gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định này.

c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 34 Nghị định này;

d) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước.

2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước

1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản do mình quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây:

a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước cấp dưới;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, cơ quan Trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây:

a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Bộ Tài chính quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây:

a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, xe ô tô của các Bộ, cơ quan trung ương;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.

MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 12. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.

2. Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

3. Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.

4. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước.

5. Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi đối với các loại tài sản nhà nước sau đây:

a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý;

b) Tài sản không phải là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý phải thu hồi nhưng Bộ, cơ quan trung ương không thu hồi;

c) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý phải thu hồi nhưng địa phương không thu hồi.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.

4. Thẩm quyền thu hồi quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Trong trường hợp phát hiện tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước

1. Cơ quan tài chính, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi phát hiện tài sản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định này phải quyết định thu hồi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản nhà nước bị thu hồi theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc sau đây:

a) Tổ chức thu hồi tài sản theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bảo quản tài sản nhà nước bị thu hồi;

c) Lập phương án xử lý (điều chuyển, bán) tài sản nhà nước bị thu hồi, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 và Điều 19 Nghị định này quyết định;

d) Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản bị thu hồi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; trường hợp tài sản có thể khai thác được trong thời gian chưa xử lý thì được phép khai thác để tận thu cho Nhà nước;

đ) Nộp tiền thu được từ việc xử lý và khai thác tài sản nhà nước bị thu hồi, sau khi trừ các chi phí có liên quan vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước được quy định như sau:

a) Bộ Tài chính tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

b) Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này;

c) Cơ quan tài chính địa phương tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

MỤC 5. ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 15. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước

1. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.

3. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

4. Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Giữa các Bộ, cơ quan trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có liên quan;

b) Từ cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

c) Từ cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có liên quan;

d) Từ cơ quan nhà nước thuộc địa phương này sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương khác quản lý theo đề nghị của các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan nhà nước sang cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan nhà nước sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Việc điều chuyển tài sản nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước

1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước đang quản lý, sử dụng tài sản đó hoặc cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan có tài sản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm:

a) Công văn đề nghị chuyển tài sản của cơ quan có tài sản;

b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;

c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

d) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản nhà nước gồm:

a) Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;

c) Danh mục tài sản điều chuyển;

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định này;

b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trong trường hợp điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.

4. Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm:

a) Tên, địa chỉ của bên giao tài sản;

b) Tên địa chỉ của bên nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản giao, nhận;

d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

đ) Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

5. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 18. Các trường hợp bán tài sản nhà nước

1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản.

2. Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, bao gồm:

a) Hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng);

b) Cơ quan nhà nước đã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

3. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 19. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; riêng việc bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Điều 20. Phương thức bán tài sản nhà nước

1. Việc bán tài sản nhà nước thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được bán chỉ định tài sản nhà nước gồm:

a) Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký;

b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

c) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 21. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước

1. Cơ quan có tài sản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định này lập hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 19 Nghị định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gồm:

a) Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

c) Danh mục tài sản đề nghị bán.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định bán tài sản nhà nước gồm:

a) Cơ quan nhà nước có tài sản bán;

b) Danh mục tài sản được bán (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị);

c) Phương thức bán tài sản (đấu giá, chỉ định);

d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản;

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định này.

4. Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định này.

5. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theo quy định trong trường hợp bán tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 22. Bán đấu giá tài sản nhà nước

1. Xác định giá khởi điểm:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất.

b) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

2. Cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm thuê đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp (gọi chung là tổ chức) có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản; nếu có nhiều tổ chức có chức năng bán đấu giá thì phải thực hiện đấu thầu; trường hợp đặc biệt do tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản.

Điều 23. Bán chỉ định tài sản nhà nước

1. Việc xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Hội đồng thẩm định giá xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán.

Giá bán của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

b) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá bán hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá giá bán.

Giá bán của tài sản phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

2. Căn cứ vào quyết định bán tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giá bán quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có tài sản bán thực hiện bán cho người mua tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước

1. Số tiền thu được từ bán tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp cơ quan nhà nước được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định này.

2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc bán tài sản nhà nước gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà, đất;

b) Chi phí di dời;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;

đ) Các chi phí khác có liên quan.

MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 25. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước

1. Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.

2. Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.

3. Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.

Điều 27. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước được thanh lý theo các phương thức sau:

a) Bán tài sản nhà nước;

b) Phá dỡ, hủy bỏ tài sản nhà nước.

2. Việc thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định:

a) Tài sản nhà nước đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán. Riêng tài sản là nhà và tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/01 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định;

b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.

Điều 28. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước

1. Cơ quan nhà nước có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 Nghị định này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản nhà nước, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước;

b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý;

c) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm:

a) Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý;

b) Danh mục tài sản thanh lý;

c) Phương thức thanh lý tài sản;

d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản;

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định này.

4. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định này.

Điều 29. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán

1. Việc xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

2. Việc xác định giá bán và tổ chức bán chỉ định tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ

1. Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ được xử lý bán theo quy định tại Điều 27 và Điều 29 Nghị định này.

Điều 31. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước

1. Số tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý.

2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản nhà nước gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản;

b) Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;

đ) Các chi phí khác có liên quan.

MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 32. Báo cáo tài sản nhà nước

1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi cả nước;

a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;

b) Xe ô tô các loại;

c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản.

3. Báo cáo tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này gồm:

a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước;

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

4. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Quy định chế độ báo cáo tài sản nhà nước;

b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.

Điều 33. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước

1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này thực hiện báo cáo kê khai tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước:

a) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2009 đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Điều 34. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Hàng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng năm quy định như sau:

a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01;

b) Cơ quan cấp trên lập báo cáo gửi Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02;

c) Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

d) Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 3;

đ) Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước trước ngày 30 tháng 4.

Điều 35. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác.

2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thông qua các hình thức sau đây:

a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan;

b) Phát hành ấn phẩm;

c) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan;

d) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

đ) Thông báo trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng khác;

e) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thời gian, nội dung, chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước.

Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

2. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.

3. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các cơ quan, cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thanh lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 37. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Căn cứ vào điều kiện do Chính phủ quy định, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định:

a) Các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính);

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính).

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định này. Riêng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) và thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 và 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các Điều từ 38 đến 51 Nghị định này.

Điều 38. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Toàn bộ tài sản nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang quản lý, sử dụng đều được xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý, trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các tài sản không thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý gồm:

a) Tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của đơn vị;

b) Tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo chế độ hiện hành. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị mà đơn vị chưa kịp xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý và giao trách nhiệm tổ chức xử lý;

c) Phần diện tích nhà, đất của đơn vị đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương để quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trường hợp nhà, đất không đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương thì đơn vị có trách nhiệm thực hiện sắp xếp lại theo quy định hiện hành. Nếu sau khi thực hiện sắp xếp lại, đơn vị được tiếp tục sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị.

3. Việc xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản nhà nước là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính giá đất vào giá trị tài sản đơn vị chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì phải xác định lại cho phù hợp;

b) Đối với các tài sản nhà nước khác, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của tài sản;

c) Đối với các tài sản nhà nước đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng, tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản.

4. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

Điều 39. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định này quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc giao, nhận tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:

a) Bên giao tài sản;

b) Bên nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị);

d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

đ) Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan.

4. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyển quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành.

Điều 40. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị quyền sử dụng đất để giao cho đơn vị quản lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 38 Nghị định này được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê theo quy định tại các Điều 42, 43 và 44 Nghị định này.

2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn.

Điều 41. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Mục 1 Chương II Nghị định này.

2. Việc mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 5, Điều 6 Nghị định này. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định.

Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

1. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 43. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản sử dụng chưa hết công suất;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc cho thuê tài sản phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Thủ trưởng đơn vị quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

4. Phương thức và giá cho thuê tài sản nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá;

b) Đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thỏa thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thỏa thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

5. Tiền thu được từ cho thuê tài sản phải hạch toán riêng, sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn huy động để cho thuê thì được dùng số tiền thu được từ cho thuê tài sản để trả nợ trước khi bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Điều 44. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết.

