Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Luật Sở hữu trí tuệ sở hữu công nghiệp hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP

Số hiệu: 01/2007/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Hoàng Văn Phong
Ngày ban hành: 14/02/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2007/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2007

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ như sau.

Chương I

THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1.1 Các quyền sở hữu công nghiệp phát sinh/được xác lập dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29.11.2005 (sau đây gọi là “Luật Sở hữu trí tuệ”), các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 6 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22.9.2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “Nghị định về sở hữu công nghiệp”) và theo quy định cụ thể tại điểm này.

1.2 Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là “thiết kế bố trí”), kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký các đối tượng đó. Người được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng cứ nào khác.

1.3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

1.4 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thoả ước Madrid và Nghị định thư Madrid (sau đây gọi là “nhãn hiệu đăng ký quốc tế”) được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ hoặc giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu. Quyết định và giấy chứng nhận nói trên có giá trị như văn bằng bảo hộ cấp cho người đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

1.5 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ phù hợp quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ.

1.6 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với tên thương mại, chủ thể có tên thương mại phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện thời gian, lãnh thổ, lĩnh vực trong đó tên thương mại đã được chủ thể đó sử dụng.

1.7 Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ hoặc kết quả của hoạt động hợp pháp khác để tìm ra, tạo ra hoặc có được thông tin tạo thành bí mật kinh doanh và bảo mật thông tin đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với bí mật kinh doanh, chủ thể có bí mật kinh doanh phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện hoạt động mà trong đó thông tin tạo thành bí mật kinh doanh được tạo ra, tìm ra, có được và biện pháp bảo mật thông tin đó.

1.8 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở thực tiễn của hoạt động cạnh tranh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền chống cạnh tranh không lành mạnh, chủ thể phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện đối tượng, lĩnh vực, lãnh thổ, thời gian kinh doanh liên quan đến hoạt động cạnh tranh.

2. Chủ đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

2.1 Chủ đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “chủ đơn”) là tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý. Khi văn bằng bảo hộ sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu được cấp, chủ đơn sẽ được ghi nhận là chủ văn bằng bảo hộ. Khi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý được cấp, chủ đơn được ghi nhận là người đăng ký chỉ dẫn địa lý đó.

2.2 Chủ đơn phải đáp ứng các điều kiện về quyền đăng ký sở hữu công nghiệp quy định tại các điều 86, 87, 88 của Luật Sở hữu trí tuệ và các điều 7, 8, 9 của Nghị định về sở hữu công nghiệp. Nếu không đáp ứng các điều kiện đó, việc đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ.

3. Đại diện của chủ đơn

3.1 Chủ đơn có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp tại Cục

Sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm này và điểm 4 của Thông tư này.

3.2 Những tổ chức, cá nhân sau đây có thể đại diện cho chủ đơn:

a) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ:

(i) Trường hợp chủ đơn là cá nhân: người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền của chủ đơn, tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo uỷ quyền của chủ đơn;

(ii) Trường hợp chủ đơn là tổ chức: người đại diện theo pháp luật của chủ đơn hoặc người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của chủ đơn uỷ quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo uỷ quyền của chủ đơn); người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại Việt Nam (nếu chủ đơn là tổ chức nước ngoài).

b) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ: tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo uỷ quyền của chủ đơn).

3.3 Khi tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với chủ đơn hoặc người đại diện hợp pháp của chủ đơn. Những tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp nêu tại điểm 3.2 của Thông tư này mà thực hiện việc đại diện cho chủ đơn đều bị coi là đại diện không hợp pháp.

4. Uỷ quyền đại diện tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp

4.1 Việc uỷ quyền đại diện và thực hiện uỷ quyền đại diện tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “uỷ quyền”) phải phù hợp với quy định pháp luật về uỷ quyền tại Phần thứ ba của Bộ luật Dân sự và các quy định tại Thông tư này.

4.2 Việc uỷ quyền phải được thể hiện thành văn bản (giấy uỷ quyền) và phải có nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên (họ tên), địa chỉ đầy đủ của bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền;

b) Tên (họ tên), địa chỉ đầy đủ của bên nhận thay thế uỷ quyền hoặc bên nhận tái uỷ quyền (nếu có);

c) Phạm vi uỷ quyền, khối lượng công việc được uỷ quyền;

d) Thời hạn uỷ quyền (giấy uỷ quyền không có thời hạn chỉ chấm dứt hiệu lực khi bên uỷ quyền tuyên bố chấm dứt uỷ quyền);

e) Ngày ký giấy uỷ quyền;

g) Chữ ký (ghi rõ họ tên, chức vụ và con dấu, nếu có) của người đại diện hợp pháp của bên uỷ quyền (và của bên nhận thay thế uỷ quyền, bên nhận tái uỷ quyền, nếu có).

4.3 Thời điểm giấy uỷ quyền có giá trị pháp lý trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:

a) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được giấy uỷ quyền hợp lệ;

b) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận việc thay thế uỷ quyền hoặc tái uỷ quyền hợp lệ;

c) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được thông báo thay đổi phạm vi uỷ quyền, chấm dứt uỷ quyền trước thời hạn, thay đổi địa chỉ của bên nhận uỷ quyền.

4.4 Trong trường hợp thay thế uỷ quyền hoặc tái uỷ quyền, giấy uỷ quyền chỉ được coi là hợp lệ nếu bên nhận thay thế uỷ quyền hoặc bên nhận tái uỷ quyền có cam kết chịu trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh do bên uỷ quyền thực hiện trong giao dịch trước đó với Cục Sở hữu trí tuệ.

4.5 Nếu giấy uỷ quyền có phạm vi uỷ quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc giấy uỷ quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì khi tiến hành các thủ tục tiếp theo, bên được uỷ quyền phải nộp bản sao giấy uỷ quyền và có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc giấy uỷ quyền đó.

5. Trách nhiệm của chủ đơn và đại diện của chủ đơn

5.1 Chủ đơn và đại diện của chủ đơn có trách nhiệm bảo đảm sự trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình đăng ký sở hữu công nghiệp theo các quy định sau đây:

a) Mọi tài liệu giao dịch phải được chủ đơn tự xác nhận bằng chữ ký của mình hoặc của đại diện, được đóng dấu xác nhận của tổ chức (nếu có). Trường hợp cần có xác nhận công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác thì phải được xác nhận theo quy định;

b) Mọi bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu tiếng nước ngoài đều phải có cam kết của chủ đơn hoặc của đại diện bảo đảm là dịch nguyên văn từ bản gốc.

5.2 Chủ đơn phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả và nghĩa vụ phát sinh do đại diện của chủ đơn thực hiện trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ.

5.3 Đại diện của chủ đơn phải chịu trách nhiệm trước chủ đơn về mọi hậu quả do việc khai báo, cung cấp thông tin không trung thực gây ra trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5.4 Sau đây, trừ những quy định riêng, chủ đơn và đại diện của chủ đơn được gọi chung là “người nộp đơn”.

6. Xử lý ý kiến của người thứ ba trước khi ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ

6.1 Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền có ý kiến bằng văn bản gửi cho Cục Sở hữu trí tuệ về quyền đăng ký, quyền ưu tiên, điều kiện bảo hộ và về những vấn đề khác liên quan đến đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 112 của Luật Sở hữu trí tuệ. Văn bản nêu ý kiến của người thứ ba được coi là một nguồn thông tin cho quá trình xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

6.2 Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của người thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến đó cho người nộp đơn và ấn định thời hạn tối đa là 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản. Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi cho người thứ ba và ấn định thời hạn tối đa là 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người thứ ba trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó. Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến của người nộp đơn và người thứ ba trên cơ sở chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp và tài liệu có trong đơn.

6.3 Trong trường hợp xét thấy ý kiến của người thứ ba là không có cơ sở, Cục Sở hữu trí tuệ không phải thông báo về ý kiến đó cho người nộp đơn, nhưng phải thông báo cho người thứ ba về việc từ chối xem xét ý kiến, có nêu rõ lý do.

6.4 Trong trường hợp ý kiến của người thứ ba liên quan đến quyền đăng ký, nếu xét thấy không thể xác định ý kiến của người thứ ba là có cơ sở hay không, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người thứ ba nộp đơn cho Toà án giải quyết. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo mà người thứ ba không thông báo cho Cục Sở hữu trí tuệ về việc đã nộp đơn cho Toà án giải quyết thì Cục Sở hữu trí tuệ coi như người thứ ba rút bỏ ý kiến. Nếu Cục Sở hữu trí tuệ được thông báo trong thời hạn như trên của người thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc xử lý đơn để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Toà án. Sau khi nhận được kết quả giải quyết của Toà án việc xử lý đơn sẽ được tiến hành phù hợp với kết quả đó.

6.5 Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người thứ ba và người nộp đơn để làm rõ hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết và có yêu cầu của cả hai bên.

6.6 Thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối của người thứ ba không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.

7. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

7.1 Tài liệu tối thiểu

Cục Sở hữu trí tuệ chỉ tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “đơn”) nếu khi được nộp, đơn có ít nhất các loại tài liệu quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 100, khoản 1 Điều 108 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định cụ thể sau đây:

a) Đối với đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, các tài liệu bắt buộc phải có để đơn được tiếp nhận gồm:

(i) Tờ khai đăng ký;

(ii) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký;

Cụ thể: đối với đơn đăng ký sáng chế là bản mô tả sáng chế; đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý là bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

(iii) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Nếu thiếu một trong các tài liệu nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ có quyền từ chối tiếp nhận đơn.

b) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 7.1.a trên đây, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:

(i) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

(ii) Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

(iii) Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

7.2 Yêu cầu đối với đơn

a) Đơn phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ và các yêu cầu riêng đối với từng loại đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại các điều 102, 103, 104, 105, 106 của Luật Sở hữu trí tuệ được hướng dẫn chi tiết tại các điểm 23, 28, 33, 37 và 43 của Thông tư này.

b) Để bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xử lý, đơn còn phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức sau đây:

(i) Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trong đơn;

(ii) Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư này;

(iii) Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

(iv) Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

(v) Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

(vi) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

(vii) Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

(viii) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

c) Đơn phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng bản tài liệu, mẫu, bản vẽ, ảnh chụp và yêu cầu cụ thể đối với từng loại đơn tương ứng quy định tại Thông tư này.

d) Tờ khai và tài liệu khác của đơn phải bảo đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất; bản dịch tiếng Việt của tài liệu đơn phải phù hợp với bản gốc; giấy uỷ quyền phải bao hàm nội dung công việc thuộc phạm vi uỷ quyền.

e) Đối tượng nêu trong đơn phải được phân nhóm, phân loại chính xác theo quy định.

g) Đối với các tài liệu yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan đã nhận đơn đầu tiên, công chứng, uỷ ban nhân dân...) thì phải có con dấu xác nhận của cơ quan đó.

7.3 Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt nhưng phải được dịch ra tiếng Việt:

a) Giấy uỷ quyền;

b) Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừa kế; chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...);

c) Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác).

7.4 Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, nhưng nếu Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu thì phải được dịch ra tiếng Việt:

a) Bản sao đơn đầu tiên để chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên;

b) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

8. Phí, lệ phí đăng ký sở hữu công nghiệp

8.1 Người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

8.2 Thu phí, lệ phí

a) Khi tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu tiến hành bất kỳ thủ tục nào khác, Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định và kiểm tra chứng từ nộp phí, lệ phí kèm theo tài liệu đơn.

b) Nếu phí, lệ phí chưa được nộp đủ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ lập phiếu báo thu và thông báo cho người nộp đơn.

Trường hợp người nộp đơn nộp đủ phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ cấp 02 liên biên lai thu phí, lệ phí, có ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã nộp, trong đó 01 liên được gửi kèm theo đơn làm chứng từ nộp phí, lệ phí.

8.3 Hoàn trả phí, lệ phí

a) Các khoản phí, lệ phí đã nộp được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ theo yêu cầu của người nộp đơn trong các trường hợp sau đây:

(i) Phí, lệ phí đã nộp vượt mức quy định;

(ii) Phí, lệ phí đã nộp nhưng phần việc tương ứng không được tiến hành vì không xảy ra tình huống phải thực hiện.

b) Trường hợp chấp nhận yêu cầu hoàn trả phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ lập phiếu báo hoàn trả phí, lệ phí, trong đó ghi rõ mức tiền, phương thức hoàn trả và gửi cho người nộp đơn.

c) Trường hợp không chấp nhận yêu cầu hoàn trả phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do.

9. Thời hạn

9.1 Các thời hạn quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định về sở hữu công nghiệp và trong Thông tư này được tính theo quy định tại Chương VIII Phần thứ nhất của Bộ luật Dân sự.

9.2 Thời hạn dành cho người nộp đơn và bên liên quan tiến hành việc nộp, sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc có ý kiến có thể được gia hạn một lần bằng đúng thời hạn đã được ấn định, với điều kiện người yêu cầu gia hạn phải nộp văn bản yêu cầu gia hạn trước ngày kết thúc thời hạn ấn định và nộp phí theo quy định.

9.3 Người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện thủ tục trước thời hạn quy định khi có văn bản yêu cầu và nộp phí theo quy định. Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ không chấp nhận yêu cầu đó thì phải thông báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do.

10. Mẫu tài liệu, mẫu văn bằng bảo hộ

10.1 Mẫu các tài liệu đơn được quy định trong các phụ lục của Thông tư này. Người nộp đơn phải sử dụng các mẫu nói trên để lập các tài liệu của đơn khi tiến hành các thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp.

10.2 Mẫu các loại văn bằng bảo hộ được quy định trong các phụ lục của Thông tư này. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lưu mẫu văn bằng bảo hộ đã được ban hành để kiểm tra tính hợp pháp của các văn bằng bảo hộ được sử dụng. Việc thay đổi mẫu văn bằng bảo hộ chỉ được thực hiện trên cơ sở quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

11. Các thủ tục chung

Tất cả các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đều được Cục Sở hữu trí tuệ xử lý theo trình tự sau đây: tiếp nhận đơn; thẩm định hình thức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn (trừ đơn đăng ký thiết kế bố trí không tiến hành thủ tục thẩm định nội dung đơn); cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

12. Nộp và tiếp nhận đơn

12.1 Đơn có thể được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại các địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập. Đơn cũng có thể được gửi qua bưu điện tới các địa điểm tiếp nhận đơn nói trên.

12.2 Khi nhận được đơn, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra tài liệu đơn và đối chiếu với danh mục tài liệu ghi trong tờ khai để kết luận có tiếp nhận đơn hay không:

a) Trường hợp đơn có đủ các tài liệu tối thiểu quy định tại điểm 7.1 của Thông tư này thì cán bộ nhận đơn tiếp nhận đơn, đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn vào các tờ khai;

b) Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu tối thiểu quy định tại điểm 7.1 của Thông tư này thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận đơn hoặc gửi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn (nếu đơn nộp qua bưu điện). Đối với đơn bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn, nhưng phải hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã nộp theo thủ tục hoàn trả phí, lệ phí quy định tại điểm 8 của Thông tư này;

c) Trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trao (gửi) một bản tờ khai cho người nộp đơn trong đó có đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn. Tờ khai được trao (gửi) lại nói trên có giá trị thay giấy biên nhận đơn.

13. Thẩm định hình thức đơn

13.1 Mục đích, nội dung của việc thẩm định hình thức đơn

Thẩm định hình thức đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

Đơn hợp lệ sẽ được xem xét tiếp. Đơn không hợp lệ sẽ bị từ chối (không xem xét tiếp).

13.2 Đơn hợp lệ

Đơn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng các quy định tại điểm 7 của Thông tư này và không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư này;

b) Trong tờ khai không có đủ thông tin về tác giả (đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và đơn đăng ký thiết kế bố trí), về người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu của người nộp đơn hoặc của người đại diện; đơn đăng ký nhãn hiệu thiếu danh mục hàng hoá, dịch vụ; đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý không liệt kê sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

c) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký;

d) Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;

e) Đơn có các thiếu sót nêu tại điểm 13.3 của Thông tư này ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và mặc dù đã được Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu sửa chữa, người nộp đơn vẫn không sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu;

g) Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 59, 64, 69, 73 và Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Đối với đơn có nhiều đối tượng, nếu đơn thuộc các trường hợp quy định tại điểm 13.2.a và các điểm 13.3.b, c của Thông tư này và thiếu sót chỉ liên quan đến một hoặc một số đối tượng trong đơn thì đơn bị coi là không hợp lệ một phần (tương ứng với các đối tượng có thiếu sót), đối với các đối tượng còn lại, đơn vẫn được coi là hợp lệ.

13.3 Xử lý các thiếu sót của đơn trong giai đoạn thẩm định hình thức

Nếu đơn còn có các thiếu sót sau đây, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo, người nộp đơn phải sửa chữa thiếu sót đó:

a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại điểm 7.2 của Thông tư này (không đủ số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; đơn không thoả mãn tính thống nhất; đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu, kết quả phân nhóm hàng hoá, dịch vụ không chính xác, thiếu bản dịch tài liệu hưởng quyền ưu tiên, nếu cần; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xoá hoặc không được xác nhận theo đúng quy định...);

b) Chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn;

c) Không có giấy uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền không hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

13.4 Xác định ngày nộp đơn

Ngày nộp đơn được xác định như sau:

a) Ngày nộp đơn là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận ghi trong dấu nhận đơn đóng trên tờ khai theo quy định tại điểm 12.2.a của Thông tư này;

b) Đối với đơn quốc tế có chỉ định hoặc/và chọn Việt Nam, ngày nộp đơn là ngày nộp đơn quốc tế.

13.5 Xác định ngày ưu tiên

a) Nếu đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không có ngày ưu tiên.

b) Nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nói trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận.

c) Việc xác định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 10 của Nghị định về sở hữu công nghiệp.

13.6 Thông báo kết quả thẩm định hình thức, thông báo chấp nhận đơn hợp lệ   

a) Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm 13.2 của Thông tư này hoặc đơn còn có các thiếu sót quy định tại điểm 13.3 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ. Trong thông báo phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn; tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu đơn được nộp thông qua tổ chức đó); tên đối tượng nêu trong đơn; ngày nộp đơn và số đơn; các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

b) Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn, tên người được uỷ quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp thuận thì phải nêu rõ lý do).

13.7 Từ chối chấp nhận đơn

Trường hợp người nộp đơn đã được Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ theo quy định tại điểm 13.6.a của Thông tư này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng trong thời hạn đã ấn định, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo từ chối chấp nhận đơn và hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã được nộp liên quan đến công việc sau thẩm định hình thức theo yêu cầu của người nộp đơn.

13.8 Thời hạn thẩm định hình thức đơn

a) Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

b) Nếu trong quá trình thẩm định hình thức đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa, bổ sung tài liệu thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm bằng khoảng thời gian dành cho việc sửa chữa, bổ sung tài liệu.

c) Trước ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm 13.8.a trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ phải thẩm định xong về hình thức đơn và gửi thông báo kết quả cho người nộp đơn theo quy định tại điểm 13.6 của Thông tư này.

14. Công bố đơn hợp lệ

14.1 Mọi đơn đã được chấp nhận hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố đơn.

14.2 Thời hạn công bố đơn

a) Công bố đơn đăng ký sáng chế:

(i) Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;

(ii) Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (sau đây gọi là “đơn PCT”) được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ sau khi đơn đã vào giai đoạn quốc gia;

(iii) Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn.

b) Công bố các đơn khác: đơn đăng ký thiết kế bố trí, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

14.3 Nội dung công bố đơn

Các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ, kể cả đối với đơn tách được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, gồm các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ (chuyển nhượng đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách...); bản tóm tắt sáng chế kèm theo hình vẽ (nếu có); bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ kèm theo; tóm tắt tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.

14.4 Tiếp cận các thông tin về đơn hợp lệ được công bố

Mọi người đều có thể tiếp cận với các thông tin chi tiết về bản chất đối tượng nêu trong đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp các thông tin đó và phải nộp phí cung cấp thông tin theo quy định.

15. Thẩm định nội dung đơn

15.1 Mục đích, phạm vi áp dụng

a) Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.

b) Thủ tục thẩm định nội dung không áp dụng đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí.

15.2 Sử dụng kết quả tra cứu thông tin

a) Trong quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế/đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền ưu tiên, Cục Sở hữu trí tuệ có thể sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định đơn tương ứng đã nộp ở nước ngoài.

b) Người nộp đơn có thể (chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ) cung cấp các tài liệu sau đây nhằm phục vụ việc thẩm định nội dung đơn:

(i) Đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp: kết quả tra cứu thông tin hoặc kết quả thẩm định đơn đã nộp ở nước ngoài cho đối tượng nêu trong đơn; Bản sao văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ sở đơn đồng dạng đã nộp ở nước ngoài; Tài liệu liên quan đến tình trạng kỹ thuật của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế mà người nộp đơn được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp và tài liệu khác;

(ii) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý: tài liệu chứng minh nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ ở nước ngoài, kể cả tài liệu thuyết minh quá trình sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tài liệu khác.

15.3 Sửa chữa thiếu sót, giải thích nội dung đơn, cung cấp thông tin

a) Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn, nếu yêu cầu bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng là cần thiết để thẩm định nội dung đơn.

b) Mọi việc sửa đổi, bổ sung các tài liệu đơn có thiếu sót đều phải do người nộp đơn tự thực hiện. Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nói trên, nếu người nộp đơn có yêu cầu bằng văn bản. Người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định. Tài liệu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn được đính kèm vào tài liệu đơn liên quan và được coi là tài liệu chính thức của đơn.

15.4 Chấm dứt thẩm định nội dung trước thời hạn

a) Trong các trường hợp sau đây, việc thẩm định nội dung đơn bị chấm dứt trước thời hạn:

(i) Đơn không thể hiện rõ bản chất của đối tượng: các tài liệu liên quan đến bản chất của đối tượng như bản mô tả, danh mục hàng hoá, dịch vụ... còn thiếu thông tin đến mức không thể xác định được nội dung bản chất của đối tượng hoặc các thông tin về bản chất đối tượng của đơn đăng ký sáng chế không rõ ràng hoặc quá vắn tắt, quá tổng quát đến mức không xác định được đối tượng yêu cầu bảo hộ;

(ii) Đối tượng không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp hoặc đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định;

(iii) Có lý do để khẳng định chắc chắn rằng đối tượng không đáp ứng một hoặc một số điều kiện bảo hộ nhất định, do đó không cần thiết phải đánh giá các điều kiện khác mà vẫn có thể kết luận rằng đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ;

(iv) Người nộp đơn không thực hiện yêu cầu sửa chữa thiếu sót, giải thích nội dung đơn hoặc không cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ quy định tại điểm 15.3 của Thông tư này;

(v) Người nộp đơn có yêu cầu chấm dứt việc thẩm định nội dung đơn hoặc có tuyên bố rút hoặc từ bỏ đơn.

b) Trừ trường hợp quy định tại điểm 15.4.a (v) trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm gửi cho người nộp đơn thông báo chấm dứt thẩm định nội dung trước thời hạn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.

15.5 Phục hồi thẩm định nội dung đơn

a) Trường hợp người nộp đơn có văn bản phản đối thông báo chấm dứt thẩm định nội dung đơn trong thời hạn quy định tại điểm 15.4.b của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm xem xét ý kiến phản đối của người nộp đơn.

b) Nếu ý kiến phản đối là xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ phục hồi việc thẩm định nội dung đơn và thời gian dành cho người nộp đơn có ý kiến không được tính vào thời hạn thẩm định nội dung.

Nếu ý kiến phản đối không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ chính thức chấm dứt thẩm định nội dung đơn và ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Người nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo này theo thủ tục quy định tại điểm 22 của Thông tư này.

15.6 Nội dung thẩm định

a) Thẩm định nội dung đơn gồm các nội dung sau đây:

(i) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;

(ii) Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;

(iii) Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.

b) Việc đánh giá theo các điều kiện bảo hộ được tiến hành lần lượt theo từng đối tượng (nếu đơn bao gồm nhiều đối tượng mà vẫn bảo đảm tính thống nhất). Đối với mỗi đối tượng, việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điều kiện bảo hộ:

(i) Đối với đơn đăng ký sáng chế, việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ;

(ii) Đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, việc đánh giá được tiến hành lần lượt với kiểu dáng của từng sản phẩm (nếu đơn đề cập đến bộ sản phẩm); trong trường hợp đề cập đến nhiều phương án thì đánh giá lần lượt từng phương án, bắt đầu từ phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(iii) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, việc đánh giá được tiến hành lần lượt từng thành phần của nhãn hiệu đối với từng hàng hoá, dịch vụ nêu trong danh mục hàng hoá, dịch vụ.

c) Việc thẩm định nội dung đối với từng đối tượng nêu tại các điểm 15.6.b (i), (ii), (iii) trên đây được hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng đó với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:

(i) Tìm thấy lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một/một số/tất cả các điều kiện bảo hộ; hoặc

(ii) Không tìm thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.

d) Trước khi ra thông báo quy định tại điểm 15.7. a của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm rà soát lại kết quả thẩm định nội dung đơn trên cơ sở kiểm tra các đơn liên quan có ngày ưu tiên sớm hơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận sau ngày bắt đầu thực hiện thẩm định nội dung đơn.

