Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Luật Giá 2023 số 16/2023/QH15 mới nhất áp dụng 2024

Số hiệu: 16/2023/QH15 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 19/06/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thay đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá từ tháng 7/2024

Quốc hội thông qua Luật Giá 2023, trong đó danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có sự thay đổi.

Thay đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá từ tháng 7/2024

Nhìn chung Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá tại Luật Giá 2023 kế thừa từ Luật Giá 2012 và có một số điểm thay đổi đáng chú ý như sau:

- Muối ăn và điện không còn nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nữa.

- Phân DAP và thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là những hàng hóa được thêm mới vào danh mục bình ổn giá.

Cụ thể, danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, sẽ bao gồm:

- Xăng, dầu thành phẩm.

- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

- Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.

- Thóc tẻ, gạo tẻ.

- Phân đạm; phân DAP; phân NPK.

- Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản.

- Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.

- Thuốc bảo vệ thực vật.

- Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Các biện pháp bình ổn giá từ tháng 7/2024

Các biện pháp bình ổn giá bao gồm:

- Điều hòa cung cầu bao gồm: điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông;

- Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật;

- Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ;

Việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Giá 2023;

- Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá.

Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá.

Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá;

Quy định về quản lý, trích lập, chỉ sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ.

Xem thêm chi tiết tại Luật Giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và thay thế Luật Giá 2012.

 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 16/2023/QH15

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2023

 

LUẬT GIÁ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Giá.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; hoạt động quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; cơ sở dữ liệu về giá; thẩm định giá; thanh tra chuyên ngành về giá, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Áp dụng Luật Giá và pháp luật có liên quan

1. Trường hợp có quy định khác nhau về giá giữa Luật Giá và luật khác được ban hành trước ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về quản lý, điều tiết giá khác với quy định tại Luật Giá thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Giá, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

3. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành có quy định bổ sung hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì phải đánh giá tác động chính sách; hàng hóa, dịch vụ đó phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; đồng thời quy định rõ về thẩm quyền, trách nhiệm định giá, hình thức định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó, xác định cụ thể về căn cứ, phương pháp định giá, việc ban hành văn bản định giá thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định tại Luật Giá, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

4. Việc định giá của Nhà nước đối với một số mặt hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan như sau:

a) Giá đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Giá nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Giá điện và giá các dịch vụ về điện được thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực;

d) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

đ) Học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;

e) Tiền bản quyền khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan, tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được, tiền đền bù đối với quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.

2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời nhau.

3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ cần thiết đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục vụ sản xuất, lưu thông và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

4. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu và do các yếu tố thị trường quyết định trong một khoảng thời gian, không gian nhất định.

5. Mặt bằng giá thị trường là bình quân các mức giá phổ biến của hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường trong một khoảng thời gian, không gian nhất định, được phản ánh thông qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất (nếu có).

6. Giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

a) Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ; giá mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại; giá nhập khẩu hàng hóa;

b) Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ.

7. Yếu tố hình thành giá bao gồm giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có) hoặc khoản lỗ (nếu có); các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

8. Điều tiết giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của Luật này để hạn chế các bất cập của kinh tế thị trường nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, phát triển kinh tế - xã hội.

9. Bình ổn giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các giải pháp, biện pháp theo quy định của Luật này nhằm ổn định giá hàng hóa, dịch vụ khi có biến động bất thường về giá trong một khoảng thời gian nhất định.

10. Biến động bất thường về giá là hiện tượng mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp so với mặt bằng giá thị trường của một thời kỳ nhất định trước đó.

11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.

12. Phương án giá là bản thuyết minh về các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá, yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ.

13. Hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của cơ quan nhà nước theo quy định của Luật này.

14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

16. Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

17. Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định giá.

18. Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

19. Báo cáo thẩm định giá là văn bản trình bày về quá trình thẩm định giá, làm căn cứ lập chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thông báo kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, trong đó:

a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do thẩm định viên về giá lập, thể hiện ý kiến của thẩm định viên về giá và được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá xem xét, phê duyệt;

b) Đối với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước, báo cáo thẩm định giá do hội đồng thẩm định giá lập, thể hiện ý kiến của các thành viên hội đồng và ý kiến biểu quyết thống nhất của hội đồng.

20. Thông báo kết quả thẩm định giá là văn bản do hội đồng thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

21. Thông đồng về giá, thẩm định giá là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi trao đổi để thống nhất làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước

1. Quản lý, điều tiết giá theo cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và Nhà nước.

3. Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; thúc đẩy xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ công; có chính sách về giá phù hợp với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước thực hiện công khai các nội dung sau đây:

a) Chủ trương, đề án, báo cáo về biện pháp quản lý, điều tiết giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; văn bản quy phạm pháp luật về giá;

b) Văn bản định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, trừ hàng dự trữ quốc gia;

c) Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thẩm định viên về giá; danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; danh sách người bị tước, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện công khai các nội dung sau đây:

a) Giá cụ thể hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân tự định giá trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

b) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này;

c) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ niêm yết giá.

3. Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung sau đây:

a) Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp;

b) Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm;

c) Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại Điều này phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội dung công khai. Việc công khai không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và các trường hợp không được phép công khai theo quy định của pháp luật.

Việc thông tin, truyền thông về các chính sách pháp luật về giá, cơ chế quản lý, điều hành giá phải bảo đảm tính khách quan, trung thực theo quy định của pháp luật.

5. Việc công khai các thông tin quy định tại Điều này được thực hiện theo hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc hình thức phù hợp khác. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì công khai bằng hình thức gửi văn bản đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá; đối với các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì công khai bằng hình thức cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá

1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá:

a) Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật vào việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá và tổ chức, cá nhân hoạt động thẩm định giá;

b) Cố tình tiết lộ, sử dụng thông tin về giá do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

2. Đối với tổ chức, cá nhân:

a) Loan tin, đưa tin không đúng sự thật, không chính xác về tình hình kinh tế - xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ;

b) Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều kiện mua, bán, phương thức vận chuyển, thanh toán, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ;

c) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với biến động của giá thành toàn bộ so với điều kiện bình thường nhằm trục lợi;

d) Cản trở hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

e) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm định viên về giá;

g) Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá:

a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;

b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá;

d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá;

đ) Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

4. Đối với thẩm định viên về giá:

a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;

b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;

d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này;

đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;

g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

5. Đối với hội đồng thẩm định giá:

a) Chỉ đạo, can thiệp vào hoạt động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc lập về chuyên môn của thành viên hội đồng thẩm định giá nhằm vụ lợi;

b) Lập khống thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;

c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

6. Đối với thành viên hội đồng thẩm định giá:

a) Lập khống các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;

b) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

7. Đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá;

b) Sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá;

c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành văn bản có các hình thức, điều kiện nhằm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định của Luật này.

Chương II

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIÁ

Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

1. Tự định giá và điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh, trừ hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể. Được xem xét áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá do Nhà nước quy định để định giá hàng hóa, dịch vụ.

2. Tự định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh theo khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Luật này.

3. Tham gia xây dựng và kết nối, chia sẻ thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá.

4. Hạ giá bán hàng hóa, dịch vụ mà không bị coi là vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, pháp luật về chống bán phá giá hàng nhập khẩu và phải niêm yết công khai về mức giá cũ, mức giá mới, thời hạn hạ giá đối với các trường hợp sau đây:

a) Hàng tươi sống;

b) Hàng hóa tồn kho;

c) Hàng hóa, dịch vụ theo mùa vụ;

d) Hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của pháp luật;

đ) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, phá sản, giải thể; thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh;

e) Hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước.

5. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá xem xét, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

6. Tiếp cận thông tin về chính sách giá của Nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của Nhà nước.

7. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giá; yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

1. Lập phương án giá hoặc báo cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ hoặc cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc định giá hoặc triển khai, áp dụng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác theo quy định của Luật này.

2. Chấp hành văn bản định giá, biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

4. Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

5. Giảm giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm hỗ trợ người tiêu dùng.

6. Công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

7. Giải quyết kịp thời các khiếu nại về giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh; bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quyền của người tiêu dùng

1. Lựa chọn, thỏa thuận về giá khi mua hàng hóa, dịch vụ, trừ hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể.

2. Tiếp cận thông tin về chính sách giá của Nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của Nhà nước.

3. Được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin về giá, chất lượng, xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ và hóa đơn theo quy định của pháp luật.

4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá xem xét điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.

5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện theo quy định của Luật này, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 11. Nghĩa vụ của người tiêu dùng

1. Thanh toán theo mức giá thỏa thuận hoặc mức giá cụ thể do Nhà nước định giá khi mua hàng hóa, dịch vụ.

2. Thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về giá, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giá.

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá.

2. Quản lý, điều tiết giá của Nhà nước.

3. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá.

4. Quản lý hoạt động thẩm định giá; tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.

5. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá, thẩm định giá.

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.

8. Hợp tác quốc tế về giá, thẩm định giá.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền.

3. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

4. Quy định, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này.

5. Quyết định và tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp quản lý, điều tiết giá theo quy định của Luật này. Phân công, phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

2. Ban hành theo thẩm quyền, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Trình Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương bình ổn giá trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện bình ổn giá theo phân công của Chính phủ.

6. Định giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và hướng dẫn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này.

7. Tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền.

8. Tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.

9. Tổ chức triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

10. Quản lý nhà nước về thẩm định giá bao gồm các nội dung sau đây:

a) Ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;

b) Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá cho thẩm định viên về giá và người làm công tác thẩm định giá của Nhà nước;

c) Quy định về việc thi, cấp, quản lý, tước có thời hạn và thu hồi thẻ thẩm định viên về giá;

d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

đ) Quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá;

e) Quản lý hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá; quản lý nhà nước trong lĩnh vực thẩm định giá đối với hội nghề nghiệp về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; quy định về việc đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá.

11. Tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế về giá, thẩm định giá.

13. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thanh tra.

14. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá, thẩm định giá thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

16. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phân công của Chính phủ.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban hành theo thẩm quyền, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Đề xuất và phối hợp với Bộ Tài chính về việc trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

4. Đề xuất và phối hợp với Bộ Tài chính về việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này.

5. Đề xuất và phối hợp với Bộ Tài chính về việc trình Chính phủ chủ trương bình ổn giá; tổ chức thực hiện bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

6. Định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành phương pháp định giá riêng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

7. Tiếp nhận kê khai giá theo phân công của Chính phủ.

8. Tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.

9. Cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ.

10. Tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

11. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá, thẩm định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

13. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phân công của Chính phủ.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; có thẩm quyền quyết định, phân công nhiệm vụ đối với từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực, cơ quan hành chính cấp dưới tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá quy định tại Điều này.

2. Ban hành theo thẩm quyền, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Tổ chức thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật này; phối hợp với các địa phương khác trong việc triển khai bình ổn giá.

4. Định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

5. Tổ chức phân công, phân cấp việc tiếp nhận kê khai giá trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; quyết định việc xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ.

6. Đề xuất với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

7. Đề xuất với Bộ Tài chính về việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này.

8. Tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật này.

9. Tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

12. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch để triển khai các giải pháp phù hợp nhằm ổn định mặt bằng giá thị trường trên địa bàn.

13. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phân công của Chính phủ.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC

Mục 1. BÌNH ỔN GIÁ

Điều 17. Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:

a) Là hàng hóa, dịch vụ thiết yếu;

b) Có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân.

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật này. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá.

3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 18. Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá

1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau:

a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng;

b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát;

d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau đây:

a) Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân;

b) Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường.

Điều 19. Các biện pháp bình ổn giá

1. Các biện pháp bình ổn giá bao gồm:

a) Điều hòa cung cầu bao gồm: điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông;

b) Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Mục 2 Chương này;

d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá.

Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ.

2. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá xác định trên cơ sở xác định nguyên nhân của biến động giá; căn cứ tình hình thực hiện, diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ trong thực tế có thể kết thúc bình ổn giá trước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn áp dụng.

Điều 20. Tổ chức thực hiện bình ổn giá

1. Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật này được triển khai như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá mức độ biến động mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ, mức độ ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; có văn bản gửi Bộ Tài chính tổng hợp để trình Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương bình ổn giá;

b) Trên cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số phương thức: kiểm tra yếu tố hình thành giá hoặc yêu cầu doanh nghiệp báo cáo một số yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; đánh giá cung cầu hàng hóa, dịch vụ để xác định nguyên nhân, làm cơ sở cho việc lựa chọn áp dụng biện pháp, thời hạn và phạm vi bình ổn giá phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn giá và thời hạn, phạm vi áp dụng bình ổn giá; tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện biện pháp bình ổn giá và báo cáo Chính phủ kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai biện pháp bình ổn giá và báo cáo kết quả gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai;

d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều 28 của Luật này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Luật này được triển khai như sau:

a) Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi cả nước, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ; có văn bản gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần bình ổn giá không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần thực hiện ngay, trên cơ sở đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Chính phủ;

b) Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương, sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;

c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều 28 của Luật này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp và có quy định khác về việc thực hiện bình ổn giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 2. ĐỊNH GIÁ

Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên;

c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây:

a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó;

b) Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó;

c) Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó;

d) Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô, đời sống người dân;

b) Bộ Tài chính định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn.

4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hình thức định giá và thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Luật này. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành theo thẩm quyền.

5. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

6. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 22. Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước

1. Nguyên tắc định giá của Nhà nước được quy định như sau:

a) Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường; bảo đảm phù hợp với cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng;

c) Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo từng thời kỳ quy định tại hợp đồng dự án.

2. Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau:

a) Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ;

b) Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng;

c) Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ.

Điều 23. Phương pháp định giá

1. Phương pháp định giá là cách thức để xác định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo các hình thức định giá quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này;

b) Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật có quy định về phương pháp định giá riêng.

Điều 24. Ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá; văn bản quy định cơ chế, chính sách về giá

1. Văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành là văn bản hành chính. Việc ban hành văn bản được thực hiện như sau:

a) Lập phương án giá;

b) Thẩm định phương án giá;

c) Trình và ban hành văn bản định giá, điều chỉnh mức giá.

2. Văn bản quy định cơ chế, chính sách về giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Mục 3. HIỆP THƯƠNG GIÁ

Điều 25. Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá

1. Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá.

2. Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được.

Điều 26. Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá

1. Nguyên tắc hiệp thương giá được quy định như sau:

a) Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 của Luật này;

b) Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá;

c) Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá được quy định như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua, bên bán hoặc cả 02 bên là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp bên mua, bên bán có trụ sở chính đóng tại địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, bên mua và bên bán có trách nhiệm thống nhất đề nghị 01 trong 02 địa phương tổ chức hiệp thương giá.

Trường hợp bên mua, bên bán không thống nhất được địa phương tổ chức hiệp thương giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi bên bán đăng ký kinh doanh tổ chức hiệp thương giá; trường hợp bên bán là chi nhánh của doanh nghiệp thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi chi nhánh được đăng ký hoạt động tổ chức hiệp thương giá.

Điều 27. Tổ chức hiệp thương giá

1. Khi nhận được văn bản đề nghị hiệp thương giá của bên mua và bên bán hàng hóa, dịch vụ, cơ quan hiệp thương giá tổ chức rà soát, đánh giá việc đáp ứng tiêu chí của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Trường hợp cần thiết, cơ quan hiệp thương giá có văn bản đề nghị các bên bổ sung thông tin về hàng hóa, dịch vụ.

2. Cơ quan hiệp thương giá tổ chức hội nghị hiệp thương giá để bên mua và bên bán thương lượng về mức giá trên cơ sở hợp tác, hài hòa lợi ích giữa các bên. Bên mua và bên bán có văn bản cử người đại diện của mình tham gia hội nghị hiệp thương giá.