4. Việc xác định giá trị tài sản để liên doanh, liên kết phải đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết; không thấp hơn giá đất cùng loại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

b) Đối với tài sản gắn liền với đất, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại;

c) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ với tài sản để liên doanh, liên kết.

5. Đơn vị có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để xác định giá trị tài sản liên doanh, liên kết làm cơ sở thỏa thuận với các bên tham gia liên doanh, liên kết.

6. Tài sản nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Việc hạch toán và quản lý, sử dụng tiền thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 45. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Toàn bộ tài sản cố định tại đơn vị được trích khấu hao theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.

2. Chi phí khấu hao tài sản cố định của Nhà nước phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê để hạch toán chi phí cung cấp dịch vụ công, chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê.

Điều 46. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

2. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Điều 47. Thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

1. Việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II Nghị định này.

2. Đơn vị có tài sản bị thu hồi, điều chuyển được ghi giảm vốn do ngân sách nhà nước giao; đơn vị được nhận tài sản điều chuyển ghi tăng vốn do ngân sách nhà nước giao.

3. Việc điều chuyển tài sản nhà nước phải bảo đảm không làm ảnh hưởng tới việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị.

Điều 48. Bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Nghị định này.

2. Việc bán, thanh lý tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ trưởng đơn vị quyết định; phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Nghị định này.

3. Số tiền thu được từ bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đối với số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp đất được giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đơn vị ghi giảm vốn theo số vốn đã được giao đối với quyền sử dụng đất này. Trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định này thì ghi tăng vốn ngân sách nhà nước giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với số tiền thu được từ bán, thanh lý đối với tài sản khác, được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc trả nợ đối với tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động.

Điều 49. Thuê tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc thuê tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Mục 2 Chương II Nghị định này.

2. Kinh phí thuê tài sản nhà nước do đơn vị bảo đảm.

Điều 50. Tiêu hủy tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc tiêu hủy tài sản nhà nước được thực hiện theo Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Kinh phí tiêu hủy tài sản nhà nước do đơn vị bảo đảm.

Điều 51. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này.

2. Việc báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 8 Chương II Nghị định này.

Chương 4.

SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

MỤC 1. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TRỤ SỞ LÀM VIỆC

Điều 52. Nguyên tắc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp lại các trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (sau đây gọi chung là trụ sở làm việc) theo đúng mục đích được giao, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện kê khai, báo cáo tài sản nhà nước để sắp xếp lại, xử lý theo quy định.

3. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng được thực hiện sau khi đã báo cáo phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Sau khi hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo kê khai theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

5. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Điều 53. Lập và báo cáo phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc

1. Bộ, cơ quan Trung ương lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với trụ sở làm việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính, sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có trụ sở làm việc).

2. Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tài chính thẩm định để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Phương án sắp xếp lại, xử lý được lập đối với tất cả các trụ sở làm việc của từng loại hình: cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 54. Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc thực hiện:

a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu quy định;

b) Đề xuất phương án xử lý từng trụ sở làm việc trên cơ sở các nguyên tắc, phương thức quy định tại Điều 52 và Điều 55 Nghị định này, báo cáo Bộ, cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); báo cáo sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý).

2. Bộ, cơ quan trung ương; Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện:

a) Tổng hợp, kiểm tra, xem xét và lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

b) Gửi phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý);

c) Hoàn chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc trên cơ sở ý kiến tham gia của các cơ quan được quy định tại điểm b khoản này, kèm hồ sơ liên quan gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý).

3. Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý đối với từng trường hợp cụ thể theo thẩm quyền.

4. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn, thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Phương thức xử lý trụ sở làm việc

1. Đối với trụ sở làm việc khi Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đối với trụ sở làm việc hiện đang bỏ trống, cho mượn thì thực hiện thu hồi.

3. Đối với trụ sở làm việc hiện đang sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định thì phải chấm dứt các hoạt động này để sử dụng đúng mục đích được giao; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị không chấm dứt thì thực hiện thu hồi.

Việc quản lý trụ sở làm việc bị thu hồi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

4. Đối với diện tích nhà, đất đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương để quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật thì thực hiện chuyển giao.

Trường hợp nhà, đất không đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất để sử dụng đúng mục đích

5. Đối với trụ sở làm việc có nguồn gốc là tài sản nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước cơ quan, tổ chức, đơn vị đang ký hợp đồng thuê nhà với công ty kinh doanh nhà của địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng.

6. Đối với trụ sở làm việc dôi dư hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụng thì trả lại cho Nhà nước hoặc thực hiện điều chuyển, bán theo quy định tại Nghị định này.

7. Đối với các trụ sở làm việc sử dụng đúng mục đích, đúng quy định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì tiếp tục sử dụng theo quy hoạch.

Điều 56. Thẩm quyền, thủ tục sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc

Thẩm quyền, thủ tục sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 57. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc

1. Số tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, sau khi trừ đi chi phí liên quan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng số tiền thu được tại khoản 1 Điều này để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

MỤC 2. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHÔNG PHẢI LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC

Điều 58. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:

a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu quy định.

b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo Bộ, cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý).

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, thực hiện điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước;

b) Đối với tài sản nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng sau khi xử lý theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi để xử lý theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.

3. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

MỤC 3. SẮP XẾP LẠI NHÀ KHÁCH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Điều 59. Mô hình tổ chức của các nhà khách

1. Nhà khách của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sau khi sắp xếp được hoạt động theo một trong các mô hình tổ chức sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính;

b) Doanh nghiệp.

2. Mô hình tổ chức cụ thể sau khi sắp xếp được quy định như sau:

a) Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội quyết định mô hình tổ chức của các nhà khách thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện sắp xếp lại nhà khách thuộc phạm vi quản lý. Sau khi sắp xếp lại, mỗi Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ có nhiều nhất 01 nhà khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; số nhà khách còn lại, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.

Điều 60. Chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định này thực hiện việc sắp xếp các nhà khách thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 59 Nghị định này.

2. Việc chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Điều 61. Thủ tục chuyển mô hình tổ chức của nhà khách

1. Toàn bộ tài sản nhà nước giao cho nhà khách thuộc đối tượng phải chuyển đổi mô hình tổ chức đều được kiểm kê, xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc doanh nghiệp quản lý, trừ các tài sản sau đây:

a) Tài sản đơn vị thuê, mượn và các tài sản khác không phải của đơn vị;

b) Tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo chế độ hiện hành. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị mà đơn vị chưa kịp xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý và giao trách nhiệm tổ chức xử lý;

c) Phần diện tích nhà, đất của đơn vị đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công nhân viên đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương để quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trường hợp nhà, đất không đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương thì đơn vị có trách nhiệm thực hiện sắp xếp lại theo quy định hiện hành. Nếu sau khi thực hiện sắp xếp lại, đơn vị được tiếp tục sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị.

2. Việc xác định giá trị tài sản nhà nước và thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc doanh nghiệp quản lý thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định này và pháp luật về doanh nghiệp.

3. Đơn vị được giao quản lý nhà khách có trách nhiệm lập phương án chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Nội dung chủ yếu của phương án chuyển đổi gồm:

a) Mô hình tổ chức của nhà khách sau khi được chuyển đổi;

b) Chủng loại, số lượng, giá trị tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc doanh nghiệp quản lý;

c) Các khoản nợ phải thu, phải trả;

d) Giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc doanh nghiệp;

đ) Sắp xếp, bố trí số lao động hiện có của nhà khách khi chuyển đổi.

4. Giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc doanh nghiệp sau khi chuyển đổi là tổng giá trị tài sản còn lại, các khoản phải thu của nhà khách trừ đi các khoản nợ phải trả và số dư các quỹ (nếu có) theo quy định của pháp luật.

5. Nhà khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương III Nghị định này.

Nhà khách hoạt động theo mô hình doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

MỤC 4. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHƯA SỬ DỤNG HẾT CÔNG SUẤT

Điều 62. Tài sản nhà nước được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung

1. Tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung gồm:

a) Hội trường, phòng họp;

b) Ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản.