15.7 Các công việc kết thúc thẩm định nội dung

a) Thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn

Chậm nhất là vào ngày kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn quy định tại điểm 15.8 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn một trong các thông báo sau đây:

(i) Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý do từ chối, có thể hướng dẫn việc sửa đổi phạm vi (khối lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến và đáp ứng yêu cầu. Người nộp đơn có thể yêu cầu gia hạn thời hạn trên theo quy định tại điểm 9.2 của Thông tư này;

(ii) Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến giải trình hoặc sửa chữa thiếu sót. Người nộp đơn có thể yêu cầu gia hạn thời hạn trên theo quy định tại điểm 9.2 của Thông tư này;

(iii) Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng trong thời hạn quy định tại các điểm 15.7.a (i), (ii) trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ và lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất đối với sáng chế. Người nộp đơn có thể yêu cầu gia hạn thời hạn trên theo quy định tại điểm 9.2 của Thông tư này.

b) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại các điểm 15.7.a (i), (ii) trên đây mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Người nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo này theo quy định tại điểm 22 của Thông tư này.

c) Nếu người nộp đơn không nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ trong thời hạn quy định tại điểm 15.7.a (iii) trên đây thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Riêng đối với đơn đăng ký sáng chế, nếu trong thời hạn quy định tại điểm 15.7.a (iii) trên đây, người nộp đơn đã nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ nhưng không nộp lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất của Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì văn bằng đó vẫn được cấp, nhưng bị chấm dứt hiệu lực ngay sau ngày cấp văn bằng.

15.8 Thời hạn

a) Thời hạn thẩm định nội dung đơn được xác định như sau:

(i) 12 tháng đối với đơn đăng ký sáng chế kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung (nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc kể từ ngày công bố đơn (nếu yêu cầu đó được nộp trước ngày công bố đơn);

(ii) 06 tháng kể từ ngày công bố đơn đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu và đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.

b) Nếu trong quá trình thẩm định nội dung đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa đơn, bổ sung tài liệu hoặc giải trình thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm tương ứng với thời hạn dành cho người nộp đơn thực hiện các công việc đó.

16. Thẩm định lại đơn

16.1 Thẩm định lại đơn do có ý kiến phản đối sau khi đã có thông báo dự định cấp/dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

a) Việc thẩm định lại đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(i) Có ý kiến bằng văn bản của người nộp đơn nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong giai đoạn từ ngày ra thông báo dự định cấp/dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ đến trước ngày ra quyết định cấp/thông báo chính thức từ chối cấp văn bằng bảo hộ liên quan; hoặc có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba với lý do xác đáng về việc đã không có điều kiện, cơ hội hợp lý để thể hiện ý kiến của mình;

(ii) Ý kiến nêu tại điểm 16.1.a (i) trên đây là có cơ sở xác đáng, kèm theo các chứng cứ hoặc chỉ dẫn tới các nguồn thông tin đáng tin cậy;

(iii) Lý lẽ, chứng cứ chứng minh ý kiến nêu tại điểm 16.1.a (i) trên đây khác với lý lẽ, chứng cứ (nếu có) đã được đưa ra trong giai đoạn trước đó, hoặc tuy lý lẽ, chứng cứ đó là không khác nhưng chưa được Cục Sở hữu trí tuệ trả lời theo quy định tại điểm 6.2 của Thông tư này.

b) Thời hạn thẩm định lại đơn bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu quy định tại điểm 15.8 của Thông tư này; đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.

c) Nội dung và thủ tục thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại điểm 15.6 và điểm 15.7 của Thông tư này.

d) Việc thẩm định lại đơn chỉ được thực hiện một lần.

16.2 Thẩm định lại đơn do có yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ của chủ văn bằng bảo hộ

Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định lại đơn tương ứng theo nội dung, thủ tục quy định tại điểm 15.6 và điểm 15.7 của Thông tư này, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

17. Sửa đổi/bổ sung/tách/chuyển đổi/chuyển giao đơn

17.1 Sửa đổi, bổ sung đơn

a) Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung các tài liệu đơn.

b) Đối với yêu cầu sửa đổi, bổ sung các tài liệu sau đây, người nộp đơn phải nộp bản tài liệu tương ứng đã được sửa đổi, kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi so với bản tài liệu ban đầu đã nộp:

(i) Bản mô tả, bản tóm tắt sáng chế đối với đơn đăng ký sáng chế;

(ii) Bản vẽ, ảnh chụp, bản mô tả đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

(iii) Mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu;

(iv) Bản mô tả tính chất đặc thù, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.

c) Việc sửa đổi, bổ sung đơn không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ trong phần mô tả đối với đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, trong danh mục hàng hoá, dịch vụ đối với đơn đăng ký nhãn hiệu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong đơn. Nếu việc sửa đổi làm mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng thì người nộp đơn phải nộp đơn mới và mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu.

d) Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa chữa sai sót về tên, địa chỉ của người nộp đơn, tác giả.

e) Mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành văn bản theo mẫu 01-SĐĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư này. Có thể yêu cầu sửa đổi với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí theo số lượng đơn tương ứng.

g) Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung tài liệu đơn sau khi Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ thì việc sửa đổi, bổ sung nói trên được thực hiện theo quy định tại các điểm 13.2, 13.3, 13.6 của Thông tư này. Nội dung sửa đổi, bổ sung đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm 14 của Thông tư này và người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố đơn theo quy định.

h) Việc sửa đổi, bổ sung đơn, kể cả thay đổi về người được uỷ quyền, do người nộp đơn chủ động thực hiện hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung và kèm theo chứng từ nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn. Tài liệu sửa đổi, bổ sung đơn phải tuân theo quy định tương ứng tại các điểm 7, 10 và 13 của Thông tư này.

17.2 Tách đơn

a) Người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tách đơn (tách một hoặc một số giải pháp kỹ thuật trong đơn đăng ký sáng chế, một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số thành phần của nhãn hiệu hoặc một phần danh mục hàng hoá, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu sang một hoặc nhiều đơn mới, gọi là đơn tách).

b) Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn ban đầu (nếu có); được công bố theo quy định tại điểm 14 của Thông tư này sau khi có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

c) Đối với mỗi đơn tách, người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn ban đầu, nhưng không phải nộp phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố lại và người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố nếu việc tách đơn được thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ đối với đơn ban đầu.

d) Đơn ban đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo thủ tục thông thường và người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.

17.3 Chuyển đổi đơn

a) Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn đăng ký sáng chế có thể chuyển đổi yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế thành yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc ngược lại theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 115 của Luật Sở hữu trí tuệ, với điều kiện người nộp đơn phải nộp lệ phí chuyển đổi đơn theo quy định.

b) Sau khi nhận được yêu cầu chuyển đổi đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục tiến hành thủ tục xử lý đơn chuyển đổi theo quy định tương ứng, nhưng không thực hiện lại các thủ tục đã tiến hành đối với đơn trước khi có yêu cầu chuyển đổi.

c) Yêu cầu chuyển đổi đơn nộp sau thời hạn quy định tại điểm 17.3.a trên đây không được xem xét. Người nộp đơn có thể nộp đơn mới, nhưng được lấy ngày nộp đơn (ngày ưu tiên, nếu có) của đơn ban đầu.

17.4 Chuyển giao đơn

Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra một trong các thông báo quy định tại điểm 17.1.a của Thông tư này, người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc chuyển giao đơn cho người khác. Yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao làm theo mẫu 02-CGĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư này và quy định tương ứng tại điểm 17.1 của Thông tư này. Trong yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao đơn phải có tài liệu chứng minh người được chuyển giao đáp ứng yêu cầu về quyền đăng ký.

18. Từ chối cấp, cấp, cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ

18.1 Từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong các trường hợp này, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ.

18.2 Cấp văn bằng bảo hộ

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, nếu chủ văn bằng bảo hộ thấy có sai sót thì có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa chữa văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm 20.2 của Thông tư này.

c) Kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, việc chuyển giao đơn sẽ không được xem xét.

18.3 Cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ

a) Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp lệ phí cấp phó bản.

b) Trong các trường hợp sau đây, chủ sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp lệ phí tương ứng:

(i) Văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ bị mất;

(ii) Văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được.

c) Yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ

Trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp, yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ phải được lập thành văn bản bao gồm các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ được làm theo mẫu 03-PBVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư này);

(ii) 01 mẫu nhãn hiệu; 01 bộ ảnh chụp bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trong văn bằng bảo hộ gốc;

(iii) Giấy uỷ quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

(iv) Chứng từ nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ hoặc lệ phí cấp phó bản văn bằng bảo hộ.

d) Xử lý yêu cầu cấp phó bản, cấp lại văn bằng bảo hộ

(i) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải xem xét yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ. Trường hợp yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ đáp ứng các quy định trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ/quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào mục đăng bạ của văn bằng bảo hộ tương ứng trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;

(ii) Nội dung phó bản văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của văn bằng bảo hộ tương ứng. Nội dung bản cấp lại của văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ cấp lần đầu và phải kèm theo chỉ dẫn "Bản cấp lại", "Phó bản" hoặc “Bản cấp lại Phó bản”;

(iii) Trường hợp yêu cầu cấp lại/cấp phó bản văn bằng bảo hộ không đáp ứng quy định tại điểm 18.3.c trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp phó bản/thông báo từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ, có nêu rõ lý do.

19. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ

19.1 Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp

a) Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là cơ sở dữ liệu chính thức, công khai của Nhà nước, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm các loại sau đây:

(i) Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế;

(ii) Sổ đăng ký quốc gia về giải pháp hữu ích;

(iii) Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp;

(iv) Sổ đăng ký quốc gia về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;

(v) Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu;

(vi) Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý;

(vii) Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

(viii) Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.

b) Sổ đăng ký quốc gia quy định tại các điểm 19.1.a (i), (ii), (iii), (iv), (v) và (vi) trên đây bao gồm các mục tương ứng với từng văn bằng bảo hộ, mỗi mục bao gồm:

(i) Thông tin về văn bằng bảo hộ: số, ngày cấp văn bằng bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi/khối lượng bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ/người đăng ký chỉ dẫn địa lý, tên và địa chỉ của tác giả sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp;

(ii) Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp - nếu có);

(iii) Mọi thông tin về việc sửa đổi văn bằng bảo hộ, tình trạng hiệu lực văn bằng bảo hộ (duy trì hiệu lực, gia hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực); chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; số, ngày cấp và người được cấp phó bản hoặc cấp lại văn bằng bảo hộ.

c) Sổ đăng ký quốc gia quy định tại điểm 19.1.a (vii) trên đây bao gồm các mục tương ứng với từng hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được đăng ký, cụ thể là:

(i) Thông tin về giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (số, ngày cấp);

(ii) Thông tin về hợp đồng được đăng ký (tên hợp đồng, ngày ký, nơi ký, tên và địa chỉ của bên giao và bên nhận, đối tượng chuyển giao, phạm vi chuyển giao);

(iii) Thông tin về thay đổi liên quan đến hợp đồng (sửa đổi, bổ sung, gia hạn, huỷ bỏ, chấm dứt hiệu lực hợp đồng);

(iv) Thông tin về chuyển giao, chấm dứt chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.

d) Sổ đăng ký quốc gia quy định tại điểm 19.1.a (viii) trên đây bao gồm các mục tương ứng với từng tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cụ thể là:

(i) Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, ghi nhận, xoá tên, sửa đổi các thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

(ii) Thông tin về danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức (họ tên, địa chỉ thường trú, số chứng chỉ hành nghề của từng thành viên trong danh sách);

(iii) Thông tin về việc thay đổi danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp (cấp mới, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề...).

e) Các sổ đăng ký quốc gia do Cục Sở hữu trí tuệ lập và lưu giữ dưới dạng giấy, điện tử hoặc các phương tiện khác. Bất kỳ người nào cũng có thể tra cứu sổ đăng ký điện tử hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao hoặc bản trích lục sổ đăng ký, với điều kiện phải nộp phí cấp bản sao.

19.2 Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ

a) Mọi quyết định cấp văn bằng bảo hộ, quyết định chấp nhận đăng ký quốc tế đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định, sau khi người nộp đơn đã nộp lệ phí công bố theo quy định.

b) Các thông tin được công bố theo quy định tại điểm 19.2.a trên đây gồm thông tin ghi trong quyết định tương ứng: bản tóm tắt sáng chế; bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.

20. Sửa đổi, thay đổi chủ văn bằng, thu hẹp phạm vi bảo hộ, duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

20.1 Ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, thu hẹp phạm vi bảo hộ và sửa đổi bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

a) Yêu cầu sửa đổi, thay đổi chủ văn bằng bảo hộ

Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận các thay đổi trong văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

(i) Thay đổi về tên, địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ;

(ii) Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, phân tách, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Người yêu cầu ghi nhận thay đổi tên và địa chỉ, thay đổi về chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí sửa đổi văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ.

b) Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ và sửa đổi bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể gồm một trong các nội dung sau đây:

(i) Yêu cầu sửa đổi một số chi tiết nhưng không làm thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

(ii) Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hoá, dịch vụ hoặc nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mà không thay đổi mẫu nhãn hiệu;

(iii) Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc phạm vi (yêu cầu) bảo hộ ghi trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;

(iv) Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm ghi trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; yêu cầu loại bỏ một hoặc một số đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp.

c) Văn bản yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ

Tuỳ theo nội dung cần sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm 20.1.a và điểm 20.1.b trên đây và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ, văn bản yêu cầu bao gồm các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, thay đổi chủ văn bằng bảo hộ, yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ hoặc sửa đổi bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, làm theo mẫu 01-SĐVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;

(ii) Bản gốc văn bằng bảo hộ;

(iii) Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ) - nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ;

(iv) Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định tại điểm 20.1.a (ii) trên đây, nếu yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, phân tách, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

(v) Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

(vi) 05 mẫu nhãn hiệu đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi chi tiết nhãn hiệu); 05 bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (nếu yêu cầu sửa đổi kiểu dáng công nghiệp); 02 bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi chỉ dẫn địa lý); 02 quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận);

(vii) Giấy uỷ quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện);

(viii) Chứng từ nộp lệ phí sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định nội dung yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, lệ phí công bố quyết định sửa đổi, đăng bạ theo quy định.

Một đơn yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ có thể liên quan đến nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng nội dung sửa đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí cho từng văn bằng bảo hộ.

d) Xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải xem xét yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ. Nếu xét thấy yêu cầu là hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trên Công báo sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp ngược lại, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người yêu cầu thông báo dự định từ chối chấp nhận việc sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu trong thời hạn đã ấn định người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.

20.2 Sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ

a) Trường hợp phát hiện có thiếu sót trong văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ tự mình hoặc theo yêu cầu của người phát hiện ra thiếu sót tiến hành thu hồi văn bằng bảo hộ có thiếu sót và cấp văn bằng bảo hộ mới.

b) Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí sửa đổi văn bằng theo quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu thiếu sót đó do lỗi của chủ văn bằng bảo hộ. Nếu thiếu sót đó do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ thì chủ văn bằng bảo hộ không phải nộp lệ phí cho việc sửa chữa.

20.3 Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế

Để được duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Lệ phí duy trì hiệu lực có thể được nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây, nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.

20.4 Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

a) Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí không được gia hạn. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

b) Để được gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

c) Đơn yêu cầu gia hạn

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;

(ii) Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);

(iii) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

(iv) Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ theo quy định.

d) Xử lý đơn yêu cầu gia hạn

Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đơn yêu cầu gia hạn trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn. Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định gia hạn, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối, nếu đơn yêu cầu gia hạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Đơn yêu cầu gia hạn không hợp lệ hoặc được nộp không đúng thủ tục quy định;

(ii) Người yêu cầu gia hạn không phải là chủ văn bằng bảo hộ tương ứng.

Nếu trong thời hạn đã ấn định, người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối gia hạn.

21. Chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

21.1 Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý theo quy định tại Điều 95 và Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo quy định tại điểm này.

21.2 Văn bản yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

a) Trong một văn bản có thể yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực một hoặc nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ.

b) Văn bản yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 04-CDHB quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;

(ii) Chứng cứ (nếu có);

(iii) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp văn bản yêu cầu thông qua đại diện);

(iv) Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan theo quy định tương ứng tại các điểm 7.2, 22.2 và 22.3 của Thông tư này;

(v) Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.

21.3 Xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

a) Trường hợp yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ liên quan.

b) Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt/huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ.

c) Nếu không đồng ý với nội dung quyết định xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, người yêu cầu hoặc bên liên quan có quyền khiếu nại quyết định hoặc thông báo liên quan theo thủ tục quy định tại điểm 22 của Thông tư này.

d) Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

21.4 Chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu

a) Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực của người thứ ba đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ cho chủ nhãn hiệu thông qua Văn phòng quốc tế, trong đó ấn định thời hạn là 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ nhãn hiệu có ý kiến.

b) Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu được gửi cho Văn phòng quốc tế để thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định tương ứng của Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid và được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

22. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp

22.1 Người có quyền khiếu nại, đối tượng và thời hiệu khiếu nại

Người có quyền khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 14, trong thời hiệu quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định về sở hữu công nghiệp có quyền tiến hành thủ tục khiếu nại các thông báo chính thức và các quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan tới thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp.

22.2 Đơn khiếu nại

a) Mỗi đơn khiếu nại đề cập đến một quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại. Một đơn khiếu nại cũng có thể đề cập đến nhiều quyết định hoặc thông báo nếu có cùng một nội dung và lý do khiếu nại, với điều kiện người khiếu nại phải nộp phí khiếu nại theo quy định đối với từng quyết định và thông báo bị khiếu nại.

b) Đơn khiếu nại phải gồm các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai khiếu nại, làm theo mẫu 05-KN quy định tại Phụ lục C của Thông tư này;

(ii) Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại (nêu rõ lý do, căn cứ pháp luật, nội dung khiếu nại, danh mục chứng cứ kèm theo, nếu có);

(iii) Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;

(iv) Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);

(v) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

(vi) Chứng từ nộp phí, lệ phí liên quan đến khiếu nại theo quy định.

c) Chứng cứ là tài liệu (bằng chứng) hoặc hiện vật (vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lý lẽ khiếu nại. Chứng cứ phải đáp ứng yêu các cầu sau đây:

(i) Chứng cứ có thể là tài liệu bằng tiếng nước ngoài với điều kiện phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt trong trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;

(ii) Trong trường hợp bằng chứng là tài liệu do cá nhân, tổ chức không có con dấu hợp pháp hoặc của cá nhân, tổ chức nước ngoài đứng tên thì phải được cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký;

(iii) Trong trường hợp bằng chứng là các vật mang tin (ấn phẩm, băng hình...) thì tuỳ từng trường hợp phải chỉ rõ xuất xứ, thời gian phát hành, công bố của các tài liệu nêu trên, hoặc chỉ rõ xuất xứ, thời gian công bố của các thông tin được thể hiện trên các vật mang tin đó;

(iv) Vật chứng phải kèm tài liệu mô tả rõ các đặc điểm có liên quan trực tiếp tới nội dung khiếu nại.

22.3 Trách nhiệm của người khiếu nại

Người khiếu nại phải bảo đảm sự trung thực trong việc cung cấp chứng cứ và phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc cung cấp chứng cứ không trung thực.

22.4 Rút đơn khiếu nại

a) Vào bất kỳ thời điểm nào, người khiếu nại có thể gửi văn bản thông báo việc rút đơn khiếu nại. Nếu việc rút đơn khiếu nại được thực hiện bởi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thì việc uỷ quyền rút đơn khiếu nại phải được nêu rõ trong giấy uỷ quyền.

b) Đơn đã rút bị coi như không được nộp. Người khiếu nại không được hoàn trả đơn khiếu nại và các khoản phí, lệ phí khiếu nại đã nộp.

22.5 Thụ lý đơn khiếu nại

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không, trong đó ghi nhận ngày thụ lý đơn hoặc nêu rõ lý do không thụ lý đơn.

b) Đơn khiếu nại không được thụ lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Người khiếu nại không có quyền khiếu nại;

(ii) Đơn khiếu nại nộp ngoài thời hiệu quy định;

(iii) Đơn khiếu nại không đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 22.1 và điểm 22.2 của Thông tư này.

22.6 Bên liên quan

a) Đối với những đơn khiếu nại đã thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.

b) Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình trong thời hạn nêu tại điểm 22.6.a trên đây, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại.

c) Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

22.7 Quyết định giải quyết khiếu nại

a) Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

b) Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.

c) Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

22.8 Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

22.9 Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại

Bất kỳ thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp nào phụ thuộc vào kết quả giải quyết khiếu nại cũng chỉ được thực hiện trên cơ sở:

a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu sau ngày kết thúc thời hiệu khiếu nại lần thứ hai mà người khiếu nại không khiếu nại lần thứ hai và sau thời hiệu khởi kiện hành chính nếu người khiếu nại không khởi kiện hành chính; hoặc

b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai và người khiếu nại không khởi kiện hành chính trong thời hạn quy định hoặc theo quyết định đã có hiệu lực của toà án nếu người khiếu nại tiến hành khởi kiện hành chính.

Mục 2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

23. Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế

23.1 Đơn đăng ký sáng chế (đơn) phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại điểm 7 và điểm 10.1 của Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu cụ thể quy định tại điểm này.

23.2 Đơn phải chỉ rõ đối tượng cần được bảo hộ là sản phẩm hoặc quy trình phù hợp với quy định tại khoản 12 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ.

23.3 Đơn phải bảo đảm tính thống nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo các hướng dẫn sau đây.

Đơn được coi là bảo đảm tính thống nhất nếu:

a) Yêu cầu bảo hộ một đối tượng duy nhất; hoặc

b) Yêu cầu bảo hộ một nhóm đối tượng có mối liên hệ kỹ thuật, thể hiện ý đồ sáng tạo chung duy nhất, thuộc các trường hợp sau đây:

(i) Một đối tượng dùng để tạo ra (sản xuất, chế tạo, điều chế) đối tượng kia;

(ii) Một đối tượng dùng để thực hiện đối tượng kia;

(iii) Một đối tượng dùng để sử dụng đối tượng kia;

(iv) Các đối tượng thuộc cùng một dạng, có cùng chức năng để bảo đảm thu được cùng một kết quả.

23.4 Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn phải nộp tài liệu xác minh các thông tin đó trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra thông báo yêu cầu, đặc biệt là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (giấy chứng nhận quyền thừa kế, giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...); tài liệu thể hiện kết quả thử nghiệm thuốc trên cơ thể người, động vật hoặc thực vật nêu trong phần mô tả (khi đối tượng yêu cầu bảo hộ là dược phẩm dùng cho người, động vật hoặc thực vật).

23.5 Yêu cầu đối với tờ khai

Người nộp đơn phải nộp 02 bản tờ khai theo mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A của Thông tư này. Tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế” trong tờ khai, người nộp đơn cần nêu chỉ số phân loại giải pháp kỹ thuật cần bảo hộ theo Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) mới nhất được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại theo quy định.

23.6 Yêu cầu đối với bản mô tả sáng chế

Người nộp đơn phải nộp 02 bản mô tả sáng chế. Bản mô tả sáng chế phải bao gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.

a) Phần mô tả thuộc bản mô tả sáng chế phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền sáng chế); làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng được hiểu là người có các kỹ năng thực hành kỹ thuật thông thường và biết rõ các kiến thức chung phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

b) Phần mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Tên sáng chế: thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối tượng được đăng ký (sau đây gọi là “đối tượng”); tên sáng chế phải ngắn gọn và không được mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo;

(ii) Lĩnh vực sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan;

(iii) Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các đối tượng tương tự đã biết, nếu có);

(iv) Bản chất kỹ thuật của sáng chế: bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm) tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết;

(v) Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

(vi) Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;

(vii) Ví dụ thực hiện sáng chế;

(viii) Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.

c) Phạm vi bảo hộ sáng chế (sau đây gọi là “phạm vi bảo hộ” hoặc “yêu cầu bảo hộ”)

Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ (sau đây gọi là “đối tượng”) và phải phù hợp với các quy định sau đây:

d) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng với đối tượng đã biết.

e) Các dấu hiệu kỹ thuật trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

g) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời, như trình tự nucleotit và trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ trạng thái....

h) Nếu đơn có hình vẽ minh hoạ yêu cầu bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này không được coi là làm giới hạn phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.

i) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: "Phần giới hạn" và "Phần khác biệt", trong đó: "Phần giới hạn" bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với "Phần khác biệt" bởi cụm từ "khác biệt ở chỗ" hoặc "đặc trưng ở chỗ" hoặc các từ tương đương; "Phần khác biệt" bao gồm các dấu hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này kết hợp với các dấu hiệu của "Phần giới hạn" cấu thành đối tượng yêu cầu bảo hộ.

k) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Trong đó phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm có thể được dùng để thể hiện một đối tượng cần được bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi là điểm độc lập) và điểm (các điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hoá điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); hoặc thể hiện một nhóm đối tượng yêu cầu được bảo hộ, với một số điểm độc lập, mỗi điểm độc lập thể hiện một đối tượng yêu cầu được bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.

l) Các điểm của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ số Ả-rập, sau đó là dấu chấm.

m) Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu: các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc.