3. Tại hội nghị hiệp thương giá, cơ quan hiệp thương giá có vai trò trung gian để bên mua và bên bán thương lượng về mức giá và không được can thiệp vào mức giá mà các bên đã thương lượng.

4. Tại hội nghị hiệp thương giá, trường hợp bên mua và bên bán thỏa thuận được với nhau về mức giá thì hội nghị hiệp thương giá kết thúc; cơ quan hiệp thương giá lập biên bản để các bên ký ghi nhận kết quả hiệp thương. Mức giá hiệp thương chỉ được áp dụng cho đúng vụ việc mua, bán và khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được các bên thống nhất tại văn bản đề nghị hiệp thương giá; mức giá hiệp thương không có giá trị để áp dụng cho trường hợp khác. Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm về mức giá hiệp thương mà 02 bên đã thoả thuận.

5. Trong trường hợp bên mua và bên bán không thỏa thuận được mức giá và tiếp tục đề nghị cơ quan hiệp thương giá xác định mức giá để 02 bên thực hiện thì cơ quan hiệp thương giá lập biên bản về các nội dung này. Cơ quan hiệp thương giá tiếp tục tổ chức xác định mức giá để 02 bên thực hiện. Văn bản xác định mức giá của cơ quan hiệp thương giá chỉ được áp dụng 01 lần cho đúng đối tượng đề nghị hiệp thương, theo đúng vụ việc mua, bán, khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được các bên thống nhất tại văn bản đề nghị và không có giá trị để áp dụng cho các trường hợp khác. Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm tuân thủ mức giá do cơ quan hiệp thương giá đã xác định.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 4. KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ, GIÁ THAM CHIẾU

Điều 28. Kê khai giá

1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai.

2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá;

b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng;

c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu;

d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành.

Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

3. Nội dung kê khai giá gồm mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có), chỉ tiêu chất lượng (nếu có) và nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai.

4. Đối tượng kê khai giá là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách do cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành.

6. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá tự quyết định giá hàng hóa, dịch vụ, có trách nhiệm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá sau khi quyết định giá theo quy định và chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung kê khai giá của mình.

7. Cơ quan tiếp nhận kê khai có trách nhiệm tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về giá; được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 29. Niêm yết giá

1. Niêm yết giá là hình thức công khai về giá. Giá niêm yết là giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Giá niêm yết được gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có) về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ niêm yết giá bảo đảm rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng các hình thức: in, dán, ghi thông tin trên bảng, giấy hoặc in trực tiếp trên bao bì của hàng hóa hoặc các hình thức phù hợp với điều kiện thực tế tại địa điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc trên các trang thông tin điện tử để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các tổ chức, cá nhân không được bán cao hơn giá niêm yết; đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải niêm yết và bán đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành; đối với hàng hóa, dịch vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá thì phải niêm yết và bán theo giá phù hợp với giá tối thiểu, giá tối đa, khung giá. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ điều chỉnh mức giá niêm yết ngay khi có sự thay đổi về giá của hàng hóa, dịch vụ.

Điều 30. Giá tham chiếu

1. Giá tham chiếu là mức giá của hàng hóa, dịch vụ tại thị trường trong nước, quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố để các cơ quan và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc thỏa thuận, quyết định giá hàng hóa, dịch vụ.

2. Chính phủ quyết định hàng hóa, dịch vụ áp dụng giá tham chiếu và quy định việc công bố, sử dụng giá tham chiếu.

Mục 5. KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ

Điều 31. Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá

1. Kiểm tra yếu tố hình thành giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để rà soát, đánh giá về tính hợp lý, hợp lệ của các yếu tố hình thành giá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp.

2. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường;

b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá.

Điều 32. Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện.

Điều 33. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá

1. Việc thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bảo đảm công khai, minh bạch và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân; xác định rõ đối tượng, thời hạn kiểm tra. Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá.

2. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau:

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá;

c) Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày;

d) Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bao gồm các nội dung về mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và nguyên nhân.

3. Trong quá trình kiểm tra, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ

Điều 34. Hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường là việc thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong một giai đoạn, thời kỳ để phân tích, đánh giá, dự báo về xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường và đề ra phương hướng, giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá.

2. Nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như sau:

a) Tổ chức thu thập, phân tích giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường;

b) Xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trong từng giai đoạn, thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát;

c) Đánh giá, kiến nghị về mục tiêu kiểm soát lạm phát hằng năm và đề xuất các giải pháp về quản lý, điều hành giá nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

Điều 35. Nguyên tắc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời.

2. Đối với việc tổng hợp, phân tích số liệu phải bảo đảm đầy đủ, chính xác trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin.

3. Đối với việc dự báo giá thị trường phải được thực hiện khoa học, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và yêu cầu công tác quản lý, điều tiết giá.

Điều 36. Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tổng hợp mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước và thế giới phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về giá; phân tích các nguyên nhân của biến động mặt bằng giá thị trường; đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong nước và thế giới đến công tác quản lý, điều tiết giá;

b) Công tác quản lý, điều tiết giá của Nhà nước;

c) Dự báo xu hướng biến động mặt bằng giá thị trường các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu;

d) Dự kiến phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (nếu có); đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và mục tiêu kiểm soát lạm phát;

đ) Giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

Điều 37. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường để nghiên cứu, tham mưu cho Chính phủ các giải pháp điều hành giá.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của Chính phủ.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 38. Cơ sở dữ liệu về giá

1. Cơ sở dữ liệu về giá gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.

2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá và các nhu cầu của xã hội, do Bộ Tài chính thống nhất quản lý. Thông tin được cung cấp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá là một trong các nguồn thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của xã hội. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và phải trả giá dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cập nhật thông tin dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; việc thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về giá phải gắn với ứng dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu về giá.

5. Chính phủ quy định chi tiết về xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về giá.

Điều 39. Kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và cơ sở dữ liệu về giá

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và công tác quản lý, điều tiết giá được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ.

2. Kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Cơ quan được giao quản lý cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Chương VI

THẨM ĐỊNH GIÁ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 40. Hoạt động thẩm định giá

1. Hoạt động thẩm định giá bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.

2. Hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện, được giao kết bằng hợp đồng dân sự; hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 41. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá

1. Tuân thủ pháp luật, Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

2. Độc lập, khách quan, trung thực.

3. Chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

1. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam là những quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, tổ chức theo dõi thực hiện Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định mâu thuẫn, chồng chéo trong hoạt động thẩm định giá.

Điều 43. Hội nghề nghiệp về thẩm định giá

1. Hội nghề nghiệp về thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội, có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật Giá và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hội nghề nghiệp về thẩm định giá được tổ chức đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn về thẩm định giá, cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học và thực hiện các hoạt động liên quan đến thẩm định giá theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mục 2. DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 44. Thẻ thẩm định viên về giá

1. Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.

2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.

Điều 45. Đăng ký hành nghề thẩm định giá

1. Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng;

d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;

đ) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng không được hành nghề thẩm định giá bao gồm:

a) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

b) Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

c) Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá với Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp thẩm định giá để được thông báo là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp thẩm định giá đó. Người có thẻ thẩm định viên về giá trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề cả 02 lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này. Người có thẻ thẩm định viên về giá không được đăng ký hành nghề thẩm định giá đồng thời tại hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên.

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Điều 46. Thẩm định viên về giá

1. Thẩm định viên về giá là người có thẻ thẩm định viên về giá đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá.

2. Trong quá trình hành nghề thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này. Doanh nghiệp thẩm định giá phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính trường hợp biến động thẩm định viên về giá do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá hoặc thay đổi nơi đăng ký hành nghề.

3. Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo như sau:

a) Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó;

b) Danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng (nếu có) và thông báo trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đối với các hồ sơ Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó;

c) Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo kèm theo khi doanh nghiệp được cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá

1. Quyền của thẩm định viên về giá:

a) Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật này;

b) Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;

c) Yêu cầu khách hàng phối hợp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp;

d) Từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy;

đ) Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

e) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của thẩm định viên về giá:

a) Tuân thủ quy định về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan, chính xác trong quá trình thẩm định giá tài sản; chịu trách nhiệm về chuyên môn trong quá trình thực hiện và bảo đảm báo cáo thẩm định giá tuân thủ các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;

c) Giải trình hoặc bảo vệ các nội dung tại báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với khách hàng thẩm định giá hoặc bên thứ ba được sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá khi có yêu cầu; giải trình báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Tham gia các chương trình cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định;

đ) Lập hồ sơ về thẩm định giá theo quy định của pháp luật;

e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Doanh nghiệp thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này.

2. Người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ, không được thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thẩm định giá trong thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 49. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

1. Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

2. Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

3. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Điều 50. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá

1. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và được ghi tên trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Phải có ít nhất 03 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh. Những người này không được đồng thời đăng ký hành nghề thẩm định giá tại trụ sở chính hoặc chi nhánh khác của doanh nghiệp thẩm định giá;

b) Người đứng đầu chi nhánh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó.

3. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quyết định bằng văn bản của doanh nghiệp thẩm định giá và được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá đối với các hợp đồng thẩm định giá do chi nhánh ký kết với khách hàng thẩm định giá.

4. Doanh nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá của chi nhánh.

Điều 51. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá

1. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó;

c) Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá;

d) Duy trì điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này;

đ) Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

2. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được ghi tên trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cấp cho doanh nghiệp thẩm định giá.

Điều 52. Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá

1. Được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đồng thời phải bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này, doanh nghiệp thẩm định giá phải báo cáo Bộ Tài chính; đồng thời phải khắc phục trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày không đủ điều kiện.

3. Trong thời gian khắc phục điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện như sau:

a) Trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không còn là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này thì doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá. Trường hợp người đứng đầu chi nhánh không còn là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này thì chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;

b) Trường hợp không đủ số lượng thẩm định viên về giá tối thiểu nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với những hợp đồng thẩm định giá đã ký kết trong giai đoạn còn đủ điều kiện về số lượng thẩm định viên về giá nhưng không được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới.

4. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày không đủ điều kiện quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này, doanh nghiệp thẩm định giá không khắc phục các điều kiện hoạt động thẩm định giá thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 54 của Luật này; chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá không khắc phục các điều kiện hoạt động thẩm định giá thì bị xóa tên trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá

1. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau:

a) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này;

b) Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá;

d) Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá;

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau:

a) Tuân thủ quy định về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện thẩm định giá theo đúng hợp đồng thẩm định giá và lĩnh vực chuyên môn được phép thực hiện; bố trí thẩm định viên về giá, người có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện thẩm định giá theo hợp đồng đã ký kết; tạo điều kiện để thẩm định viên về giá thực hiện hoạt động thẩm định giá độc lập, khách quan;

c) Xây dựng, tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng báo cáo thẩm định giá để phát hành và cung cấp chứng thư thẩm định giá cho khách hàng thẩm định giá;

d) Bảo đảm chứng thư thẩm định giá phát hành tuân thủ các quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, trừ trường hợp khách hàng thẩm định giá cố tình cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá; chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo hợp đồng đã ký kết;

đ) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do vi phạm những thỏa thuận trong hợp đồng thẩm định giá hoặc trong trường hợp hoạt động thẩm định giá gây thiệt hại đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân do không tuân thủ các quy định về thẩm định giá;

e) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

g) Quản lý, giám sát hoạt động của thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp;

h) Thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

i) Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá an toàn, đầy đủ, hợp pháp và bảo mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá;

c) Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự.

2. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

b) Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục;

c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời gian bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá không được ký hợp đồng dịch vụ thẩm định giá và không được phát hành chứng thư thẩm định giá. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá tại thời điểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm i khoản 2 Điều 53 của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Điều 55. Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá

1. Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký và đóng dấu.

2. Báo cáo thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và phê duyệt của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và không thể tách rời với chứng thư thẩm định giá.

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá được phép ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp ký chứng thư thẩm định giá và xem xét, phê duyệt báo cáo thẩm định giá. Người được ủy quyền phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.

4. Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng thông tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá.

5. Chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá và tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi trong hợp đồng thẩm định giá

1. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật để giao kết hợp đồng thẩm định giá.

2. Quyền của khách hàng thẩm định giá, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá được quy định như sau:

a) Yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá và thông tin về thẩm định viên về giá;

b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến hoạt động thẩm định giá, tài sản thẩm định giá;

c) Yêu cầu thay thế thẩm định viên về giá tham gia thực hiện thẩm định giá khi có căn cứ cho rằng thẩm định viên về giá đó vi phạm Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và nguyên tắc hoạt động trung thực, độc lập, khách quan trong quá trình thực hiện thẩm định giá;

d) Yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; yêu cầu bồi thường trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có hành vi vi phạm gây thiệt hại;

đ) Xem xét, quyết định việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;

e) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. Nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá được quy định như sau:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá theo yêu cầu của doanh nghiệp thẩm định giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b) Phối hợp, tạo điều kiện cho thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác các vi phạm pháp luật và vi phạm hợp đồng thẩm định giá trong hoạt động thẩm định giá của thẩm định viên về giá và doanh nghiệp thẩm định giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thanh toán giá dịch vụ thẩm định giá theo thỏa thuận trong hợp đồng;

đ) Chịu trách nhiệm về việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong việc quyết định, phê duyệt giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá phải trong thời gian hiệu lực của chứng thư thẩm định giá, theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá;

e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 57. Xác định giá dịch vụ thẩm định giá

Giá dịch vụ thẩm định giá được ghi trong hợp đồng thẩm định giá, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá và phải bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý để thực hiện đầy đủ các hoạt động theo phạm vi công việc được quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

Điều 58. Phương thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá

1. Thương lượng, hòa giải trên cơ sở những cam kết đã ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

2. Giải quyết bằng trọng tài thương mại.

3. Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Mục 3. THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 59. Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước

1. Thẩm định giá của Nhà nước được lựa chọn thực hiện trong trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc sử dụng phương thức này là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá theo quy định tại khoản 1 Điều này khi lựa chọn phương thức thẩm định giá của Nhà nước có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá của Nhà nước.

3. Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

Điều 60. Hội đồng thẩm định giá

1. Hội đồng thẩm định giá phải có tối thiểu 03 thành viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của người thành lập hội đồng thẩm định giá, bao gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định giá. Trường hợp cần thiết có thể thuê người có chứng nhận chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này làm thành viên hội đồng thẩm định giá.

2. Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 50% thành viên, bao gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định giá có ít nhất một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:

a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;

b) Thẻ thẩm định viên về giá;

c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;

d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.

3. Nguyên tắc hoạt động của hội đồng thẩm định giá được quy định như sau:

a) Hội đồng thẩm định giá làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Phiên họp thẩm định giá chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của hội đồng thẩm định giá trở lên tham dự và do Chủ tịch hội đồng thẩm định giá điều hành; trước khi tiến hành phiên họp thẩm định giá, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch hội đồng thẩm định giá nêu rõ lý do vắng mặt và có ý kiến độc lập của mình về các vấn đề liên quan đến giá của tài sản cần thẩm định giá. Trường hợp hội đồng thẩm định giá chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên;

b) Hội đồng thẩm định giá lập biên bản phiên họp, báo cáo thẩm định giá và thông báo kết quả thẩm định giá theo ý kiến đa số đã được biểu quyết thông qua của thành viên Hội đồng thẩm định giá có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì ý kiến của bên có biểu quyết của Chủ tịch hội đồng thẩm định giá là ý kiến quyết định của hội đồng về giá trị của tài sản thẩm định giá. Thành viên của hội đồng thẩm định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với giá trị của tài sản do hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào biên bản phiên họp hội đồng thẩm định giá;

c) Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi hội đồng thẩm định giá giải thể sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng chủ trì xử lý;

d) Hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của cơ quan quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá hoặc cơ quan nơi Chủ tịch hội đồng thẩm định giá công tác.

Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá

1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây:

a) Lựa chọn các cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này tham gia hội đồng thẩm định giá;

b) Thuê người đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này tham gia hội đồng thẩm định giá;

c) Trong trường hợp cần thiết quyết định thành lập tổ giúp việc cho hội đồng thẩm định giá;

d) Yêu cầu hội đồng thẩm định giá giải trình về các nội dung tại báo cáo thẩm định giá và thông báo kết quả thẩm định giá.

2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ sau đây:

a) Bố trí địa điểm và thời gian, kinh phí để hội đồng thẩm định giá, tổ giúp việc cho hội đồng thẩm định giá (nếu có) thực hiện hoạt động thẩm định giá;

b) Bảo quản, lưu giữ hồ sơ thẩm định giá theo quy định của pháp luật;

c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá vào cơ sở dữ liệu về giá, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước;

d) Tạo điều kiện để người tham gia hội đồng thẩm định giá cập nhật, bồi dưỡng kiến thức về thẩm định giá nhà nước.

Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng thẩm định giá

1. Hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá;

b) Thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định giá;

c) Xem xét, quyết định sử dụng kết quả của đơn vị tư vấn, doanh nghiệp thẩm định giá;

d) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không có đủ thông tin, tài liệu để thực hiện thẩm định giá;

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; tính trung thực, khách quan, chính xác trong quá trình thẩm định giá tài sản và chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá tuân thủ Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;

b) Rà soát, đánh giá việc tuân thủ về thu thập, phân tích thông tin, lựa chọn phương pháp thẩm định giá, lập báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá trong trường hợp thuê thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định giá;

c) Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

d) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hội đồng thẩm định giá

1. Thành viên của hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây:

a) Tiếp cận thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ cho việc thẩm định giá;

b) Đưa ra nhận định, đánh giá của mình trong quá trình thẩm định giá;

c) Biểu quyết để xác định giá trị của tài sản thẩm định giá; trường hợp có ý kiến khác thì có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được ghi vào biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định giá;

d) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên của hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ trình tự thẩm định giá theo quy định;

b) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính chính xác, trung thực, khách quan; chịu trách nhiệm về chất lượng, tính đầy đủ đối với thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; chịu trách nhiệm về ý kiến nhận định, đánh giá của mình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

c) Cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về thẩm định giá;

d) Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

đ) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 64. Thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá

1. Thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá được sử dụng làm cơ sở để tham mưu cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thời gian có hiệu lực của thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian hiệu lực của thông báo kết quả thẩm định giá và theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng loại tài sản, số lượng tài sản tại văn bản giao nhiệm vụ thẩm định giá.

Điều 65. Chi phí thẩm định giá

1. Chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, tổ giúp việc của hội đồng thẩm định giá (nếu có) được bảo đảm bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá.

2. Trường hợp thẩm định giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công thì chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, tổ giúp việc của hội đồng thẩm định giá (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 66. Hồ sơ thẩm định giá của Nhà nước

1. Hồ sơ thẩm định giá gồm có các tài liệu sau đây:

a) Văn bản giao nhiệm vụ bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước;

b) Thông tin, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá;

c) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá;

d) Các tài liệu do hội đồng thẩm định giá thu thập, phân tích trong quá trình thẩm định giá; các báo cáo chuyên gia, chứng thư thẩm định giá kèm Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có);

đ) Biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định giá; báo cáo thẩm định giá và Thông báo kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá;

e) Tài liệu khác có liên quan đến việc thẩm định giá (nếu có).

2. Hội đồng thẩm định giá có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá để phục vụ lưu trữ.

Chương VII

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ GIÁ, KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 67. Mục đích của thanh tra, kiểm tra

1. Mục đích của thanh tra về giá, thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Mục đích của kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá nhằm góp phần nâng cao kỷ luật, kỷ cương, đem lại tác động tích cực trong công tác quản lý điều hành giá, thẩm định giá; nắm bắt tồn tại, hạn chế để nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá; phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá.

Điều 68. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra

1. Công tác thanh tra phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc quy định tại pháp luật về thanh tra.

2. Công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

a) Thực hiện theo kế hoạch, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm;

b) Không trùng lặp về phạm vi, thời gian với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra cùng lĩnh vực đối với một đơn vị;

c) Khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Hạn chế cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra.

Điều 69. Thời hạn thanh tra, kiểm tra

1. Thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.

Điều 70. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra

1. Cơ quan thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá, giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc.

Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Điều 71. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và trách nhiệm xử lý

1. Báo cáo kết quả thanh tra và trách nhiệm xử lý kết quả thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Báo cáo kết quả kiểm tra phải nêu rõ kết quả công việc kiểm tra; đề xuất những nội dung kiến nghị xử lý về kinh tế, hành chính, pháp luật (nếu có) với đối tượng kiểm tra; đề xuất kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật (nếu có); kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra, kiến nghị, quyết định xử lý về kiểm tra (nếu có).

Điều 72. Xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này còn bị đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Chính phủ quy định chi tiết về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, việc đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 73. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, điều của các luật có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13 và Luật số 61/2014/QH13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3khoản 4 Điều 11 như sau:

“3. Giá dịch vụ hàng không bao gồm:

a) Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay;

b) Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay; giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay;

c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không;

d) Dịch vụ hàng không khác.

4. Giá dịch vụ phi hàng không bao gồm:

a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng, dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;

b) Dịch vụ phi hàng không khác.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Việc định giá của Nhà nước đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 và tại điểm a khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, niêm yết giá các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này theo quy định của pháp luật về giá.”.

c) Bãi bỏ khoản 7 và khoản 8 Điều 11;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 116 như sau:

“2. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:

“2. Giá dịch vụ tại cảng biển bao gồm:

a) Giá dịch vụ bốc dỡ container; giá dịch vụ hoa tiêu; giá sử dụng cầu, bến, phao neo; giá dịch vụ lai dắt tàu biển;

b) Giá dịch vụ khác tại cảng biển.

3. Việc định giá dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 56 như sau:

“1. Giá vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá trên đường sắt quốc gia do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định; giá vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá theo quy định của pháp luật về giá; giá vận tải trên đường sắt chuyên dùng do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng quyết định.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 67 như sau:

“a) Bộ Giao thông vận tải định giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật về giá;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 90 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá rừng trên địa bàn quản lý.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 35 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14Luật số 72/2020/QH14 như sau:

“2. Thẩm quyền định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo phương thức đặt hàng:

Bộ Tài chính định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.

b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:

Bộ Tài chính định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ Tài chính ban hành;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.

3. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo hợp đồng giữa các bên.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 83 của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 như sau:

“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào loại bến xe ô tô để định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo quy định của pháp luật về giá.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 79 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15 như sau:

“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 03/2022/QH15 như sau:

“2. Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, giá điều độ vận hành hệ thống điện và giá điều hành giao dịch thị trường điện lực do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng; cơ quan điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo sự phân công của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, giá điều độ vận hành hệ thống điện và giá điều hành giao dịch thị trường điện lực.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng số 53/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:

“Điều 67. Giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

1. Người yêu cầu công chứng phải trả giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định giá cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức giá tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng cao hơn mức giá tối đa và mức giá đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.”;

b) Thay thế cụm từ “thù lao công chứng” bằng cụm từ “giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng” tại điểm đ khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 32, khoản 4 Điều 33, điểm đ khoản 1 Điều 70 và tên Chương VII.

10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 66 như sau:

“Điều 66. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản

1. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá dịch vụ đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”;

b) Thay thế cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” tại Điều 1, điểm đ khoản 2 Điều 9, điểm d khoản 1 Điều 24, điểm d khoản 4 Điều 56, Điều 68 và tên Chương V;

c) Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 78.

11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 47 như sau:

“b) Hằng năm, gửi báo cáo kết quả hoạt động đánh giá, giám định công nghệ tới cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.”;

b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 48.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 như sau:

“Điều 22. Hợp đồng môi giới và giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới

1. Hợp đồng môi giới là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian về việc giới thiệu bên nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam để giao kết hợp đồng cung ứng lao động theo quy định của Luật này.

2. Giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới do hai bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức trần theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới phù hợp với từng thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể theo từng thời kỳ có người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.”.

13. Bãi bỏ khoản 2 Điều 19 của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.

14. Bãi bỏ điểm b khoản 6 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15.

15. Bãi bỏ Điều 24 và Phụ lục số 02 về Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 72/2020/QH14.

Điều 74. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:

a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;

b) Thẻ thẩm định viên về giá;

c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;

d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.

3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 75 của Luật này.

Điều 75. Quy định chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2023.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Vương Đình Huệ

 

PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
(Ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15)

1. Xăng, dầu thành phẩm.

2. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

3. Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.

4. Thóc tẻ, gạo tẻ.

5. Phân đạm; phân DAP; phân NPK.

6. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản.

7. Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.

8. Thuốc bảo vệ thực vật.

9. Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15)

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Thẩm quyền, hình thức định giá

1

Điện (bán lẻ, bán buôn); các dịch vụ về điện theo quy định của Luật Điện lực bao gồm: dịch vụ phát điện, dịch vụ truyền tải điện, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện, dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực, dịch vụ phân phối điện

Thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực

2

Dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên bằng đường ống cho sản xuất điện

Bộ Công Thương định giá cụ thể

3

Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước đầu tư

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

4

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do trung ương quản lý

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

5

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do trung ương quản lý

Bộ Giao thông vận tải định khung giá

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do trung ương quản lý

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

6

Dịch vụ tại cảng biển (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt tàu biển)

Bộ Giao thông vận tải định khung giá

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do trung ương quản lý

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

7

Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước

- Bộ Tài chính định giá tối đa

- Bộ Giao thông vận tải định giá cụ thể

Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay; nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không

Bộ Giao thông vận tải định khung giá

 

Dịch vụ cho thuê mặt bằng cảng hàng không, sân bay và dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay

Bộ Giao thông vận tải định khung giá

Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không và dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay

Bộ Giao thông vận tải định giá cụ thể

8

Dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải bao gồm: dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông, các tổng thành, hệ thống linh, kiện, phụ tùng của phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong giao thông vận tải và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng.

Bộ Giao thông vận tải định giá tối đa

Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội định khung giá

Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp

Bộ Công Thương định khung giá

9

Dịch vụ kết nối viễn thông

Bộ Thông tin và Truyền thông định giá cụ thể

10

Dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ viễn thông công ích trừ các dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đặt hàng.

Bộ Thông tin và Truyền thông định giá tối đa.

11

Tiền Bản quyền khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ

Thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

Tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được

Tiền đền bù đối với quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền

12

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Bộ Tài chính định giá tối đa

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

13

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Bộ Tài chính định khung giá

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

14

Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể (tùy dịch vụ)

15

Nước sạch

- Bộ Tài chính định khung giá

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

16

Hàng dự trữ quốc gia (trừ các trường hợp thực hiện mua theo hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, bán theo hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh)

- Bộ Tài chính định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với việc mua, bán hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành

- Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia định giá cụ thể trên cơ sở giá mua tối đa, giá bán tối thiểu của Bộ Tài chính

Hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá để thực hiện mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia

17

Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở trung ương

- Bộ Tài chính định giá tối đa

- Các cơ quan, tổ chức ở trung ương định giá cụ thể

Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

18

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh

19

Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập

- Bộ Y tế định giá tối đa

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Bộ Y tế định giá tối đa

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

20

Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn

Bộ Y tế định giá tối đa

21

Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

Bộ Y tế định giá cụ thể

22

Dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y; dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định khung giá

23

Sách giáo khoa

Bộ Giáo dục và Đào tạo định giá tối đa

24

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

25

Dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội định giá tối đa

26

Nhà ở công vụ

Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở

Nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở

Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn

Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của Luật Nhà ở

27

Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp quốc phòng an ninh

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể theo thẩm quyền

28

Dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá

Bộ Tư pháp định khung giá

29

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực định giá khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ

30

Sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do bộ, ngành quản lý theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân (không bao gồm các dịch vụ được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí)

Bộ, ngành được giao quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quyết định giá cụ thể, giá tối đa, khung gia (tùy dịch vụ)

31

Đất thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về đất đai

Thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai

32

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá

33

Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

34

Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

35

Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

36

Dịch vụ vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

37

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; định giá cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân

38

Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

39

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

40

Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

41

Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

42

Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

 

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

Law No. 16/2023/QH15

Hanoi, June 19, 2023

 

LAW ON PRICES

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on Prices.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for the rights and obligations of agencies, organizations, individuals, and consumers concerning prices and valuation; price management and regulation of the State; price summary, analysis, and forecast; databases on prices; valuation; specialized price inspectorate, inspection of compliance with laws on prices and valuation.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 3. Application of the Law on Prices and relevant laws

1. In case of different regulations between the Law on Prices and other laws promulgated before the effective date of the Law on Prices, the Law on Prices shall prevail, except for cases prescribed in Clause 4 of this Article.

2. In case of other laws promulgated after the effective date of the Law on Prices that require particular regulations on the management and regulation of prices different from the ones prescribed in the Law on Prices, it is obligatory to determine the specific content that is implemented under or not under the Law on Prices and the content that is implemented under that such laws. 

3. In case other laws promulgated after the effective date of the Law on Prices stipulate additional regulations on goods and services priced by the State, it is obligatory to conduct a policy impact assessment; such goods and services must meet at least one of the criteria prescribed in Clause 1 Article 21 of this Law. At the same time, it is obligatory to elaborate on the competence and responsibility for pricing, pricing forms for the mentioned goods and services, and determine the grounds and methods of pricing and the promulgation of pricing documents that are implemented under or not under the Law on Prices and contents that are implemented under such other laws.

4. Certain goods shall be priced by the State in compliance with relevant laws as follows:

a) The determination of land prices shall comply with land laws;  

b) The determination of housing prices shall comply with housing laws;

c) The determination of electricity prices and electric services shall comply with electricity laws;

d) The determination of medical service prices shall comply with medical examination and treatment laws;  

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e) The determination of royalty for the utilization and use of published works, audios, or videos in case of limitation of copyrights or relevant rights, compensation for rights to use transferred inventions under compulsory decisions in case of disagreement between the persons granted the right to use such inventions and the right holders, and compensation for the right to use transferred plant varieties under compulsory decisions shall be implemented under laws on intellectual property.

Article 4. Interpretation of terms

For the purpose of this Law, the following terms shall be construed as follows:

1. Goods refer to products that may be exchanged, purchased, and sold on the market.

2. Services refer to invisible products with their production inseparable from consumption.

3. Essential goods and services refer to the goods and services required to meet the basic demand of humans, such as primary ingredients, fuels, materials, and services for production and circulation in conformity with the socio-economic context of each period. 

4. Market prices refer to the prices of goods and services established based on supply and demand and decided by market factors within a certain period of space.

5. Market price refers to the average of general prices of goods and services on the market in a certain period of space, measured by the consumer price index (CPI) or production price index (PPI) (in any).

6. Aggregate cost of goods and services include:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Circulation costs of goods and services.

7. Price determinants refer to the actual aggregate cost; profits (if any) or losses (if any); financial obligations as prescribed by laws.

8. Price regulation refers to when competent state agencies apply measures under this Law to limit the inadequacies of the market economy to protect legitimate rights and benefits of consumers, suppliers of goods and services, and the State and implement objectives for inflation control and socio-economic development.

9. Price stabilization refers to when competent state agencies perform solutions or measures under this Law to stabilize the prices of goods and services when there are abnormal fluctuations in prices within a certain period.

10. Abnormal fluctuations in prices refer to the phenomenon where the market prices of goods and services increased too high or too low compared to the market prices of a previous period.

11. Pricing means the process of determining the prices of goods and services performed by competent state agencies or suppliers of goods and services.

12. Price schemes refer to the presentation of grounds for pricing or adjusting prices or determinants of prices of goods and services.