Điều 63. Đối tượng được sử dụng chung tài sản nhà nước

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản nhà nước quy định tại Điều 62 Nghị định này gồm:

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

2. Đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

Điều 64. Chi phí sử dụng chung tài sản nhà nước

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được sử dụng chung tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này phải trả cho cơ quan, tổ chức có tài sản một khoản kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan nhưng không bao gồm khấu hao tài sản cố định.

2. Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí do Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản của cơ quan, tổ chức khác.

3. Cơ quan, tổ chức có tài sản phải hạch toán riêng các khoản thu và các khoản chi liên quan tới việc cho sử dụng chung tài sản nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 65. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2009.

2. Bãi bỏ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Bãi bỏ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp tại khoản 1 Điều 2 và các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước;

b) Các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại điểm c khoản 3 Điều 5 và Điều 12 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 6 và các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định này để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Trong thời gian Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới về phân cấp quản lý tài sản nhà nước, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành.

5. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định này để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 66. Hướng dẫn thi hành

Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ 
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 52/2009/ND-CP

Hanoi, June 3, 2009

 

DECREE

DETAILING AND GUIDING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON MANAGEMENT AND USE OF STATE PROPERTY

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the June 3, 2008 Law on Management and Use of State Property;
At the proposal of the Minister of Finance,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The management and use of state property of overseas Vietnamese missions and at people's armed forces units comply with the Government's separate regulations.

Article 2. Management and use of state property at political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations and socio-professional organizations

1. The management and use of state property at political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations and socio-professional organizations (below collectively referred to as organizations) comply with provisions on management and use of state property at state agencies of Chapter III of the Law on Management and Use of State Property and Chapter II of this Decree. Socio-political-professional, social and socio-professional organizations shall maintain and repair their state property with their own funds.

2. State property over which ownership rights are transferred to political organizations and socio-political organizations under decisions of competent state agencies and property specified in Clause 2, Article 36 and Clause 3, Article 37 of the Law on Management and Use of State Property, come under the ownership of those organizations; the management and use of these assets comply with the civil law. relevant laws and charters of those organizations.

Chapter II

MANAGEMENT AND USE OF STATE PROPERTY AT STATE AGENCIES

Section I. CONSTRUCTION INVESTMENT IN AND PROCUREMENT OF STATE PROPERTY

Article 3. Competence to assign management of working office construction investment

1. Based on the size and nature of investment projects and project implementation and management capacity, competent agencies shall decide on investment in building working offices by either of the two construction investment modes specified in Clause 1, Article 13 of the Law on Management and Use of State Property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Rights and obligations of organizations assigned to manage working office construction investment

1. To be allocated with state investment capital to build working offices for state agencies within the ambit of their assigned tasks.

2. To invest in building working offices under the laws on investment and construction.

3. To hand over working offices to state agencies assigned to manage and use these offices under regulations after construction investment is completed.

Article 5. Competence to decide on procurement of state property

The competence to decide on procurement of state property at state agencies complies with Clause 4, Article 14 of the Law on Management and Use of State Property.

Article 6. Modes of procurement of state property

1. State property shall be procured by one of the following modes:

a/ Centralized procurement;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Centralized procurement applies to assets which are procured in large quantity with high total value and must be furnished uniformly and modernly. Ministers, heads of ministerial-level agencies and heads of other central agencies (below collectively referred to as ministers and heads of central agencies) and presidents of provincial-level People's Committees shall decide on the list of assets subject to centralized procurement under their management.

3. Units assigned to procure property by the centralization mode have the following rights and obligations:

a/ To be allocated state funds to procure property for state agencies within the ambit of their assigned tasks;

b/ To procure property under the law on bidding for procurement of state-funded property and goods;

c/ To hand over procured property to agencies assigned to manage and use them under regulations.

4. The Prime Minister shall promulgate a regulation on centralized procurement of state property.

5. For property procured by the mode specified at Point b. Clause 1 of this Article, heads of agencies assigned to manage and use property shall procure them under regulations.

Section 2. HIRE OF PROPERTY FOR OPERATION OF STATE AGENCIES

Article 7. Hire of working offices

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ They have not had working offices yet or fall short of working areas against norms and quotas, which affect their performance of assigned tasks;

b/ Their existing working offices are seriously degraded and are not safe for use;

c/ Their hire of working offices is more efficient than investment in construction and procurement;

d/ They only need to use working offices for a short time.

2. The competence to decide on hire of working offices complies with Clause 4, Article 15 of the Law on Management and Use of State Property.

3. Areas of hired working offices must not exceed the norms and quotas on use of working offices and be suitable to the state budget limit.

4. Selection of providers of working office lease services:

a/ State agencies shall publicize their needs to hire working offices;

b/ Providers of working office lease services shall be selected under the bidding law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Working office rent rates shall be determined as follows:

a/ For cases of bidding or competitive offer for direct procurement: Rent rates shall be determined under the bidding law;

b/ For cases of designation: Rent rates shall be agreed by the lessee and the designated lesser; when annual rents are VND 100 million or higher, the lessee shall hire a capable valuation organization to determine rent rates as a basis for negotiation with the lesser;

c/ Office rent rates under Points a and b of this Clause must match local market rent rates.

6. Funds for hire of working offices are included in state budget estimates allocated to state agencies under the state budget law.

Article 8. Hire of property other than working offices

1. State agencies may hire property being machinery, equipment, means of transport and other property other than working offices to serve their operation when:

a/ They have not had assets yet or fall short of assets against norms and quotas, which affect their performance of assigned tasks;

b/ Existing assets are out of service or not safe for use;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The competence to decide on hire of property complies with Clause 4, Article 15 of the Law on Management and Use of State Property.

3. Quantities and types of hired assets must conform with criteria, norms and regulations on management and use of those assets and be suitable to the state budget limit.

4. Selection of lessors of property other than working offices:

a/ Lessors of property other than working offices shall be selected under the bidding law;

b/ The designation mode applies when there is only property lessor meeting the lessee's requirements.

5. Rent rates of property comply with Points a and b, Clause 5, Article 7 of this Decree.

Rent rates of property being machinery, equipment, means of transport and other assets other than working offices must match local market rent rates of assets of the same type or technical specifications and origin.

6. Funds for hire of property are included in budget estimates allocated to state agencies under
the state budget law.

Section 3. MAINTENANCE, REPAIR, COMPILATION AND MANAGEMENT OF DOSSIERS OF STATE PROPERTY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. State property shall be maintained and repaired according to regulations, standards and techno-economic norms prescribed by competent agencies specified in Clause 3 of this Article. Heads of state agencies assigned to manage and use state property shall decide on the maintenance and repair of property.

2. Funds for maintenance and repair of state property shall be estimated, disbursed and settled under the state budget law.

3. Competence to prescribe regulations, standards and techno-economic norms for maintenance and repair of state property:

a/ Line ministries shall prescribe regulations, standards and techno-economic norms for maintenance and repair of state property within their state management scope;

b/ Ministers, heads of central agencies and presidents of provincial-level People's Committees shall prescribe, or decentralize to heads of state agencies assigned to manage and use state property to prescribe regulations on maintenance and repair of property under their management for which line ministries" regulations, standards and techno-economic norms are not available.

Article 10. Compilation of state property dossiers

1. A state property dossier comprises:

a/ Documents related to the formation and developments of state property under law; b/Written declarations of state property under Articles 32 and 33 of this Decree;

c/ Reports on management and use of state property under Articles 32 and 34 of this Decree:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. State agencies assigned to manage and use state property and concerned agencies, organizations, units and individuals shall, within the ambit of their responsibilities, compile state property dossiers under law.

Article 11. Management and filing of state property dossiers

1. State agencies assigned to manage and use state property shall manage and fully file dossiers of property under their management and use according to Clause 1, Article 10 of this Decree.

2. Managing agencies of state agencies assigned to manage and use state property shall manage and file the following state property dossiers:

a/ Written declarations of state property; reports on management and use of state property of subordinate state agencies;

b/ General reports on management and use of state property by state agencies under their management;

c/ Database on state property of state agencies under their management.