23.7 Yêu cầu đối với bản tóm tắt sáng chế

Người nộp đơn phải nộp 02 bản tóm tắt sáng chế. Bản tóm tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế. Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.

23.8 Quy định bổ sung đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến công nghệ sinh học

a) Ngoài yêu cầu chung đối với phần mô tả sáng chế quy định tại điểm 23.6 của Thông tư này, đối với đơn đăng ký sáng chế về trình tự gen hoặc một phần trình tự gen, phần mô tả phải có danh mục trình tự gen được thể hiện theo tiêu chuẩn WIPO ST.25 mục 2 (ii) (Tiêu chuẩn thể hiện danh mục trình tự nucleotit và trình tự axit amin trong đơn đăng ký sáng chế).

b) Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn nộp vật mang tin điện tử (ví dụ đĩa mềm, đĩa quang...) đọc được bằng các phương tiện điện tử thông dụng trong đó ghi trình tự nucleotit và trình tự axit amin trùng với danh mục trình tự nêu trong phần mô tả.

c) Riêng đối với sáng chế về/liên quan tới vật liệu sinh học không thể mô tả được hoặc không thể mô tả đầy đủ đến mức người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực công nghệ sinh học có thể thực hiện được thì sáng chế chỉ được coi là được bộc lộ đầy đủ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

(i) Mẫu vật liệu sinh học đã được nộp lưu tại cơ quan lưu giữ có thẩm quyền theo quy định tại điểm 23.9 của Thông tư này không muộn hơn ngày nộp đơn;

(ii) Trong phần mô tả có nêu rõ các thông tin cần thiết về đặc tính của vật liệu sinh học mà người nộp đơn có thể có được;

(iii) Trong tờ khai có nêu rõ cơ quan lưu giữ vật liệu sinh học, số hiệu lưu giữ của mẫu vật liệu sinh học đã được nộp lưu do cơ quan lưu giữ cấp và tài liệu xác nhận các thông tin này được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có) tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn, trừ trường hợp quy định tại điểm 23.9.d của Thông tư này.

d) Trường hợp người nộp đơn không phải là người nộp lưu vật liệu sinh học, trong tờ khai phải nêu rõ tên và địa chỉ của người nộp lưu và tài liệu xác nhận việc sử dụng hợp pháp vật liệu sinh học phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có) tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn, trừ trường hợp quy định tại điểm 23.9.d của Thông tư này.

23.9 Nộp lưu mẫu vật liệu sinh học

a) Mục đích của việc nộp lưu mẫu vật liệu sinh học là nhằm phục vụ quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế liên quan đến vật liệu sinh học.

b) Mẫu vật liệu sinh học phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền lưu giữ vật liệu sinh học không muộn hơn ngày nộp đơn đăng ký sáng chế liên quan đến vật liệu sinh học đó.

c) Cơ quan có thẩm quyền lưu giữ vật liệu sinh học là cơ quan tại Việt Nam hoặc nước ngoài được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc thừa nhận về chức năng lưu giữ vật liệu sinh học.

d) Việc nộp lưu mẫu vật liệu sinh học và tài liệu xác nhận đối với đơn quốc tế về sáng chế được thực hiện theo quy định của Hiệp ước hợp tác về sáng chế (PCT).

e) Đối với mẫu vật liệu sinh học nộp lưu tại cơ quan lưu giữ ở nước ngoài, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn nộp lưu bổ sung mẫu vật liệu sinh học tại một cơ quan có thẩm quyền lưu giữ ở Việt Nam nếu xét thấy cần thiết để làm rõ bản chất của đối tượng được yêu cầu bảo hộ hoặc đáp ứng yêu cầu của bên thứ ba về việc tiếp cận với đối tượng đó.

23.10 Quy định bổ sung đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến dược phẩm

Ngoài yêu cầu chung đối với bản mô tả sáng chế quy định tại điểm 23.6 của Thông tư này, đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến dược phẩm, phần mô tả phải nêu kết quả của các thử nghiệm lâm sàng và tác dụng dược lý của dược phẩm, ít nhất phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) Chất/hỗn hợp được sử dụng;

b) Phương pháp (hệ) thử nghiệm được sử dụng;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mối tương quan giữa kết quả về tác dụng dược lý thu được trong thử nghiệm với ứng dụng thực tế của dược phẩm trong phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh.

23.11 Quy định bổ sung đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến nguồn gen hoặc tri thức truyền thống

Ngoài các yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sáng chế quy định từ điểm 23.1 đến điểm 23.7 của Thông tư này, đơn đăng ký sáng chế liên quan đến nguồn gen hoặc tri thức truyền thống còn phải có tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen và/hoặc của tri thức truyền thống mà tác giả sáng chế hoặc người nộp đơn đã tiếp cận, nếu sáng chế trực tiếp dựa trên nguồn gen và/hoặc tri thức truyền thống đó. Nếu tác giả sáng chế hoặc người nộp đơn không xác định được nguồn gốc của nguồn gen và/hoặc của tri thức truyền thống thì phải nêu rõ như vậy và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của điều đó.

24. Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký sáng chế

Các thủ tục thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký sáng chế được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 13 và điểm 14 của Thông tư này.

25. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế

25.1 Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế

a) Người nộp đơn hoặc bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ và được cụ thể hoá như sau:

(i) Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải thể hiện bằng văn bản làm theo mẫu 03-YCTĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư này hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng ký sáng chế (nếu người yêu cầu là người nộp đơn và yêu cầu đó được đưa ra ngay khi nộp đơn);

(ii) Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải được nộp trong thời hạn 42 tháng kể từ ngày ưu tiên, nếu trong đơn có yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế, hoặc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ưu tiên nếu yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích; Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung có thể kéo dài, nhưng không quá 06 tháng nếu có lý do xác đáng;

(iii) Người yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải nộp phí tra cứu và phí thẩm định nội dung theo quy định; nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp muộn hơn thời hạn ấn định, người yêu cầu phải nộp thêm lệ phí gia hạn theo quy định tại điểm 20.4.b của Thông tư này; nếu không nộp phí thẩm định nội dung, yêu cầu thẩm định nội dung nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ bị coi là không hợp lệ và Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không tiến hành thẩm định nội dung đơn.

b) Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế nộp sau ngày công bố đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong tháng thứ hai kể từ ngày nhận được yêu cầu; nếu yêu cầu đó do người thứ ba đưa ra thì yêu cầu đó được thông báo cho người nộp đơn.

Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế nộp trước ngày công bố đơn được công bố cùng với đơn tương ứng.

c) Trường hợp không có yêu cầu thẩm định nội dung nộp trong thời hạn quy định tại điểm 25.1.a trên đây, đơn bị coi như được rút bỏ tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.

25.2 Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định nội dung

Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được tiến hành theo trình tự chung quy định tại điểm 15 của Thông tư này và theo quy định cụ thể tại điểm này.

25.3 Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn và loại văn bằng bảo hộ sáng chế

a) Đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ sáng chế mà người nộp đơn yêu cầu được cấp (Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích) nếu đối tượng đó không phải là giải pháp kỹ thuật, cụ thể không phải là sản phẩm hoặc quy trình. Cách nhận dạng giải pháp kỹ thuật được quy định tại điểm 25.3.b dưới đây.

b) Giải pháp kỹ thuật - đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế - là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định.

Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

(i) Sản phẩm dưới dạng vật thể (dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng chất thể (vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về sự hiện diện, tỉ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học (gen, thực vật/động vật biến đổi gen...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo;

(ii) Quy trình (quy trình công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trình, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, điều kiện, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được một mục đích nhất định.

c) Đối tượng nêu trong đơn không được coi là giải pháp kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:

(i) Đối tượng nêu trong đơn chỉ là ý tưởng hoặc ý đồ, chỉ nêu (đặt) vấn đề mà không phải là cách giải quyết vấn đề, không trả lời được câu hỏi “bằng cách nào” hoặc/và “bằng phương tiện gì”;

(ii) Vấn đề (nhiệm vụ) được đặt ra để giải quyết không phải là vấn đề kỹ thuật và không thể giải quyết được bằng cách thức kỹ thuật;

(iii) Các sản phẩm tự nhiên, không phải là sản phẩm sáng tạo của con người.

25.4 Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp theo quy định tại Điều 62 của Luật Sở hữu trí tuệ

a) Giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được coi là “có thể thực hiện được” nếu:

(i) Các thông tin về bản chất của giải pháp cùng với các chỉ dẫn về điều kiện kỹ thuật cần thiết được trình bày một cách rõ ràng, đầy đủ đến mức cho phép người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể tạo ra, sản xuất ra hoặc có thể sử dụng, khai thác hoặc thực hiện được giải pháp đó;

Khái niệm “người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng” được hiểu theo quy định tại điểm 23.6.a của Thông tư này;

(ii) Việc tạo ra, sản xuất ra, sử dụng, khai thác hoặc thực hiện giải pháp nêu trên có thể được lặp đi lặp lại với kết quả giống nhau và giống với kết quả nêu trong bản mô tả sáng chế.

b) Giải pháp kỹ thuật bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

(i) Bản chất của đối tượng hoặc các chỉ dẫn nhằm thực hiện đối tượng đi ngược lại các nguyên lý cơ bản của khoa học (ví dụ không tuân theo nguyên lý bảo toàn năng lượng...);

(ii) Đối tượng bao gồm các yếu tố, thành phần không có mối liên hệ kỹ thuật với nhau hoặc không thể liên hệ (ghép nối, ràng buộc, phụ thuộc ...) được với nhau;

(iii) Đối tượng có chứa mâu thuẫn nội tại;

(iv) Chỉ có thể thực hiện được các chỉ dẫn về đối tượng trong một số giới hạn lần thực hiện (không thể lặp đi lặp lại được);

(v) Để có thể thực hiện được giải pháp, người thực hiện phải có kỹ năng đặc biệt và kỹ năng đó không thể truyền thụ hoặc chỉ cho người khác được;

(vi) Kết quả thu được từ các lần thực hiện không đồng nhất với nhau;

(vii) Kết quả thu được khác với kết quả nêu trong đơn;

(viii) Hoàn toàn không có hoặc thiếu các chỉ dẫn quan trọng nhất để thực hiện giải pháp;

(ix) Các trường hợp có lý do xác đáng khác.

25.5 Đánh giá tính mới theo quy định tại Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ

a) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc

Để đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong các nguồn bắt buộc sau đây (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn tối thiểu đó):

(i) Tất cả các đơn đăng ký sáng chế đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận có cùng chỉ số phân loại với chỉ số phân loại của đối tượng nêu trong đơn đang được thẩm định - tính đến chỉ số phân lớp (chỉ số hạng thứ ba) và có ngày công bố sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định;

(ii) Các đơn đăng ký sáng chế hoặc các văn bằng bảo hộ sáng chế do các tổ chức, quốc gia khác công bố, trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu sáng chế có tại Cục Sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác do Cục Sở hữu trí tuệ quy định, với phạm vi tra cứu quy định tại điểm 25.5.a (i) trên đây.

Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng đến các báo cáo khoa học, báo cáo kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu và các tài liệu khác thuộc cùng lĩnh vực kỹ thuật được công bố và lưu giữ tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

b) Mục đích tra cứu

Mục đích của việc tra cứu thông tin là tìm giải pháp kỹ thuật có bản chất tương tự hoặc trùng lặp với giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn.

Trong điểm này:

(i) Hai giải pháp kỹ thuật được coi là trùng nhau khi có tất cả các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);

(ii) Hai giải pháp kỹ thuật được coi là tương tự nhau khi có phần lớn các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);

(iii) “Giải pháp kỹ thuật đối chứng” là giải pháp kỹ thuật trùng hoặc tương tự gần nhất với giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn;

(iv) “Tài liệu đối chứng” là tài liệu đã mô tả giải pháp kỹ thuật đối chứng hoặc chứng cứ chứng minh giải pháp kỹ thuật đối chứng đã được bộc lộ công khai.

c) Báo cáo tra cứu

Kết quả tra cứu thông tin phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê các giải pháp kỹ thuật đối chứng tìm thấy được, chỉ rõ các dấu hiệu trùng nhau, tên tài liệu đối chứng, số trang, số dòng, nguồn gốc tài liệu và ngày công bố của tài liệu tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).

d) Cách đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật

Để đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của giải pháp kỹ thuật đó với các dấu hiệu của giải pháp kỹ thuật đối chứng được tìm thấy trong quá trình tra cứu thông tin; trong đó:

(i) Dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật có thể là đặc điểm về chức năng, công dụng, cấu tạo, liên kết, thành phần... cùng với các dấu hiệu cơ bản khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để xác định bản chất (nội dung) của đối tượng;

(ii) Các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, trong các văn bằng bảo hộ được thể hiện tại phạm vi (yêu cầu) bảo hộ sáng chế;

(iii) Các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật nêu trong các tài liệu khác được thể hiện và phát hiện theo tài liệu mô tả hoặc dạng thể hiện thực tế của giải pháp kỹ thuật đó.

e) Kết luận về tính mới của giải pháp kỹ thuật

Tương ứng với một điểm của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được coi là mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới nếu:

(i) Không tìm thấy giải pháp kỹ thuật đối chứng trong quá trình tra cứu thông tin; hoặc

(ii) Có tìm thấy giải pháp kỹ thuật đối chứng nhưng giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn có ít nhất một dấu hiệu cơ bản không có mặt trong giải pháp kỹ thuật đối chứng (và dấu hiệu đó được gọi là dấu hiệu cơ bản khác biệt).

25.6 Đánh giá trình độ sáng tạo theo quy định tại Điều 61 của Luật Sở hữu trí tuệ

a) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc

Khi đánh giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn bắt buộc (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn tối thiểu đó) quy định tại điểm 25.5.a của Thông tư này.

b) Đánh giá trình độ sáng tạo

Việc đánh giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được thực hiện bằng cách đánh giá dấu hiệu (các dấu hiệu) cơ bản khác biệt nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ để đưa ra kết luận:

(i) Dấu hiệu (các dấu hiệu) cơ bản khác biệt có bị coi là đã được bộc lộ trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc hay không, và;

(ii) Tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt có bị coi là có tính hiển nhiên đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng hay không.

Ứng với một điểm thuộc phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, giải pháp kỹ thuật được coi là có trình độ sáng tạo nếu việc đưa dấu hiệu cơ bản khác biệt vào tập hợp các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật là kết quả của hoạt động sáng tạo và không phải là kết quả hiển nhiên của hiểu biết thông thường trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

c) Trong các trường hợp sau đây (nhưng không phải chỉ trong các trường hợp đó), ứng với một điểm thuộc phạm vi bảo hộ, giải pháp kỹ thuật bị coi là không có trình độ sáng tạo:

(i) Tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt mang tính hiển nhiên (bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng cũng biết rằng để thực hiện chức năng đã định hoặc để đạt được mục đích đã định tất yếu phải sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó và ngược lại khi sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó thì tất yếu phải đạt được mục đích hoặc thực hiện được chức năng tương ứng);

(ii) Tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt đã được bộc lộ dưới dạng đồng nhất hoặc tương đương trong một/một số giải pháp kỹ thuật nào đó đã biết trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc;

(iii) Giải pháp kỹ thuật là sự kết hợp đơn giản của các giải pháp kỹ thuật đã biết với chức năng, mục đích và hiệu quả cũng là sự kết hợp đơn giản chức năng, mục đích và hiệu quả của từng giải pháp kỹ thuật đã biết.

d) Trong điểm này:

(i) Hai dấu hiệu được coi là đồng nhất nếu có cùng bản chất;

(ii) Hai dấu hiệu được coi là tương đương nếu có bản chất tương tự nhau có cùng mục đích và cách thức đạt được mục đích cơ bản là giống nhau.

25.7 Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ

Trước khi ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với những đơn đăng ký sáng chế đã được thẩm định nội dung và được kết luận là đáp ứng các điều kiện bảo hộ, theo các quy định sau đây:

a) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc

Để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong các nguồn bắt buộc sau đây (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn tối thiểu đó):

Tất cả các đơn đăng ký sáng chế đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận (tính đến thời điểm kiểm tra) có cùng chỉ số phân loại với chỉ số phân loại của đối tượng nêu trong đơn đang được thẩm định - tính đến chỉ số phân lớp (chỉ số hạng thứ ba) và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) mà chưa được công bố hoặc có ngày công bố muộn hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);

b) Mục đích của việc tra cứu là để tìm ra (các) đơn đăng ký cùng một sáng chế và xác định đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất;

c) Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng một sáng chế thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ;

d) Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng một sáng chế cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và có cùng ngày ưu tiên hoặc có cùng ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thoả thuận của tất cả người nộp đơn; nếu không thì tất cả các đơn đều bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

e) Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký cùng một sáng chế đã được nộp tại Việt Nam thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên được chấp nhận và đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam bị coi như rút bỏ.

25.8 Thông báo kết quả thẩm định nội dung

Việc thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được tiến hành theo thủ tục chung quy định tại điểm 15.7. a của Thông tư này.

26. Cấp, đăng bạ, công bố Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Các thủ tục ra quyết định cấp, đăng bạ, công bố Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 18 và điểm 19 của Thông tư này.

27. Xử lý đơn quốc tế về sáng chế

27.1 Cơ quan nhận đơn

Cơ quan có thẩm quyền nhận đơn quốc tế về sáng chế tại Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ.

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:

a) Nhận đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam;

b) Thu phí gửi đơn quốc tế và thông báo các khoản lệ phí theo quy định để người nộp đơn chuyển cho Văn phòng quốc tế và Cơ quan tra cứu quốc tế theo quy định của Hiệp ước hợp tác về sáng chế - PCT (sau đây gọi là “Hiệp ước”);

c) Kiểm tra các khoản lệ phí có được nộp đúng hạn hay không;

d) Kiểm tra và xử lý đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam theo quy định của Hiệp ước;

e) Xác định đối tượng yêu cầu bảo hộ: nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ của đơn thuộc diện bí mật quốc gia thì không tiến hành tiếp các công việc tiếp theo và các khoản lệ phí sẽ được hoàn trả cho người nộp đơn, trừ lệ phí gửi và lệ phí sao đơn quốc tế;

g) Gửi một bản (bản hồ sơ) của đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam cho Văn phòng quốc tế và một bản (bản tra cứu) cho cơ quan tra cứu quốc tế;

h) Gửi và nhận thư từ người nộp đơn và từ các cơ quan quốc tế.

27.2 Ngôn ngữ

Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh. Mỗi đơn được làm thành 03 bản.

Trong trường hợp không đủ số bản quy định, Cục Sở hữu trí tuệ sao thêm cho đủ số bản cần thiết và người nộp đơn phải nộp phí sao đơn quốc tế.

27.3 Cơ quan tra cứu quốc tế và cơ quan xét nghiệm sơ bộ quốc tế

Đối với các đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam, các cơ quan tra cứu quốc tế và các cơ quan xét nghiệm sơ bộ quốc tế có thẩm quyền là các cơ quan sáng chế, cơ quan sở hữu công nghiệp hoặc sở hữu trí tuệ của Ôx-trây-li-a, Áo, Liên bang Nga, Thụy Điển, Hàn Quốc và Cơ quan Sáng chế châu Âu.

27.4 Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam

a) Nếu trong đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ là Cơ quan được chỉ định. Trong trường hợp này, để được vào Giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên người nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ:

(i) Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế, làm theo mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A của Thông tư này;

(ii) Bản sao đơn quốc tế (trường hợp người nộp đơn yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế);

(iii) Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 của Hiệp ước);

(iv) Phí và lệ phí quốc gia.

b) Đơn quốc tế nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm 27.4.a trên đây có thể được chấp nhận với điều kiện người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định.

27.5 Đơn quốc tế có chọn Việt Nam

a) Nếu trong đơn quốc tế có chọn Việt Nam thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ là cơ quan được chọn. Trong trường hợp này, nếu việc chọn Việt Nam được tiến hành trong thời hạn 19 tháng kể từ ngày ưu tiên, để được vào giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên, người nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế, làm theo mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A của Thông tư này;

(ii) Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34(2)(b) của Hiệp ước);

(iii) Bản dịch ra tiếng Việt của các phụ lục báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế (khi có yêu cầu xét nghiệm nội dung đơn);

(iv) Phí và lệ phí quốc gia.

b) Đơn quốc tế nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm 27.5.a trên đây có thể được chấp nhận với điều kiện người nộp đơn nộp lệ phí theo quy định.

27.6 Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

Để được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn phải khẳng định lại điều đó trong tờ khai, nộp phí xin hưởng quyền ưu tiên và theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ, phải nộp bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu đã nộp cho Văn phòng quốc tế các tài liệu cần thiết theo Quy tắc 17.1(a) của Quy chế thi hành Hiệp ước.

Đối với đơn PCT, việc xử lý yêu cầu hưởng quyền ưu tiên phù hợp với Hiệp ước PCT và Quy chế thi hành Hiệp ước.

27.7 Xử lý đơn quốc tế trong giai đoạn quốc gia

a) Sửa đổi, bổ sung tài liệu trong giai đoạn quốc gia

Phù hợp với Quy tắc 51bis của Quy chế thi hành Hiệp ước, người nộp đơn phải nộp giấy uỷ quyền, giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn trong giai đoạn quốc tế (nếu có) trong thời hạn 34 tháng kể từ ngày ưu tiên.

Phù hợp với Điều 28 và Điều 41 của Hiệp ước và Quy tắc 52.1(b) và 78.1(b) của Quy chế thi hành Hiệp ước, người nộp đơn có thể sửa đổi, bổ sung các tài liệu của đơn trong giai đoạn quốc gia. Ngay tại thời điểm vào giai đoạn quốc gia, người nộp đơn cũng có thể sửa đổi, bổ sung bản mô tả. Việc sửa đổi, bổ sung nói trên phải phù hợp với quy định tại điểm 17 của Thông tư này.

Các tài liệu bổ sung, sửa đổi do người nộp đơn nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt.

b) Thời điểm bắt đầu giai đoạn quốc gia

Thời điểm bắt đầu xử lý đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam hoặc có chọn Việt Nam ở giai đoạn quốc gia kể từ ngày đầu tiên của tháng thứ ba mươi hai kể từ ngày ưu tiên, nếu người nộp đơn không có văn bản yêu cầu vào giai đoạn quốc gia sớm hơn các thời hạn nêu trên.

c) Thẩm định đơn quốc tế

Sau khi vào giai đoạn quốc gia, đơn quốc tế được thẩm định hình thức và thẩm định nội dung theo thủ tục quy định đối với đơn đăng ký sáng chế thông thường. Nếu người nộp đơn có văn bản yêu cầu thẩm định đơn trước thời hạn và nộp phí theo quy định, đơn quốc tế sẽ được thẩm định trước thời hạn quy định tại điểm 27.7.b trên đây phù hợp với quy định tại Điều 23(2) của Hiệp ước.

d) Đơn quốc tế bị coi là rút bỏ

Ngoài những trường hợp bị coi là rút bỏ theo quy định của Hiệp ước và Quy chế thi hành Hiệp ước, trong trường hợp lệ phí quốc gia không được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc không có bản dịch ra tiếng Việt sau khi đã hết thời hạn quy định, đơn quốc tế có chỉ định hoặc có chọn Việt Nam sẽ bị coi là rút bỏ.

27.8 Phí, lệ phí đăng ký quốc tế

a) Người nộp đơn quốc tế vào giai đoạn quốc gia phải nộp phí, lệ phí theo quy định đối với đơn đăng ký sáng chế nộp trực tiếp tại Việt Nam.

b) Người nộp đơn quốc tế có nguồn gốc Việt Nam phải nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định của Quy chế thi hành Hiệp ước và theo Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp của Bộ Tài chính.

Mục 3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ

28. Yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí

28.1 Đơn đăng ký thiết kế bố trí (đơn) phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại điểm 7 và điểm 10 của Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu cụ thể quy định tại điểm này.

28.2 Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện thiết kế bố trí quy định tại điểm 7.1.a (ii) của Thông tư này bao gồm:

a) Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí, gồm 04 bộ;

b) Mẫu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, gồm 04 mẫu, nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại;

c) Bản mô tả mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, bao gồm các thông tin nhằm làm rõ bản chất của thiết kế bố trí.

28.3 Đơn phải đảm bảo tính thống nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể là chỉ yêu cầu bảo hộ duy nhất một thiết kế bố trí của một mạch tích hợp bán dẫn.