13. Price negotiation refers to the agreement among organizations providing goods and services on purchase prices and sale prices of goods and services that are intermediaries of state agencies as prescribed by this Law.

14. Price declaration means notifications of prices after pricing or adjustment provided by organizations providing goods and services subject to price declaration according to Clause 2 Article 28 of this Law for competent state agencies for market price summary, analysis, and forecast.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



16. Valuation means advisory operations of evaluating assets at a certain location and period for specific purposes performed by valuation enterprises or valuation councils under the Valuation Standards of Vietnam.

17. Assets subject to valuation include assets, goods, and services subject to valuation upon requests from agencies, organizations, or individuals or due to other cases.

18. Valuation certificates are documents issued by valuation enterprises or their branches after the valuation to notify customers and relevant organizations or individuals (if any) prescribed in valuation contracts of the value of the valuation assets and the main contents of valuation reports.

19. Valuation reports means documents presenting the valuation process used as the basis for preparing valuation certificates of valuation enterprises or issuing notifications of results of the valuation of valuation councils. To be specific:

a) Regarding the provision of valuation services, valuation reports are prepared by a valuer specifying his/her opinions on prices and are considered and approved by legal representatives of the valuation enterprise or heads of such enterprise’s branches;

b) Regarding valuation operations of the State, valuation reports are prepared by valuation councils, specifying the opinions of council members and unanimous suggestions of the councils.

20. Notifications of valuation results are documents issued by valuation councils after the valuation operation to notify agencies, organizations, and individuals competent to establish valuation councils of the values of valuation assets and the main contents of valuation reports.

21. Collusion of prices and valuation refers to acts of agreeing on the falsification of prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes of agencies, organizations, or individuals.

Article 5. State's principles of price management and regulation

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Protect legitimate rights and benefits of consumers, suppliers of goods and services, and the State.

3. Contribute to macro-economic stability, ensure social security and sustainable development; promote private investment in the provision of public services; adopt policies appropriate to areas with disadvantaged or extremely disadvantaged socio-economic conditions, and other cases as prescribed by laws.

Article 6. Disclosure of information on prices and valuation

1. State agencies and state affiliates shall disclose:

a) Guidelines, schemes, and reports on measures to manage and regulate prices approved by competent state agencies; legislative documents on prices;

b) Documents on pricing of goods and services included in the list of goods and services priced by the State, except for state reserves;

c) Lists of eligible valuation enterprises and valuers; lists of valuation enterprises that are suspended or have their certificates of eligibility for valuation services revoked; lists of persons with revoked valuer cards.

2. Suppliers of goods and services shall disclose:

a) Specific prices of goods and services they determined within the price brackets, maximum prices, and minimum prices promulgated by competent state agencies;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Prices of goods and prices subject to price listing

3. Valuation enterprises shall disclose:

a) Lists of their valuers;

b) Basic information on their operations, including certificates of eligibility for valuation services and the number of certificates issued annually;

c) Price lists of valuation services.

4. Agencies, units, organizations, and individuals responsible for disclosing information prescribed in this Article shall ensure accuracy, truthfulness, and punctuality and take responsibility for the disclosed contents. The disclosure of information does not apply to information included in the list of state secrets and cases where disclosure is forbidden as prescribed by laws.

Information and communications about policies of laws on prices and price management and regulation mechanisms shall ensure objectivity and truthfulness as prescribed by laws.

5. The disclosure of information prescribed in this Article shall be posted on the websites (if any) of agencies, units, organizations, and individuals or be disclosed under other appropriate forms.  For cases prescribed in Point b Clause 1 of this Article, the information shall be disclosed by sending written documents to relevant agencies, units, organizations, and individuals and updated to databases on prices. Regarding contents prescribed in Point a and Point b Clause 2 of this Article, the information shall be disclosed via updates to databases on prices.

Article 7. Forbidden acts concerning prices and valuation

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Interfering in the implementation of rights and obligations of suppliers of goods and services or consumers concerning prices and organizations or individuals engaging in valuation operations contrary to their functions, tasks, and entitlements as prescribed by laws.

b) Deliberately disclosing or using information on prices provided by suppliers of goods and services contrary to regulations of competent state agencies;

c) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or vales of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

2. Regarding organizations and individuals:

a) Spreading or disseminating false and inaccurate information on socio-economic situations causing disturbances in the market information and prices of goods and services;

b) Conducting fraudulent pricing by deliberately changing contents committed in transactions without informing customers in advance regarding the time, location, and conditions for purchase and sale, methods of transport and payment, quality, quantity, features, functions, goods, and services at the time of delivering goods or providing services;

c) Taking advantage of emergencies, incidents, tragedies, natural disasters, or epidemics to increase the sale prices of goods or services contrary to the fluctuation of aggregate cost compared to normal conditions for self-seeking purposes;

d) Obstructing the price management, regulation, or valuation operations of competent state agencies;

dd) Forging or providing forged certificates of valuation or using forged certificates of valuation for purposes prescribed in Clause 4 Article 55 of this Law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

3. Regarding valuation enterprises:

a) Conducting acts of unhealthy competition as prescribed by laws on competition; providing inaccurate information on the qualifications, experience, and capacity of service provision of valuers or valuation enterprises;

b) Providing valuation services for persons related to valuation enterprises according to laws on enterprises;

c) Providing inaccurate or false declarations, forging applications for issuance or re-issuance of certificates of eligibility for valuation services, applications for valuer practicing certificates;

d) Issuing false certificates of valuation;

dd) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

4. Regarding valuers:

a) Providing inaccurate information on the qualifications, experience, and capacity of service provision of valuers or valuation enterprises;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Independently preparing certificates of valuation or reports on valuation;

d) Signing certificates of valuation or reports on valuation contrary to specialty or notifications of state agencies on permitted practicing fields; signing certificates of valuation or reports on valuation when not meeting conditions for valuation practice according to Clause 1 Article 45 of this Law;

dd) Performing valuation for persons related to valuation enterprises according to laws on enterprises;

e) Preparing false reports on valuation or documents related to valuation operations according to Valuation Standards of Vietnam;

g) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

5. Regarding valuation councils:

a) Directing or interfering in valuation operations affecting the professional independence of council members for self-seeking purposes;

b) Issuing false notifications of results of the valuation or reports on valuation;

c) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Preparing false documents related to valuation operations according to Valuation Standards of Vietnam;

b) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

7. Regarding customers and third parties in valuation contracts:

a) Deliberately providing false information on assets subject to valuation;

b) Using expired certificates of valuation; using certificates of valuation contrary to valuation purposes in association with assets subject to valuation and the number of such assets prescribed in valuation contracts;

c) Conducting bribery, collusion, or agreements to falsify the prices of goods and services or values of assets subject to valuation for self-seeking purposes; colluding in prices and valuation.

8. Regarding agencies, organizations, and individuals: issuing documents with forms and methods limiting the operations of valuation enterprises and valuers contrary to this Law.

Chapter II

RIGHTS AND OBLIGATIONS OF SUPPLIERS OF GOODS AND SERVICES AND CONSUMERS CONCERNING PRICES

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Determine and adjust prices of goods and services produced and traded by themselves (hereinafter referred to as “goods”), except for goods and services specifically priced by the State. Consider applying principles, grounds, and measures to price goods and services as prescribed by the State.

2. Determine the purchase and sale prices of their goods and services following the price brackets and maximum and minimum prices promulgated by competent state agencies in conformity with the grounds, principles, and measures to price goods and services prescribed in this Law.

3. Participate in the development, connection, and sharing of information to databases on prices.

4. Lower the sale prices of goods and services without being considered violating laws on competition and laws on anti-dumping of imported goods. Old prices, new prices, and discount periods must be publicly listed for:

a) Fresh goods;

b) Inventory goods;

c) Seasonal goods and services;

dd) Goods and services for promotion as prescribed by laws;

dd) Goods and services of enterprises in cases of business suspension, bankruptcy, dissolution, or changes to business locations or professions;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5. Request competent state agencies of pricing to consider adjusting prices of their goods and services included in the list of goods and services priced by the State.

6. Access information on policies on prices and measures to manage and regulate prices of the State.

7. File complaints, denunciations, or lawsuits against acts with signs of violations against laws on prices; request organizations and individuals to compensate for damage caused by violations of laws on prices as prescribed by laws.

Article 9. Suppliers of goods and services shall:

1. Prepare price schemes or detailed assessment reports on determinants of prices of goods and services or promptly, accurately, and adequately provide relevant data and documents upon requests of competent state agencies for pricing or application of other measures to manage and regulate prices according to this Law.

2. Comply with documents on pricing and price stabilization measures of competent state agencies. 

3. Declare prices of goods and services as prescribed by laws.

4. List prices of goods and services as prescribed by laws.

5. Lower prices of their goods and services in conformity with policies on reduction or exemption from tax and/or fees to support consumers.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7. Promptly settle complaints about their goods and services; compensate damage caused by violations against laws on prices as prescribed by laws.

Article 10. Consumers may:

1. Select and make agreements on prices when purchasing goods and services, except for goods and services specifically priced by the State.

2. Access information on policies on prices and measures to manage and regulate prices of the State.

3. Request suppliers of goods and services to provide information on prices, quality, and origin of goods and services and invoices as prescribed by laws.

4. Request competent state agencies to consider adjusting prices of goods and services priced by the State when there are changes to price determinants.

5. File complaints, issue denunciation, file a lawsuit, or request social organizations to file a lawsuit according to this Law, laws on protection of consumer rights, and relevant laws.

Article 11. Consumers shall: 

1. Pay the agreed prices or prices of the State when purchasing goods and/or services.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Chapter III

TASKS AND ENTITLEMENTS OF PRICE AND VALUATION AUTHORITIES

Article 12. State management of prices and valuation

1. Promulgation and implementation of legislative documents on prices and valuation.

2. Price management and regulation of the State.

3. Market price summary, analysis, and forecast; development and operation of databases on prices.

4. Management of valuation operations; organization of valuation operations of the State.

5. Management of training and advanced training in prices and valuation.

6. Inspection of compliance with laws and handling of violations against laws on prices and valuation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8. International cooperation in prices and valuation.

Article 13. Tasks and entitlements of the Government of Vietnam

1. Ensure the uniformity of state management of prices and valuation.

2. Promulgate legislative documents on prices and valuation under its jurisdiction.

3. Submit reports to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for consideration and adjustments to the list of goods and services subject to price stabilization and the list of goods and services priced by the State.

4. Stipulate and adjust regulations on essential goods and services subject to price declarations prescribed in Point d Clause 2 Article 28 of this Law.

5. Decide and organize the implementation of measures to management and regulate prices according to this Law.  Assign and authorize the implementation of state management of prices and valuation and other tasks under its jurisdiction.

Article 14. Tasks and entitlements of the Ministry of Finance of Vietnam 

1. Act as the focal agency assisting the Government of Vietnam in ensuring the uniformity of state management of prices and valuation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Submit reports to the Government of Vietnam for presentation to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for consideration and adjustments to the list of goods and services subject to price stabilization and the list of goods and services priced by the State based on the proposals of Ministries, ministerial agencies in charge of specific fields and sectors, and People's Committees of provinces.

4. Submit reports to the Government of Vietnam for promulgation or adjustments to regulations on essential goods and services subject to price declarations according to Point d Clause 2 Article 28 of this Law based on proposals of Ministries, ministerial agencies in charge of specific fields and sectors, and People's Committees of provinces.

5. Submit reports to the Government of Vietnam for consideration and decisions on price stabilization guidelines based on proposals of Ministries, ministerial agencies in charge of specific fields and sectors, and People's Committees of provinces; organize the implementation of price stabilization as assigned by the Government of Vietnam.

6. Price goods and services under its jurisdiction as prescribed in the list of goods and services priced by the State; stipulate general pricing methods for goods and services priced by the State and implementation guidelines according to Clause 2 Article 23 of this Law.

7. Receive declarations of prices of goods and services under its jurisdiction.

8. Organize negotiations over prices of goods and services in fields and sectors under its management.

9. Implement the market price summary, analysis, and forecast; apply information technology to the development and operation of the National Database on Prices.

10. Perform the state management of valuation, including:

a) Promulgation of Valuation Standards of Vietnam;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Regulations on exams, issuance, management, term-based expropriation, and revocation of valuer cards;

d) Issuance, re-issuance, and revocation of certificates of eligibility for valuation services; suspension of valuation services;

dd) Management of practicing activities of valuers;

e) Management of operations of valuation enterprises; state management in valuation for occupational associations for valuation according to laws; regulations on the assessment of operations of valuation enterprises.

11. Organize valuation operations of the State in fields within its management scope as prescribed by laws.

12. Implement international cooperation in prices and valuation.

13. Implement professional inspection of prices and valuation according to laws on inspection.

14. Inspect compliance with laws and handle violations against laws on prices and valuation under its functions, fields, and state management scope of prices and valuation.

15. Settle complaints and denunciations concerning prices and valuation in fields within its scope of management according to laws on complaints and denunciations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 15. Tasks and entitlements of Ministries and ministerial agencies  

1. Perform the state management of prices in fields within their scope of management as prescribed by laws.

2. Promulgate legislative documents on prices in fields under their management within their jurisdiction or request competent agencies or persons to perform such promulgation; cooperate with Ministries, ministerial agencies, and People’s Committees of provinces in developing legislative documents on prices.

3. Propose and cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam in submitting reports to the Government of Vietnam for presentation to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for consideration and adjustments to the list of goods and services subject to price stabilization and the list of goods and services priced by the State.

4. Propose and cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam in requesting the Government of Vietnam to promulgate and adjust regulations on essential goods and services subject to price declarations according to Point d Clause 2 Article 28 of this Law.

5. Propose and cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam in presenting price stabilization guidelines to the Government of Vietnam; implement the price stabilization for goods and services under their state management of specific fields and sectors.

6. Price goods and services under their jurisdiction as prescribed in the list of goods and services priced by the State; take charge and cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam in development, promulgating, or requesting competent authorities to promulgate particular pricing measures for goods and services in fields within their scope of management as prescribed by laws.

7. Receiving price declarations as assigned by the Government of Vietnam.

8. Organize negotiations over prices of goods and services in fields and sectors under its management.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



10. Organize valuation operations of the State in fields within their management scope as prescribed by laws.

11. Inspect compliance with laws and handle violations against laws on prices and valuation operations of the State under their functions, fields, and state management scope of prices and valuation.  

12. Settle complaints and denunciations of the State concerning prices and valuation in fields within their scope of management according to laws on complaints and denunciations.

13. Excise other tasks and entitlements to state management of prices according to this Law, relevant laws, and assignments of the Government of Vietnam.

Article 16. Tasks and entitlements of People’s Committees of provinces

1. Perform the local state management of prices as prescribed by laws and are entitled to decide and assign tasks to each of their affiliated professional agencies based on fields and sectors and to their inferior administrative agencies to consult and assist them in performing tasks and entitlements of state management of prices and valuation prescribed in this Article.

2. Promulgate legislative documents on prices under their management scope within their jurisdiction or request competent agencies to perform such promulgation; cooperate with Ministries and ministerial agencies in developing legislative documents on prices.

3. Implement the price stabilization in their areas as prescribed by this Law; cooperate with other provinces in implementing the price stabilization.

4. Price goods and services under their jurisdiction as prescribed in the list of goods and services priced by the State.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. Submit proposals to the Ministry of Finance of Vietnam, Ministries, and ministerial agencies in charge of specific fields and sectors to submit reports to the Government of Vietnam for presentation to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for consideration and adjustments to the list of goods and services subject to price stabilization and the list of goods and services priced by the State.

7. Submit proposals to the Ministry of Finance of Vietnam to request the Government of Vietnam to promulgate and adjust regulations on essential goods and services subject to price declarations according to Point d Clause 2 Article 28 of this Law.