3. Ministries, ministerial-level agencies and other central agencies (below collectively referred to as ministries and central agencies) and provincial-level People's Committees shall manage and file the following state property dossiers:

a/ Written declarations of state property, reports on management and use of state property by state agencies under their management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Database on state property of ministries, central agencies and provinces and centrally run cities.

4. The Ministry of Finance shall manage and file the following state property dossiers:

a/ Written declarations of state property being working offices and cars of ministries and central agencies;

b/ General reports on management and use of state property nationwide;

c/ National database on state property.

Section 4. RECOVERY OF STATE PROPERTY

Article 12. Cases of recovery of state property

1. State property being working offices and other land-attached property which are abandoned or unused for more than 12 months; and land use rights assigned for implementation of investment projects on working office construction with delayed land use progress and thereby subject to recovery under the laws on land, investment and construction.

2. State property furnished to state agencies or individuals not according to criteria and norms; state property being used for improper purposes, or in excess of prescribed norms and quotas or against regimes, or being leased or used for other business purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. State agencies assigned to manage and use state property voluntarily return property to the State.

5. Other necessary cases under decisions of competent state agencies.

Article 13. Competence to recover state property

1. The Minister of Finance shall decide to recover the following state property:

a/ Working offices and other land-attached property (including land use rights) of centrally managed state agencies;

b/ Property other than working offices and other land-attached property of centrally managed state agencies which is subject to recovery but is not recovered by ministries and central agencies;

c/ Working offices and other land-attached property (including land use rights) of locally run state agencies which are subject to recovery but are not recovered by localities.

2. Ministers and heads of central agencies shall decide to recover property other than working offices and other land-attached property of state agencies under their management.

3. Provincial-level People's Councils may decentralize the recovery of state property of locally managed state agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. When detecting state property of centrally managed state agencies based in localities, which are used for improper purposes or in excess of norms, quotas or against regimes prescribed by the State, or leased or used for other business purposes, presidents of provincial-level People's Committees shall propose the Minister of Finance, ministers or heads of central agencies to recover the property according to their competence under Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 14. Order and procedures to recover state property

1. When detecting state property falling into the cases specified in Article 12 of this Decree, finance agencies, agencies assigned to manage and use state property and agencies with inspection, examination or audit functions shall recover it according to their competence, or propose competent state agencies to recover it. the property under law.

2. Within 30 days after competent state agencies issue decisions to recover state property, agencies assigned to manage and use property subject to recovery shall fully hand over property according to those decisions.

3. Agencies responsible for recovering state property under Clause 4 of this Article shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in. performing the following jobs:

a/ Recovering property according to decisions of competent state agencies;

b/ Preserving recovered state property;

c/ Elaborating schemes to dispose of (transfer or sell) recovered state property and submitting them to competent state agencies specified in Articles 16 and 19 of this Decree for decision;

d/ Implementing schemes to dispose of recovered property as decided by competent state agencies; exploiting recovered property to earn revenues for the State pending the disposal if the property can be exploited;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Responsibilities to recover state property are defined as follows:

a/ The Ministry of Finance shall recover state property under decisions of competent state agencies specified in Clause 1, Article 13 of this Decree;

b/ Ministries and central agencies shall recover state property under decisions of competent state agencies specified in Clause 2, Article 13 of this Decree;

c/ Local finance agencies shall recover state property under decisions of competent local state agencies specified in Clause 3, Article 13 of this Decree.

Section 5. TRANSFER OF STATE PROPERTY

Article 15. Cases of transfer of state property

1. Transferring state property from places in surplus to places in shortage of state property according to criteria and norms on use of state property prescribed by competent state agencies.

2. Transferring state property aims to bring about higher use efficiency.

3. State agencies assigned to manage and use state property do not need to use them regularly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Other special cases under law.

Article 16. Competence to transfer state property

1. The Minister of Finance may decide to transfer state property in the following cases:

a/ Between ministries and central agencies at the proposal of concerned ministers and heads of concerned central agencies;

b/ From centrally managed state agencies to locally managed agencies, organizations or units at the proposal of concerned ministers, heads of concerned central agencies or presidents of concerned provincial-level People's Committees;

c/ From locally managed state agencies to centrally managed agencies, organizations or units at the proposal of presidents of concerned provincial-level People's Committees, concerned ministers or heads of concerned central agencies;

d/ From state agencies of a locality to agencies, organizations or units of another locality at the proposal of presidents of concerned provincial-level People's Committees.

2. Ministers and heads of central agencies may decide on or decentralize the transfer of state property from state agencies to agencies and units under their management.

3. Provincial-level People's Councils may decentralize the transfer of state property from state agencies to agencies, organizations and units under their localities' management to presidents of provincial-level People's Committees, heads of provincial-level Services, Departments and branches and presidents of district-level People's Committees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Order and procedures to transfer state property

1. When having property to be transferred, state agencies which are managing and using such property or agencies specified in Clause 4, Article 14 of this Decree (below collectively referred to as agencies having state property) shall compile property transfer dossiers and submit them to competent state agencies specified in Article 16 of this Decree for consideration and decision. Such a dossier comprises:

a/ Written request for property transfer made by the agency having state property;

b/ Written request for receipt of property made by the property recipient;

c/ Written opinions of concerned agencies under Article 16 of this Decree;

d/ List of property to be transferred.

2. Within 30 days after receiving a complete and valid property transfer dossier, a competent state agency shall issue a decision to transfer state property. Such a decision has the following major contents:

a/ State agency having property to be transferred;

b/ Agency, organization or unit receiving transferred property;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Responsibilities of implementation.

3. Within 30 days after a competent state agency issues a decision to transfer property:

a/ The state agency having property to be transferred shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the property recipient in, transferring and receiving state property; accounting property decrease or increase according to current accounting regulations; declaring changes in property under Articles 32 and 33 of this Decree;

b/ Natural resources and environment agencies shall complete land use rights dossiers for cases of transferring working offices and other land-attached property.

4. The transfer and receipt of property shall be recorded in writing. A record of transfer and receipt of property covers the following major details:

a/ Name and address of property transferor;

b/ Name and address of property transferee:

c/ List of property to be transferred;

d/ Responsibilities of property transferor and transferee;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Reasonable expenses directly related to the transfer and receipt of property shall be covered by the property transferee under regulations.

Section 6. SALE OF STATE PROPERTY

Article 18. Cases of sale of state property

1. State agencies assigned to manage and use property no longer need or have lower needs to use property due to organizational changes or changes in functions and tasks or for other reasons and redundant property is not recovered or transferred.

2. State property is not used efficiently, including:

a/ The property use efficiency is low (except for special-use property);

b/ State agencies assigned to manage and use state property do not need to use property regularly.

3. Management and use of state property is reorganized under decisions of competent state agencies.

4. Property is replaced due to requirements for technical and technological renewal under decisions of competent state agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 19. Competence to decide on sale of state property

1. The Minister of Finance shall decide to sell working offices and other land-attached property (including land use rights) of centrally managed state agencies at the proposal of ministers and heads of central agencies.

2. Ministers and heads of central agencies may decide on or decentralize the sale of property other than working offices and other land-attached property of state agencies under their management.

3. Provincial-level People's Councils may decentralize the sale of state property under their localities' management; presidents of provincial-level People's Committees are assigned to decide on the sale of working offices and other land-attached property (including land use rights).

Article 20. Mode of sale of state property

1. State property shall be sold by open auction under the law on management and use of state property; except cases of designated sale under Clause 2 of this Article.

2. Cases of designated sale of state property include:

a/ Organizations or individuals register to buy property on land or be transferred land use rights for socialization purposes in the domains of education, vocational training, health, culture, sports-physical training and environment in conformity with approved planning. When two or more organizations or individuals register to buy property on land or be transferred land use rights for socialization purposes in the above domains, auction shall be conducted;

b/ Past the time limit for registering to auction property, only one organization or individual registers to buy state property and offers prices at least equal to reserve prices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 21. Order and procedures to sell state property

1. Agencies having state property falling into the cases specified in Article 18 of this Decree shall compile dossiers of state property sale and submit them to competent state agencies specified in Article 19 of this Decree for consideration and decision. Such a dossier comprises:

a/ Written request for sale of state property, made by the agency managing and using the property;

b/ Written opinions of concerned agencies under Article 19 of this Decree;

c/ List of property to be sold.