28.4 Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn, trong thời hạn 01 tháng, phải nộp các tài liệu xác minh các thông tin đó, đặc biệt là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (giấy chứng nhận quyền thừa kế, giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...);

28.5 Yêu cầu đối với tờ khai

Người nộp đơn phải nộp 02 tờ khai theo mẫu 02-TKBT quy định tại Phụ lục A của Thông tư này.

28.6 Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí

a) Yêu cầu chung: Bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải thể hiện đầy đủ cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn sao cho căn cứ vào bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ đó có thể và chỉ có thể xác định được một thiết kế bố trí duy nhất.

Nhằm mục đích nêu trên, bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm 28.6.b, c và d dưới đây.

b) Loại tài liệu:

Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm ít nhất một trong ba loại tài liệu sau đây:

(i) Bản vẽ bằng máy thiết kế bố trí đối với từng lớp mạch tích hợp;

(ii) Bản vẽ hoặc ảnh chụp mặt nạ quang khắc để sản xuất từng lớp mạch tích hợp;

(iii) Ảnh chụp từng lớp thiết kế bố trí được thể hiện trong mạch tích hợp;

c) Dạng tài liệu: Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải được nộp dưới dạng giấy và có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí đó.

d) Hình thức của tài liệu

(i) Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm các (tập hợp) ảnh chụp/bản vẽ tách biệt đối với mỗi lớp thiết kế bố trí, kèm theo ký hiệu mỗi lớp, kích thước mạch tích hợp và độ phóng đại;

(ii) Tất cả các ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải theo cùng một tỉ lệ. Đối với tài liệu dạng giấy: mỗi ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải là bản phóng đại tối thiểu 20 lần kích thước trong mạch tích hợp sao cho mắt thường nhìn thấy được thiết kế mạch cơ bản;

(iii) Mỗi ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí có thể được trình bày trên giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn với điều kiện phải gấp thành khổ A4;

(iv) Ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải rõ ràng, sắc nét.

28.7 Yêu cầu đối với mẫu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí

a) Mẫu được nộp phải là toàn bộ hoặc một phần mạch tích hợp tương ứng hoàn toàn với thiết kế bố trí nêu trong đơn. Nếu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí là một phần không thể tách rời của một sản phẩm khác thì kèm theo sản phẩm được nộp phải có tài liệu chỉ ra một cách chính xác phần mạch tích hợp được sản xuất theo thiết kế bố trí đó.

b) Nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại tại bất cứ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn, người nộp đơn phải nộp mẫu đã được khai thác thương mại đầu tiên đó.

28.8 Yêu cầu đối với bản mô tả mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí

Bản mô tả phải bao gồm các thông tin chi tiết sau đây về mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ:

a) Tên gọi/ký hiệu: là tập hợp các chữ cái và/hoặc chữ số được sử dụng để phân biệt mạch tích hợp này với các mạch tích hợp khác khi đưa ra lưu thông trên thị trường;

b) Mô tả các chức năng cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: chức năng nhớ hoặc logic hoặc chức năng khác);

c) Mô tả cấu trúc cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: cấu trúc lưỡng cực hoặc MOS, hoặc Bi-MOS hoặc quang - điện tử hoặc cấu trúc khác);

d) Mô tả công nghệ để sản xuất mạch tích hợp (ví dụ: công nghệ TTL hoặc DTL hoặc ECL hoặc ITL hoặc CMOS hoặc NMOS hoặc PMOS hoặc công nghệ khác);

e) Mô tả các đặc điểm chính phân biệt với các mạch tích hợp bán dẫn khác trên thị trường vào thời điểm nộp đơn hoặc thời điểm khai thác thương mại lần đầu tiên trên thế giới, tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn.

29. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí

Người nộp đơn có thể yêu cầu bảo mật thông tin nộp theo đơn đăng ký thiết kế bố trí theo quy định sau đây:

29.1 Mức độ giữ bí mật tối đa được phép:

a) Đối với thiết kế bố trí chưa khai thác thương mại: 50% bề mặt mỗi lớp;

b) Đối với thiết kế bố trí đã khai thác thương mại: 2 lớp trong mỗi nhóm 5 lớp tính từ trên xuống.

29.2 Để được bảo mật thông tin, người nộp đơn phải có yêu cầu bảo mật thông tin làm theo hướng dẫn của Cục Sở hữu trí tuệ và phải chỉ dẫn về tài liệu, vật liệu chứa thông tin bí mật.

29.3 Tài liệu chứa thông tin mật phải được tách riêng thành gói tài liệu mật và có thể được nộp dưới các dạng tài liệu sau đây:

a) Microfilm hoặc dạng tương tự đối với tài liệu thể hiện kích thước của thiết kế trên bản vẽ bằng máy tính;

b) Dữ liệu điện tử;

c) Bản vẽ hoặc ảnh chụp có phần không nhìn thấy được, với điều kiện các đặc tính của thiết kế bố trí về cơ bản phải nhìn thấy được.

29.4 Cục Sở hữu trí tuệ có nghĩa vụ bảo mật đối với thông tin theo yêu cầu của người nộp đơn phù hợp với quy định tại điểm 29.1 của Thông tư này.

30. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí

30.1 Thủ tục thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí được thực hiện theo quy định chung tại các điểm 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 và điểm 13.8 của Thông tư này và các thủ tục riêng đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí quy định tại điểm này.

30.2 Thông báo kết quả thẩm định hình thức

a) Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm 13.2 của Thông tư này hoặc đơn còn có các thiếu sót quy định tại điểm 13.3 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục quy định tại điểm 13.6.a của Thông tư này.

b) Nếu đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn, tên người đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, đồng thời nêu rõ đối tượng nêu trong đơn có khả năng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí nếu sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày thiết kế bố trí được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp mà không có ý kiến xác đáng nào của người thứ ba phản đối việc đăng ký thiết kế bố trí đó.

30.3 Từ chối chấp nhận đơn

Trường hợp người nộp đơn đã được Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo kết quả thẩm định hình thức trong đó có chỉ ra thiếu sót và dự định từ chối chấp nhận đơn theo quy định tại điểm 13.6.a của Thông tư này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối không xác đáng trong thời hạn đã ấn định, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo từ chối chấp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí và hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã được nộp liên quan đến công việc sau thẩm định hình thức theo yêu cầu của người nộp đơn.

31. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí

31.1 Đơn đăng ký thiết kế bố trí đã được chấp nhận hợp lệ được công bố theo thủ tục chung quy định tại điểm 14 của Thông tư này và theo quy định tại điểm này.

31.2 Tiếp cận với các thông tin chi tiết về đơn đăng ký thiết kế bố trí hợp lệ

a) Kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, mọi người đều có thể tiếp cận với các thông tin chi tiết về bản chất thiết kế bố trí nêu trong đơn đã được công bố, trừ các thông tin được bảo mật theo quy định tại điểm 29 của Thông tư này.

b) Chỉ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mới được phép tiếp cận với các thông tin được bảo mật về thiết kế bố trí.

32. Cấp, đăng bạ, công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí

32.1 Thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí

Nếu sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày thiết kế bố trí được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp mà không có ý kiến của người thứ ba phản đối việc đăng ký thiết kế bố trí hoặc mặc dù có ý kiến phản đối nhưng kết quả xử lý chứng minh rằng ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí đối với đối tượng nêu trong đơn; thời hạn để người nộp đơn nộp lệ phí công bố văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ và cấp văn bằng bảo hộ. Thời hạn nêu trên là 01 tháng kể từ ngày ra thông báo.

32.2 Cấp, đăng bạ, công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí

Các thủ tục cấp, đăng bạ, công bố Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí được tiến hành theo thủ tục chung quy định tại điểm 18.2 và điểm 19 của Thông tư này.

32.3 Từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí

Nếu trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thiết kế bố trí được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp mà có ý kiến của người thứ ba phản đối việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí và ý kiến đó được chứng minh là xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí theo thủ tục chung quy định tại điểm 18.1 của Thông tư này.

Mục 4. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

33. Yêu cầu đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

33.1 Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại điểm 7 và điểm 10.1 của Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu cụ thể quy định tại điểm này.

33.2 Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo các quy định sau đây.

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được coi là bảo đảm tính thống nhất nếu:

a) Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của một sản phẩm; hoặc

b) Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của nhiều sản phẩm trong một bộ sản phẩm, trong đó mỗi sản phẩm có một kiểu dáng công nghiệp tương ứng; hoặc

c) Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của một sản phẩm kèm theo một hoặc nhiều phương án biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó.

33.3 Yêu cầu cung cấp thông tin

a) Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn trong thời hạn 01 tháng phải nộp tài liệu xác minh các thông tin đó, đặc biệt là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (giấy chứng nhận quyền thừa kế, giấy chứng nhận hoặc văn bản thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...);

b) Cục Sở hữu trí tuệ cũng có thể yêu cầu người nộp đơn trong thời hạn 01 tháng phải nộp tài liệu xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn thương mại (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại), kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ của người khác, nếu có cơ sở để nghi ngờ kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn chứa các đối tượng đó.

33.4 Yêu cầu đối với tờ khai

Người nộp đơn phải nộp 02 tờ khai theo mẫu 03-KDCN quy định tại Phụ lục A của Thông tư này. Ngoài các mục cần khai khác, trong tờ khai phải nêu chỉ số phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phù hợp với Bảng phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp (theo Thoả ước Locarno). Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.

33.5 Yêu cầu đối với bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

Người nộp đơn phải nộp 01 bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên kiểu dáng công nghiệp: là tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;

b) Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp: là lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng của sản phẩm đó;

c) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất: nêu rõ kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;

d) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt... của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ;

e) Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định sau đây:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó phải nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời phải chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phải được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...), phải mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phải mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

g) Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (hoặc “yêu cầu bảo hộ”): phải liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cần và đủ để xác định bản chất kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện trên ảnh chụp, bản vẽ nêu trong đơn, bao gồm các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

33.6 Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp

Người nộp đơn phải nộp 05 bộ ảnh chụp hoặc 05 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó và theo các hướng dẫn sau đây:

a) Ảnh chụp, bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; bản vẽ phải được thể hiện bằng đường nét liền; nền ảnh chụp, bản vẽ phải có màu đồng nhất và tương phản với kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác).

b) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Kích thước của kiểu dáng công nghiệp trong ảnh chụp, bản vẽ không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm.

c) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện.

d) Đối với kiểu dáng công nghiệp có hình chiếu đối xứng thì ảnh chụp, bản vẽ có thể không cần thể hiện thêm các hình chiếu đối xứng, với điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô tả.

e) Đối với kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm có thể khai triển được (ví dụ: hộp đựng, đồ bao gói...), các hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp ở trạng thái đã khai triển.

g) Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của kiểu dáng công nghiệp, có thể cần phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to bộ phận, hình chi tiết rời của sản phẩm... đủ để thể hiện rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ.

h) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được), phải có ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau.

i) Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận của sản phẩm hoàn chỉnh, phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ minh hoạ vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh.

k) Mỗi phương án của kiểu dáng công nghiệp phải có bộ ảnh chụp, bản vẽ thể hiện đầy đủ từng phương án theo quy định tại điểm này.

l) Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại điểm này.

33.7 Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó.

b) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp:

(i) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc...);

(ii) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ: sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);

(iii) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;

(iv) Các dấu hiệu được gắn, dán... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng... sản phẩm đó; ví dụ: các từ ngữ trên nhãn hàng hoá;

(v) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.

c) Đặc điểm tạo dáng cơ bản và đặc điểm tạo dáng không cơ bản

Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

Đặc điểm tạo dáng không đáp ứng điều kiện trên gọi là “đặc điểm tạo dáng không cơ bản”.

34. Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Các thủ tục thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 13 và điểm 14 của Thông tư này.

35. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

35.1 Đánh giá sự tương tự của kiểu dáng công nghiệp :

a) Hai kiểu dáng công nghiệp bị coi là trùng nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp dùng cho sản phẩm cùng loại, có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản và không cơ bản;

b) Hai kiểu dáng công nghiệp bị coi là tương tự nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp dùng cho sản phẩm cùng loại, có một số đặc điểm tạo dáng cơ bản giống nhau;

c) Hai kiểu dáng công nghiệp bị coi là tương tự gần nhất khi hai kiểu dáng công nghiệp tương tự có số các đặc điểm tạo dáng cơ bản giống nhau nhiều hơn so với tất cả các kiểu dáng công nghiệp tương tự khác.

35.2 Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (đơn) được tiến hành theo trình tự chung quy định tại điểm 15 của Thông tư này và theo quy định riêng tại điểm này.

35.3 Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn và loại văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Đối tượng nêu trong đơn bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp nếu:

a) Đối tượng đó không phải là hình dáng bên ngoài của sản phẩm;

b) Đối tượng nêu trong đơn là:

(i) Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

(ii) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

(iii) Hình dáng bên trong (phần không nhìn thấy được) trong quá trình sử dụng sản phẩm (khai thác công dụng của sản phẩm theo cách thức thông thường, được thực hiện bởi bất kỳ người sử dụng nào, không kể các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm).

35.4 Tra cứu thông tin

a) Mục đích tra cứu thông tin

Mục đích tra cứu thông tin là tìm kiếm trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc các kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn.

b) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc được sử dụng trong quá trình thẩm định nội dung đơn bao gồm các tài liệu sau đây:

(i) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);

(ii) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên), được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện có tại Cục Sở hữu trí tuệ;

(iii) Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và lưu giữ;

(iv) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (dùng để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại điểm 35.9 của Thông tư này).

c) Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng hơn so với nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc.

35.5 Báo cáo tra cứu

Kết quả tra cứu phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê và chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được, nguồn gốc thông tin, ngày công bố của thông tin tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).

Trong điểm này, “kiểu dáng công nghiệp đối chứng” là kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc kiểu dáng công nghiệp tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, được so sánh với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn khi đánh giá tính mới và tính sáng tạo.

35.6 Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 67 của Luật Sở hữu trí tuệ

a) Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đó làm mẫu để chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đó.

Khái niệm “người có hiểu biết trung bình” về lĩnh vực tương ứng được hiểu theo quy định tương ứng tại điểm 23.6.a của Thông tư này.

b) Trong các trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp:

(i) Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không cố định (các sản phẩm ở thể khí, chất lỏng...);

(ii) Chỉ có thể tạo ra sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn nhờ có kỹ năng đặc biệt hoặc không thể lặp đi lặp lại việc chế tạo ra sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn;

(iii) Các trường hợp với lý do xác đáng khác.

35.7 Đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.

a) Cách đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gần nhất dùng làm kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

b) Kết luận về tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:

(i) Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc

(ii) Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng, hoặc

(iii) Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố/bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.

35.8 Đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 66 của Luật Sở hữu trí tuệ

a) Cách đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng trùng lặp hoặc tương tự tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

b) Kết luận về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Trong các trường hợp sau đây, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là không có tính sáng tạo:

(i) Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai đư­ợc sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng...);

(ii) Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật..., hình dáng của các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên...) đã được biết rộng rãi;

(iii) Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trên thế giới;

(iv) Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô, xe máy...).

Nếu không thuộc các trường hợp nói trên, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo.

35.9 Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ

a) Để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn bắt buộc quy định tại điểm 35.4.b (iv) của Thông tư này.

b) Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

c) Kiểu dáng công nghiệp của bộ phận sản phẩm nêu trong đơn cũng được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể của bộ phận sản phẩm và/hoặc sản phẩm nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

d) Trong trường hợp có nhiều đơn khác nhau đăng ký kiểu dáng công nghiệp trùng nhau hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn vẫn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu tất cả những người nộp đơn đạt được thoả thuận về việc đứng tên người nộp đơn trong một đơn duy nhất trong số các đơn đó để được cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

35.10 Thông báo kết quả thẩm định nội dung

Việc thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định chung tại điểm 15.7.a của Thông tư này.

36. Cấp, đăng bạ, công bố Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Các thủ tục ra quyết định cấp, đăng bạ, công bố quyết định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 18 và điểm 19 của Thông tư này.

Mục 5. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

37. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

37.1 Đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu chung về tài liệu đơn quy định tại điểm 7 và điểm 10.1 của Thông tư này và các yêu cầu cụ thể quy định tại điểm này.

37.2 Đơn phải bảo đảm tính thống nhất quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ. Mỗi đơn chỉ được yêu cầu đăng ký một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hoá, dịch vụ.

37.3 Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn trong thời hạn 01 tháng, phải nộp các tài liệu sau đây nhằm xác minh các thông tin đó:

a) Tài liệu chứng minh tư cách người nộp đơn:

(i) Giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(ii) Thoả thuận, thư xác nhận người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu và không phản đối việc đăng ký nhãn hiệu của người tiến hành hoạt động thương mại sản phẩm của người sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(iii) Quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức xác nhận chức năng, thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất lượng, nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(iv) Thoả thuận, giấy đăng ký kinh doanh, tài liệu liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu của các đồng chủ sở hữu theo quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(v) Tài liệu xác nhận người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký nhãn hiệu từ người khác theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(vi) Thoả thuận, thư đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu của người đại diện, đại lý theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệĐiều 6septies của Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp.

b) Tài liệu chứng minh tư cách đại diện của chủ đơn: giấy uỷ quyền gốc của người nộp đơn; giấy tờ xác nhận đại diện của chủ đơn là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký nhãn hiệu hoặc là người được người đó uỷ quyền; giấy tờ xác nhận người được uỷ quyền của người nộp đơn đáp ứng các yêu cầu để đứng tên đại diện của chủ đơn theo quy định tại điểm 3 của Thông tư này.

c) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng/đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt đối với:

(i) Tên, biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế hoặc dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(ii) Tên nhân vật, hình tượng của tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả đã được biết đến rộng rãi hoặc tên thương mại, chỉ dẫn thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc ký hiệu đặc trưng của một loại sản phẩm nhất định có khả năng gây nhầm lẫn theo quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(iii) Dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của người khác theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ;

d) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

e) Thông tin cần thiết để làm rõ hoặc khẳng định các nội dung nêu trong quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc trong các tài liệu đơn khác.

37.4 Yêu cầu đối với tờ khai

Người nộp đơn phải nộp 02 tờ khai theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A của Thông tư này với các lưu ý sau đây:

a) Phần mô tả nhãn hiệu trong tờ khai phải chỉ rõ loại nhãn hiệu đăng ký (nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu liên kết, nhãn hiệu chứng nhận);

b) Đối với nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu liên kết, người nộp đơn phải chỉ rõ các yếu tố liên kết về nhãn hiệu hoặc về hàng hoá, dịch vụ tuân theo quy định sau đây:

(i) Trong trường hợp yếu tố liên kết là nhãn hiệu (tương tự với nhãn hiệu khác của chính người nộp đơn dùng cho cùng một hàng hoá, dịch vụ hoặc dùng cho các hàng hoá, dịch vụ tương tự nhau) thì phải chỉ rõ trong số các nhãn hiệu liên kết đó có nhãn hiệu nào được coi là cơ bản hay không, nếu có thì đó là nhãn hiệu nào; nếu một hoặc một số trong các nhãn hiệu đó đã được đăng ký hoặc đã được nêu trong đơn nộp trước đó thì phải chỉ rõ số văn bằng bảo hộ, số đơn nộp trước đó;

(ii) Trong trường hợp yếu tố liên kết là hàng hoá, dịch vụ (một nhãn hiệu dùng cho các hàng hoá, dịch vụ tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau) thì phải chỉ rõ trong số các hàng hoá, dịch vụ đó có hàng hoá, dịch vụ nào được coi là cơ bản hay không và nếu có thì đó là hàng hoá, dịch vụ nào; nếu một trong các hàng hoá, dịch vụ đó đã được đăng ký trước hoặc đã được nêu trong đơn nộp trước đó thì phải chỉ rõ số văn bằng bảo hộ, số đơn nộp trước đó;

(iii) Nếu người nộp đơn không chỉ rõ nhãn hiệu cơ bản hoặc hàng hoá, dịch vụ cơ bản thì tất cả các nhãn hiệu và tất cả các hàng hoá, dịch vụ liên quan đến nhãn hiệu nêu trong đơn của người nộp đơn được coi là độc lập với nhau. Việc đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu nêu trong đơn sẽ không được áp dụng ngoại lệ đối với nhãn hiệu liên kết quy định tại điểm e khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ, mà phải tuân theo quy định chung về đánh giá khả năng phân biệt quy định tại điểm 39 của Thông tư này.

c) Đối với nhãn hiệu chứng nhận, người nộp đơn phải chỉ rõ trong tờ khai mục đích, nội dung và phương thức của việc chứng nhận đó (chứng nhận cái gì: chất lượng, xuất xứ, nguồn gốc địa lý hay kết hợp giữa các mục đích đó; nội dung chứng nhận: các điều kiện cụ thể về chủ thể, hàng hoá, dịch vụ; chứng nhận như thế nào: trình tự, thủ tục cấp phép chứng nhận, cách thức kiểm tra, duy trì mục đích và nội dung chứng nhận).

d) Trong tờ khai phải có mẫu nhãn hiệu và mô tả bằng chữ về nhãn hiệu đó theo các quy định sau đây:

(i) Nếu nhãn hiệu được cấu thành từ nhiều yếu tố thì phải chỉ rõ các yếu tố cấu thành và sự kết hợp giữa các yếu tố đó; nếu nhãn hiệu chứa yếu tố hình thì phải nêu rõ nội dung và ý nghĩa của yếu tố hình;

(ii) Nếu yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu màu thì phải chỉ rõ yêu cầu đó và nêu tên màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu;

(iii) Nếu nhãn hiệu có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt;

(iv) Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập.

e) Phần “Danh mục các hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu” trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

37.5 Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu

Ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên tờ khai, đơn phải kèm theo 09 mẫu nhãn hiệu giống nhau và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;

b) Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu;

c) Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

37.6 Yêu cầu về quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có các nội dung tương ứng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 105 của Luật Sở hữu trí tuệ và phải làm rõ các vấn đề sau đây:

a) Các thông tin vắn tắt về nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu, hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

b) Các điều kiện để được người đăng ký nhãn hiệu cấp phép sử dụng nhãn hiệu và các điều kiện chấm dứt quyền sử dụng nhãn hiệu;

c) Nghĩa vụ của người sử dụng nhãn hiệu (bảo đảm chất lượng, tính chất đặc thù của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, chịu sự kiểm soát của người đăng ký nhãn hiệu, nộp phí quản lý nhãn hiệu…);

d) Quyền của người đăng ký nhãn hiệu (kiểm soát việc tuân thủ quy chế sử dụng nhãn hiệu, thu phí quản lý nhãn hiệu, đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu của người không đáp ứng điều kiện theo quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu …);

e) Cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu và bảo đảm chất lượng, uy tín của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

g) Cơ chế giải quyết tranh chấp.

37.7 Yêu cầu về tài liệu xác nhận việc cho phép đăng ký và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý

a) Đối với nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý, ngoài quy chế sử dụng nhãn hiệu và tài liệu cần thiết chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu, đơn còn phải kèm theo giấy phép của chính quyền địa phương liên quan cho phép người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận mang dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý (tên địa lý, biểu tượng, bản đồ của vùng, địa phương) cho hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đó.

b) Trường hợp không xác định được vùng, địa phương mang chỉ dẫn nguồn gốc địa lý dựa trên địa giới hành chính và giấy phép của chính quyền địa phương quy định tại điểm 37.7.a trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn cung cấp bản đồ địa lý có chỉ rõ phạm vi vùng, địa phương mang chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ có xác nhận của chính quyền địa phương liên quan.

38. Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

Các thủ tục thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 13 và điểm 14 của Thông tư này.

39. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

39.1 Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện thẩm định nội dung đơn hợp lệ theo trình tự chung quy định tại điểm 15 của Thông tư này và theo quy định cụ thể tại điểm này.

39.2 Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

a) Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu được đăng ký với danh nghĩa là nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, chữ số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc một số màu sắc nhất định.

b) Các loại dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu:

(i) Dấu hiệu chỉ là màu sắc mà không được kết hợp với dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình hoặc không được thể hiện thành dạng dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình;

(ii) Dấu hiệu thuộc đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu theo quy định tại Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(iii) Dấu hiệu trái với trật tự xã hội, có hại cho an ninh quốc gia.