8. Organize negotiations over prices of goods and services according to this Law.

9. Organize valuation operations of the State within their management scope as prescribed by laws.

10. Inspect compliance with laws and handle violations against laws on prices and valuation under their functions, fields, and state management scope of prices and valuation.

11. Settle complaints and denunciations of local authorities concerning prices and valuation in fields within their scope of management according to laws on complaints and denunciations.

12. Decide on the development and implementation of organizations and plans for the implementation of appropriate measures to stabilize the market price in their areas based on the actual local situations in each stage.

13. Excise other tasks and entitlements to state management of prices according to this Law, relevant laws, and assignments of the Government of Vietnam.

Chapter IV

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Section 1. PRICE STABILIZATION

Article 17. Goods and services subject to price stabilization

1. Goods and services included in the list of goods and services subject to price stabilization must:

a) Be essential goods and services;

b) Have a great influence on socio-economic development, production, business, and life of the people.

2. The list of goods and services subject to price stabilization is prescribed in Appendix No. 01 enclosed hereof.  Ministries and ministerial agencies in charge of specific fields and sectors on goods and services shall stipulate the economic-technical characteristics of goods and services included in the list of goods and services subject to price stabilization.

3. In cases where it is necessary to adjust the list of goods and services subject to price stabilization, Ministries, ministerial agencies in charge of specific fields and sectors, and People's Committees of provinces shall prepare documents requesting adjustments and submit them to the Ministry of Finance of Vietnam for summary and reports to the Government of Vietnam for presentation to the Standing Committee of Vietnam for consideration and decisions.

4. The Government of Vietnam shall elaborate on the procedure for providing presentations for the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for adjustments to the list of goods and services subject to price stabilization prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 18. Principles and cases of price stabilization

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Assurance of publicity, transparency, and beneficial balance between suppliers of goods and services and consumers;

b) Assurance of conformity with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

c) Assurance of conformity with socio-economic situations and objectives of controlling inflation;

d) Clear determination of the local and national implementation time and scale.

2. Competent state agencies shall consider performing the price stabilization in the following cases:

a) Market prices of goods and services included in the list of goods and services subject to price stabilization have abnormal fluctuations, greatly impacting socio-economic situations, production, business, and life of the people;

b) Competent agencies declare emergencies, incidents, tragedies, natural disasters, and epidemics; market prices of goods and services have abnormal fluctuations.

Article 19. Price stabilization measures

1. Price stabilization measures include:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Financial and monetary measures in conformity with laws;

c) Determination of specific prices, maximum prices, or price brackets in conformity with the nature of each kind of goods and service, such a procedure shall be implemented under principles, grounds, and methods prescribed in Section 2 of this Chapter;

d) Application of price support measures in conformity with laws and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

dd) Use of price stabilization funds (if any).

A price stabilization fund is a financial fund outside the state budget balance, extracted from prices of goods and services and other legal-financial sources that shall only be used for price stabilization. The Government of Vietnam shall decide on the establishment of price stabilization funds for goods and services included in the list of goods and services subject to price stabilization; regulations on the management, deduction, and expenditures on the use of price stabilization funds and be responsible for ensuring the publicity and transparency during the management and use of funds.

2. The application period of price stabilization measures shall be determined by competent agencies on the basis of determining the reasons for price fluctuations. The actual development of prices of goods and services may end the price stabilization period early or extend the application period depending on the performance of applied price stabilization measures. 

Article 20. Price stabilization implementation

1. The price stabilization in the case prescribed in Point a Clause 2 Article 18 of this Law shall be carried out as follows:

a) Ministries, ministerial agencies in charge of specific fields and sectors shall assess the fluctuation of the market prices of goods and services, the level of impacts on socio-economic situations, production, business, and life of the people; submit documents to the Ministry of Finance of Vietnam for summary and presentation to the Government of Vietnam for consideration and decision on price stabilization guidelines;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Ministries and ministerial agencies in charge of specific fields and sectors shall promulgate decisions on application of one or several price stabilization measures and the application period and scale; organize and instruct the implementation of price stabilization measures and report on the results of such implementation to the Government of Vietnam while sending such report to the Ministry of Finance of Vietnam for inclusion in the summarized price market report, analysis, and forecast; People's Committees of provinces shall implement price stabilization measures and report on the results to Ministries and ministerial agencies in charge of the implementation;

d) Suppliers of goods and services shall comply with the disclosed price stabilization measures and perform the first-time declaration or re-declaration of prices following Article 28 of this Law with competent state agencies.

2. The implementation in the case prescribed in Point b Clause 2 Article 18 of this Law shall be as follows:

a) Regarding the nationwide price stabilization, Ministries and ministerial agencies in charge of specific fields and sectors shall assess the actual development and level of market prices of goods and services; submit documents to the Ministry of Finance of Vietnam for summary and presentation to the Government of Vietnam for decisions on appropriate price stabilization guidelines, measures, and periods.  In case of goods and services requiring immediate price stabilization that are not included in the list of goods and services subject to price stabilization, the Ministry of Finance of Vietnam shall, based on requests from Ministries and ministerial agencies in charge of specific fields and sectors, submit reports to the Government of Vietnam for presentation to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for consideration and decisions on price stabilization guidelines, measures, and periods for such goods and services.  Ministries, ministerial agencies in charge of specific fields and sectors, and People’s Committees of provinces shall organize the implementation as assigned by the Government of Vietnam;

b) Regarding local price stabilization, departments in charge of specific fields and sectors shall assess the actual development and level of market prices of goods and services in their areas; submit documents to Departments of Finance for summary and presentation to People’s Committees of provinces for consideration and decisions on appropriate price stabilization guidelines, measures, and periods.  Departments, divisions, and People’s Committees of districts shall organize the implementation as assigned by the People’s Committee of provinces. People’s Committees of provinces shall report on the results of the price stabilization to the government of Vietnam while submitting reports to the Ministry of Finance of Vietnam for inclusion in the summarized market price report, analysis, and forecast;

c) Suppliers of goods and services shall comply with the disclosed price stabilization measures and perform the first-time declaration or re-declaration of prices following Article 28 of this Law with competent state agencies;

d) In case competent agencies declare emergencies or stipulate other regulations on price stabilization implementation, comply with laws on emergencies.

3. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Section 2. PRICING

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Goods and services priced by the State must meet one of the following criteria:

a) Being goods and services of fields exclusive to production and business by the State according to laws on commerce and relevant laws;

b) Being important resources according to laws on resources;

c) Being national reserves; public-interest products and services and public services funded by the state;

d) Being essential goods and services that are exclusive regarding their purchase and sale or subject to a limited competitive market with influences on socio-economic situations, life of the people, production, and business.

2. Competent state agencies shall perform the pricing under the following forms:

a) Specific price means the price that agencies, organizations, and individuals must comply with during purchase and sale; 

b) Minimum price means the lowest price agencies, organizations, and individuals must comply with during pricing, purchase, and sale;

c) Maximum price means the highest price that agencies, organizations, and individuals must comply with during pricing, purchase, and sale;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Regulations on competence and responsibility for pricing:

a) The Prime Minister of Vietnam shall price extremely essential goods and services, greatly influencing the economy and life of the people; 

b) The Ministry of Finance of Vietnam shall price goods and services in fields under its management; goods and services in many fields under its management that affect the state budget;

c) Ministries and ministerial agencies shall price goods and services in fields within their professional management scope as prescribed by laws;

d) People’s Committees of provinces shall price goods and services under their management scope in their areas.

4. The list of goods and services priced by the State, pricing forms, competence, and responsibilities are prescribed in Appendix No. 02 enclosed hereof.  Economic-technical characteristics of goods and services included in the list of goods and services priced by the State must comply with regulations of relevant laws; in case of no regulations, Ministries, ministerial agencies, and People's Committees of provinces shall promulgate regulations under their jurisdiction.

5. In cases where it is necessary to adjust the list of goods and services priced by the State, Ministries, ministerial agencies, and People's Committees of provinces shall prepare documents requesting adjustments and submit them to the Ministry of Finance of Vietnam for summary and reports to the Government of Vietnam for presentation to the Standing Committee of Vietnam for consideration and decisions.

6. The Government of Vietnam shall elaborate on the procedure for providing presentations for the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam for adjustments to the list of goods and services priced by the State prescribed in Clause 5 of this Article.

Article 22. State's pricing principles and grounds

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Ensure that the coverage of business and production costs is reasonable and valid and profits (if any) and accumulation according to laws (if any) are in conformity with the market level; ensure conformity with the supply and demand for goods and services, market conditions at the time of pricing, and guidelines and policies on socio-economic development of the State in each period;

b) Ensure legitimate rights and benefits of the State, suppliers of goods and services, and consumers;

c) Consider adjusting prices upon changes to price determinants.  In case of adjustments to prices of goods and services in public-private partnership investment projects, the adjustments shall be carried out by each period specified in the contracts.

2. State's pricing grounds:  

a) Price determinants of goods and services at the time of pricing or the time for identifying price determinants in price schemes in conformity with the characteristics and nature of goods and services;

b) The relationship between supply and demand of goods and services, market demand, purchasing power of the currency, and solvency of consumers;

c) Domestic and international market prices and competitiveness of goods and services.

Article 23. Pricing methods

1. Pricing methods mean ways to price goods and services priced by the State following the forms prescribed in Clause 2 Article 21 of this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Ministers and heads of ministerial agencies in charge of specific fields and sectors shall take charge and cooperate with the Minister of Finance of Vietnam and relevant Ministries and agencies in promulgating pricing methods or request competent authorities to conduct the promulgation of pricing methods for the following goods and services:

a) Goods and services prescribed in Clause 4 Article 3 of this Law;

b) Goods and services subject to independent pricing methods as prescribed by laws.

Article 24. Promulgation of documents on pricing or adjustments; documents on regulations and policies on prices

1. Documents on pricing and adjustments promulgated by competent state agencies are the main documents. The promulgation of documents shall be performed as follows:

a) Prepare price schemes;

b) Appraise price schemes;

c) Present and promulgate documents on pricing and/or adjustments.

2. Documents on regulations and policies on prices promulgated by competent state agencies are legislative documents.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Section 3. PRICE NEGOTIATION

Article 25. Criteria for goods and services subject to price negotiations

1. Not being included in the list of goods and services priced by the state; not falling into cases subject to bidding or auction according to laws on procurement and auction.

2. Being exclusive in purchase or sale, in which sellers and buyers must be irreplaceably dependent on each other.

Article 26. Price negotiation principles, competence, and responsibilities 

1. Price negotiation principles:

a) Those that request price negotiations must be organizations that provide goods and services purchasing or selling goods and services meeting the criteria prescribed in Article 25 of this Law;

b) The receipt and organization of price negotiations must be performed voluntarily and equally in terms of rights and obligations; sellers and buyers must have written requests for price negotiations;

c) The price negotiation process must ensure objectivity, publicity, transparency, and respect for the rights to pricing of parties requesting the price negotiation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Ministries and ministerial agencies shall take charge of price negotiations over the prices of goods and services under fields within their management scope in which the sellers, buyers, or both parties are 100% state-owned enterprises prescribed by laws on management and use of state capital for investment in production and business at enterprises;

b) Departments shall take charge of price negotiations over the prices of goods and services under fields within their management scope in which the sellers and buyers do not fall into the case prescribed in Point a of this Clause.

If the seller and buyer are headquartered in 2 different provinces or centrally affiliated cities, they shall make an agreement on requesting either of the provinces or centrally affiliated cities to organize the price negotiation.

If the seller and buyer cannot agree on the host of the price negotiation, the department of specific fields and sectors in areas where the seller registered for business shall take charge of the price negotiation. If the seller is a branch of an enterprise, the department in charge of specific fields and sectors in areas where such branch is registered for operations shall take charge of the price negotiation.

Article 27. Price negotiation organization

1. Upon written requests for a price negotiation of the seller and buyer of goods and services, the price negotiation agency shall review and assess the fulfillment of criteria of goods and services following Article 25 of this Law.  In case of necessity, the price negotiation agency shall request related parties to provide additional information on goods and services in writing.

2. The price negotiation agency shall organize a price negotiation conference for the seller and buyer to negotiate over the price based on the cooperation and beneficial balance between parties. The seller and buyer shall appoint representatives to participate in the conference in writing.

3. At the price negotiation conference, the price negotiation agency shall be the intermediary between the buyer and seller for them to negotiate over the price and not interfere in the negotiated price.

4. At the price negotiation conference, if the seller and buyer agree on the price, the conference ends, and the price negotiation agency shall prepare a minute on the negotiation result for related parties to sign. The negotiated price shall only be applied to the purchase, sale, and quantity of goods and services as agreed by parties in the written request for the price negotiation; the negotiated price does not hold any value for other cases. The seller and buyer shall take responsibility for their negotiated price.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Section 4, PRICE DECLARATION, LISTING, AND REFERENCE

Article 28. Price declaration 

1. A declared price means the price of goods and services decided by the organization providing goods and services and is not notified to agencies competent to receive declarations. 

2. Goods and services subject to price declarations include:

a) Goods and services included in the list of goods and services subject to price stabilization;

b) Goods and services whose price brackets and maximum and minimum prices are determined by the State for organizations to determine specific prices for sale to consumers;

c) Goods and services priced by enterprises based on reference prices; 

d) Other essential goods and services promulgated by the Government of Vietnam.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Declaration contents include prices attached with names, types, origins (if any), quality targets (if any), and reasons for sale price adjustments between each declaration.

4. Declarants are organizations providing goods and services with business registration according to laws on enterprises that are entitled to decide prices and included in the list of agencies competent to receive declarations prescribed in Clause 5 of this Article.

5. The development and notification of lists of organizations providing goods and services subject to price declarations are as follows:

a) Ministries and ministerial agencies competent to receive declarations shall review and promulgate the lists of organizations providing goods and services subject to price declarations at Ministries and ministerial agencies;

b) People’s Committees of provinces shall review and promulgate lists of organizations providing goods and services subject to price declarations in their areas that are not included in lists promulgated by Ministries and ministerial agencies.

6. Organizations providing goods and services subject to price declarations that price their goods and services shall perform the first-time declaration or re-declaration of prices under regulations and take responsibility for their declared prices and contents.

7. Agencies receiving declarations shall update information on declared prices to databases on prices; may use the declared price in the market price summary, analysis, and forecast as per regulation.

8. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 29. Price listing

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Suppliers of goods and services shall list prices while ensuring clarity and not confusing customers regarding purchase and sale prices of goods and services via printing, pasting, writing information on boards, papers, or printing directly on the packaging of goods or other forms suitable for actual conditions at the place of sale of goods or provision of services or posting prices on websites for the convenience of observing and acknowledging of customers and competent state agencies.

3. Suppliers shall not make sales with prices higher than the listed ones; for goods and services priced by the State, suppliers of goods and services shall list the prices and strictly comply with such prices when making sales; for goods and services whose price brackets and minimum and maximum prices are determined by competent state agencies, suppliers of goods and services shall list the prices and strictly comply with such prices when making sales. Suppliers of goods and services shall adjust the listed prices immediately after there are changes to the prices of goods and services.

Article 30. Reference prices

1. Reference prices are the prices of goods and services in the domestic and international markets disclosed by competent organizations or agencies for agencies and suppliers of goods and services to use them for agreements and decisions on prices of goods and services.

2. The Government of Vietnam shall decide on goods and services that apply reference prices and stipulate the disclosure and use of such prices.

Section 5. INSPECTION OF PRICE DETERMINANTS

Article 31. Purposes and requirements for the inspection of price determinants

1. The inspection of price determinants shall be performed by competent state agencies to review and assess the rationality and validity of price determinants, supply and demand for goods and services to identify factors impacting the prices of goods and services for consideration and decisions on the implementation of appropriate measures to manage and regulate prices.