2. Within 30 days after receiving a complete and valid dossier of state property sale, a competent state agency shall issue a decision on sale of state property. Such a decision has the following major details:

a/ State agency having property to be sold;

b/ List of property to be sold (type, quantity, status, value);

c/ Mode of sale (auction, designation);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd/ Responsibilities of implementation.

3. Within 60 days, for property being working offices and other land-attached property, and 30 days, for other property, after the issuance of decisions on property sale of competent state agencies, state agencies having property on sale shall sell state property under Articles 22 and 23 of this Decree.

4. After selling property, state agencies having sold property shall account property decrease and
declare changes in state property under Articles 32 and 33 of this Decree.

5. Natural resources and environment agencies shall complete dossier of land use rights under regulations for cases of sale of working offices and other land-attached property.

Article 22. Auction of state property

1. Determination of reserve prices:

a/ For working offices and other land-attached property including land use rights, state agencies having property on sale shall hire capable valuation organizations to value property and submit their value to provincial-level Finance Services of localities where the property is based. Provincial-level Finance Services shall assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned agencies in, considering and proposing presidents of provincial-level People's Committees to decide on reserve prices. When it is impossible to hire capable valuation organizations, provincial-level Finance Services shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in, setting up valuation councils to determine prices and proposing presidents of provincial-level People's Committees to decide on reserve prices.

Reserve prices of property on land must match their actual residual value according to re-valuation results; reserve prices of land use rights must be close to actual market prices at the time of transfer for new land use purposes.

b/ For state property other than those specified at Point a of this Clause, heads of state agencies having property on sale shall set up a council to determine reserve prices or hire capable valuation organizations to determine their values as the basis for deciding reserve prices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. State agencies having property on sale shall hire non-business units or enterprises (below collectively referred to as organizations) licensed for property auction to auction property; when there are many auction organizations, bidding shall be organized; in special cases involving high value or complex property or when it is impossible to hire auction organizations, a council shall be set up to auction property.

Article 23. Designated sale of state property

1. Prices of state property on designated sale shall be determined as follows:

a/ For working offices and other land-attached property including land use rights, state agencies having property on sale shall hire capable valuation organizations to determine prices of property and submit them to provincial-level Finance Services of localities where property is based. Provincial-level Finance Services shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in, considering and proposing presidents of provincial-level People's Committees to decide on sale prices. When it is impossible to hire capable valuation organizations, price appraisal councils shall determine prices which shall be proposed to presidents of provincial-level People's Committees for decision on sale prices.

The sale price of property on land must match their actual residual value according to re­valuation results; the value of land use rights shall be determined close to actual market prices at the time of transfer for new land use purposes and must not be lower than land prices set by provincial-level People's Committees.

b/ For state property other than those specified at Point a of this Clause, heads of state agencies having property on sale shall set up a council to determine prices or hire capable valuation organizations to determine their values as the basis for deciding sale prices.

Sale prices of property must match market prices of property of the same type or technical specifications, quality and origin.

2. Based on competent state agencies' decisions on sale of state property and sale prices prescribed in Clause 1 of this Article, state agencies having property on sale shall sell property to buyers under the civil law.

Article 24. Management and use of proceeds from sale of state property

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Reasonable expenses related to the sale of state property include:

a/ Expenses for property inventory; and measuring and drawing of houses and land;

b/ Expenses for relocation;

c/ Expenses for property valuation and price evaluation;

d/ Expenses for organizing auction;

dd/ Other related expenses.

Section 7. LIQUIDATION OF STATE PROPERTY

Article 25. Cases of liquidation of state property

1. Property is used beyond the property life under regulations and can no longer be used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Working offices or other land-attached property subject to destruction under competent state agencies' decisions to clear ground for investment projects and site clearance under planning and other cases prescribed by law.

Article 26. Competence to decide on liquidation of state property

1. Ministers and heads of central agencies may decide on or decentralize the liquidation of state property under their management.

2. Provincial-level People's Councils may decentralize the liquidation of state property of locally managed state agencies.

Article 27. Modes of liquidation of state property

1. State property shall be liquidated by the following modes:

a/ Sale of state property;

b/ Dismantlement, destruction of state property.

2. State property to be liquidated by sale shall be auctioned under law, except the following cases of designated sale:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Past the time limit for registering for property auction, only one organization or individual registers to buy state property and offers a price at least equal to the reserve price.

Article 28. Order and procedures to liquidate state property

1. State agencies having property falling into the cases specified in Article 25 of this Decree shall compile dossiers of state property liquidation and submit them to competent state agencies specified in Article 26 of this Decree for consideration and decision. Such a dossier comprises:

a/ Written request for liquidation of state property;

b/ List of property to be liquidated;

c/ Written opinions of professional agencies, for property subject to quality certification by professional agencies prior to liquidation under law.

2. Within 30 days after receiving a complete and valid dossier of state property liquidation, a competent state agency shall issue a decision on property liquidation. Such a decision covers the following major contents:

a/ State agency having property to be liquidated:

b/ List of property to be liquidated;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Management and use of proceeds from property liquidation;

dd/ Responsibilities of implementation.

3. Within 60 days, for working offices and other land-attached property, and 30 days, for other property, after the issuance of decisions on property liquidation, state agencies having property to be liquidated shall liquidate state property under Articles 29 and 30 of this Decree.

4. After liquidating property, state agencies having liquidated property shall account property decrease under the accounting law and declare changes in property under Articles 32 and 33 of this Decree.

Article 29. Liquidation of state property by sale

1. The determination of reserve prices and auction of liquidated property comply with Article 22 of this Decree.

2. The determination of sale prices and designated sale of liquidated property comply with Article 23 of this Decree.

Article 30. Liquidation of state property by dismantlement or destruction

1. State agencies having property to be liquidated shall dismantle, destroy or hire organizations or individuals to do so under law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Property recovered from property dismantlement shall be sold under Articles 27 and 29 of this Decree.

Article 31. Management and use of proceeds from liquidation of state property

1. Proceeds from liquidation of state property, after deducting expenses specified in Clause 2 of this Article, shall be remitted into the state budget under the state budget law. When proceeds from property liquidation are insufficient to offset expenses, the deficit shall be covered with state budget estimates allocated to state agencies having liquidated property.

2. Reasonable expenses related to liquidation of state property include:

a/ Expenses for property inventory;

b/ Expenses for property dismantlement and destruction;

c/ Expenses for property valuation and price evaluation:

d/ Expenses for organizing auction;

dd/ Other related expenses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 32. Reporting on state property

1. Agencies assigned to manage and use state property shall account and report on all state property assigned to them under the laws on accounting and statistics.

2. Agencies assigned to manage and use the following types of state property shall report thereon to their superior agencies and finance agencies for uniform and centralized management nationwide:

a/ Working offices; land use rights for working office construction;

b/ Cars of all types;

c/ Property other those specified at Points a and b of this Clause with original unit price of VND 500 (five hundred) million or higher according to accounting books.

3. Reporting on state property under Clause 2 of this Article covers:

a/ Declaration of state property;

b/ Reporting on management and use of state property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The Ministry of Finance shall:

a/ Prescribe regulations on state property reporting;

b/ Develop and manage the national database on state property.

Article 33. Declaration of state property

1. Agencies assigned to manage and use property specified in Clause 2, Article 32 of this Decree shall declare state property in the following cases:

a/ State property is under their management and use when this Decree takes effect;

b/ There are changes in state property as a result of construction investment; new procurement; receipt from other units: liquidation, transfer, recovery, destruction or sale under decisions of competent state agencies: changes in property use purpose under decisions of competent state agencies;

c/ Agencies assigned to manage and use property have their names changed or are split up or merged under decisions of competent state agencies.

2. Deadlines for declaring state property:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Within 30 days from the date of change, for cases specified at Points b and c. Clause 1 of this Article. For property put into use after completion of construction investment or renovation, upgrading or overhaul, the time of change is counted from the date of signing of written records on handover and operation of property.