39.3 Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu dạng chữ viết, chữ số (sau đây gọi là “dấu hiệu chữ”) theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm 39.5 của Thông tư này, các dấu hiệu chữ sau đây bị coi là không có khả năng phân biệt:

a) Ký tự thuộc ngôn ngữ mà người tiêu dùng Việt Nam có hiểu biết thông thường không thể nhận biết và ghi nhớ được (không đọc được, không hiểu được, không nhớ được) như ký tự không có nguồn gốc La-tinh: chữ Ả-rập, chữ Slavơ, chữ Phạn, chữ Trung Quốc, chữ Nhật, chữ Triều Tiên, chữ Thái...; trừ khi ký tự thuộc ngôn ngữ trên đi kèm với các thành phần khác tạo nên tổng thể có khả năng biệt hoặc được trình bày dưới dạng đồ hoạ hoặc dạng đặc biệt khác

b) Mặc dù là ký tự nguồn gốc La-tinh nhưng dấu hiệu chỉ bao gồm một chữ cái hoặc chỉ bao gồm chữ số, hoặc mặc dù có hai chữ cái nhưng không thể đọc được như một từ - kể cả khi có kèm theo chữ số; trừ trường hợp các dấu hiệu đó được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;

c) Một tập hợp quá nhiều chữ cái hoặc từ ngữ khiến cho không thể nhận biết và ghi nhớ được như một dãy quá nhiều ký tự không được sắp xếp theo một trật tự, quy luật xác định hoặc một văn bản, một đoạn văn bản;

d) Mặc dù là ký tự nguồn gốc La-tinh nhưng đó là một từ có nghĩa và nghĩa của từ đó đã được sử dụng nhiều và thông dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến mức bị mất khả năng phân biệt;

e) Một từ hoặc một tập hợp từ được sử dụng tại Việt Nam như tên gọi thông thường của chính hàng hoá, dịch vụ liên quan;

g) Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, nguồn gốc địa lý (trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của hàng hoá hoặc nhãn hiệu tập thể), phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất (trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của hàng hoá, dịch vụ), thành phần, công dụng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ;

h) Một từ hoặc một tập hợp từ có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ nhãn hiệu;

i) Dấu hiệu chữ trùng hoặc tương tự với một trong các đối tượng thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của người khác theo quy định tại các điểm e, g, h, i, k, l, m khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ;

k) Dấu hiệu chữ làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác như thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu, tính ưu việt của hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;

l) Dấu hiệu chữ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam hoặc của nước ngoài; trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi của các nhân vật, hình tượng trong các tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

39.4 Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu dạng hình vẽ, hình ảnh (sau đây gọi là “dấu hiệu hình”) theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ

Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm 39.5 của Thông tư này, dấu hiệu hình bị coi là không có khả năng phân biệt, nếu:

a) Dấu hiệu hình là hình hoặc hình hình học phổ thông như hình tròn, hình elip, tam giác, tứ giác... hoặc hình vẽ đơn giản; hình vẽ, hình ảnh chỉ được sử dụng làm nền hoặc đường nét trang trí sản phẩm, bao bì sản phẩm;

b) Hình vẽ, hình ảnh quá rắc rối phức tạp khiến cho người tiêu dùng không dễ nhận thức và không dễ ghi nhớ được đặc điểm của hình như gồm quá nhiều hình ảnh, đường nét kết hợp hoặc chồng lên nhau;

c) Hình vẽ, hình ảnh, biểu tượng, dấu hiệu tượng trưng đã được sử dụng rộng rãi;

d) Hình vẽ, hình ảnh mang tính mô tả chính hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; địa điểm, phương pháp sản xuất, nguồn gốc địa lý, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

e) Dấu hiệu hình trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ của người khác;

g) Dấu hiệu hình trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam hoặc của nước ngoài; trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình ảnh của các nhân vật, hình tượng trong các tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

39.5 Các ngoại lệ sau đây được áp dụng khi đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình:

a) Dấu hiệu thuộc các trường hợp nêu tại các điểm 39.3.a, b, c, g, h và các điểm 39.4.a, b, c, d, e của Thông tư này đã và đang được sử dụng với chức năng nhãn hiệu và được người tiêu dùng biết đến một cách rộng rãi và nhờ đó nhãn hiệu đã đạt được khả năng phân biệt đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan.

b) Để được áp dụng ngoại lệ này, người nộp đơn phải cung cấp bằng chứng về việc sử dụng một cách rộng rãi nhãn hiệu đó (thời gian bắt đầu sử dụng, phạm vi, mức độ sử dụng hiện nay..., trong đó nhãn hiệu chỉ được coi là “được sử dụng” khi việc sử dụng đó được tiến hành trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, quảng cáo, tiếp thị hợp pháp) và bằng chứng về khả năng phân biệt của nhãn hiệu đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan của chủ nhãn hiệu. Trong trường hợp này, nhãn hiệu đó chỉ được thừa nhận là có khả năng phân biệt khi được thể hiện ở dạng đúng như dạng mà nó được sử dụng liên tục và phổ biến trong thực tế.

39.6 Đánh giá tính phân biệt của dấu hiệu kết hợp giữa dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình (sau đây gọi là “dấu hiệu kết hợp”)

Một dấu hiệu kết hợp được coi là có khả năng phân biệt khi dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình kết hợp thành một tổng thể có khả năng phân biệt, cụ thể:

a) Dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình đều có khả năng phân biệt và tạo thành tổng thể có khả năng phân biệt;

b) Thành phần mạnh của nhãn hiệu (yếu tố tác động mạnh vào cảm giác người tiêu dùng, gây chú ý và ấn tượng về nhãn hiệu khi quan sát) là dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình có khả năng phân biệt, mặc dù thành phần còn lại không có hoặc ít có khả năng phân biệt;

c) Trường hợp dấu hiệu kết hợp gồm các dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt nhưng cách thức kết hợp độc đáo của các dấu hiệu đó tạo ra một ấn tượng riêng biệt thì tổng thể kết hợp đó vẫn được coi là có khả năng phân biệt;

d) Dấu hiệu kết hợp gồm các thành phần chữ và hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt nhưng tổng thể kết hợp đó đã đạt được khả năng phân biệt qua quá trình sử dụng theo quy định tại điểm 39.5 của Thông tư này.

39.7 Nguồn thông tin tối thiểu

a) Để đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn, ít nhất Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu trong nguồn thông tin tối thiểu sau đây:

(i) Các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định và các đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam mà Cục Sở hữu trí tuệ đã được WIPO thông báo với ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự;

(ii) Các nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ hoặc thừa nhận bảo hộ đang còn hiệu lực tại Việt Nam (kể cả các nhãn hiệu nổi tiếng) dùng cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan;

(iii) Các nhãn hiệu được đăng ký đã chấm dứt hiệu lực trong thời hạn chưa quá 5 năm, trừ trường hợp nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực vì lý do không sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ, dùng cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự;

(iv) Các chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam;

(v) Chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hàng hoá, dịch vụ; tên địa lý, các loại dấu chất lượng, dấu kiểm tra; quốc kỳ, quốc huy của các quốc gia; cờ, tên, biểu tượng của các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và thế giới; tên và hình ảnh lãnh tụ, anh hùng dân tộc, tên và hình ảnh danh nhân Việt Nam và nước ngoài... mà Cục Sở hữu trí tuệ sưu tầm và lưu giữ.

b) Trong trường hợp cần thiết có thể tra cứu các nguồn thông tin tham khảo ngoài nguồn thông tin tối thiểu nêu tại điểm 39.7.a trên đây, như các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại…;

39.8 Đánh giá sự tương tự đến mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yêu cầu đăng ký với nhãn hiệu khác

a) Để đánh giá dấu hiệu yêu cầu đăng ký nêu trong đơn có trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác (sau đây gọi là “nhãn hiệu đối chứng”) hay không, cần phải so sánh về cấu trúc, nội dung, cách phát âm (đối với dấu hiệu chữ), ý nghĩa và hình thức thể hiện của dấu hiệu (đối với cả dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình), đồng thời phải tiến hành so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng theo quy định tại điểm này.

b) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng: dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu đối chứng nếu dấu hiệu đó giống hệt nhãn hiệu đối chứng về cấu trúc, nội dung, ý nghĩa và hình thức thể hiện.

c) Dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nếu:

(i) Dấu hiệu đó gần giống với nhãn hiệu đối chứng về cấu trúc hoặc/và nội dung hoặc/và cách phát âm hoặc/và ý nghĩa hoặc/và hình thức thể hiện đến mức làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng hai đối tượng đó là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc;

(ii) Dấu hiệu chỉ là bản phiên âm hoặc dịch nghĩa từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng.

39.9 Đánh giá sự tương tự của hàng hoá, dịch vụ

a) Hai hàng hoá hoặc hai dịch vụ bị coi là trùng nhau (cùng loại) khi hai hàng hoá hoặc hai dịch vụ đó có các đặc điểm sau đây:

(i) Có cùng bản chất (thành phần, cấu tạo...) và cùng chức năng, mục đích sử dụng; hoặc

(ii) Có bản chất gần giống nhau và cùng chức năng, mục đích sử dụng;

b) Hai hàng hoá hoặc hai dịch vụ bị coi là tương tự nhau khi hai hàng hoá hoặc hai dịch vụ đó có các đặc điểm sau đây:

(i) Tương tự nhau về bản chất; hoặc

(ii) Tương tự nhau về chức năng, mục đích sử dụng; và

(iii) Được đưa ra thị trường theo cùng một kênh thương mại (phân phối theo cùng một phương thức, được bán cùng nhau hoặc cạnh nhau, trong cùng một loại cửa hàng...);

c) Một hàng hoá và một dịch vụ bị coi là tương tự nhau nếu thuộc một hoặc các trường hợp sau đây:

(i) Giữa chúng có mối liên quan với nhau về bản chất (hàng hoá, dịch vụ hoặc nguyên liệu, bộ phận của hàng hoá, dịch vụ này được cấu thành từ hàng hoá, dịch vụ kia); hoặc

(ii) Giữa chúng có mối liên quan với nhau về chức năng (để hoàn thành chức năng của hàng hoá, dịch vụ này phải sử dụng hàng hoá, dịch vụ kia hoặc chúng thường được sử dụng cùng nhau); hoặc

(iii) Giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau về phương thức thực hiện (hàng hoá, dịch vụ này là kết quả của việc sử dụng, khai thác hàng hoá, dịch vụ kia...).

39.10 Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên

Trước khi ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành kiểm tra để bảo đảm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.

39.11 Kết luận về khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu với nhãn hiệu đối chứng

Dấu hiệu bị coi trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng dùng cho hàng hoá trùng hoặc tương tự hoặc có liên quan trong các trường hợp sau đây:

(i) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng và hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng;

(ii) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng và hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng của cùng chủ sở hữu nhãn hiệu;

(iii) Dấu hiệu tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng và hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng, trừ trường hợp ngoại lệ khi tính tương tự về hàng hoá, dịch vụ và tính tương tự về dấu hiệu không đủ tạo ra khả năng nhầm lẫn khi sử dụng dấu hiệu tương tự;

(iv) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng và hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu tuy không trùng, không tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đó, nhưng việc sử dụng dấu hiệu làm nhãn hiệu có thể làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng có tồn tại mối quan hệ giữa hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng, có khả năng thực tế làm suy giảm khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc tổn hại đến uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.

39.12 Thẩm định khả năng gây nhầm lẫn khác của dấu hiệu

Việc thẩm định khả năng gây nhầm lẫn khác của dấu hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 và khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định cụ thể sau đây.

a) Dấu hiệu bị coi là gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ của hàng hoá, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

(i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên gọi, biểu tượng của một quốc gia, của một vùng lãnh thổ (quốc kỳ, quốc huy, quốc hiệu, tên nước, tên địa phương) hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, biểu tượng của một quốc gia, một vùng lãnh thổ gây nên sự lầm tưởng rằng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu có nguồn gốc từ nước, vùng đó nhưng thực sự có nguồn gốc từ nước, vùng khác;

(ii) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh, nếu dấu hiệu yêu cầu đăng ký làm nhãn hiệu cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

(iii) Dấu hiệu là từ ngữ trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng một cách hợp pháp cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ và có khả năng làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu là do người có tên thương mại nói trên sản xuất, thực hiện; dấu hiệu là hình ảnh trùng hoặc tương tự với biểu tượng thương mại của người khác đã được sử dụng một cách hợp pháp cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ và có khả năng làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu là do người có biểu tượng thương mại nói trên sản xuất, thực hiện;

(iv) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên gọi hoặc hình ảnh nhân vật, hình tượng đặc trưng của tác phẩm đã biết đến một cách rộng rãi, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có khả năng làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu là do chủ sở hữu tác phẩm đó sản xuất, thực hiện;

(v) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

b) Trong các trường hợp sau đây, dấu hiệu bị coi là có khả năng gây nhầm lẫn hoặc hiểu sai lệch về bản chất, giá trị của hàng hoá, dịch vụ:

(i) Dấu hiệu là từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, ký hiệu... gây nên ấn tượng sai lệch về tính năng, công dụng của hàng hoá, dịch vụ như dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hoặc với một dấu hiệu khác được sử dụng rộng rãi đến mức được coi là gắn liền với một chức năng, công dụng của một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định, khiến cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu cũng có tính năng, công dụng đó;

(ii) Dấu hiệu là từ ngữ, hình ảnh gây ấn tượng sai lệch về thành phần, cấu tạo của hàng hoá, dịch vụ như mô tả hàng hoá, dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu gây nên ấn tượng sai lệch rằng hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu được tạo thành từ hoặc có bản chất như hàng hoá, dịch vụ được mô tả.

40. Cấp, đăng bạ, công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Các thủ tục ra quyết định cấp, đăng bạ, công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 18 và điểm 19 của Thông tư này.

41. Xử lý đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam và đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định Việt Nam

41.1 Các thủ tục đối với đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Các quy định về thủ tục xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu quy định tại Thông tư này cũng được áp dụng để xử lý đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.

41.2 Quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam

a) Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Thoả ước Madrid;

b) Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid.

41.3 Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

a) Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viên Thoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ nước nào là thành viên Nghị định thư Madrid phải được làm bằng tiếng Pháp.

b) Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thư Madrid, kể cả đồng thời chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid phải được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

c) Người nộp đơn phải nộp tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu 06-ĐKQT quy định tại Phụ lục C của Thông tư này và đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí. Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thành viên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu phải được làm bằng cách điền chính xác, đầy đủ thông tin vào các mục dành cho người nộp đơn và phải gắn kèm các mẫu nhãn hiệu đúng như mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam.

d) Người nộp đơn cần tính sơ bộ tổng số phí, lệ phí theo biểu lệ phí in trên mẫu đơn hoặc có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thông báo chính xác số phí, lệ phí cần phải nộp cho Văn phòng quốc tế. Người nộp đơn phải thanh toán trực tiếp các khoản phí, lệ phí đó cho Văn phòng quốc tế và phải nộp thêm các khoản lệ phí, phí liên quan theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

e) Người nộp đơn phải bảo đảm các thông tin (đặc biệt về tên, địa chỉ của người nộp đơn, hàng hoá, dịch vụ và phân nhóm hàng hoá, dịch vụ) khai trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu là chính xác, kể cả về ngôn ngữ, dịch thuật và thống nhất với các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tương ứng. Người nộp đơn có trách nhiệm nộp các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu do việc khai báo các thông tin không chính xác hoặc không thống nhất theo thông báo của Văn phòng quốc tế.

g) Mọi thư từ, giao dịch liên quan đến đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá đều được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thông báo kịp thời các yêu cầu của người nộp đơn cho Văn phòng quốc tế và ngược lại, tuân theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.

41.4 Cơ quan nhận đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

a) Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.

b) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

41.5 Bổ sung, sửa đổi, chuyển nhượng đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

a) Sau khi đơn được nộp cho Văn phòng quốc tế, mọi giao dịch giữa người nộp đơn và Văn phòng quốc tế liên quan đến việc sửa đổi tên, địa chỉ, hạn chế danh mục hàng hoá, dịch vụ ghi trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, đăng ký quốc tế nhãn hiệu, gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu được làm theo mẫu 08-SĐQT quy định tại Phụ lục C của Thông tư này và đều thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn phải nộp các khoản phí, lệ phí cho các giao dịch đó theo quy định.

b) Chủ sở hữu nhãn hiệu phải thông qua Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc có thể trực tiếp yêu cầu Văn phòng quốc tế đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid) để yêu cầu Văn phòng quốc tế ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế nhãn hiệu, tuân theo quy định của điều ước quốc tế liên quan và phải nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định.

41.6 Xử lý đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam

a) Sau khi nhận được thông báo của Văn phòng quốc tế về đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn theo thủ tục áp dụng đối với đơn đăng ký nhãn hiệu nộp trực tiếp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo, Cục Sở hữu trí tuệ có kết luận về khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.

b) Đối với nhãn hiệu có khả năng được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định. Phạm vi (khối lượng) bảo hộ được xác nhận theo nội dung yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu đã được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) ghi nhận và được Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận.

c) Đối với nhãn hiệu không có khả năng bảo hộ hoặc bị từ chối từng phần thì trước khi kết thúc thời hạn 12 tháng nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo bằng văn bản về việc từ chối đơn cho Văn phòng quốc tế để thông báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do và nội dung từ chối.

d) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối, người nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện như đối với đơn đăng ký nhãn hiệu nộp trực tiếp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Kết quả giải quyết khiếu nại được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Văn phòng quốc tế và cho người nộp đơn.

e) Kể từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu được thừa nhận bắt đầu có hiệu lực tại Việt Nam, theo yêu cầu của chủ sở hữu nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam, với điều kiện người yêu cầu nộp lệ phí theo quy định.

41.7 Gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Trong thời hạn 06 tháng trước ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế nhãn hiệu (20 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu đối với nước là thành viên Thoả ước Madrid, kể cả với nước đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid; 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu đối với nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid), chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ nộp lệ phí gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thông báo của Văn phòng quốc tế.

41.8 Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi do đăng ký quốc tế nhãn hiệu bị huỷ bỏ hiệu lực

a) Trường hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam của chủ sở hữu nhãn hiệu là người thuộc nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều 9quinquies của Nghị định thư Madrid, người đó có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi theo mẫu 07-ĐKCĐ quy định tại Phụ lục C của Thông tư này cho Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký bảo hộ cho chính nhãn hiệu đó đối với một phần hoặc toàn bộ hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ đã được ghi nhận trong đăng ký quốc tế nhãn hiệu bị mất hiệu lực.

b) Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

(i) Đơn được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng bị mất hiệu lực;

(ii) Hàng hoá, dịch vụ mô tả trong đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi thuộc phạm vi danh mục hàng hoá, dịch vụ ghi trong đăng ký quốc tế nhãn hiệu thông thường;

(iii) Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi đáp ứng tất cả các yêu cầu về hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật Việt Nam và người nộp đơn nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định.

c) Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi được hưởng ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng (nếu đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế).

d) Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi như đối với nhãn hiệu thông thường.

42. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng

42.1 Các nhãn hiệu nổi tiếng được pháp luật Việt Nam bảo hộ theo quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ và phù hợp với quy định tại Điều 6bis Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp.

42.2 Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu đó mà không cần thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể sử dụng các tài liệu quy định tại điểm 42.3 của Thông tư này để chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu và chứng minh nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện để được coi là nổi tiếng.

42.3 Tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu và chứng minh sự nổi tiếng của nhãn hiệu bao gồm các thông tin về phạm vi, quy mô, mức độ, tính liên tục của việc sử dụng nhãn hiệu, trong đó có thuyết minh về nguồn gốc, lịch sử, thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu; số lượng quốc gia nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc được thừa nhận là nhãn hiệu nổi tiếng; danh mục các loại hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; phạm vi lãnh thổ mà nhãn hiệu được lưu hành, doanh số bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; số lượng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được sản xuất, tiêu thụ; giá trị tài sản của nhãn hiệu, giá chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu; đầu tư, chi phí cho quảng cáo, tiếp thị nhãn hiệu, kể cả cho việc tham gia các cuộc triển lãm quốc gia và quốc tế; các vụ việc xâm phạm, tranh chấp và các quyết định, phán quyết của toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền; số liệu khảo sát người tiêu dùng biết đến nhãn hiệu thông qua mua bán, sử dụng và quảng cáo, tiếp thị; xếp hạng, đánh giá uy tín nhãn hiệu của tổ chức quốc gia, quốc tế, phương tiện thông tin đại chúng; giải thưởng, huy chương mà nhãn hiệu đã đạt được; kết quả giám định của tổ chức giám định về sở hữu trí tuệ.

42.4 Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng được công nhận theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc theo quyết định công nhận của Cục Sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu nổi tiếng đó sẽ được ghi nhận vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng được lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Mục 6. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

43. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

43.1 Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại điểm 7 và điểm 10.1 của Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu cụ thể quy định tại điểm này.

43.2 Đơn phải bảo đảm tính thống nhất quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ, mỗi đơn chỉ được đăng ký một chỉ dẫn địa lý dùng cho một sản phẩm.

43.3 Các tài liệu đơn: Tờ khai – theo mẫu 05-CDĐL quy định tại Phụ lục A của Thông tư này; Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm; Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (đều phải được làm thành 02 bản) và 10 mẫu thể hiện cách trình bày chỉ dẫn địa lý sẽ được sử dụng với kích thước không lớn hơn 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 20mm x 20mm (trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ).

43.4 Yêu cầu đối với Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm

a) Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm phải có các thông tin chủ yếu sau đây:

(i) Liệt kê các tính chất/chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định - được xác định bằng các chỉ tiêu cảm quan, định tính, định lượng về vật lý, hoá học, sinh học, có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc bằng chuyên gia theo một phương pháp thử xác định; và/hoặc

(ii) Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định - được xác định thông qua sự biết đến sản phẩm đó một cách rộng rãi trong giới tiêu dùng liên quan, có khả năng kiểm chứng được; và

(iii) Điều kiện địa lý tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bao gồm các yếu tố độc đáo về khí tượng, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; các yếu tố độc đáo về kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, bao gồm cả quy trình sản xuất truyền thống của địa phương (có thể bao gồm một, một số hoặc tất cả các công đoạn, từ sản xuất nguyên liệu, chế biến nguyên liệu đến tạo ra sản phẩm và có thể gồm cả công đoạn đóng gói sản phẩm, nếu công đoạn đó có ảnh hưởng đến tính chất/chất lượng, danh tiếng của sản phẩm), nếu quy trình đó là nhân tố tạo ra và duy trì tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, trong đó có các thông tin rõ ràng và chi tiết đến mức có thể kiểm tra được (nếu trong các thông tin nêu trên có các thông tin bí mật, bí quyết kỹ thuật chưa được bộc lộ hoặc chưa được biết đến một cách rộng rãi bên ngoài địa phương thì người nộp đơn có quyền từ chối cung cấp các thông tin chi tiết về bí mật, bí quyết đó nếu không được cam kết bảo mật các thông tin đó theo yêu cầu của mình); và

(iv) Mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nêu tại các điểm 43.4.a (i) và (ii) với điều kiện địa lý nêu tại điểm 43.4.a (iii) trên đây.

b) Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm phải kèm theo tài liệu xác nhận rằng các thông tin về tính chất/chất lượng/danh tiếng là có căn cứ và xác thực (kết quả khảo nghiệm, nghiên cứu, điều tra…).

43.5 Yêu cầu đối với bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý

Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác định chính xác vùng địa lý hội đủ các điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm. Bản đồ có thể được nộp kèm theo tài liệu mô tả về khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

44. Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Các thủ tục thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại điểm 13 và điểm 14 của Thông tư này.

45. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

45.1 Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định nội dung

Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được tiến hành theo trình tự chung quy định tại điểm 15 của Thông tư này và các quy định cụ thể tại điểm này.

45.2 Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

Đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nếu đối tượng đó không phải là dấu hiệu nhìn thấy được dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể theo quy định tại khoản 22 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ.

45.3 Đánh giá chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ

a) Đối tượng nêu trong đơn được chấp nhận đăng ký và được ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 79 của Luật Sở hữu trí tuệ và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể là phải chứng minh được đầy đủ các điều kiện:

(i) Tồn tại một vùng địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;

(ii) Sản phẩm có nguồn gốc từ vùng địa lý nói trên;

(iii) Sản phẩm đó có tính chất/chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng quyết định bởi điều kiện địa lý của vùng địa lý nói trên theo quy định tại Điều 82 của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Trong các trường hợp sau đây, chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn không được đăng ký:

(i) Chỉ dẫn địa lý đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;

(ii) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

(iii) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;

(iv) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

c) Cách thức đánh giá chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ

Việc đánh giá chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ nêu tại các điểm 45.3.a và b trên đây được thực hiện trên cơ sở các thông tin do người nộp đơn cung cấp và trên cơ sở các thông tin tìm thấy được từ nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc sau đây:

(i) Các nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam cho sản phẩm trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, với ngày bắt đầu được bảo hộ sớm hơn ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý, kể cả các nhãn hiệu được bảo hộ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

(ii) Các nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận là nhãn hiệu nổi tiếng.

Trường hợp tìm thấy nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho chủ sở hữu nhãn hiệu biết để có ý kiến về việc đăng ký chỉ dẫn địa lý trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ký thông báo, trong đó nêu rõ quyền phản đối đăng ký chỉ dẫn địa lý của chủ sở hữu nhãn hiệu nếu có đủ căn cứ chứng minh chỉ dẫn địa lý thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc xem xét ý kiến của chủ sở hữu nhãn hiệu được thực hiện theo quy định về việc xem xét ý kiến của bên thứ ba quy định tại điểm 6 của Thông tư này.

Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó khi bị coi là trùng hoặc tương tự tới mức không thể phân biệt với một dấu hiệu đang được người tiêu dùng Việt Nam biết đến với danh nghĩa là chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ.

45.4 Thông báo kết quả thẩm định nội dung

Kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo quy định chung tại điểm 15.7 của Thông tư này.

46. Cấp, đăng bạ, công bố Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

Các thủ tục ra quyết định cấp, đăng bạ, công bố Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo quy định chung tại điểm 18 và điểm 19 của Thông tư này.

Chương II

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ
Mục 1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

47. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

47.1 Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

b) 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

c) Bản gốc văn bằng bảo hộ;

d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

e) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

g) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

47.2 Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (hợp đồng lixăng sở hữu công nghiệp) phải gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 02-HĐSD quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

b) 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

d) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

e) Chứng từ nộp lệ phí.

48. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký

48.1 Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại điểm 48.3 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:

a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp/chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) (Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp): Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới; trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới cho bên nhận và xác định giới hạn danh mục hàng hóa/dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó; hoặc (đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp): Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản;

c) Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

d) Công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

48.2 Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại điểm 48.3 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;

b) Ra thông báo từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.

48.3 Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tờ khai không hợp lệ;

b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;

c) Giấy ủy quyền không hợp lệ;

d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;

e) Tên, địa chỉ của bên chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, giấy ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong giấy ủy quyền, tờ khai;

g) Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển giao và bên được chuyển giao;

h) Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo hộ;

i) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn hiệu lực bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;

k) Hợp đồng chuyển giao thiếu các nội dung phải có theo quy định tương ứng tại Điều 140 hoặc khoản 1 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ;

l) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp tại Điều 139 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ;

m) Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba.

48.4 Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

49. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

49.1 Việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã đăng ký đều phải được ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm này.

49.2 Hồ sơ yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng

a) Hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải làm thành văn bản gồm các tài liệu sau đây:

(i) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-SĐHĐ quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

(ii) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp đăng ký sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng);

(iii) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng;

(iv) Thoả thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn;

(v) Giấy uỷ quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện);

(vi) Chứng từ nộp lệ phí.

b) Hồ sơ yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp không muộn hơn 01 tháng trước ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

49.3 Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định;

b) Trong trường hợp hồ sơ có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo dự định từ chối để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng; ra thông báo từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót của hồ sơ không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng trong thời hạn đã được ấn định.

Mục 2. THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ

50. Hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

50.1 Tổ chức, cá nhân có khả năng, có nhiệm vụ hoặc có nhu cầu sử dụng sáng chế quy định tại các điểm a, b và c hoặc bị cản trở cạnh tranh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật Sở hữu trí tuệ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho mình theo quy định cụ thể tại Mục này.

50.2 Hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải bao gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, làm theo mẫu 04 - CGBB quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là có căn cứ xác đáng theo quy định của pháp luật, cụ thể:

(i) Trong trường hợp yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì trong hồ sơ phải có tài liệu chứng minh tại thời điểm nộp đơn, thực tế đang có nhu cầu sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc nhằm đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội, nhưng người nắm giữ độc quyền sáng chế đã không sử dụng sáng chế và việc không sử dụng sáng chế sẽ ảnh hưởng đến việc đạt được các mục đích nêu trên;

 (ii) Trong trường hợp yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì trong hồ sơ phải có tài liệu chứng minh người nắm giữ độc quyền sáng chế đã không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật Sở hữu trí tuệ và tại thời điểm nộp hồ sơ đã kết thúc thời hạn 04 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc thời hạn 03 năm kể từ ngày sáng chế được cấp bằng độc quyền;

(iii) Trong trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì trong hồ sơ phải có tài liệu chứng minh rằng người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng, trong đó, phải nêu rõ nhu cầu sử dụng sáng chế, thời gian đã tiến hành thương lượng, mức giá và các điều kiện thương mại cụ thể mà người có nhu cầu sử dụng sáng chế đã đề xuất;

(iv) Trong trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì trong hồ sơ phải có tài liệu chứng minh rằng người nắm độc quyền sử dụng sáng chế đã thực hiện hành vi bị coi là hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;

(v) Trong trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn thì trong hồ sơ phải có tài liệu chứng minh việc sử dụng sáng chế đó chỉ nhằm mục đích công cộng, phi thương mại hoặc xuất trình tài liệu chứng minh người nắm độc quyền sử dụng sáng chế đã thực hiện hành vi bị coi là hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;

c) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

d) Chứng từ nộp lệ phí.

51. Thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

51.1 Hồ sơ được nộp theo quy định sau đây:

a) Hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ;

b) Hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực sáng chế.

51.2 Thẩm định hồ sơ

Khi có hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại điểm 51.1.b của Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ định một cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ, cơ quan thẩm định hồ sơ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi là “cơ quan thẩm định hồ sơ”) xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải ra thông báo về yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc cho người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế và yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo; yêu cầu các bên liên quan thương lượng lại nhằm khắc phục các bất đồng để ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, nếu xét thấy cần thiết; trong trường hợp không đạt được sự thoả thuận giữa các bên và nếu xét thấy việc không chấp nhận ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của bên nắm giữ quyền là không hợp lý thì báo cáo kết quả xem xét hồ sơ và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Nếu yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ và việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mà không cần yêu cầu người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế có ý kiến và không cần yêu cầu các bên thương lượng.

b) Trường hợp yêu cầu ra quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan thẩm định hồ sơ báo cáo kết quả xem xét hồ sơ và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ có ý kiến về dự định từ chối.

Thời hạn dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót của hồ sơ hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xem xét hồ sơ.

c) Đối với hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan thẩm định hồ sơ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ sao gửi hồ sơ để lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Cục Sở hữu trí tuệ) trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định theo quy định tại các điểm a và b trên đây. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ, báo cáo để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gửi ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông báo từ chối.

51.3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xem xét hồ sơ của Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, hoặc gửi cho người nộp hồ sơ thông báo từ chối buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét và ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, hoặc gửi cho người nộp hồ sơ thông báo từ chối buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Trong trường hợp không đồng ý với đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do .

51.4 Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ gửi cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế và Cục Sở hữu trí tuệ.

Cục Sở hữu trí tuệ phải ghi nhận quyết định vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

52. Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc

52.1 Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ - người đã ra quyết định bắt buộc chuyển giao - quyết định.

52.2 Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc;

b) Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho người được

 chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc;

c) Giấy ủy quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện);

d) Chứng từ nộp lệ phí.

52.3 Thủ tục tiếp nhận, xử lý yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quy định bắt buộc và ra quyết định chấm dứt được thực hiện như đối với thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định tại điểm 51 của Thông tư này.

Chương III

ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1. CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

53. Cấp chứng chỉ hành nghề

53.1 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề

Chỉ người đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ mới được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Để được cấp chứng chỉ, người đó phải nộp hồ sơ yêu cầu cho Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm này.

53.2 Hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề

Hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (chứng chỉ hành nghề), làm theo mẫu 01-CCHN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;

b) Bản sao thông báo đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức;

c) 02 ảnh 3x4;

d) Chứng từ nộp lệ phí.

53.3 Xử lý hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề:

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, căn cứ trên cơ sở xem xét hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề và cấp chứng chỉ hành nghề cho người nộp hồ sơ; ghi nhận việc cấp chứng chỉ hành nghề vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; công bố việc cấp chứng chỉ hành nghề trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định; hoặc thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 01 tháng để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; hoặc ra thông báo từ chối cấp chứng chỉ hành nghề, trong đó nêu rõ lý do từ chối, nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc hồ sơ không hợp lệ.

54. Thu hồi chứng chỉ hành nghề

Nếu người đại diện sở hữu công nghiệp vi phạm và bị xử phạt bằng hình thức thu hồi chứng chỉ hành nghề thì trên cơ sở quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; xoá tên người đại diện sở hữu công nghiệp trong danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; công bố việc thu hồi chứng chỉ hành nghề trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

55. Cấp lại chứng chỉ hành nghề

Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo đề nghị bằng văn bản làm theo mẫu 02-CLCC quy định tại Phụ lục E của Thông tư này của người đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ...) đến mức không thể sử dụng được.

Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề được thực hiện tương tự như thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm 53.3 của Thông tư này.

Mục 2. GHI NHẬN, SỬA ĐỔI, XOÁ TÊN TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

56. Ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

56.1 Để chính thức được thực hiện quyền đại diện cho người nộp đơn trước Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm này.

56.2 Hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp phải gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-YCGN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;

b) Danh sách thành viên có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức; có kèm theo bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động đối với từng thành viên nói trên;

c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức;

d) Bảng phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức;

e) Văn bản uỷ quyền đại diện của người đứng đầu tổ chức cho một trong các thành viên trong danh sách nêu tại điểm 56.2.b trên đây (nếu cần);

g) Chứng từ nộp lệ phí.

56.3 Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc xem xét hồ sơ đề nghị ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp tương tự như thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm 53.3 của Thông tư này.

57. Ghi nhận việc sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

57.1 Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận các thay đổi liên quan đến tên, địa chỉ của tổ chức, thành viên trong danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của mình.

57.2 Hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 04-YCSĐ quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức);

c) Quyết định tuyển dụng hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với người đại diện sở hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức (trường hợp thay đổi thành viên trong danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức);

d) Chứng từ nộp lệ phí.

57.3 Thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được tiến hành tương tự như thủ tục quy định tại điểm 53.3 của Thông tư này.

58. Xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; ghi nhận xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; thông báo về việc xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đó; công bố việc xoá tên trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Mục 3. KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

59. Kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “kiểm tra”) theo quy định tại Điều 28 Nghị định về sở hữu công nghiệp được tiến hành theo quy định cụ thể như sau.

59.1 Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “Hội đồng kiểm tra”) do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập, có nhiệm vụ ra đề bài kiểm tra, tổ chức kiểm tra và chấm bài kiểm tra theo Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu trí tuệ do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ ban hành (sau đây gọi là “Quy chế kiểm tra”).

Hội đồng Kiểm tra gồm có Chủ tịch Hội đồng - là Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Phó Chủ tịch Hội đồng, Uỷ viên thư ký và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng chỉ định từ Danh sách các chuyên gia có thể tham gia Hội đồng kiểm tra. Danh sách các chuyên gia có thể tham gia Hội đồng kiểm tra gồm các chuyên gia am hiểu pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về xác lập quyền sở hữu công nghiệp thuộc Cục Sở hữu trí tuệ và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức đó.

Các quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết với hai phần ba ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng.

Thù lao cho công việc của các thành viên Hội đồng được chi bằng nguồn thu từ phí kiểm tra nghiệm vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quy chế kiểm tra.

59.2 Đăng ký dự kiểm tra:

a) Chỉ người nào có đủ các điều kiện quy định tại các điểm từ a đến đ khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ mới được đăng ký dự kiểm tra theo quy định tại điểm này.

b) Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, bao gồm các tài liệu sau đây:

(i) 02 bản Tờ khai đăng ký dự kiểm tra (làm theo mẫu 05-KTNV quy định tại Phụ lục E của Thông tư này);

(ii) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học;

(iii) Tài liệu chứng minh đã được đào tạo về pháp luật sở hữu công nghiệp hoặc đã có kinh nghiệm trong hoạt động này: Bản sao chứng chỉ tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nơi người nộp hồ sơ đã thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học, sau đại học về đề tài sở hữu công nghiệp; hoặc tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người đó đã trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp liên tục từ 5 năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp);

(iv) 02 ảnh 3x4;

(v) Chứng từ nộp lệ phí kiểm tra.

59.3 Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp hồ sơ về việc người đó có đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo cụ thể về thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra.

59.4 Nội dung và đề bài kiểm tra:

a) Nội dung kiểm tra bao gồm:

(i) Pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;

(ii) Nghiệp vụ làm, nộp, theo đuổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

(iii) Nghiệp vụ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu công nghiệp;

(iv) Nội dung khác nếu cần.

b) Đề bài kiểm tra có kèm theo đáp án và thang điểm do hội đồng kiểm tra chuẩn bị, được Chủ tịch hội đồng kiểm tra phê duyệt và được bảo mật cho tới khi bắt đầu giờ kiểm tra.

59.5 Tổ chức kiểm tra

a) Việc kiểm tra được tổ chức theo đợt (không định kỳ) khi có từ 05 người trở lên đăng ký kiểm tra hợp lệ.

b) Bài kiểm tra do Hội đồng kiểm tra chấm theo đáp án và thang điểm được duyệt.

c) Kết quả kiểm tra được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ phúc tra và Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm phúc tra theo quy định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.

Kết quả kiểm tra chỉ có giá trị trong thời hạn 02 năm cho việc đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Chương IV

BẢO ĐẢM THÔNG TIN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

60. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp

60.1 Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp nhằm đáp ứng một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác các nhu cầu về thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.

60.2 Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm các thông tin đã được công bố nêu dưới đây , được tập hợp một cách, chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu:

a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

b) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận bảo hộ tại Việt Nam;

c) Các bằng độc quyền sáng chế (patent) đã được cấp bởi các nước/khu vực có nền khoa học và công nghệ tiên tiến nhất;

d) Một số loại văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp khác tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin.

61. Tiếp cận và khai thác thông tin sở hữu công nghiệp thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia

61.1 Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tiếp cận và khai thác các thông tin thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp sau khi đăng ký người dùng tin với Cục Sở hữu trí tuệ.

61.2 Người có nhu cầu tiếp cận, khai thác thông tin sở hữu công nghiệp (“người dùng tin”) phải tự mình tra cứu, tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia.

Người dùng tin có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ tra cứu, tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia và phải nộp phí tra cứu theo quy định.

62. Dịch vụ tra cứu thông tin sở hữu công nghiệp

62.1 Khi yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ tra cứu, tìm kiếm thông tin sở hữu công nghiệp, người dùng tin phải lập phiếu yêu cầu tra cứu (theo các mẫu 01-YCTC, O2-YCTC và 03-YCTC quy định tại Phụ lục F của Thông tư này), trong đó phải nêu rõ mục đích và phạm vi yêu cầu tra cứu (lĩnh vực, loại tư liệu mang tin, thời gian, nước hoặc khu vực cần tra cứu ...).

62.2 Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được phiếu yêu cầu tra cứu, Cục Sở hữu trí tuệ trả lời cho người dùng tin.

Trong trường hợp yêu cầu tra cứu hợp lệ (có phiếu yêu cầu tra cứu hợp lệ theo quy định tại điểm 62.1 của Thông tư này và có nộp phí tra cứu), Cục Sở hữu trí tuệ trả lời bằng cách gửi “báo cáo tra cứu” cho người dùng tin, trong đó ghi rõ kết quả tra cứu, tìm kiếm thông tin theo đúng yêu cầu của người dùng tin.

Trong trường hợp yêu cầu tra cứu không hợp lệ (phiếu yêu cầu tra cứu không hợp lệ, không rõ mục đích, phạm vi tra cứu, không nộp phí tra cứu...), Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối thực hiện yêu cầu tra cứu, có nêu rõ lý do từ chối.

62.3 Báo cáo tra cứu chỉ bao gồm các thông tin tìm được và các chỉ dẫn nguồn gốc các thông tin nói trên. Nếu không tìm thấy thông tin nào trong các nguồn được yêu cầu tra cứu, trong báo cáo tra cứu cũng phải nêu rõ điều đó.

Báo cáo tra cứu không được có các nội dung bình luận, đánh giá về các thông tin tìm được.

62.4 Báo cáo tra cứu phải nêu rõ họ tên người thực hiện tra cứu đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả tra cứu.

63. Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp tại các địa phương

63.1 Tuỳ theo điều kiện và khả năng của mình, cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (Sở Khoa học và Công nghệ) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp nhằm bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương.

63.2 Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm và có quyền tiến hành các hoạt động bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp theo quy định của Thông tư này.

64. Cấp bản sao tài liệu

64.1 Mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đều có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao các tài liệu do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hoặc lưu giữ, trong đó có xác nhận sao y bản gốc hoặc bản lưu. Riêng các tài liệu liên quan đến đơn chưa công bố, chỉ có người nộp đơn mới có quyền yêu cầu cấp bản sao. Người yêu cầu cấp bản sao phải nộp phí theo quy định.

64.2 Yêu cầu cấp bản sao tài liệu gồm:

a) Văn bản yêu cầu cấp bản sao tài liệu, gồm 02 bản;

b) Bản gốc tài liệu do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành (trường hợp tài liệu không được lưu tại Cục Sở hữu trí tuệ);

c) Chứng từ nộp phí.

64.3 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu cấp bản sao, Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao hoặc ra thông báo từ chối có nêu rõ lý do.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

65. Quy chế tiến hành thủ tục về sở hữu công nghiệp

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm ban hành quy chế tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp phù hợp với quy định của Nghị định về sở hữu công nghiệp và Thông tư này.

66. Quy định chuyển tiếp

66.1 Đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Thông tư này được hiểu là bao gồm cả đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế và đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích theo quy định trước đây.

66.2 Đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế đã được công nhận bảo hộ tại Việt Nam theo các quy định trước đây, thì Công báo của WIPO hoặc Công báo sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ công bố nhãn hiệu đăng ký quốc tế đó có giá trị làm căn cứ xác nhận quyền đối với nhãn hiệu đó.

66.3 Trước khi có quy định mới về phí và lệ phí, các mức phí, lệ phí tại Thông tư này được áp dụng theo Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

66.4 Các mẫu tài liệu theo các quy định trước đây được tiếp tục sử dụng cho đến khi Cục Sở hữu trí tuệ hoàn tất các điều kiện kỹ thuật và có thông báo chính thức áp dụng các mẫu tài liệu quy định tại Thông tư này.

67. Hiệu lực thi hành

67.1 Thông tư này thay thế các Thông tư sau đây:

a) Thông tư số 3055/TT-SHCN ngày 31 tháng 12 năm 1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và một số thủ tục khác trong Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp;

b) Thông tư số 29/2003/TT-BKHCN ngày 05 tháng 11 năm 2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp;

c) Thông tư số 30/2003/TT-BKHCN ngày 05 tháng 11 năm 2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích.

67.2 Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Toà án NDTC, Viện KSNDTC;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm PL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu SHTT, VP.

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Văn Phong

 

 

 

 

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 01/2007/TT-BKHCN

Hanoi, February 14, 2007

 

CIRCULAR

GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENTS DECREE No. 103/2006/ ND-CP OF SEPTEMBER 22, 2006, DETAILING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON INTELLECTUAL PROPERTY REGARDING INDUSTRIAL PROPERTY

Pursuant to the November 29, 2005 Law on Intellectual Property;
Pursuant to the Government Decree No. 103/ 2006/ND-CF of September 22, 2006, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Intellectual Property regarding industrial property;
Pursuant to the Government y Decree No. 54/ 2003/ND-CF of May 16, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology, and Decree No. 28/2004/ND-CF of January 16, 2004, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 5 4/2003/ND- CP;
The Ministry of Science and Technology guides the implementation of the Government Decree No. 103/2006/ND-CF of September 22, 2006, as follows:

Chapter I

PROCEDURES FOR ESTABLISHMENT OF INDUSTRIAL PROPERTY RIGHTS

Section 1. GENERAL PROVISIONS ON PROCEDURES FOR ESTABLISHMENT OF INDUSTRIAL PROPER TYRJGHTS

1. Grounds for establishment of industrial property rights

1.1 Industrial property rights arise/are established on the grounds specified in Clause 3, Article 6 of the November 29, 2005 Law on Intellectual Property (hereinafter referred to as the Intellectual Property Law), Clauses 1, 2, 3 and 4, Article 6 of the Governments Decree No. 103/ 2006/ND-CP of September 22, 2006, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Intellectual Property Law regarding industrial property (hereinafter referred to as the Decree on industrial property) and specific provisions of this Point.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1.3 Industrial property rights to geographic indications shall be established under decisioi of the NOIP on the grant of certificates registered geographical indications 1 organizations managing those geographic indications.

1.4 Industrial property rights to mart internationally registered under the Madri Agreement and the Madrid Protocol (hereinaft referred to as internationally registered mark shall be established under decisions on acceptanc for protection or certificates of protection i Vietnam of internationally registered mark granted by the NOIP upon the request of mar proprietors. These decisions and certificates ar as valid as protection titles granted to person registering marks in Vietnam.

1.5 Industrial property rights to well-know: marks shall be established on the basis of thei actual public use that has made them well knowr and for those marks the registration with the NOl] is not required. While exercising the rights to an upon the settlement of a dispute over a well known mark, its proprietor shall evidence his/hei its rights with appropriate proofs specified ii Article 75 of the Intellectual Property Law.

1.6 Industrial property rights to trade name shall be established on the basis of the lawful us of those trade names, and for those trade name the procedures for registration with the NOIP i not required. While exercising the rights to an upon the settlement of a dispute over, a trad name, the entity owning that trade name sha] evidence his/her/its rights with proofs indicatin the period of time, territory and field in whic the trade name has been used by that entity.

1.7 Industrial property rights to busines secrets shall be established on the basis a financial investment and intellectual labor or the results of other lawful activities aimed to find, create or acquire information constituting business secrets and keep confidential such information, and for those business secrets the registration with the NOIP is not required. While exercising the rights to and upon the settlement of a dispute over rights to a business secret, the entity owning that business secret shall evidence his/her/its rights with proofs indicating activities in which information constituting the business secret has been created, found or acquired as well as the measure to keep confidential such information.

1.8 The right to suppression of unfair competition shall be established on the actual situation of competitive practices, and for that right the registration with the NOIP is not required. While exercising the right to suppression of unfair competition, right holders shall evidence their right with proofs indicating business entities, fields, territories and periods of time related to competitive practices.

2. Owners of industrial property registration applications

2.1 Owners of industrial property registration applications (hereinafter referred to as application owners) are organizations or individuals that file applications for registration of inventions, layout designs, industrial designs, marks or geographical indications. As soon as invention, layout design, industrial design or mark protection titles are granted, application owners are recognized as protection title holders. As soon as geographical indication protection titles are granted, application owners are recognized as geographical indication registrants.

2.2 Application owners must satisfy the conditions for the right of industrial property registration provided for in Articles 86, 87 and 88 of the Intellectual Property Law and Articles 7, 8 and 9 of the Decree on industrial property. If those conditions are not satisfied, the industrial property registration shall be considered invalid.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3.1 Application owners may themselves carry out or authorize their lawful representatives in Vietnam to carry out the procedures for industrial property registration with the NOIP according to the provisions of this Point and Point 4 of this Circular.

3.2 The following organizations or individuals may act as representatives of application owners:

a) For organizations or individuals defined in Clause 1, Article 89 of the Intellectual Property Law:

(i) If application owners are individuals: Their representatives at law or mandated representatives, or industrial property representation service organizations under their mandate;

(ii) If application owners are organizations: Their representatives at law or staffs of organizations mandated by their representatives at law; industrial property representation service organizations (under their mandate); heads of their Vietnam-based representative offices or branches (for foreign organizations).

b) For organizations or individuals defined in Clause 2, Article 89 of the Intellectual Property Law: industrial property representation service organizations (mandated by application owners).

3.3 When carrying out the procedures for industrial property registration, the NOIP may only contact application owners or their lawful representatives. Organizations or individuals that do not fall into the cases specified at Point 3.2 of this Circular shall be regarded as unlawful representatives of application owners.

4. Mandate of representatives to carry out industrial property registration procedures

4.1 The mandate of representatives and the carrying out by mandated representatives of procedures for industrial property registration (hereinafter referred to as mandate) must comply with the provisions on mandate in Part III of the Civil Code and the provisions of this Circular.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) Names (full names) and full addresses of the mandator and the mandated party;

b) Name (full name) and full address of the party undertaking to act as a surrogate mandated or sub-mandated party (if any);

c) Scope of mandate and mandated work volume;

d) Mandate duration (a power of attorney with an unspecified validity duration will cease to be valid only when the mandator declares the termination of the mandate);

e) Date of signing of the power of attorney;

g) Signature(s) (with full names, titles and seals, if any) of the lawful representative of the mandator (and of the party undertaking to act as a surrogate mandated or sub-mandated party, if any).

4.3 The date when a power of attorney takes legal effect in transactions with the NOIP is determined to be:

a) The date the NOIP receives a valid power of attorney;

b) The date the NOIP approves the valid surrogate mandate or sub-mandate;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4.4 In case of surrogate mandate or sub- mandate, a power of attorney is considered valid when the party acting as a surrogate mandated or sub-mandated party commits to bear responsibility for all matters arising from prior transactions conducted by the mandator with the NOIP.

4.5 If the scope of mandate stated in a power of attorney covers many independent procedures and the original power of attorney has been submitted to the NOIP, the mandated party, when carrying out subseqiient procedures, shall submit copies of the power of attorney and give an accurate indication of the serial number of the application containing that power of attorney.