2. The inspection of price determinants shall be performed in the following cases:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Prices of other goods and services have abnormal fluctuations during emergencies, incidents, tragedies, natural disasters, epidemics, or under directives of the Prime Minister of Vietnam, Ministers, Heads of ministerial agencies, or Chairpersons of People's Committees of Vietnam serving price management and regulation.

Article 32. Competence and responsibility for price-determinant inspection

1. Ministries and ministerial agencies in charge of specific fields and sectors shall inspect price determinants for goods and services in fields within their scope of professional management and assign inspection tasks to professional agencies and their affiliates for implementation.

2. People’s Committees of provinces shall inspect price determinants for goods and services within their management scope by areas and assign inspection tasks to professional agencies and their affiliates for implementation.

Article 33. Implementation of inspection of price determinants

1. The inspection of price determinants shall ensure publicity and transparency while limiting impacts on the production and business of organizations and individuals; identify inspection subjects and time. At the end of the inspection, inspection agencies shall report to competent authorities on the results of the inspection of price determinants.

2. Regulations on the implementation of price-determinant inspection are as follows:

a) State agencies competent to perform price-determinant inspection shall send written notifications of the inspection to suppliers of goods and services;

b) Organizations and individuals subject to price-determinant inspection shall adequately provide information, documents, and certificates related to price determinants;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) At the end of the inspection, inspection agencies shall prepare reports on the results of the price-determinant inspection and propose appropriate measures. The preparation of reports on inspection results shall be performed within 10 days after the end of the inspection.  Reports on price-determinant inspection results shall include purposes, requirements, inspection subjects, and inspection results and reasons.

3. During the inspection, if violations are detected, inspection agencies shall handle of transfer the issue to competent agencies for handling as prescribed by laws.

Chapter V

MARKET PRICE SUMMARY, ANALYSIS, FORECAST AND DATABASES ON PRICES

Article 34. Market price summary, analysis, and forecast

1. Market price summary, analysis, and forecast mean the collection and summary of information and data on prices of assets, goods, and services in a period of the stage for analysis, assessment, and forecast regarding the trend of fluctuations of the market price to propose directions, solutions, and measures to manage and regulate prices.

2. Regulations on market price summary, analysis, and forecast are as follows:

a) Organize the collection and analysis of prices of assets, goods, and services on the market;

b) Develop reports on price market summary, analysis, and forecast in each stage and period in association with the objective for inflation control; 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 35. Market price summary, analysis, and forecast principles

1. Being performed regularly, continuously, and promptly.

2. Ensuring adequacy and accuracy based on the application of information technology regarding the summary and analysis of data.

3. Being performed scientifically in association with the application of information technology and requirements for price management and regulation regarding the market price forecast.

Article 36. Reports on market price summary, analysis, and forecast

1. Reports on market price summary, analysis, and forecast include:

a) Summary of market prices and the development of domestic and international market prices of goods and services serving the requirement for state management of prices; analysis of reasons for market price fluctuations; assessment of impacts on domestic and international socio-economic situations and the price management and regulation;

b) Price management and regulation operations of the State;

c) Forecasts for the trend of fluctuations of market prices of essential goods and services;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) Solutions and measures to manage and regulate prices.

2. The Minister of Finance of Vietnam shall stipulate price market summary, analysis, and forecast operations.

Article 37. Responsibilities of agencies and units performing market price summary, analysis, and forecast

1. The Ministry of Finance of Vietnam shall take charge and cooperate with Ministries, central authorities, and People's Committees of provinces in implementing price market summary, analysis, and forecast operations for research and counseling for the Government of Vietnam regarding solutions to price regulation according to their functions and assigned tasks.

2. Ministries and central authorities shall cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam in implementing market price summary, analysis, and forecast operations in fields under their management according to the regulations of the Government of Vietnam.

3. People’s Committees of provinces shall implement market price summary, analysis, and forecast operations in their areas under the guidance of the Ministry of Finance of Vietnam.

Article 38. Databases on prices

1. Databases on prices include the National Database on Prices and local databases on prices.

2. The National Database on Prices, uniformly managed by the Ministry of Finance of Vietnam, is developed to serve the state management of prices, valuation, and other social needs. Information provided from the National Database on Prices is one of the sources of information serving the state management and social needs.  Organizations and individuals that wish for information from the National Database on Prices shall pay the prices for services according to the regulations of the Ministry of Finance of Vietnam.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Ministries, ministerial agencies, People's Committees of provinces, and valuation enterprises shall update information and data on prices to the National Database on Prices. The collection, archive, handling, protection, utilization, and use of databases on prices shall be in association with the application of information technology. Organizations and individuals are encouraged to participate in the development of databases on prices.

5. The Government of Vietnam shall elaborate on the development, management, update, and utilization of databases on prices.

Article 39. Funding for market price summary, analysis, and forecast and databases on prices

1. Funding for market price summary, analysis, forecast operations, and price management and regulation is allocated in the state budget estimates of agencies and units assigned to perform the tasks.

2. Funding for investment in the development, maintenance, upgrade, management, and operation of databases on prices is covered by the state budget according to decentralization and other legal funding sources as prescribed by laws.

Agencies assigned to manage databases on prices shall prepare budget estimates for the development, maintenance, upgrade, management, and operation for presentation to competent authorities for approval according to laws on the state budget.

3. The Ministry of Finance of Vietnam shall elaborate on this Article. 

Chapter VI

VALUATION

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 40. Valuation operations

1. Valuation operations include the provision of valuation services and valuation operations of the State.

2. The provision of valuation services shall be performed by valuation enterprises and concluded under civil contracts; valuation operations of the State shall be performed by valuation councils according to decisions of competent agencies, organizations, and persons prescribed in Article 59 of this Law.

Article 41. Valuation principles

1. Complying with laws and Valuation Standards of Vietnam.

2. Ensuring objectivity, honesty, publicity, and efficiency.

3. Taking responsibilities for valuation operations as prescribed by laws.

Article 42. Valuation Standards of Vietnam

1. Valuation Standards of Vietnam are regulations and guidelines on specialties and professional ethics in valuation operations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 43. Valuation occupational associations

1. Valuation occupational associations are established and operated under laws on associations and shall comply with the Law on Prices and relevant laws.

2. Valuation occupational associations may provide professional training in valuation and advanced training in professional knowledge of valuation, issue certificates of course completion, and perform operations related to valuation according to the regulations of the Minister of Finance of Vietnam.

Section 2. VALUATION SERVICES

Article 44. Valuer cards  

1. Valuer cards are professional certificates in asset or enterprise valuation issued to qualified persons at the exam for valuer cards.

2. Participants of the exam for valuer cards shall:

a) Have full legal capacity;

b) Have at least a bachelor’s degree;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. The Minister of Finance of Vietnam shall stipulate the exam, issuance, management, and revocation of valuer cards.

Article 45. Valuation practice registration

1. Persons with valuer cards registering valuation practice shall:

a) Have full legal capacity;

b) Have valid labor contracts as prescribed by laws on labor with enterprises that they are registering valuation practice, except for cases where persons with valuer cards are legal representatives of enterprises;

c) Have a total actual working time at valuation enterprises or price and valuation authorities at the university level or higher of at least 36 months. In case of working at the university level or higher concerning prices or valuation under the program on orientation and application according to laws, the total actual working time at valuation enterprises or price and valuation authorities shall be at least 24 months.

dd) Have updated knowledge of valuation according to regulations of the Ministry of Finance of Vietnam, except for cases where valuer cards are issued for less than 1 year at the time of practice registration;

dd) Not be specified in Clause 2 of this Article.

2. Persons banned from valuation practice:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Persons currently banned from valuation practice under effective judgments of decisions of Courts; persons currently under prosecution or trial according to laws on criminal procedures; persons with unspent convictions for crimes against regulations on the economy or positions related to finance, prices, or valuation; persons currently under administrative education measures in communes, wards, or commune-level towns; persons currently subject to mandatory transfer to rehabilitation or education centers;

c) Persons currently subject to revocation of valuer cards according to decisions on penalties for administrative violations of competent persons according to laws on handling of administrative violations.

3. Persons with valuer cards eligible for valuation registration according to Clause 1 of this Article shall register valuation practice with the Ministry of Finance of Vietnam via valuation enterprises to be announced as valuers of such valuation enterprises.  Persons with valuer cards in enterprise valuation may register their practice in 2 fields specified in Clause 1 Article 44 of this Law.  Persons with valuer cards shall not register their practice at 2 or more enterprises at the same time.

4. The Government of Vietnam shall stipulate the procedure and application for valuation practice registration.

Article 46. Valuers

1. Valuers are persons with valuer cards who have registered for valuation practice and are announced as valuers by the Ministry of Finance of Vietnam.

2. During valuation practice, valuers shall maintain the requirements for valuation practice registration prescribed in Clause 1 Article 45 of this Law.  Valuation enterprises shall promptly submit reports to the Ministry of Finance of Vietnam in cases of fluctuations in valuers because such valuers fail to maintain the requirements for valuation practice registration or due to changes to practice registration locations.

3. Regulations on lists of valuers:

a) Lists of valuers shall be announced annually before January 1 of the announcement year;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Lists of valuers shall be announced when enterprises are issued or re-issued with certificates of eligibility for valuation services;

Article 47. Rights and obligations of valuers

1. Valuers may:

a) Practice valuation according to this Law; sign certificates of valuations and reports on valuation by their professional field; practice without having to meet requirements for additional certificates or professional requirements other than those prescribed in this Law;

b) Provide independent viewpoints on professional expertise;

c) Request customers to cooperate in providing documents related to assets subject to valuation and facilitating the valuation; not be responsible for the accuracy of information on assets subject to valuation provided by customers;

d) Refuse to perform valuation in case of improper professional field for practice or inadequate or unreliable documents for valuation performance; 

dd) Participate in domestic or foreign occupational organizations for valuation as prescribed by laws;

e) Exercise other rights as prescribed by laws.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Comply with this Law and relevant laws;

b) Ensure the independence of their professional expertise, honesty, objectivity, and accuracy during asset valuation; take professional responsibility during the implementation and ensure that reports on valuation comply with the Valuation Standards of Vietnam;

c) Provide explanations or protection of contents of their valuation reports for their customers or third parties permitted to use such reports under valuation contracts upon requests; provide explanations for their valuation reports for competent state agencies upon requests as prescribed by laws;

d) Participate in programs on updates on knowledge of valuation as per regulation;  

dd) Prepare valuation documentation as prescribed by laws;

e) Perform other obligations as prescribed by laws.

Article 48. Valuation enterprises

1. Valuation enterprises are enterprises established and registered for valuation service provision according to laws on enterprises with certificates of eligibility for valuation services issued by the Ministry of Finance of Vietnam under this Law.

2. Persons who resigned from positions and entitlements in the state management of prices shall not establish or hold positions or titles of managers or operators at valuation enterprises during the period prescribed by laws on prevention and combat against corruption.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. An enterprise applying for a certificate of eligibility for valuation services shall have at least 5 persons with valuer cards meeting the requirements prescribed in Clause 1 Article 45 of this Law registering valuation practice at that enterprise and meet the following conditions:

a) Regarding private enterprises, single-member limited liability companies, and partnerships, owners, directors, or general directors of private enterprises; legal representatives, directors, or general directors of single-member limited liability companies and partnerships shall meet the requirements prescribed in Article 51 of this Law. Owners of single-member limited liability companies that are individuals and members of partnerships shall be persons with valuer cards registering their practice at such enterprises;

b) Regarding limited liability companies with 2 or more members and joint stock companies, legal representatives, directors, or general directors of such enterprises shall meet the requirements prescribed in Article 51 of this Law. At the same time, such enterprises shall have at least 2 capital contributors or 2 shareholders that are persons with valuer cards registering their practice at such enterprises.

If the capital contributors or shareholders are organizations, the authorized representatives of capital contribution organizations shall be persons with valuer cards registering their practice at the enterprises; the total capital contribution of members that are organizations shall not exceed 35% of the charter capital.  The total capital contrition of members or shareholders that are persons with valuer cards registering their practice at the enterprises shall account for at least 50% of the charter capital of enterprises.

2. If certificates of eligibility for valuation services are lost, damaged, or have their information altered compared to the information displayed on such certificates, valuation enterprises shall perform the procedure for re-issuance of certificates of eligibility for valuation services.

3. The Government of Vietnam shall stipulate regulations on applications and procedures for issuance and re-issuance of certificates of eligibility for valuation services.

Article 50. Branches of valuation enterprises

1. Branches of valuation enterprises are dependent units of such enterprises, established under laws on enterprises satisfying requirements prescribed in Clause 2 of this Article and written on certificates of eligibility for valuation services.

2. Branches of valuation enterprises shall meet the following requirements:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Heads of branches must be persons with valuer cards who meet the requirements for practice registration according to Clause 1 Article 45 of this Law registering their practice at such branches.

3. Branches of valuation enterprises may perform valuation according to written documents of valuation enterprises and issue valuation certificates and reports for valuation contracts they concluded with the customers.

4. Valuation enterprises shall take responsibility for the provision of valuation services of their branches.

Article 51. Legal representatives, directors or general directors of valuation enterprises, and heads of branches of valuation enterprises

1. Legal representatives, directors, or general directors of valuation enterprises shall:

a) Be the legal representatives, directors, or general directors written on certificates of enterprise registration;

b) Be valuers at their enterprises;

c) Have at least 36 months of working time as valuers;

d) Maintain the requirements prescribed in Points a, b, d, and dd Clause 1 Article 45 of this Law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Names of legal representatives, directors or general directors of valuation enterprises, and heads of branches of valuation enterprises shall be written on certificates of eligibility for valuation services issued to valuation enterprises.

Article 52. Operational requirements for valuation enterprises and their branches  

1. Valuation enterprises shall have certificates of eligibility for valuation services while ensuring the maintenance of requirements prescribed in Article 49 and Article 50 of this Law.

2. Within 10 days after failing to meet one of the requirements prescribed in Article 49 and Article 50 of this Law, valuation enterprises shall submit reports to the Ministry of Finance of Vietnam while remedying such matter within 3 months from the date of failure.

3. During the remedial period, as prescribed in Clause 2 of this Article, the provision of valuation services of valuation enterprises and their branches shall be performed as follows:

a) In case legal representatives of enterprises are no longer valuers at such enterprises or no longer meet the requirements prescribed in Points a, b, d, and dd Clause 1 Article 45 of this Law, valuation enterprises and their branches shall not issue valuation certificates and/or reports.  In case heads of branches of valuation enterprises are no longer valuers at such enterprises or no longer meet the requirements prescribed in Points a, b, d, and dd Clause 1 Article 45 of this Law, valuation enterprises and their branches shall not issue valuation certificates and/or reports.

b) In case of having an insufficient number of valuers but not falling into cases prescribed in Point a of this Clause, valuation enterprises and their branches may issue valuation certificates and/or reports for valuation contracts concluded when they are sufficient in terms of the number of valuers, but shall not conclude new valuation contracts.

4. After 3 months from the date of failure to meet the requirements prescribed in Article 49 and Article 50 of this Law, valuation enterprises that fail to remedy the operational requirements for valuation services shall be suspended from providing such services or have their certificates of eligibility for valuation services revoked under Article 54 of this Law. Branches of valuation enterprises that fail to remedy the operational requirements for valuation services shall be removed from the certificates of eligibility for valuation services.

Article 53. Rights and duties of valuation enterprises

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Provide valuation services under this Law;

b) Participate in domestic and foreign occupational associations or organizations for valuation as prescribed by laws;

c) Request customers to provide documents and data related to assets subject to valuation and facilitate the implementation of the valuation;

d) Refuse to provide valuation services;

dd) Exercise other rights as prescribed by laws.