Article 34. Reporting on management and use of state property

1. Agencies assigned to manage and use property shall annually report on their management and use of state property of the previous year, for property specified in Clause 2, Article 32 of this Decree, and make irregular reports at the request of competent state agencies.

2. Deadlines for annual reporting on management and use of state property are prescribed as follows:

a/ Agencies assigned to manage and use property shall submit reports to their superior agencies before January 31;

b/ Superior agencies shall submit reports to ministries, central agencies and provincial-level People's Committees before February 28;

c/ Ministries, central agencies and provincial-level People's Committees shall submit reports on management and use of state property under their management to the Ministry of Finance before March 15;

d/ The Ministry of Finance shall review the management and use of state property nationwide and submit reports to the Government before March 31;

dd/ The Government shall report to the National Assembly on the management and use of state property nationwide before April 30.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Management and use of state property, including working offices, other land-attached property, means of transport and other fixed assets, shall be publicized.

2. Agencies assigned to manage and use state property shall publicize the procurement, construction investment and management and use of state property by the following ways:

a/ At their annual meetings;

b/ Publishing publications;

c/ Posting up at their offices;

d/ Notifying in writing to concerned agencies, organizations, units and individuals;

dd/ Publicizing on websites and other mass media;

e/ Supplying information at the request of competent agencies, organizations and individuals.

3. The Prime Minister shall specify the time, contents and regulations on publicity of management and use of state property at state agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Competence to decide on inspection and examination of the observance of regulations on management and use of state property is prescribed as follows:

a/ The Minister of Finance shall decide to inspect and examine the observance of regulations on management and use of state property nationwide;

b/ Ministers, heads of central agencies, presidents of provincial-level People's Committees, heads of provincial-level Services, Departments and branches, and presidents of district-level People's Committees shall decide to inspect and examine the observance of regulations on management and use of state property at state agencies under their management.

2. The State Audit shall audit the management and use of state property under the law on state audit.

3. Inspection, examination and audit agencies may request inspected, examined or audited agencies and individuals to produce dossiers and documents related to the management and use of state property. If detecting violations, they may handle or propose competent state agencies to handle them under law.

Chapter III

MANAGEMENT AND USE OF STATE PROPERTY AT PUBLIC NON-BUSINESS UNITS

Article 37. Management and use of state property at public non-business units

1. On the basis of conditions prescribed by the Government, ministries, central agencies and provincial-level People's Committees shall identify:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Public non-business units ineligible for having their property valued and assigned to them for management by the State under the capital assignment mechanism (below referred to as public non-business units without financial autonomy).

2. For public non-business units without financial autonomy, the construction investment, procurement, hire, use, repair, maintenance, transfer, recovery, liquidation, sale, destruction, inventory, accounting, reporting, publicity, inspection, examination and audit of state property comply with provisions applicable to state agencies of Chapter III of the Law on Management and Use of State Property and Chapter II of this Decree. Public non-business units without financial autonomy may add proceeds from sale of state property (other than land use rights) and property liquidation to funds for development of non-business activities.

3. For public non-business units with financial autonomy, the management and use of state property comply with Articles 28, 29, 30 and 31 of the Law on Management and Use of State Property and Articles 38 thru 51 of this Decree.

Article 38. Valuation of state property for assignment to public non-business units with financial autonomy

1. All state property currently managed and used by public non-business units with financial autonomy shall be valued for assignment to these units for management, except property specified in Clause 2 of this Article.

2. Property which is not valued for assignment to public non-business units with financial autonomy for management includes:

a/ Hired or borrowed property, property received as capital contributions to joint ventures and cooperation and other property not owned by the units;

b/ Unused property or property in inventory pending liquidation, which shall be disposed of by units under current regulations. When the time to determine property value is due but units have not disposed of property yet, they shall continue preserving them and report thereon to competent state agencies for decision and assignment of the disposal thereof;

c/ Areas of houses and land used as housing for cadres, civil servants and public employees and eligible for transfer shall be transferred to local housing and land agencies for management under current law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. State property shall be valued for assignment to public non-business units with financial autonomy according to the following principles:

a/ State property being land use rights, the value of land use rights shall be determined according to land prices set by provincial-level People's Committees; when land prices set by provincial-level People's Committees at the time of incorporating land prices into the value of units' property are not close to actual market prices for transfer of land use rights under normal conditions, such land prices shall be re-determined accordingly;

b/ For other state property, heads of units shall set up councils to determine the residual value of property or hire capable valuation organizations to determine prices as the basis for determining the residual value of property;

c/ For state property whose wear level has not been accounted and calculated or has been fully calculated but property can still be used, heads of units shall set up councils to determine the residual value of property.

4. Competence to decide on assignment of state property to public non-business units with financial autonomy for management:

a/ Ministers and heads of central agencies shall decide on or decentralize the assignment of state property to public non-business units with financial autonomy under their management;

b/ Presidents of provincial-level People's Committees shall decide on the assignment of state property to public non-business units with financial autonomy under their management.

5. The Ministry of Finance shall specifically guide the valuation of state property for assignment to public non-business units with financial autonomy.

Article 39. Assignment of state property to public non-business units with financial autonomy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Heads of public non-business units that are assigned property by the State shall receive property and take responsibility to the State for the preservation and development of assigned state capital and property and other obligations under law.

3. The handover and receipt of state property to/by public non-business units shall be recorded in writing. Such a record contains the following major details:

a/ Property transferor;

b/ Property recipient;

c/ List of assigned property (type, quantity, value);

d/ Responsibilities of property transferor and recipient;

dd/ List of related dossiers and documents.

4. Pending the assignment of state property by competent state agencies to public non-business units with financial autonomy, these units shall continue managing and using state property under regulations applicable to public non-business units that cover all or part of regular operation expenses on their own prior to the effective date of the Law on Management and Use of State Property.

Article 40. Land management and use at public non-business units with financial autonomy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Public non-business units with financial autonomy that are assigned land for which they have paid land use levy with funds not originated from the state budget, may use property invested in attachment to such land and the land use rights value for capital contribution.

Article 41. Construction investment and property procurement of public non-business units with financial autonomy

1. Investment in the construction of working offices and non-business establishments and property procurement complies with Articles 13 and 14 of the Law on Management and Use of State Property and Section 1, Chapter II of this Decree.

2. Procurement of working offices and cars with funds for development of non-business activities and loans under regulations complies with Article 14 of the Law on Management and Use of State Property and Articles 5 and 6 of this Decree. Procurement of property other than working offices and cars with funds for development of non-business activities and loans under regulations for non-business activities or production, business and services of units shall be decided by heads of those units in conformity with criteria, norms and regulations prescribed by competent state agencies.

Article 42. Management and use of state property for production and commercial services at public non-business units with financial autonomy

1. The use of state property for production and commercial services must meet the requirements specified in Article 32 of the Law on Management and Use of State Property.

2. Competence to decide on use of state property for production and commercial services is prescribed as follows:

a/ Ministers, heads of central agencies and presidents of provincial-level People's Committees may decide or decentralize the decision on working offices, non-business establishments, other land-attached property; cars; other property with original unit prices of VND 500 (five hundred) million or higher according to accounting books of public non-­business units under their management;

b/ Heads of public non-business units with financial autonomy may decide on property other than those specified at Point a of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 43. Management and use of state property for lease at public non-business units with financial autonomy

1. Public non-business units with financial autonomy may lease state property in the following cases:

a/ Property is underused;

b/ Property is invested and built for lease under approved projects.

2. Lease of property must meet the requirements specified in Article 32 of the Law on Management and Use of State Property.

3. Competence to decide on lease of state property at public non-business units with financial autonomy is prescribed as follows:

a/ Ministers, heads of central agencies and presidents of provincial-level People's Committees may decide or decentralize the decision on working offices, non-business establishments, other land-attached property; cars; other property with original unit prices of VND 500 (five hundred) million or higher according to accounting books of public non­-business units under their management;

b/ Heads of units may decide on property other than those specified at Point a of this Clause.

4. Modes and rent rates of state property are prescribed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Property other those specified at Point a of this Clause shall be leased by agreement; rent rates shall be agreed upon by lessors and lessees according to market prices of property of the same type or technical specifications, quality and origin.