5. Responsibilities of application owners and their representatives

5.1 Application owners and their representatives shall ensure the truthfiulness of information and documents supplied to the NOIP in the course of industrial property registration according to the following regulations:

a) All transaction documents must be certified with the signatures of application owners or their representatives, appended with certification seals of organizations (if any). If certification of a notary public or another competent agency is required, such certification must be obtained;

b) All Vietnamese translations of foreignlanguage documents must be guaranteed by application owners or their representatives to be verbatim translations of the original documents.

5.2 Application owners are liable for all consequences and obligations arising from transactions conducted by their representatives with the NOIP.

5.3 Representatives of application owners are accountable to application owners for all consequences of the declaration or supply of untruthful information in transactions with the NOIP and pay compensations for any damage caused.

5.4 Application owners and their representatives are below collectively referred to as applicants, unless otherwise specifically provided for.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



6.1 From the date an industrial property registration application is published in the Industrial Property Official Gazette to the date prior to the issuance of a decision on the grant of a protection title, any organization or individual may send to the NOIP its/his/her written opinions on the registration right, the right of priority, protection conditions and other issues related to the industrial property registration application according to the provisions of Article 112 of the Intellectual Property Law. Written opinions of the third party shall be regarded as an information source for reference in the course of processing an industrial property registration application.

6.2 Within one month after receiving written opinions of the third party, the NOIP shall notify such opinions to the applicant and set a time limit of one month from the date of notification for the applicant to give feedback in writing. After receiving the applicants feedback, when necessary, the NOIP shall notify the feedback to the third party and set a time limit of one month from the date of notification for the third party to respond in writing to that feedback. The NOIP shall process opinions of applicants and third parties on the basis of proofs and arguments furnished by the parties and documents included in the applications.

6.3 When considering opinions of the third party groundless, the NOIP is not required to notify those opinions to the applicant but shall notify the third party of its refusal to consider the opinions, clearly stating the reason for refusal.

6.4 If opinions of the third party are related to the registration right, when finding it impossible to determine whether or not such opinions are grounded, the NOIP shall notify such to the third party so that the latter can file a petition with a court for handling. Within one month after the NOIP issues the notice, if the third party fails to notify the NOIP of the filing of a petition with a court for handling, the NOIP shall regard the third party as having withdrawn its opinions. If the NOIP is notified by the third party within the above time limit, it shall suspend the application processing until the results of dispute settlement by the court are obtained. After the results of dispute settlement by the court are obtained, the application processing shall be resumed in accordance with those results.

6.5 When necessary and upon the request of both parties, the NOIP shall organize face-to-face meetings between the third party and the applicant to further clarify the matter challenged by an opposition.

6.6 The time limit for the applicant to respond to the opposition of the third party shall not be counted into the time limit for the NOIP to carry out relevant procedures according to regulations.

7. General requirements for industrial property registration applications

7.1 Minimum documents

The NOIP shall only receive an industrial property registration application (hereinafter referred to as the application) which, upon its filing, contains at least the documents listed at Points a, b and e, Clause 1, Article 100, and Clause 1, Article 108 of the Intellectual Property Law and specified as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) Declaration for registration;

(ii) Documents, specimen and information disclosing the industrial property object sought to be registered;

Particularly for an invention registration application, a description of the invention; for an industrial design registration application, a set of photos, a set of drawings and a description of the industrial design; for a mark registration application, the mark specimen and list of goods and services bearing the mark; for a geographical indication, a description of particular characteristics and quality of products bearing the geographical indication and a map of the geographical area subject to the geographical indication;

(iii) Fee and charge receipts.

In case of absence of any of the above documents, the NOIP may refuse to accept the application.

b) For an application for registration of a collective mark or certification mark, in addition to the documents specified at Point 7.1 .a above, the application must also contain the following documents:

(i) Rules on the use of the collective mark! certification mark;

(ii) Explanation of particular characteristics and quality of the product bearing the mark (if the to-be-registered mark is a collective mark used for a product with unique characteristics or a mark for certification of the quality of a product or a mark for certification of geographical origin);

(iii) Map showing the indicated territory (if the to-be-registered mark is a mark for certification of the geographical origin of a product).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) Applications must meet the general requirements specified in Articles 100 and 101 of the Intellectual Property Law and specific requirements for each type of industrial property object specified in Articles 102, 103, 104, 105 and 106 of the Intellectual Property Law and guided in detail at Points 23, 28, 33, 37 and 43 of this Circular.

b) To ensure the technical requirements in the course of processing, an application must also satisfy the following formality requirements:

(i) Each application can request grant of one protection title which is of a type suitable to the industrial property object stated in the application;

(ii) All documents of the application must be in Vietnamese, except for documents that are allowed to made in another language according to the provisions of Points 7.3 and 7.4 of this Circular;

(iii) All documents of the application must be presented in the portrait format (particularly, drawings, figures, charts and tables may be presented landscape) onA4 paper sheets (210mm x 297 mm), of which the top, bottom, left and right margins are all 20 mm, except for accompanied docuiments originally not intended to be included in the application;

(iv) For documents that must be made according to pre-designed forms, those forms shall be used with all necessary information filled in appropriate sections;

(v) A document consisting of many pages must have page numbers in Arabic;

(vi) All documents must be typewritten or printed with a non-fading ink, clear and clean, and free from erasures and modifications; if detecting any negligible spelling error in a document submitted to the NOIP, the applicant may correct such error but shall append his/her signature of certification (and a seal, if any) at the corrected words;

(vii) Terms used in the application must be common ones (other than dialects, rare words, coined words). Symbols, units of measurement, electronic fonts and spelling rules used in the application must conform to Vietnam standards;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) The application must fully satisfy the requirements on quantities of documents, specimens, drawings and photos, and specific requirements for each type of application specified in this Circular.

d) The declaration form and other documents of the application must contain fully mandatory and consistent information; the Vietnamese translations of the applications documents must be true to the original documents; the power of attorney must indicate the contents of work within the scope of mandate.

e) The object(s) stated in the application must be accurately grouped and classified according to regulations

g) Documents that require certification of competent agencies (the agency that has first received the application, the notary public, Peoples Committee, etc.) must be affixed with those agencies seals of certification.

7.3 The following documents may be made in languages other than Vietnamese but must be translated into Vietnamese:

a) Power of attorney;

b) Documents certifying the right of registration in case the applicant enjoys another persons right of registration (inheritance certificate; certificate of or agreement on transfer of the right to file an application, covering also the transfer of a filed application; job assignment contract or labor contract, etc.);

c) Documents evidencing the grounds for enjoying the right of priority (certification by the application-receiving agency of copies of the initial application(s); the list of goods and services in the initial mark registration application; the paper on transfer of the right of priority in case the applicant enjoys that right from another person).

7.4 The following documents may be made in languages other than Vietnamese but must be translated into Vietnamese upon the request of the NOIP:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) Other documents annexed to the application.

8. Industrial property registration fees and charges

8.1 Applicants shall pay fees and charges according to the Ministry of Finances regulations.

8.2 Collection of fees and charges

a) When receiving an application or a request for any other procedures to be carried out, the NOIP shall ask the applicant to pay prescribed fees and charges and check fee and charge receipts included in the application.

b) If fees and charges are not yet fully paid according to regulations, the NOIP shall issue a fee and charge collection notice to the applicant.

After the applicant has fully paid fees and charges, the NOIP shall issue two originals of each fee or charge receipt clearly indicating the fee or charge amount paid, of which one shall be enclosed with the application as an evidence of payment of fees and charges.

8.3 Refund of paid fee and charge amounts

a) Paid fee and charge amounts shall be partially or wholly refunded upon the request of the applicant in the following cases:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) Jobs for which fees and charges have been paid are not performed due to non-occurrence of circumstances requiring these jobs.

b) In case of acceptance of a request for fee and charge refund, the NOIP shall issue a fee and charge refund notice to the applicant, clearly stating the refunded amount and the mode of refund.

c) In case of rejection of a request for fee and charge refund, the NOIP shall notify such to the applicant, clearly stating the reason for rejection.

9. Time limits

9.1 Time limits specified in the Intellectual Property Law, the Decree. on industrial property and this Circular shall be counted according to the provisions of Chapter VIII, Part I of the Civil Code.

9.2 The time limit for applicants and concerned parties to submit, modify or add documents or give their opinions may be prolonged once for a period of time equal to the set time limit, if the applicant submits a written request for prolongation before the date of expiration of the set time limit and pay a prescribed fee.

9.3 Applicants may request in writing the NOIP to carry out the procedures before the set deadline and shall pay a prescribed fee. In case the NOIP rejects such a request, it shall notify the applicant of the rejection, clearly stating the reason.

10. Forms of documents and protection titles

10.1 Forms of application documents are provided in the Appendices to this Circular (not printed herein). Applicants shall use these forms to compile documents of their applications for industrial property registration.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



11. General procedures

All types of industrial property registration application shall be processed by the NOIP in the following order: receipt of applications; formality examination of applications; publication of valid applications; substantive (ex-officio) examination of applications (except for layout design registration applications, which are not subject to substantive examination); grant of or refusal to grant protection titles; official registration and publication of decisions on the grant of protection titles.

12. Filing and receipt of applications

12.1 Applications may be filed with the NOIP or at other application receipt places arranged by the NOIP. Applications may also be sent by post to the above places of application receipt.

12.2 Upon receipt of an application, the NOIP shall check the applications documents and compare them with those listed in the declaration before deciding whether or not to receive the application:

a) If the application contains all the minimum documents specified at Point 7.1 of this Circular, the application-receiving officer shall accept the application, affix a seal to certify the filing date and the serial number of the application in the declaration form;

b) If the application lacks any of the minimum documents specified at Point 7.1 of this Circular, the application-receiving officer shall reject the application or send a notice of the NOIPs rejection of the application to the applicant (if the application is sent by post). For the rejected application, the NOIP is not required to return the applications documents to the applicant, but shall refund the paid fee and charge amounts according to the fee and charge refund procedures specified at Point 8 of this Circular;

c) In case of acceptance of the application, the NOIP shall hand over (send) to the applicant one declaration form bearing the seal of certification of the filing date, the serial number of the application and the result of the checking of the list of application documents, and the full name and signature of the application-receiving officer. This handed over (sent) declaration form is valid as an application receipt.

13. Formality examination of applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Formality examination of applications means examination of observance of regulations on formalities applicable to applications, serving as a basis for concluding whether applications are valid or invalid.

Valid applications shall be further examined. Invalid applications shall be rejected (shall not be further examined).

13.2 Valid applications

An application is considered valid if it complies with the provisions of Point 7 of this Circular and does not fall into one of the following cases:

a)The application is made in a language other than Vietnamese, unless otherwise specified at Points 7.3 and 7.4 of this Circular;

b) The declaration form contains insufficient information on the author (for invention, industrial design or layout design registration applications), on the applicant or his/her representative, the signature and/or seal of the applicant or his/her representative; the mark registration application lacks the list of goods and services; the geographical indication registration application fails to list products bearing the geographical indication;

c) There is a ground to confirm that the applicant does not have the right of registration;

d) The application is filed in contravention of the provisions of Article 89 of the Intellectual Property Law;

eThe application contains errors specified at Point 13.3 of this Circular, which affect its validity, and the applicant, after receiving a request of the NOIP, fails to amend or unsatisfactorily amends the application;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



For an application that involves many objects and falls into the case specified at Points 13.2.a, 13.3.b and 13.3.c of this Circular, if it contains errors related to only one or some of the objects in that application, the application shall be considered partially invalid (corresponding to erroneous object(s)). For other objects, the application is still considered valid.

13.3 Correction of errors in applications at the stage of formality examination

If an application still contains the following errors, the NOIP shall notify them to the applicant for correction within one month from the date of notification:

a) The application fails to satisfy the formality requirements specified at Point 7.2 of this Circular (containing an insufficient number of copies of any of mandatory documents; failing to satisfy the uniformity requirement; failing to satisfy the requirements on the presentation format; a mark registration application fails to clearly state the mark sought to be registered, lacks the mark description, inaccurately classifies goods and services, lacks translations of documents enjoying priority, when necessary; or information on the applicant in different documents is inconsistent or erased or not properly certified);

b) The application filing fee and publication fee have not yet been fully paid;

c) There is no power of attorney or the power of attorney is invalid (for applications filed through representatives).

13.4 Determination of filing date

The filing date is determined as follows:

a) The filing date is the date an application is accepted by the NOIP indicated in the seal of receipt affixed on the declaration form according to the provisions of Point 12.2.a of this Circular;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



13.5 Determination of date of priority

a) If an application does not contain a claim for priority or contains a claim for priority but that claim is not accepted by the NOIP, the application shall be regarded as having no date of priority.

b) If an application contains a claim for priority, the date(s) of priority is (are) the date(s) stated in that claim and accepted by the NOIP.

c) The determination of the date of priority according to the claim for priority shall be based on the first application(s) filed in Vietnam in accordance with the principles specified in Article 91 of the Intellectual Property Law and relevant provisions of Points b, c and e, Clause 1, Article 10 of the Decree on industrial property.

13.6 Notification of results of formality examination and acceptance of valid applications

a) For an application falling into one of the cases specified at Point 13.2 of this Circular or containing errors specified at Point 13.3 of this Circular, the NOIP shall send to the applicant a notice on its intended rejection of the application. Such a notice must clearly state the name and address of the applicant; the name of the industrial property representation service organization (if the application is filed through that organization); the name of the object stated in the application; the filing date and the serial number of the application; errors and reasons for which the application is rejected; and set a time limit of one month from the date of notification for the applicant to give opinions or correct errors.

b) For a valid application, the NOIP shall send to the applicant a notice on acceptance of valid application, clearly stating the name and address of the applicant, the name of the mandated representative (if any) and information on the object stated in the application, the filing date and the date of priority (in case a claim for priority is not accepted, the reason for non-acceptance must be clearly stated).

13.7 Rejection of applications

If the applicant to whom the NOIP has sent a notice on its intended rejection of the application according to the provisions of Point 13.6.a of this Circular fails to correct errors or unsatisfactorily corrects errors or makes no opposition or makes unreasonable opposition to the intended rejection within the set time limit, the NOIP shall send to the applicant a notice on its rejection of the application and, upon the applicants request, refund the paid fee and charge amounts for jobs to be done after the formality examination.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) The time limit for formality examination of an application is one month from the filing date.

b) In the course of formality examination, if the applicant corrects or supplements documents on his/her own initiative or upon the request of the NOIP, the time limit for formality examination may be prolonged for a period of time during which documents are corrected or supplemented.

c) Before the expiration of the time limit specified at Point 13.8.a above, the NOIP shall complete the formality examination of applications and send notices on examination results to applicants according to the provisions of Point 13.6 of this Circular.

14. Publication of valid applications

14.1 All applications accepted as valid shall be published by the NOIP in the Industrial Property Official Gazette. Applicants shall pay a fee for such publication.

14.2 Time limit for publication of applications

a) Publication of invention registration applications:

iAn invention registration application shall be published in the nineteenth month from the date of priority or the filing date in case the application has no date of priority or within two months after it is accepted as a valid application, whichever is later;

(ii) An invention registration application under the Patent Cooperation Treaty (hereinafter abbreviated to PCT) shall be published within two months from the date it is accepted as a valid application and enters the national phase;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) Publication of other applications: Layout design, industrial design, mark or geographical indication registration applications shall be published within two months from the date they are accepted as valid applications.

14.3 Contents of publication of applications

Information related to valid applications, including divisional applications published in the Industrial Property Official Gazette, includes information related to valid applications formality as stated in notices on acceptance of valid applications, information related to valid applications (transfer of applications, division of applications, serial numbers of parent applications, etc.); invention abstracts accompanied with drawings (if any); sets of photos or drawings of industrial designs; specimens of marks and enclosed lists of goods and services; summaries of particular characteristics and names of products bearing geographical indications.

14.4 Access to information on published valid applications

Everyone may access detailed information on the nature of objects stated in the applications published in the Industrial Property Official Gazette or request the NOIP to supply such information and is liable to pay an information supply fee according to regulations.

15. Substantive examination of applications

15.1 Purpose and coverage of substantive examination

a) The purpose of substantive examination of applications is to assess the protectability of objects stated in those applications under the protection conditions and corresponding protection coverage (volume).

b) The procedures for substantive examination are not applicable to layout design registration applications.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) in the course of substantive examination of invention/industrial design registration applications with claims for priority, the NOIP may use the results of information search and examination of those applications filed overseas.

b) Applicants may supply (on their own initiative or upon the NOIPs request) the following documents for use in service of substantive examination of their applications:

(i) For an invention/industrial design registration application: Results of information search or examination of the application filed overseas for the object stated in the application; copies of the protection title granted on the basis of a similar application filed overseas; documents on technical conditions of the object stated in the invention registration application supplied by a competent foreign authority to the applicant and other documents;

(ii) For a mark or geographical indication registration application: Documents proving that the mark or geographical indication has been protected in a foreign country, including documents explaining the use of the mark or geographical indication and other documents.

15.3 Correction of errors, explanation of the contents of applications, supply of information.

a) The NOIP may request applicants to explain the contents of their applications, supply information pertaining to the nature of objects stated in the applications, if full disclosure of the nature of objects is necessary for substantive examination of the applications.

b) All amendments or supplements to erroneous documents of applications shall be made by applicants themselves. The NOIP may only make those amendments or supplements when applicants so request in writing. Applicants shall pay a prescribed fee for such amendment and supplementation. Written requests for amendment or supplementation of applications shall be enclosed with relevant documents of applications and regarded as official documents of applications.

15.4 Ahead-of-time termination of substantive examination of applications

a) In the following cases, the substantive examination of an application shall terminate ahead of time:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) The object is incompatible with the type of protection title applied for or the object is ineligible for the States protection according to regulations;

(iii) There is a ground to confirm that the object fails to satisfy one or several protection conditions, and it is therefore unnecessary to assess other conditions before conclusions can be made that the object fails to satisfy the protection conditions;

(ivThe applicant fails to fulfill the request for correction of errors or explanation of contents of the application or fails to supply necessary information upon the NOIP s request specified at Point 15.3 of this Circular;

(v) The applicant requests termination of the substantive examination of the application or declares to withdraw or cancel the application.

b) Except for the cases specified at Point 15.4.a

(vabove, the NOIP shall send to the applicant a notice on ahead-of-time termination of substantive examination, clearly stating the reason therefor and setting a time limit of two months from the date of notice for the applicant to give opinions.

15.5 Resumption of substantive examination of applications

a) If applicants make written oppositions to notices on termination of substantive examination of applications within the time limit specified at Point 15.4.b of this Circular, the NOIP shall consider those oppositions.

b) If oppositions are reasonable, the NOIP shall resume the substantive examination of applications, and the time for applicants to give their opinions shall not be counted in the time limit for substantive examination.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



15.6 Examination contents

Substantive examination of an application covers the following contents:

(i) Assessment of compatibility of the object stated in the application with the type of protection title applied for;

(ii) Assessment of the object based on each protection condition;

(iii) Inspection of observance of the first-tofile rule.

b) The assessment of the object based on the protection conditions shall be conducted for objects one after another (if the application contains many and still ensures the uniformity). For each object, the assessment shall be conducted based on each specific protection condition:

(i) For an invention registration application, the assessment shall be conducted with regard to the points stated in the (requested) protection coverage one after another;

(ii) For an industrial design registration application, the assessment shall be conducted for the design of each product (if the application is for a set of products); in case the application shows many variations of an industrial design, those variations shall be assessed one after another, starting from the basic variation (the first variation shown in the application);

(iii) For a mark registration application, the assessment shall be conducted with regard to each component of the mark for each goods or service on the list of goods and services.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) Any reason is found to conclude that the object fails to satisfy one/several/all protection conditions; or

(ii) No reason is found to conclude that the object fails to satisfy at least one protection condition.

d) Before issuing a notice defined at Point 15.7.a of this Circular, the NOIP shall review the results of substantive examination of the application by checking relevant applications with earlier dates of priority received by it after the substantive examination starts.

15.7 Jobs to complete the substantive examination

a) Notification of results of substantive examination of applications

On the date of expiration of the time limit for substantive examination of an application specified at Point 15.8 of this Circular at the latest, the NOIP shall send to the applicant one of the following notices:

(i) If the object stated in the application fails to satisfy the protection conditions, the NOIP shall issue a notice on its intended refusal to grant a protection title, clearly stating the reason(s) for refusal, possibly guiding the change of the protection coverage (volume) and setting a time limit of two months from the date of issuance of the notice for the applicant to give opinions and satisfy the requirements. The applicant may request prolongation of the above time limit according the provisions of Point 9.2 of this Circular;

(ii) If the object stated in the application satisfies the protection conditions but the application still contains errors, the NOIP shall issue a notice on its intended refusal to grant a protection title, clearly pointing out errors in the application and setting a time limit of two months from the date of issuance of the notice for the applicant to justify or correct errors. The applicant may request prolongation of the above time limit according to the provisions of Point 9.2 of this Circular;

(iii) If the object stated in the application satisfies the protection conditions or the applicant satisfactorily corrects errors or makes reasonable justifications within the time limit specified at Points l5.7.a (i) and (ii) above, the NOIP shall issue a notice on its intended grant of a protection title, setting a time limit of one month from the date of issuance of the notice for the applicant to pay the fee for the grant of a protection title, the fee for notification of the protection title grant decision, the registration fee and the fee for maintenance of the first years validity of invention patent. The applicant may request prolongation of the above time limit according to the provisions of Point 9.2 of this Circular.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) If the applicant fails to pay the fee for the grant of a protection title, the fee for notification of the protection title grant decision or the registration fee within the time limit specified at Point 15.7.a (iii) above, the NOIP shall, within 15 days after the expiration of the corresponding time limit, issue a notice on its refusal to grant a protection title. Particularly for an invention registration application, if the applicant pays fully the fee for the grant of a protection title, the fee for notification of the protection title grant decision and the registration fee within the time limit specified at Point 15.7.a (iii) above but fails to pay the fee for maintenance of the first years validity of invention patent or utility solution patent, such a protection title shall be granted but becomes invalidated right after the date of grant.

15.8 Time limits

a) The time limit for substantive examination of applications is detemined as follows:

(i) For an invention registration application, 12 months from the date of receipt of a request for substantive examination (if such request is made after the application is published) or from the date of publication of the application (if such request is made before the application is published);

(ii) For a utility solution, mark or geographical indication registration application, 6 months from the date of publication of the application.

b) If the applicant, in the course of substantive examination, corrects or supplements documents or makes justifications on his/her own initiative or upon the request of the NOIP, the time limit for substantive examination may be prolonged for a period of time during which the applicant does so.

16. Re-examination of applications

16.1 Re-examination of an application challenged by an opposition after the issuance of a notice on intended grant/intended refusal to grant a protection title.

a) The re-examination of an application according to the provisions of Clause 4, Article 117 of the Intellectual Property Law shall be conducted in the following cases:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) Opinions mentioned at Point 16.1.a (i) above are well-grounded and supported by proofs or references to reliable information sources;

(iii) Arguments or evidence to prove that opinions mentioned at Point 16.1 .a (i) above are different from those previously furnished (if any), or though they are not different from the previously furnished ones but the NOIP has not yet replied according to the provisions of Point 6.2 of this Circular.

b) The time limit for re-examination of applications is equal to two thirds of the time limit for examination specified at Point 15.8 of this Circular; for complicated cases involving many circumstances which need to be verified or requiring expert opinions, that time limit may be prolonged but must not exceed the time limit for examination.

c) Contents and procedures for re-examination must comply with the relevant provisions of Points 15.6 and 15.7 of this Circular.

d) The re-examination of an application shall be conducted only once.

16.2 The re-examination of an application upon the protection title holders request for narrowing of the protection coverage

If a protection title holder requests narrowing of the coverage of the industrial property rights protection according to the provisions of Clause 3, Article 97 of the Intellectual Property Law, the NOIP shall re-examine that application according to the contents and procedures specified at Points 15.6 and 15.7 of this Circular, if the requester pays the prescribed fees and charges.