2. Valuation enterprises shall:

a) Comply with regulations on valuation operations of this Law;

b) Perform valuation by the correct valuation contracts and permitted fields of expertise; allocate valuers or persons with sufficient expertise to perform valuation by concluded contracts; facilitate valuers to perform valuation independently and objectively;

c) Develop and organize the quality control of valuation reports to issue and provide valuation certificates to their customers;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) Compensate for damage as prescribed by laws due to violations of agreements in valuation contracts or in cases where the valuation operations harm the benefits of agencies, organizations, and individuals due to incompliance with regulations on valuation;

e) Purchase occupational responsibility insurance for valuation operations or extract and establish provision for occupational risks according to regulations of the Minister of Finance of Vietnam; 

g) Manage and supervise valuation operations of valuers at enterprises;

h) Adequately implement regulations on reports on valuation operations as per regulation of the Minister of Finance of Vietnam

i) Preserve and archive documentation on valuation safely, sufficiently, and legally, ensuring its confidentiality according to laws on archives;

k) Perform other obligation as prescribed by laws.

Article 54. Suspension of valuation service provision and revocation of certificates of eligibility for valuation services

1. Valuation enterprises shall be suspended from providing valuation services when they fall into one of the following cases:

a) Failing to meet one of the requirements prescribed in Clause 1 Article 49 of this Law in 3 consecutive months;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Other cases of operational suspension according to laws on enterprises and handling of administrative and criminal violations.

2. Valuation enterprises shall be suspended from providing valuation services when they fall into one of the following cases:

a) Providing false declarations or forging applications for issuance or re-issuance of certificates of eligibility for valuation services;

b) Failing to issue valuation certificates and reports in 12 consecutive months;

c) Failing to remedy violations against regulations prescribed in Point a Clause 1 of this Article within 60 days after being suspended from providing valuation services;

d) Self-terminating their provision of valuation services;

dd) Having their certificates of business registration or certificates of enterprise registration revoked.

3. During the suspension period of valuation service provision, valuation enterprises shall not conclude any valuation contract and shall not issue any valuation certificate. Valuation enterprises that have their certificates of eligibility for valuation services revoked shall terminate the provision of such services from the effective date of revocation decisions.

Legal representatives of valuation enterprises shall, during the revocation of certificates of eligibility for valuation services, continue to archive the documentation on valuation of such enterprises as prescribed in Point i Clause 2 Article 53 of this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 55. Valuation certificates and reports

1. Valuation certificates shall be signed by valuers who perform the valuation, signed and sealed by legal representatives of valuation enterprises or heads of branches of such enterprises.

2. Valuation reports shall be signed by valuers who perform the valuation, approved by legal representatives of valuation enterprises or heads of branches of such enterprises, and inseparable from valuation certificates.

3. Legal representatives of valuation enterprises may authorize managers of such enterprises under laws on enterprises to sign valuation certificates and consider approving valuation reports.  Authorized persons shall be valuers at enterprises.

4. Valuation certificates and reports are used as one of the grounds for customers, relevant organizations, and individuals written in valuation contracts to consider deciding or approving prices of assets. Valuation certificates and reports may only be used in their validity period for the intended purposes in association with the information on assets and the number of assets prescribed in valuation contracts.

5. Valuation certificates shall be updated to the National Database on Prices according to regulations of the Ministry of Finance of Vietnam, except for cases subject to the list of state secrets.

Article 56. Rights and obligations of customers, relevant organizations, and individuals written in valuation contracts

1. Organizations and individuals may select valuation enterprises eligible for practice as prescribed by laws to conclude valuation contracts.

2. Customers, relevant organizations, and individuals (if any) written in valuation contracts may:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Refuse to provide information and documents unrelated to valuation or assets subject to valuation;

c) Request the replacement of valuers when there are grounds suggesting that such valuers violate the Valuation Standards of Vietnam and the honest, independent, objective operational principles during their performance;

d) Request valuation enterprises to provide valuation certificates and reports; compensation in case such enterprises cause damage due to violations;

dd) Consider deciding on the use of valuation certificates and reports;

e) Exercise other rights as prescribed by laws.

3. Customers, relevant organizations, and individuals (if any) written in valuation contracts shall:

a) Adequately, accurately, honestly, promptly, and objectively provide information and documents related to assets subject to valuation upon requests from valuation enterprises and take legal responsibility for the provided information and documents;

b) Cooperate and facilitate valuers to perform the valuation;

c) Promptly, adequately, and accurately notify competent state agencies of law violations and contract violations during the performance of valuers and of valuation enterprises;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) Take responsibility for the use of valuation certificates and reports in deciding and approving prices of assets. Valuation certificates and reports shall be used in their validity period for the intended purposes of valuation in association with the assets and number of assets prescribed in valuation contracts;

e) Perform other obligations as prescribed by laws.

Article 57. Valuation service pricing

Prices for valuation services shall be written in valuation contracts and implemented as civil transactions between valuation enterprises with their customers, ensuring principles of offsetting actual costs reasonably for the adequate implementation of operations within the scope of work prescribed in the Valuation Standards of Vietnam.

Article 58. Methods of settling disputes over valuation contracts

1. Negotiating and mediating based on commitments written in valuation contracts.

2. Settling via commercial arbitration.

3. Filing lawsuits at Courts under civil procedure laws.

Section 3. STATE VALUATION

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. State valuation is selected for implementation in cases prescribed by laws where the use of such a method is one of the bases for competent agencies, organizations, and persons to consider deciding or approving the prices when selling, liquidating, leasing, joint venturing, associating, and transferring public assets or purchasing and renting goods, services, and assets with funding from the state.

2. Competent agencies, organizations, and persons prescribed in Clause 1 of this Article, when selecting the method of State valuation, shall establish valuation councils to implement the mentioned method.

3. Valuation operations of the State are not applicable to goods and services included in the list of goods and services priced by the State.

Article 60. Valuation councils

1. A valuation council shall have at least 3 members who are officials, public employees, or employees under the management and utilization of the person establishing the council, including the chairperson of such valuation council. In case of necessity, it is possible to hire persons with professional certificates prescribed in Clause 2 of this Article as members of the valuation council.

2. At least 50% of the members, including the chairperson, of a valuation council shall have one of the following professional certificates:

a) College diplomas or higher concerning prices and/or valuation;

b) Valuer cards;

c) Certificates of professional training in valuation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Operational principles of a valuation council:

a) The valuation council shall operate under principles of collective and decision by majority. Valuation meeting sessions may only be held when at least 2/3 or more of the members of the valuation council participate, and such meeting sessions shall be administrated by the chairperson. Before the organization of any meeting session, absent members shall have written documents sent to the chairperson of the valuation council specifying the reason for their absence enclosed with their independent opinions on issues related to prices of assets subject to valuation. If the valuation council only has 3 members, its meeting session shall have such 3 members;

b) The valuation council shall prepare meeting minutes and valuation reports and provide notifications of the valuation results based on the majority votes of its members at the meeting sessions.  In case of equal votes, the chairperson shall have the casting vote on the value of assets subject to valuation. Members of the valuation council may reserve their opinions if they disagree with the value of assets decided by the council, such opinions shall be written in meeting minutes;

c) The valuation council, established under Clause 1 of this Article, shall self-dissolute after completing the tasks prescribed in the decision on council establishment. In cases of issues arising after the dissolution, competent agencies shall establish other councils to take charge of the handling;

d) The valuation council may use the seal of the agency that decides on its establishment or the agency where its chairperson works.

Article 61. Rights and obligations of competent agencies, organizations, and persons establishing valuation councils

1. Competent agencies, organizations, and persons establishing valuation councils may:

a) Select individuals meeting the requirements prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 60 of this Law to participate in valuation councils;

b) Hire persons meeting the requirements prescribed in Clause 2 Article 60 of this Law to participate in valuation councils;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Request valuation councils to explain contents in valuation councils and provide notifications of valuation results.

2. Competent agencies, organizations, and persons establishing valuation councils shall:  

a) Arrange locations and time and budget for valuation councils and their assisting teams (if any) to perform valuation;

b) Preserve and archive valuation documentation as prescribed by laws;

c) Update notifications of valuation results to databases on prices, except for cases subject to the list of state secrets;

d) Create favorable conditions for participants of valuation councils to update their knowledge about state valuation.

Article 62. Rights and obligations of valuation councils

1. Valuation councils may:

a) Request the provision of necessary information, documents, and resources for the valuation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Consider deciding on the use of the results of counseling units and/or valuation enterprises;

d) Report on the shortage of information and documents for valuation implementation to competent authorities;

dd) Exercise other rights as prescribed by laws.

2. Valuation councils shall:  

a) Ensure the independence of their professional expertise, honesty, objectivity, and accuracy during asset valuation and take responsibility to ensure that valuation operations comply with the Valuation Standards of Vietnam;

b) Review and assess compliance with regulations on collection and analysis of information, selection of valuation methods, and preparation of valuation certificates and reports in case of hiring other parties to perform the valuation partly or wholly;

c) Ensure information confidentiality as prescribed by laws;

d) Perform other obligation as prescribed by laws.

Article 63. Rights and obligations of members of valuation councils

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Access relevant information and documents for valuation;

b) Provide comments and assessments during the valuation process;

c) Cast votes to determine the value of assets subject to valuation; in case of different opinions, reserve their opinions for inclusion in meeting minutes of valuations;

d) Enjoy benefits and policies according to laws on valuation and relevant laws;

dd) Exercise other rights as prescribed by laws.

2. Members of valuation councils shall:

a) Comply with the valuation procedure as per regulation;

b) Ensure the independence of their professional expertise, honesty, objectivity, and accuracy during asset valuation; take responsibility for the quality and sufficiency of notifications of valuation results and valuation reports; take responsibility for their comments and assessments as prescribed in Point b and Point c Clause 1 of this Article; 

c) Update professional knowledge about valuation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) Perform other obligation as prescribed by laws.

Article 64. Notifications of valuation results and reports on valuation

1. Notifications of valuation results and reports on valuation may be used as the basis for counseling for competent agencies, organizations, and persons to consider deciding or approving the prices according to relevant laws.

2. The validity periods of notifications of valuation results and reports on valuation are prescribed in the Valuation Standards of Vietnam. Notifications of valuation results and reports on valuation may only be used in their validity periods for the intended purposes of valuation in association with the type of assets and number of assets prescribed in documents assigning valuation tasks.

Article 65. Valuation costs

1. The costs of valuation operations of valuation councils and their assisting teams (if any) shall be covered by the funding from the state budget of competent agencies establishing such councils, except for cases prescribed in Clause 2 of this Article. The Ministry of Finance of Vietnam shall provide specific guidelines for costs for valuation operations of valuation councils.

2. In case of valuation during the sale, liquidation, lease, joint venture, association, or transfer of public assets, the costs for such valuation operations of valuation councils and their assisting teams (if any) shall comply with relevant laws.

Article 66. Dossiers on valuation of the State

1. A valuation dossier includes:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Information and documents on assets subject to valuation;

c) Decisions on valuation council establishment; 

d) Documents collected and analyzed by the valuation council during the valuation process; reports of experts and certificates of valuation enclosed with reports on valuation of valuation enterprises (if any);

dd) Meeting minutes of the valuation council; reports on valuation and notifications of valuation results of the valuation council;

e) Other documents related to valuation (if any).

2. Valuation councils shall hand over documents related to their valuation operations to agencies, organizations, and persons competent to establish valuation councils for archives.

Chapter VII

PROFESSIONAL INSPECTION OF PRICES AND COMPLIANCE WITH LAWS ON PRICES AND VALUATION

Article 67. Inspection purposes

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Inspection of compliance with laws on prices and valuation if for the purposes of improving discipline, creating positive influences on the price management and regulation; acknowledging existences and limitations to study and request amendments to legislative documents on prices and valuation; preventing, detecting, and handling violations against laws on prices and valuation.

Article 68. Inspection principles

1. The inspection shall ensure compliance with principles prescribed by laws on inspection.

2. The inspection of compliance with laws on prices and valuation shall:

a) Be performed under plans or directives of competent authorities or upon detection of violations or signs of violations;

b) Not be overlapped in terms of scope and time regarding inspection, state audit, or examination in the same field for one unit;

c) Ensure objectivity, publicity, transparency, and compliance with entitlements and procedures as prescribed by laws;

d) Prevent obstructions and effects on the operations of inspection subjects.

Article 69. Inspection period

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Inspection periods are determined in inspection decisions and shall not be more than 10 days from the date of announcing inspection decisions; in case of large inspection scope with complicated contents, it is possible to extend the inspection periods once, but it shall not be more than 10 days. Inspection minutes shall be prepared within 5 days after the inspection periods end.

Article 70. Inspection responsibility

1. Financial inspection agencies shall perform the professional inspection of prices under laws on inspection.

2. The Ministry of Finance of Vietnam, Ministries, ministerial agencies, and People's Committees of provinces shall inspect compliance with laws on prices and valuation and assign inspection tasks to professional agencies and affiliates.

The Ministry of Finance of Vietnam shall stipulate the procedure for inspecting compliance with laws on prices and valuation.

Article 71. Report on inspection results and handling responsibility

1. Reports on inspection results and handling responsibility shall comply with laws on inspection

2. Reports on inspection results shall specify the results of the inspection; propose contents of economic, administrative, and legal suggestions (if any) to inspection subjects; suggest amendments to policies and legislative documents (if any); request competent agencies to monitor, urge, and supervise the conclusion of inspections, suggestions, and handling decisions on inspection (if any).

Article 72. Handling of violations against laws on prices and valuation

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Organizations and/or individuals violating this Law shall, aside from being handled as prescribed in Clause 1 of this Article, have their information on violations against laws on prices and valuation posted on mass media.

3. The Government of Vietnam shall elaborate on regulations on handling of administrative violations concerning prices and disclosure of information on violations against laws on prices and valuation on mass media.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS13

Article 73. Amendment, replacement, and annulment of several clauses and articles of relevant laws

1. Amendments and annulment of several Clauses and Articles of the Law on Vietnam Civil Aviation No. 66/2006/QH11 amended by Law No. 45/2013/QH13 and Law No. 61/2014/QH13:

a) Amendments to Clause 3 and Clause 4 Article 11 are as follows:

“3. Prices for aviation services:

a) Prices for takeoff and landing services; prices for the administration services for arrival and departure flights; prices for aviation security assurance services; prices for administration services for flights through flight notification regions managed by Vietnam; prices for customer services at airports and airfields;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Transfer of rights to utilize aviation services at airports and airfields, including passenger terminals; airport terminals, goods warehouses; territorial technical-commercial services; repair and maintenance of aviation vehicles and equipment; aviation techniques; provision of aviation meals; provision of aviation fuel;

d) Other aviation services.

4. Prices for non-aviation services:

a) Ground rental services, essential basic services at airports and airfields;

b) Other non-aviation services.”;

b) Amendments to Clause 6 Article 11 are as follows:

 “6. The pricing of the State for goods and services prescribed in Points a, b, and c Clause 3 and Point a Clause 4 of this Article shall comply with laws on prices. Enterprises shall declare and list the prices of goods and services according to Clause 3 and Clause 4 of this Article under laws on prices.”.

c) Clause 7 and Clause 8 of Article 11 are annulled;

d) Amendments to Clause 2 Article 116 are as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Amendments to Clause 2 and Clause 3 Article 90 of the Vietnam Maritime Code No. 95/2015/QH13 amended by Law No. 35/2018/QH14 are as follows: 

“2. Prices for port services:

a) Prices for container loading and unloading services; prices for pilotage services; prices for the use of wharves, terminals, and anchor buoys; prices for vessel towage services;

b) Prices for other port services.