5. Collected rents of property shall be accounted separately and after deducting related reasonable expenses, paying taxes and fulfilling other financial obligations to the State, may be added to units' funds for development of non-­business activities. Units which lease property invested, built or procured with loans shall use proceeds from lease of property to pay debts before adding them to their funds for development of non-business activities.

Article 44. Management and use of state property for joint venture and cooperation at public non-business units with financial autonomy

1. Public non-business units with financial autonomy may use state property to contribute to joint ventures or cooperation with domestic and overseas organizations and individuals when:

a/ Property is underused;

b/ Property is invested and built for joint venture and cooperation under approved projects;

c/ The use of state property for joint venture and cooperation brings about higher efficiency than the provision of public services according to their assigned functions and tasks.

2. The use of state property for joint venture and cooperation must meet the requirements specified in Article 32 of the Law on Management and Use of State Property.

3. Ministers and heads of central agencies may decide on the use of state property at public non-business units with financial autonomy under their management for joint venture and cooperation after obtaining written agreement of the Ministry of Finance; presidents of provincial-level People's Committees may decide on the use of state property at public non-business units with financial autonomy under their management for joint venture and cooperation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ For land use rights, their value shall be determined close to the actual market price at the time of entering into joint ventures or cooperation and must not be lower than the price of land of the same category set by provincial-level People's Committees;

b/ Land-attached property shall be valued in conformity with their actual residual value according to re-valuation results;

c/ State property other than those specified at Points a and b of this Clause shall be valued in conformity with the market price of property of the same type or with the same technical specifications, quality and origin.

5. Units shall hire capable valuation organizations to value property for joint venture or cooperation as the basis for negotiation between parties to joint ventures or cooperation undertakings.

6. State property permitted by competent state agencies for joint venture and cooperation shall
be managed and used under current law.

Proceeds from activities of joint ventures and cooperation undertakings shall be accounted and managed under Clause 1, Article 33 of the Law on Management and Use of State Property.

Article 45. Depreciation of fixed assets at public non-business units with financial autonomy

1. All fixed assets at units shall be depreciated according to the regime applicable to state enterprises.

2. Depreciation expenses of state-owned fixed assets shall be allocated to each non-business, production, commercial service and lease activity to account expenses for provision of public services, production, commercial services and lease.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Funds from depreciation of fixed assets which are invested and procured with state budget funds or with funds originated from the state budget may be added to units' funds for development of non-business activities.

2. Funds from depreciation of fixed assets which are invested and procured with loans shall be used to pay such loans; any remaining amounts may be added to units' funds for development of non-business activities.

Article 47. Recovery and transfer of state property at public non-business units with financial autonomy

1. The recovery and transfer of state property at public non-business units with financial autonomy comply with Sections 4 and 5, Chapter II of this Decree.

2. Units having recovered or transferred property may record decrease in allocated state budget capital; units receiving transferred property shall record increase in allocated state budget capital.

3. The transfer of state property must not affect units' provision of public products or services.

Article 48. Sale and liquidation of state property at public non-business units with financial autonomy

1. The sale and liquidation of working offices, non-business establishments, other land-attached property; cars; other property with original unit price of VND 500 million or higher according to accounting books comply with Sections 6 and 7, Chapter II of this Decree.

2. The sale and liquidation of property other than those specified in Clause 1 of this Article shall be decided by unit heads; the mode, order, procedures and organization of sale and liquidation of property comply with Sections 6 and 7, Chapter II of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Proceeds from the transfer of land use rights shall be remitted into the state budget under the state budget law and relevant laws, except cases of assigned land for which land use levies are paid with funds not originated from the state budget; units shall record decrease in allocated capital for these land use rights. When units are permitted to use proceeds from the transfer of land use rights to implement investment projects under Clause 2, Article 57 of this Decree, they shall record increase in allocated state budget capital under decisions of competent state agencies;

b/ Proceeds from the sale and liquidation of other property may be added to funds for development of non-business activities or used to pay property investment and procurement loans.

Article 49. Hire of state property of public non-business units with financial autonomy

1. The hire of state property complies with Article 15 of the Law on Management and Use of State Property and Section 2, Chapter II of this Decree.

2. Units shall ensure funds to hire state property.

Article 50. Destruction of state property at public non-business units with financial autonomy

1. The destruction of state property complies with Article 24 of the Law on Management and Use of State Property.

2. Units shall ensure funds to destroy state property.

Article 51. Maintenance, repair, compilation and management of state property dossiers, reporting, publicity, inspection, examination and audit of state property at public non-business units with financial autonomy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Reporting, publicity, inspection, examination and audit of state property comply with Section 8, Chapter II of this Decree.

Chapter IV

REORGANIZATION AND HANDLING OF STATE PROPERTY AT AGENCIES, ORGANIZATIONS, UNITS

Section I. REORGANIZATION AND HANDLING OF WORKING OFFICES

Article 52. Principles for reorganization and handling of working offices

1. Agencies, organizations and units shall reorganize their working offices, non-business establishments, other land-attached property, rights to use land for construction of working offices and non-business establishments (below collectively referred to as working offices) for proper purposes and in line with approved land use planning, ensuring proper, economical and effective use in conformity with criteria and norms prescribed by competent state agencies.

2. Heads of agencies, organizations and units assigned to manage and use working offices shall declare and report on state property for reorganization and handling under regulations.

3. Working offices managed and used by agencies, organizations and units shall be reorganized and handled after overall schemes to reorganize and handle them are reported, except special cases prescribed by the Prime Minister.

4. After reorganizing and handling working offices, agencies, organizations and units shall declare it under this Decree and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 53. Formulation of and reporting on schemes to rearrange and handle working offices

1. Ministries and central agencies shall formulate schemes to rearrange and handle working offices managed by agencies, organizations and units under their management in each province and centrally run city and submit them to the Ministry of Finance after reaching agreement with provincial-level People's Committees (of localities where working offices are based).

2. Provincial-level Services, Departments and branches and district-level People's Committees shall formulate schemes to reorganize and handle working offices managed by agencies, organizations and units under their management and submit them to provincial-level Finance Services for evaluation and report to provincial-level People's Committees.

3. Schemes to rearrange and handle working offices shall be formulated separately for agencies, organizations and units.

Article 54. Order of reorganization and handling of working offices

1. Agencies, organizations and units assigned to manage and use working offices shall:

a/ Fully and truthfully declare the use status according to prescribed forms;

b/ Propose schemes to handle each working office on the principles and by modes specified in Articles 52 and 55 of this Decree, and report to ministries and central agencies (for centrally managed agencies, organizations and units); to provincial-level services, departments and branches (for agencies, organizations and units managed by the provincial level); and to district-level People's Committees (for agencies, organi­zations and units managed by the district level).

2. Ministries, central agencies; provincial-level Services, Departments and branches; and district-level People's Committees shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Submit schemes to reorganize and handle working offices and related dossiers to provincial-level People's Committees (for centrally managed agencies, organizations and units) or provincial-level Finance Services (for locally managed agencies, organizations and units) for comment;

c/ Finalize schemes to reorganize and handle working offices on the basis of comments of agencies specified at Point b of this Clause and submit them together with related dossiers to the Ministry of Finance (or centrally managed agencies, organizations and units) or provincial-level People's Committees (for locally managed agencies, organizations and units).

3. On the basis of schemes to reorganize and handle working offices and related dossiers, the Prime Minister, the Minister of Finance, ministers, heads of central agencies and presidents of provincial-level People's Committees shall decide to handle working offices on a case-by-case basis according to their competence.

4. The Office of the Party Central Committee shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in. guiding and conducting the reorganization and handling of houses and land under their management under law.

Article 55. Modes to handle working offices

1. For working offices recovered for defense, security, national interests, public interests or economic development, compensation, supports and resettlement comply with the land law.

2. Working offices currently unused or lent shall be recovered.

3. For working offices currently used for production, commercial service, lease, joint venture or cooperation in contravention of regulations, agencies, organizations and units shall terminate these activities and use working offices for proper purposes. If they fail to do so, working offices shall be recovered.

Recovered working offices shall be managed under Article 14 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

For houses and land ineligible for transfer to local housing and land agencies, agencies, organizations and units shall relocate households and individuals from these houses and land and use them for proper purposes.

5. For working offices of state property origin and property over which state ownership rights are established currently hired by agencies, organizations and units under lease contracts with local housing dealers, presidents of provincial-level People's Committees shall decide to transfer the rights to manage and use working offices to these agencies, organizations and units.

6. Working offices which are redundant or no longer used by agencies, organizations and units assigned to manage and use them shall be returned to the State or transferred or sold under this Decree.

7. Working offices which are used properly under regulations and in line with land use planning shall be further used according to planning.

Article 56. Competence and procedures to reorganize and handle working offices

The Prime Minister shall prescribe the competence and procedures to reorganize and handle working offices.

Article 57. Management and use of proceeds from reorganization and handling of working offices

1. Proceeds from the reorganization and handling of working offices, after deducting related expenses, shall be remitted into the state budget under the state budget law.

2. Agencies, organizations and units with approved investment projects to build, upgrade or renovate working offices may use proceeds specified in Clause 1 of this Article to implement those projects under law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 58. Reorganization and handling of state property other than working offices

1. Heads of agencies, organizations and units assigned to manage and use state property shall:

a/ Fully and truthfully make written declarations on current use status according to prescribed forms;

b/ Propose schemes to handle each state property and submit them to their superior agencies for sum-up and report to ministries and central agencies (for centrally managed agencies, organizations and units) or report to provincial-level People's Committees (for locally managed agencies, organizations and units).

2. Ministers, heads of central agencies and presidents of provincial-level People's Committees shall:

a/ Based on the current situation of management and use of state property of agencies, organizations and units under their management and criteria, norms and regulations on manage­ment and use of state property, transfer state property between agencies, organizations and units under their management to ensure proper, economical and effective use and management in conformity with criteria and norms on use of state property;

b/ Competent agencies shall decide to recover redundant or unused state property after they are handled under Point a of this Clause in accordance with Section 4, Chapter II of this Decree.

3. Agencies, organizations and units shall complete the reorganization and handling of state property other than working offices before December 31, 2010.

Section 3. REORGANIZATION OF GUEST HOUSES OF STATE AGENCIES, POLITICAL ORGANIZATIONS AND SOCIO-POLITICAL ORGANIZATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. After being reorganized, guest houses of state agencies, political organizations and socio-political organizations may operate after one of the following organizational models:

a/ Public non-business units with financial autonomy;

b/ Enterprise.

2. Specific organizational models after rearrangement are prescribed as follows:

a/ The Office of the Party Central Committee, the National Assembly Office, the Government Office and central agencies of socio-political organizations shall decide on organizational models of guest houses under their management according to Clause 1 of this Article;

b/ Ministries, central agencies and provincial-level People's Committees shall reorganize guest houses under their management. After such reorganization, each ministry, central agency and province or centrally run city may have no more than 1 guest house operating as a public non-­business unit with financial autonomy; the remaining guest houses shall operate as enterprises.

Article 60. Transformation of organizational models of guest houses

1. Ministers, heads of central agencies, presidents of provincial-level People's Committees and agencies specified at Point a, Clause 2, Article 59 of this Decree shall reorganize guest houses under their management according to Article 59 of this Decree.

2. The transformation of organizational models of guest houses shall be completed before December 31, 2010.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. All state property assigned to guest houses subject to transformation of organizational models shall be inventoried and valued for assignment to public non-business units with financial autonomy or enterprises for management, except the following property:

a/ Property hired or borrowed by units and other property not owned by units;

b/ Units shall dispose of unused property and property in inventory pending liquidation according to current regulations. When the time for valuation is due but units have not handled property, they shall continue preserving them and report thereon to competent state agencies for decision on and assignment of their disposal;

c/ Areas of houses and land used as housing for cadres and employees eligible for transfer to local housing and land agencies shall be transferred to these agencies for management under current law.

Units shall reorganize houses and land ineligible for transfer to local housing and land agencies under current regulations. After such reorganization, if they are permitted for continued use. they shall be valued for assignment to these units.

2. The valuation of state property and competence to decide on assignment of state property to public non-business units with financial autonomy or enterprises for management comply with Chapter III of this Decree and the enterprise law.

3. Units assigned to manage guest houses shall elaborate schemes to transform organizational models of guest houses and submit them to ministers, heads of central agencies or presidents of provincial-level People's Committees for decision. Such a scheme covers the following major contents:

a/ Organizational model of the guest house after transformation;

b/ Types, quantities and value of property assigned to public non-business units with financial autonomy or enterprises for management:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Value of state capital at public non-business units with financial autonomy or enterprises;

dd/ Arrangement of the guest house's existing employees after transformation.

4. The value of state capital at public non-­business units with financial autonomy or enterprises after transformation is the total residual value of property, proceeds to be collected subtracted by payable debts, and balances of funds (if any) under law.

5. Guest houses operating as public non-­business units with financial autonomy have the rights and obligations for management and use of state property assigned to them under provisions applicable to public non-business units with financial autonomy of the Law on Management and Use of State Property and Chapter III of this Decree.

Guest houses operating as enterprises have the rights and obligations for management and use of state property assigned to them under the enterprise law.

Section 4. PROVISIONS ON UNDERUSED STATE PROPERTY OF AGENCIES AND ORGANIZATIONS

Article 62. State property to be shared by other agencies, organizations and units

1. Underused state property of state agencies political organizations and socio-political organizations which may be shared with other agencies, organizations and units include:

a/ Meeting halls, meeting rooms:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Heads of agencies and organizations assigned to manage and use property specified in Clause 1 of this Article shall decide on the common use of property with other agencies, organizations and units.

Article 63. Entities eligible for common use of state property

Agencies, organizations and units eligible for common use of state property specified in Article 62 of this Decree include:

1. State agencies, people's armed force units;

2. Public non-business units;

3. Political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations.

Article 64. Expenses for common use of state property

1. Agencies, organizations and units which use state property specified in Clause 1. Article 62 of this Decree of other agencies and organizations shall pay the latter a certain amount to cover expenses for electricity, water, fuels and labor and other related expenses other than depreciations of fixed assets.

2. Funds to cover expenses for electricity, water, fuels and labor and other related expenses may be taken from funds assigned by the State to agencies, organizations and units which share the use of state property with other agencies and organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 65. Effect

1. This Decree takes effect on July 20, 2009, To annul the Prime Minister's Decision No. 202/2006/QD-TTg of August 31, 2006, promulgating the Regulation on management of state property at public non-business units.

2. To annul provisions on management and use of state property at agencies, organizations and units of the following legal documents:

a/ Provisions on management and use of state property at the administrative non-business sector of Clause 1, Article 2 and Articles 8, 9, 10, 11, 12,13,14,15 and 16 of the Government's Decree No. 14/1998/ND-CP of March 6, 1998, on management of state property;

b/ Provisions on management and use of state property of Point c, Clause 3, Article 5, and Article 12 of the Government's Decree No. 43/ 2006/ND-CP of April 25, 2006, prescribing the autonomy and accountability for task performance, organizational apparatus, payroll and finance of public non-business units;

c/ Provisions on decentralization of state management of state property at state agencies and public non-business units of Clause 1, Article 3; Clauses 1 and 2, Article 4, Point b, Clause 3. Article 6; and Articles 7 thru 15 of the Government's Decree No. 137/2006/ND-CP of November 14, 2006, decentralizing the state management of state property at administrative agencies and public non-business units and property over which state ownership rights are established.

4. Ministers, heads of central agencies and provincial-level People's Councils shall promulgate regulations on decentralization of management of state property under their management according to the Law on Management and Use of State Property and this Decree, to be applied on January 1, 2010, at the latest. Pending the promulgation of these new regulations, the competence to decide on construction investment, procurement, hire, repair, maintenance, transfer, recovery, liquidation, sale, destruction, joint venture, cooperation and lease of state property comply with current regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 66. Implementation guidance

The Prime Minister and the Ministry of Finance shall, within the ambit of their assigned tasks and powers, detail and guide this Decree.-

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
 PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 Hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


164.986

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 34.239.147.7