3. The pricing of services prescribed in Point a Clause 2 of this Article shall comply with laws on prices.”.

3. Amendments to several Articles of the Law on Railway Transport No. 06/2017/QH14 amended by Law No. 35/2018/QH14 are as follows:

a) Amendments to Clause 1 Article 56 are as follows:

“1. Prices for transport of passengers, luggage, and cargoes on national railways shall be decided by rail transport enterprises; prices for transport of passengers, luggage, and cargoes on urban railways shall be decided by People’s Committees of provinces under laws on prices; prices for transport services on dedicated railways shall be decided by dedicated railway enterprises.”;

b) Amendments to Point a Clause 2 Article 67 are as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Amendments to Clause 3 and Clause 4 Article 90 of the Law on Forestry No. 16/2017/QH14 are as follows:

“3. The Minister of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall stipulate methods of forest valuation; price brackets of public production forests, protection forests, and reserve forests.

4. People’s Committees of provinces shall decide the forest price brackets in areas under their management.”.

5. Amendments to Clause 2 and Clause 3 Article 35 of the Law on Irrigation No. 08/2017/QH14 amended by Law No. 35/2018/QH14, Law No. 59/2020/QH14, and Law No. 72/2020/QH14 are as follows:

“2. Competence to price irrigation products and services for irrigation works funded by the state:

a) Regarding irrigation products and public services subject to the order method:

The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the maximum prices for irrigation products and public services under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam;

The Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall determine the specific prices for irrigation products and public services under its management based on the maximum prices promulgated by the Ministry of Finance of Vietnam;

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices for irrigation products and public services under their management.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The Ministry of Finance of Vietnam shall decide on the price brackets of other irrigation products and services under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam;

The Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall determine the specific prices for other irrigation products and services under its management based on the price brackets promulgated by the Ministry of Finance of Vietnam;

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices for other irrigation products and services under their management.

3. Regarding public-private partnership-invested irrigation works and irrigation works with non-state funding, the prices for irrigation products and services are determined by contracts between parties.”.

6. Amendments to Clause 6 Article 83 of the Law on Road Traffic No. 23/2008/QH12 amended by Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 44/2019/QH14 are as follows:

“6. People’s Committees of provinces shall price services of motor vehicles entering and existing motor vehicle stations based on the types of motor vehicle stations under laws on prices.”.

7. Amendments to Clause 6 Article 79 of the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14 amended by Law No. 11/2022/QH15 are as follows:

“6. People’s Committees of provinces shall elaborate on the management of domestic solid waste of households and individuals in their areas; impose specific charges for domestic solid waste collection, transport, and treatment services based on the weight or volume of the sorted waste; price domestic waste collection, transport, and treatment services under laws on prices.”.

8. Amendments to Clause 2 Article 31 of the Law on Electricity No. 28/2004/QH11 amended by Law No. 24/2012/QH13, Law No. 28/2018/QH14, and Law No. 03/2022/QH15 are as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



9. Amendments to the Law on Notarization No. 53/2014/QH14 amended by Law No. 28/2018/QH14 are as follows:

a) Amendments to Article 67 are as follows: 

“Article 57. Prices for on-demand notarization-related services

1. Notarization requesters shall pay prices for on-demand notarization-related services when requesting notarial practice organizations to draft contracts or transactions, typewrite or make copies, translate papers or documents, or perform other notarial jobs.

2. People’s Committee of provinces shall determine the maximum prices for on-demand notarization-related services applicable to local notarial practice organizations. Notarial practice organizations shall determine specific prices for each job, which must not exceed the maximum prices promulgated by People’s Committees of provinces, and shall publicly post up such prices at their headquarters. Notarial practice organizations that collect payments for prices for on-demand notarization-related services higher than the maximum and posted prices shall be handled as prescribed by laws. 

3. Notarial practice organizations shall explain the prices for on-demand notarization-related services to notarization requesters.”;

b) The Phrase “remuneration” is replaced with the phrase “prices for on-demand notarization-related services” in Point dd Clause 1 Article 7, Clause 5 Article 22, Clause 2 Article 32, Clause 4 Article 33, Point dd Clause 1 Article 70, and the name of Chapter VII.

10. Amendments and annulment of several Clauses and Articles of the Law on Property Auction No. 01/2016/QH14:

a) Amendments to the name and Clause 1 of Article 66 are as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Auction prices and property auction expenses shall be agreed upon by the property seller and property auction organization in the property auction service contract. In case of auction of property prescribed in Clause 1 Article 4 of this Law, auction prices shall be in compliance with laws on prices.”;

b) The phrase “auction remuneration” is replaced with the phrase “auction prices” in Article 1, Point dd Clause 2 Article 9, Point d Clause 1 Article 24, Point d Clause 4 Article 56, Article 68, and the name of Chapter V;

c) Points dd Clause 2 Article 78 is annulled.

11. Amendments and annulment of several Articles of the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14 are as follows:

a) Amendments to Point b Clause 2 Article 47 are as follows:

“b) Annually submit reports on technology assessment and inspection to science and technology authorities.”;

b) Clause 2 Article 48 is annulled.

12. Amendments to Article 22 of the Law on Vietnamese Guest Workers No. 69/2020/QH14 are as follows:

“Article 22. Broker agreements and service prices according to broker agreements

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Service prices under a broker agreement shall be agreed upon by parties and specified in the agreement without exceeding the ceiling price prescribed in Clause 3 of this Article. 

3. The Ministry of Labor - War Invalids and Social Affairs of Vietnam shall elaborate on the ceiling price of service prices under broker agreements for each market, field, and profession by each period with Vietnamese guest workers.”.

13. Clause 2 Article 19 of the Law on Tobacco Harm Prevention amended by Law No. 28/2018/QH14 is annulled.

14. Point b Clause 6 Article 55 of the Law on Planning No. 21/2017/QH14 amended by Law No. 15/2023/QH15 is annulled.

15. Article 24 and Appendix No. 02 on the list of products and services with fees being converted into price fixed by the State enclosed with the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 amended by Law No. 09/2017/QH14, Law No. 23/2018/QH14, and Law No. 72/2020/QH14 are annulled.

Article 74. Entry into force

1. This Law comes into force as of July 1, 2024, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article.

2. Clause 2 Article 60 of this Law comes into force as of January 1, 2026. From July 1, 2024 to the end of December 31, 2025, each valuation council shall have at least 1 member having one of the following professional certificates:

a) College diplomas or higher concerning prices and/or valuation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Certificates of professional training in valuation;

d) Certificates of advanced training in state valuation.

3. The Law on Prices No. 11/2012/QH13, which has been amended by Law No. 61/2014/QH13, Law No. 64/2020/QH14, and Law No. 07/2022/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Prices No. 11/2012/QH13”), expires as of the effective date of this Law, except for Article 75 of this Law.

Article 75. Transitional provisions

1. Within 12 months after this Law comes into force, valuation enterprises with certificates of eligibility for valuation services issued under the Law on Prices No. 11/2012/QH13 shall ensure the requirements for eligibility for valuation services under this Law.  After the mentioned period, if valuation enterprises fail to ensure the requirements for eligibility for valuation services according to this Law, the Ministry of Finance of Vietnam shall revoke their certificates of eligibility for valuation services.

2. Persons with valuer cards issued according to the Law on Prices No. 11/2012/QH13 may continue to register for their practice in asset valuation and valuation at enterprises under this Law.

This Law was approved by the XV National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 5th meeting on June 19, 2023.

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

APPENDIX NO. 1

LIST OF GOODS AND SERVICES SUBJECT TO PRICE STABILIZATION
(Promulgated together with the Law on Prices No. 16/2023/QH15)

1. Processed petroleum.

2. Liquefied petroleum gas (LPG).

3. Milk for children under 6 years old.

4. Plain rice.

5. Nitrogen fertilizers; DAP fertilizer; NPK fertilizer.

6. Animal feed and aquatic feed.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8. Plant protection drugs.

9. Drugs included in the list of essential drugs used at medical service facilities.

 

APPENDIX NO. 2

LIST OF GOODS AND SERVICES PRICED BY THE STATE
(Promulgated together with the Law on Prices No. 16/2023/QH15)

NO.

Names of goods and services

Competence and pricing forms

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Comply with laws on electricity

2

Services of transporting natural gas by pipeline for electricity production

The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall determine the specific prices

3

Rail transport control services on state-invested railway infrastructure

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the maximum prices

4

Road use services of projects on investment in road construction (except for expressway use services) for business managed by central authorities

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Road use services of projects on investment in road construction (except for expressway use services) for business managed by local authorities

People’s Committees of provinces shall determine the maximum prices

5

State-invested ferry use services managed by central authorities

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the price brackets

State-invested ferry use services managed by local authorities

People’s Committees of provinces shall determine the price brackets

Non-state-invested ferry use services managed by central authorities

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the maximum prices

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



People’s Committees of provinces shall determine the maximum prices

6

Port services (including services of using wharves, terminals, and anchor buoys, container loading and unloading services, and vessel towage services)

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the price brackets

State-invested port and terminal use services (including ports, inland waterway terminals, and fishing ports) managed by central authorities

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the maximum prices

State-invested port and terminal use services (including ports, inland waterway terminals, and fishing ports) managed by local authorities

People’s Committees of provinces shall determine the maximum prices

Pilotage services

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7

Domestic aviation passenger transport services

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the maximum prices

State-invested services of flights on private or commercial planes for official dignitaries (including reserve aircraft)

- The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the maximum prices

- The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the specific prices

Aircraft parking lot rental services; passenger check-in counter rental services; luggage conveyor belt rental services; plane ladder rental services; all-in-one ground services and commercial and technical services at airports and airfields; automatic departure baggage sorting services; aviation fuel refilling services; underground fuel supply system infrastructure services at airports and airfields; transfer of rights to utilize aviation services at airports and airfields, including passenger terminals; airport terminals, goods warehouses; territorial technical-commercial services; repair and maintenance of aviation vehicles and equipment; aviation techniques; provision of aviation meals; provision of aviation fuel

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the price brackets

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the price brackets

Takeoff and landing services; administration services for arrival and departure flights; aviation security assurance services; administration services for flights through flight notification regions managed by Vietnam; prices for customer services at airports and airfields;

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the specific prices

8

Transport vehicle inspection services: inspection services of motor vehicles, parts, systems of components, and spare parts of motor vehicles; vehicles and devices for exploration, extraction, and transportation at sea; specialized vehicles and devices for loading and unloading and construction; machinery, devices, and supplies subject to strict regulations on occupational safety and hygiene in transport, and specialized technical devices and equipment.

The Ministry of Transport of Vietnam shall determine the maximum prices

Inspection services of machinery, devices, supplies, and substances subject to strict regulations on occupational safety

Ministry of Labor – War Invalids and Social Affairs of Vietnam shall determine the price brackets

Inspection services of machinery, devices, supplies, and substances subject to strict regulations on industrial safety

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



9

Telecommunications connection services

The Ministry of Information and Communications shall determine the specific prices

10

Public postal services and public telecommunications services except for ordered state-funded services 

The Ministry of Information and Communications shall determine the maximum prices

11

Royalties when using works, audio and video recordings in case of limited copyrights, limited related rights according to regulations of the Law on Intellectual Property

Comply with laws on intellectual property

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Compensation for the right to use transferred plant varieties under compulsory decisions of competent agencies

12

Irrigation products and public services for state-funded irrigation works under the management and ordering scope of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam

- The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the maximum prices

- The Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall determine the specific prices

Irrigation products and public services for state-funded irrigation works under the management and ordering scope of local authorities

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

13

Other irrigation products and services for state-funded irrigation works under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- The Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall determine the specific prices within its scope of management

Irrigation products and public services for state-funded irrigation works under the management and ordering scope of local authorities

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

14

Services in securities-related fields of the Vietnam Exchange (VNX), its subsidies, and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation

The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the price brackets, maximum prices, and specific prices (depending on services)

15

Clean water

- The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the price brackets

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



16

National reserves (except for cases of purchase under competitive bidding, shopping method, direct procurement, and sale via auction according to laws on national reserves in national defense and security)

- The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the maximum purchase prices and minimum sale prices for the purchase and sale of national reserves of Ministries and central authorities

- Ministries and central authorities managing national reserves shall determine the specific prices based on the maximum purchase prices and minimum sale prices of the Ministry of Finance of Vietnam

National reserves in national defense and security

The Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam shall purchase and sell national reserves in national defense and security under the Law on National Reserves

17

Public products and services included in lists promulgated by competent authorities with funding from the state budget and are within the ordering scope of central agencies and organizations

- The Ministry of Finance of Vietnam shall determine the maximum prices

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Public products and services included in lists promulgated by competent authorities with funding from the state budget and are within the ordering scope of local agencies and organizations

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

18

Medical services within the scope of state pricing under laws on medical examination and treatment.

Comply with laws on medical examination and treatment;

19

Medical quarantine and preventive medicine at public health facilities

- The Ministry of Health of Vietnam shall determine the maximum prices

- People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- The Ministry of Health of Vietnam shall determine the maximum prices

- People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

20

Qualified whole blood and blood products

The Ministry of Health of Vietnam shall determine the maximum prices

21

Testing services of drug samples and medicinal ingredients at public service providers covering their recurrent expenditures, public services providers partly covering their recurrent expenditures, and public services providers with recurrent expenditures covered by the State

The Ministry of Health of Vietnam shall determine the specific prices

22

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall determine the price brackets

23

Textbooks

The Ministry of Education and Training of Vietnam shall determine the maximum prices

24

Tuition fees and services in education and training in public preschool and general education establishments within the scope of pricing of the State under laws on education

Comply with laws on education

Tuition fees and services in education and training in public higher education establishments within the scope of pricing of the State under laws on education and laws on higher education

Comply with laws on education and laws on higher education

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Comply with laws on vocational education

25

Brokerage services by broker agreements on guest workers; services of overseas guest worker provision

Ministry of Labor – War Invalids and Social Affairs of Vietnam shall determine the maximum prices

26

Official housing

Comply with laws on housing

Social housing according to the Law on Housing

Apartment building operation and management services for state-owned apartment buildings in provinces

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



27

Goods and services for tasks of national defense and security ordered from or assigned to units and enterprises of national defense and security

The Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam shall determine the specific prices within their jurisdiction

28

Services of auctioning assets subject to sale via auctions as prescribed by laws

The Ministry of Justice of Vietnam shall determine the price brackets

29

Public services funded by the state with prices based on the collection roadmap of service users

Ministries, ministerial agencies, and People’s Committees of provinces shall determine the price brackets, maximum prices, and specific prices based on related fields

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Increased goods and services using information from databases or information systems managed by Ministries and central authorities as requested by organizations and individuals (excluding services permitted to collect fees and charges under laws on fees and charges)

Ministries and central authorities assigned to manage databases and information systems shall determine the specific prices, maximum prices, and price brackets (depending on related services)

31

Land within the scope of state pricing according to laws on land

Comply with laws on land

32

Public production forests, protection forests, and reserve forests under the management of local authorities

People’s Committees of provinces shall determine the price brackets

33

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

34

Cemetery and cremation services of crematoriums with funding from the state budget

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

35

Entering and exiting services at motor vehicle stations

People’s Committees of provinces shall determine the maximum prices

36

Passenger and luggage transport services on urban railways

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



37

Service charge for collection, transport and treatment of domestic solid waste

People’s Committees of provinces shall determine the maximum prices applicable to investors and facilities collecting, transporting, and treating solid domestic waste; determine the specific prices applicable to agencies, organizations, and facilities engaging in production, business, and services, concentrated production, business, and service zones, industrial clusters, households, and individuals

38

Drainage and wastewater treatment services (except for prices for drainage and wastewater treatment services for industrial zones and industrial clusters with non-state funding)

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

39

State-invested vehicle monitoring services

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Rental services of general technical infrastructure works with funding from the state budget

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

41

On-demand notarization-related services

People’s Committees of provinces shall determine the maximum prices

42

Services of using sale areas at markets with funding from the state

People’s Committees of provinces shall determine the specific prices

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Giá 2023

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


117.542

DMCA.com Protection Status
IP: 44.200.194.255
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!