17. Amendment/supplementation/division! conversion/transfer of applications

17.1 Amendment and supplementation of applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) In response to a request for amendment or supplementation of the following documents, the applicant shall submit amended or supplemented copies of documents enclosed with a detailed written explanation of the amended contents as compared with the initially submitted documents:

(i) Invention description or abstract, for an invention registration application;

(ii) Drawings, photos or description, for an industrial design registration application;

(iii) Mark specimen, list of goods and services bearing the mark, for a mark registration application;

(iv) Description of distinct characteristics, a map of the geographical area subject to the geographical indication, for a geographical indication registration application.

c) The amendment and supplementation of an application must not expand the protection coverage (or increase the protection volume) beyond the contents disclosed in the description, for invention or industrial design registration applications, in the list of goods and services, for mark registration applications, and must not change the nature of the object stated in the application. If the amendment expands the protection coverage (increases the protection volume) or changes the nature of the object sought to be protected, the applicant shall file a new application and all procedures shall be carried out anew.

d) The applicant may request correction of errors in the names and addresses of the applicant and the author.

e) All requests for amendment and supplementation must be made in writing according to a set form (not printed herein). A request may be made for amendment of the same content related to many applications, provided that the requester pays a fee based on the number of to-be-amended applications.

g) If the applicant amends or supplements the applications documents on his/her own initiative after the NOIP issues a notice on acceptance of valid application, the amendments or supplements shall be made according to the provisions of Points 13.2, 13.3 and 13.6 of this Circular. Amended and supplemented application contents shall be published in the Industrial Property Official Gazette according to the provisions of Point 14 of this Circular and applicants shall pay a prescribed fee for such publication.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



17.2 Division of applications

a) The applicant may divide, on his/her own initiative or upon the request of the NOIP, his/her application (division and transfer of one or several technical solutions in an invention registration application, one or several industrial designs in an industrial design registration application, one or several components of a mark or part of the list of goods and services in a mark registration application to one or several new applications referred to as divisional applications).

b) A divisional application must bear a new serial number and is entitled to the filing date or date(s) of priority (if any) of the parent application; and shall be published according to the provisions of Point 14 of this Circular after the issuance of the notice on acceptance of valid application.

c) For each divisional application, the applicant shall pay a filing fee and all fees and charges for procedures carried out independently from the parent application but is exempted from the fee for claim for priority rights. Divisional applications are subject to formality examination and shall be further processed according to the procedures not yet completed for their parent applications. Divisional applications shall be republished and applicants shall pay a publication fee if the division is effected after the NOIP issues notices on acceptance of valid applications for parent applications.

d) Parent applications (after being divided) shall be further processed according to normal procedures and applicants shall pay an amendment and supplement fee.

17.3 Conversion of applications

a) Before the NOIP issues a notice of its refusal to grant a protection title or a decision on the grant of a protection title, an invention registration applicant may convert the application for an invention patent into one for a utility solution patent or vice versa according to the provisions of Point e, Clause 1 ,Article 115 of the Intellectual Property Law, if the applicant pays a prescribed application conversion fee.

b) After receiving a valid request for application conversion, the NOIP shall continue carrying out the procedures for processing the converted application according to relevant provisions but shall not carry out again the procedures already completed for the application before the conversion request is made.

c) Requests for application conversion made after the time limit specified at Point 17.3.a above shall not be considered. Applicants may file new applications bearing the filing dates (dates of priority, if any) of parent applications.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Before the NOIP issues any of notices specified at Point 17.1 .a of this Circular, an applicant may request the NOIP to record the transfer of his/her application to another person. Requests for recording of the transfer shall be made according to a set form (not printed herein) and relevant provisions of Point 17.1 of this Circular, and must contain documents proving that the transferee satisfies the requirement on the right of registration.

18. Refusal to grant, grant or re-grant of protection titles, grant of protection title duplicates

18.1 Refusal to grant protection titles

Applications for protection titles may be rejected if they fall into one of the cases specified in Clauses 1 and 2, Article 117 of the Intellectual Property Law. In these cases, the NOIP shall carry out the procedures for refusal to grant protection titles according to the provisions of Clauses 3 and 4, Article 117 of the Intellectual Property Law.

18.2 Grant of protection titles

a) Within 10 days after applicants pay fully and on time the prescribed fees and charges, the NOIP shall carry out the procedures for grant of protection titles according to the provisions of Article 118 of the Intellectual Property Law.

b) Upon receiving protection titles, if protection title holders detect errors therein, they may request the NOIP to correct the protection titles according to the provisions of Point 20.2 of this Circular.

c) As from the date the NOIP issues decisions on grant of protection titles, the transfer of applications shall not be considered.

18.3 Grant of protection title duplicates and renewal of protection titles

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) In the following cases, an industrial property right holder who has been granted a protection title/duplicate of protection title may request the NOIP to renew the protection title/duplicate of protection title but shall pay a renewal fee:

(i) The protection title/duplicate of protection title is lost;

(ii) The protection title/duplicate of protection title is damaged, torn, stained or faded out that it can no longer be used.

c) Request for grant of duplicates/renewal of protection titles

Unless it is already included in the registration declaration of an industrial property object, any request for grant of a duplicate/renewal of protection title must be made in writing and comprise the following documents:

(i) Written declaration for the grant of duplicate/renewal of protection title, made according to a set form (not printed herein);

(ii) One mark specimen; one set of photos of industrial design drawing identical to the mark specimen, and one set of photos of industrial design drawing in the original protection title;

(iii) Power of attorney (in case the request is filed through a representative);

(iv) Receipt of the fee for grant of a protection title or the fee for grant of a protection title duplicate.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) Within one month after receiving an application, the NOIP shall consider a request for grant of protection title duplicate/renewal of protection title. If that request satisfies the above requirements, the NOIP shall issue a decision on the grant of a protection title duplicate/renewal of the protection title and record it in the section for registration of the protection title in the National Register of Industrial Property;

(ii) A protection title duplicate must contain all information of the original protection title. A renewed protection title/protection title duplicate must contain all information of the initially granted protection title/protection title duplicate and the indication renewed, duplicate or renewed duplicate;

(iii) If a request for renewal/grant of duplicates of a protection title fails to satisfy the requirements specified at Point 18.3.c above, the NOIP shall issue a notice on its refusal to grant duplicates/ refusal to renew the protection title, clearly stating the reason(s) for the refusal. 

19. The National Register of Industrial Property, publication of decisions on grant of protection titles

19.1 The National Register of Industrial Property

a) The National Register of Industrial Property serves as an official and public database of the State, supplying all information on the legal status of established industrial property rights. The National Register of Industrial Property includes the following registers:

(i) National Register of Inventions;

(ii) National Register of Utility Solutions;

(iii) National Register of Industrial Designs;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(v) National Register of Marks;

(vi) National Register of Geographical Indications;

(vii) National Register of Assignment of Industrial Property Rights;

(viii) National Register of Industrial Property Representation.

b) The national registers specified at Point 19.1 .a (i), (ii), (iii), (iv), (v) and (vi) above contains various sections relevant to each protection title, and consists of:

(i) Information on the protection title: serial number and date of grant; name of the protected object, protection coverage/volume and validity duration; name and address of the protection title holder/the registrant of the geographical indication, name and address of the author of the invention, layout design or industrial design;

(ii) Information on the application for grant of the protection title (serial number, filing date, date of priority, name of the industrial property representation service organization, if any);

(iii) All information on the amendment of the protection title, the validity status of the protection title (maintenance, prolongation, termination of validity, and invalidation); assignment of industrial property rights, licensing of the industrial property object; serial number, date of grant and grantees of duplicates or renewed protection title.

c) The national register specified at Point 19.1 .a (vii) above contains various sections relevant to each registered contract on assignment of industrial property rights, specifically as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) Information on the registered contract (name, date and place of signing, names and addresses of the assignor and the assignee, the assigned object and scope of assignment);

(iii) Information on changes related to the contract (amendments or supplements to, extension, termination and invalidation of the contract);

(iv) Information on compulsory licensing, termination of compulsory licensing of the invention under decisions.

d) The national register specified at Point 19.1.a (viii) above contains various sections relevant to each industrial property representation service organization, specifically as follows:

(i) Information on the industrial property representation service organization (full name, transaction name, address, recording or deletion of name, modification of information on the industrial property representation service organization);

(ii) Information about the list of industrial property representatives of the organization (full name, permanent residence address and serial number of the practice certificate of each representative on the list);

(iii) Information on changes in the list of industrial property representatives (grant, renewal or withdrawal of practice certificates, etc.).

e) The national registers shall be made by the NOIP and archived in the printed or electronic form or in other media. Any person may refer to the electronic registers or request the NOIP to issue copies or extracts of the registers but shall pay a fee for copy issuance.

19.2 Publication of decisions on grant of protection titles

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) Information published according to the provisions of Point 19.2.a above includes information written in relevant decisions: invention abstract; set of industrial design photos or drawings; mark specimens and list of goods and services bearing the mark; geographical indication and products bearing the geographical indication.

20. Modification, change of holders of protection titles, narrowing of protection coverage, maintenance or extension of validity of protection titles

20.1 Recording of change in the name and address of the protection title holder, narrowing of the protection coverage and modification of the description of the nature/quality/reputation of the product bearing the geographical indication, the map of the geographical area subject to the geographical indication, and regulations on the use of collective or certification marks

a) Requests for modification or change of holders of protection titles

The holder of a protection title may request the NOIP to record changes in that protection title in the following cases:

(i) Change in the name or address of the protection title holder;

(ii) Change of the protection title holder (transfer of ownership on the ground of inheritance, succession, merger, separation, split- up, joint venture, association or establishment of a new legal entity under the same owner, transformation of the business operation, or under a decision of a competent state agency).

The requester for recording of the change in the name, address of or change of the protection title holder shall pay the fee for protection title modification and the fee for publication of a decision on recording of modification of the protection title.

b) Requests for narrowing of the protection coverage and modification of descriptions of the nature/quality/reputation of products bearing geographical indications, maps of geographical areas subject to geographical indications, regulations on the use of collective or certification marks

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) Request for modification of some details without any substantial change in the mark specimen stated in the certificate of registered mark;

(ii) Request for exclusion of one or several goods or services or groups of goods or services from the list of goods or services specified in the certificate of registered mark without any change in the mark specimen;

(iii) Request for reduction of one or several independent or dependent points within the (requested) protection coverage stated in the invention or utility solution patent;;

(iv) Request for exclusion of one or several industrial design variations, one or several products from the set of products stated in the industrial design patent; request for removal of one or several basic design features of the industrial design.

c) Written requests for modification of protection titles

Depending on contents which need to be amended or supplemented as defined at Points 20.l.a and 20.l.b above and Point b, Clause 1, Article 97 of the Intellectual Property Law, a written request comprises the following documents:

(i) Written declaration requesting modification of the protection title, clearly stating the request for recording of change in the name or address of the protection title holdei change of the protection title holder, request for narrowing of the protection coverage or modification of the description of the nature/quality/reputation of the product bearing the geographical indication, the map of the geographical area subject to the geographical indication, or regulations on the use of collective or certification marks, made according to a set form (not printed herein);

(ii) Original protection title;

(iii) Documents certifying the change of the name or address (the originals or notarized copies of the decision on rename or change of address; the business registration certificate that records the name or address change; other documents of legal validity evidencing the name or address change) in case the content requested to be modified is such name or address;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(v) Documents explaining in detail the modified contents;

(vi) Five modified mark specimens (for a request for modification of mark details); five sets of industrial design photos or drawings (for a request for industrial design modification); two descriptions of the nature/quality/reputation of the product bearing a geographical indication, the map of the geographical area subject to the modified geographical indication (for a request for geographical indication modification); or two regulations on the use of the modified collective or certification mark (for a request for collective or certification mark modification);

(vii) Power of attorney (if the request is filed through a representative);

(viii) Receipts of the prescribed fee for modification of the protection title, the fee for examination of the content of the request for narrowing of the protection coverage, and the charge for publication of the modification decision and registration.

A written request for protection title modification may be made for many protection titles that have the same content requested to be modified, if the requester pays fees and charges for each protection title.

d) Handling of requests for modification of protection titles

Within one month after receiving an application, the NOIP shall consider the request for modification of protection title. If the request is considered valid, the NOIP shall issue a decision on modification of the protection title, register and publish it in the Industrial Property Official Gazette. If the request is considered invalid, the NO1P shall send to the requester a notice on its intended refusal to accept the modification, clearly stating the reason for refusal and setting a time limit of one month from the date of notice issuance for the requester to correct errors or make an opposition. If within the set time limit the requester fails to correct errors or unsatisfactorily corrects errors, makes no opposition or an unreasonable opposition, the NOIP shall issue a notice on its rejection of the request for protection title modification.

20.2 Correction of errors in protection titles

a) When an error is detected in a protection title, the NOIP shall revoke, on its own initiative or upon the request of the error-detecting person, the erroneous protection title and grant a new protection title.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



20.3 Maintenance of validity of invention protection titles

To have the validity of his/her invention protection title maintained, a protection title holder shall pay a validity maintenance fee within six months before the expiration of the validity term. The payment of the validity maintenance fee may be delayed for no more than six months after the expiration of the current validity term but the protection title holder shall pay the maintenance fee plus 10% for each month of delayed payment.

20.4 Extension of validity of protection titles

a) The validity of invention patents, utility solution patents and certificates of registered layout designs shall not be extended. The validity of an industrial design patent may be extended at most twice for a period of five years each. The validity of a certificate of registered mark may be extended many times for a period of ten years each.

b) To have the validity of an industrial design patent or certificate of registered mark extended, the patent or certificate holder shall, within six months before the date of expiration of the validity of the patent or certificate, file an application for extension to the NOIP.

The filing of the application for validity extension may be delayed for no more than six months after the expiration of the protection titles validity but the protection title holder shall pay an extension fee plus 10% for each month of delayed filing.

c) Applications for validity extension

An application for extension of validity of a protection title comprises the following documents:

(i) Written declaration to request extension of the protection title validity, made according to a set form (not printed herein);

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iii) Power of attorney (if the application is filed through a representative);

(iv Receipts of the prescribed fees for extension, publication and registration of the decision on extension of the protection titles validity.

d) Handling of applications for validity extension.

The NOIP shall consider an application for validity extension within one month after the date of its receipt. If the application is error-free, the NOIP shall issue a decision on validity extension, record it in the protection title, register and publish it in the Industrial Property Official Gazette.

The NOIP shall issue a notice on its intended refusal to extend validity, clearly stating the reason for refusal and setting a time limit of one month from the date of notice issuance for the applicant to correct errors or make an opposition if the application for validity extension falls into one of the following cases:

(i) It is invalid or filed in contravention of the prescribed procedures;

(ii) The applicant is not the protection title holder.

If within the set time limit the applicant fails to correct errors or unsatisfactorily corrects errors, makes no opposition or an unreasonable opposition, the NOIP shall issue a notice on its refusal to extend validity.

21. Termination or invalidation of protection titles

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Requests for termination or invalidation of protection titles shall be handled according to the provisions ofArticles 95 and 96 of the Intellectual Property Law and this Point.

21.2 Written requests for termination or invalidation of protection titles

a) A written request may invoke the same reason for termination or invalidation of one or more than one protection titles, if the requester pays the prescribed fee for each protection title.

b) A written request for termination or invalidation of a protection title comprises the following documents:

(i) Written declaration to request termination or invalidation of the protection title, made according to a set form (not printed herein;

(ii) Proofs (if any);

(iii) Power of attorney (if the written request is filed through a representative);

(iv) Written justification of the reason for request (clearly stating the serial number of the protection title, reason, legal grounds, contents of the request for termination or invalidation of part of or the entire protection title) and relevant documents specified at Points 7.2, 22.2 and 22.3 of this Circular;

(v) Receipts of the prescribed fees and charges.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) In case a request for termination or invalidation of a protection title is made by a third party, the NOIP shall notify in writing the third partys opinions to the protection title holder, setting a time limit of two months from the date of notification for the protection title holder to respond. The NOIP may organize an exchange of opinions between the third party and the protection title holder.

b) After considering opinions of the parties, the NOIP shall issue a decision on termination/ invalidation of part of/the entire protection title or notify its refusal to terminate! invalidate the protection title according to the provisions of Clause 4, Article 95 and Clause 4, Article 96 of the Intellectual Property Law.

c) If disagreeing with the NOIP s decision on handling of the request for termination or invalidation of the protection title, the requester or an involved party may lodge a complaint about that decision or the relevant notice according to the procedures specified at Point 22 of this Circular.

d) A decision on termination or invalidation of a protection title shall be published in the Industrial Property Official Gazette and recorded in the National Register of Industrial Property within two months from the date of its signing.

21.4 Termination or invalidation of international registrations of marks

a) For a third partys application for termination or invalidation of an international registration of mark under the Madrid Agreement or the Madrid Protocol, the NOIP shall notify the content of the request for termination or invalidation to the proprietor through the international Bureau, setting a time limit of three months from the date of notification for the proprietor to respond.

b) A decision on termination or invalidation of an international registration of mark shall be sent to the international Bureau for carrying out relevant procedures under the Madrid Agreement or the Madrid Protocol and published in the Industrial Property Official Gazette.

22. Complaints and settlement of complaints about the procedures for establishment of industrial property rights

22.1 Persons with the right to complain, complaint objects and statute of limitations for lodging complaints

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



22.2 Complaints

a) Each complaint should mention one complained decision or notice. A complaint may mention two or more decisions or notices that have the same complained content and for the same complaining reason, if the complainant pays the prescribed complaint fee for each complained decision or notice.

b) A complaint comprises the following documents:

(i) Written declaration for complaining, made according to a set form (not printed herein;

(ii) Written explanation of the complaint and proofs supporting the complaining reason (clearly stating the reason, legal grounds, complained contents, enclosed list of proofs, if any);

(iii) Copy of the NOIPs complained decision or notice;

(iv) Copy of the decision on settlement of the first-time complaint (for a second-time complaint);

(v) Power of attorney (if the application is filed through a representative);

(vi) Receipts of the prescribed fees and charges related to the complaint.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) It may be a document in a foreign language enclosed with its Vietnamese translation if the person competent to settle the complaint so requests;

(ii) If it is a document made and signed by an individual or organization that has no lawful seal or a foreign individual or organization, the signature of that individual or organization must be certified by a notary public or a competent agency;

(iii) If it is an information carrier (printed matter, video tape, etc.), the origin and date of distribution or publication of that carrier, or the origin or the date of publication of information stored in that carrier shall be clearly indicated on a case-by-case basis;

(iv) An exhibit must be accompanied with a written description of its features that are directly related to the complained contents.

22.3 Responsibilities of complainants

A complainant shall ensure the truthfulness of supplied proofs and are liable for consequences of the supply of untruthful proofs.

22.4 Withdrawal of complaints

a) At any time, a complainant may notify in writing the withdrawal of his/her complaint. If the withdrawal of a complaint is made by an industrial property representation service organization, the mandated withdrawal must be clearly stated in the power of attorney.

b) A withdrawn application shall be regarded as having not been filed. The written complaint shall not be returned and the paid complaint fee and charge amounts shall not be refunded to the complainant.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) Within ten days after receiving a complaint, a person competent to settle complaints shall examine the complaint according to the formality requirements and notify in writing the complainant of whether the complaint is accepted or not, clearly stating the date of complaint acceptance or the reason for its refusal to accept the complaint.

b) A complaint shall not be accepted if it falls into one of the following cases:

(i) The complainant does not have the right to complain;

(ii) The complaint is lodged after the expiration of the prescribed statute of limitations;

(iii) The complaint fails to satisfy the requirements specified at Points 22.1 and 22.2 of this Circular.

22.6 Related parties

a) For an accepted complaint, the person competent to settle complaints shall notify in writing the complained contents to persons with directly related rights and benefits (related parties), setting a time limit of one month from the date of notification for those parties to give their opinions.

b) Related parties may supply information or proofs supporting their arguments within the time limit specified at Point 22.6.a above, and the persons competent to settle complaints shall consider those information or proofs while settling the complaint.

c) Upon the expiration of the above time limit, if related parties give no opinions, the complaint shall be settled based on the complainants opinions.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) Based on arguments and proofs of the complainant and related parties, the person competent to settle complaints shall issue a decision on complaint settlement within the time limit for complaint settlement provided for by the law on complaints.

b) Before issuing a decision on complaint settlement, the person competent to settle complaints shall notify the complainant or a related party of the other partys arguments and proofs used in the settlement of the complaint, and complaint settlement conclusions.

c) A decision on complaint settlement must have the contents defined by the law on complaints.

22.8 A decision on complaint settlement shall be published in the Industrial Property Official Gazette within two months from the date of its signing.

22.9 Validity of decisions on complaint settlement

Any procedure for establishment of industrial property rights that depends on the complaint settlement results shall only be carried out on the basis of:

a) A decision on settlement of the first-time complaint, if upon the expiration of the statute of limitations for lodging second-time complaints the complainant does not lodge a second-time complaint, or if upon the expiration of the statute of limitations for institution of administrative lawsuits the complainant does not file an administrative lawsuit; or

b) A decision on settlement of the second-time complaint if the complainant fails to file an administrative lawsuit within a set time limit, or under an effective court ruling if the complainant has filed an administrative lawsuit.

Section 2. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF INVENTIONS

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



23.1 An invention registration application (application) must satisfy the general requirements specified at Points 7 and 10.1 of this Circular and the specific requirements of this Point.

23.2 An application must clearly indicate that the object sought to be protected is a product or process complying with the provisions of Clause 12, Article 4 of the Intellectual Property Law.

23.3 An application must ensure uniformity as specified in Clauses 1 and 2, Article 101 of the Intellectual Property Law, which is guided as follows.

An application is considered uniform if:

a) It requests protection of only one object; or,

b) It requests protection of a group of technically interrelated objects that demonstrate the sole inventive idea and fall into the following cases:

(i) An object is used to create (produce, manufacture or prepare) another object;

(ii) An object is used to accomplish another object;

(iii) An object is used to utilize another object;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



23.4 When there is a ground (information, proof) to challenge the truthfulness of information contained in an application, the NOIP may request the applicant to supply documents certifying such information within one month from the date of request notification, especially documents certifying the lawful right of registration in case the applicant enjoys the filing right of another person (certificate of inheritance right, certificate of or agreement on assignment of the filing right; contract onjob assignment or labor contract, etc.); documents disclosing the test results of a drug on humans or animals stated in the description (when the object sought to be protected is a pharmaceutical for humans, animals or plants).

23.5 Requirements for declaration

The applicant shall submit two copies of a written declaration made according to a set form (not printed herein). In the section International patent classification in the written declaration, the applicant shall state the classification criteria of technical solutions sought to be protected according to the latest International Patent Classification (under the Strasbourg Agreement) published by the NOIP in the Industrial Property Official Gazette. If the applicant fails to classify or correctly classify, the NOIP shall conduct the classification and the applicant shall pay a classification service charge as prescribed.

23.6 Requirements for invention description

The applicant shall submit two copies of an invention description. An invention description must consist of the section of invention description and the invention protection coverage.

a) The description section must completely disclose the nature of the technical solution sought to be registered. It must contain sufficient information based on which any person with average skill in the art can deduce the solution. It must clarify the novelty, inventive steps and susceptibility of industrial application of the technical solution (if the protection title applied for is an invention patent); clarify the novelty and susceptibility of industrial application of the technical solution (if the protection title applied for is a utility solution patent).

Person with average skill in the art means a person who has ordinary technical practice skills and is acquainted with publicly available general knowledge in the art.

b) The description section must contain the following:

(i) Title of the invention, which briefly expresses the object or objects sought to be registered (hereinafter collectively referred to as the object). The title of the invention must be brief and must not be of a promoting or advertising nature;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iii) Technical state of the use field of the invention: The technical level in this field at the time of filing (known similar objects, if any;

(iv) Technical nature of the invention: The nature of the object, with signs (characteristics) featuring the object as well as those considered novel compared to those of known similar technical solutions clearly indicated;

(v) Brief description of accompanied drawings (if any);

(vi) Detailed description of invention realization variations;

(vii) Examples of invention realization;

(viii) Benefits (effects) expected to be achieved.

c) The invention protection coverage (hereinafter referred to as the protection coverage or protection claim)

The protection coverage (claim) shall be used to determine the scope of industrial property rights to inventions. The protection coverage (claim) must be presented briefly and clearly in conformity with the description and drawings, making clear signs of novelty of the object sought to be protected (hereinafter referred to as the object), and comply with the following regulations:

d) The protection coverage (claim) must be adequately demonstrated by the description, including prerequisite and sufficient substantial technical signs to identify the object, achieve the set objective and distinguish the object from a known object.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



g) The protection coverage (claim) should not invoke the description and drawings, except for invocation to parts that cannot be accurately described with words, such as nucleotide sequences and amino acid sequences, diffraction charts, workflow diagrams, etc....

h) If the application contains drawings illustrating the protection claim, signs shown in the protection coverage (claim) may be accompanied with indication numbers put in brackets. Those indication numbers are not considered confining the protection coverage (claim).

i) The protection coverage (claim) should (is not required to) be expressed in two sections: Restriction and Distinction. The section Restriction covers the title of the object and signs of the object that are identical to those of the latest known object and is connected to the section Distinction by the phrase distinguishable by or characterized by or equivalent expressions. The section Distinction covers signs that distinguish the object from the latest known object and are combined with signs of the section Restriction to constitute the object sought to be protected.

k) The protection coverage (claim) may include one or more than one points. A multi-point protection coverage (claim) may be used to present an object sought to be protected, with the first point (called independent point) and subsequent point(s) used to concretize the independent point (called dependent point(s)); or to present a group of objects sought to be protected, with several independent points, each presenting an object sought to be protected in the group. Such an independent point may have dependent point(s),

l) Points of the protection coverage (claim) must be numbered with Arabic numerals, followed by a dot.

m) A multi-point protection coverage (claim) used to present a group of objects must satisfy the following requirements: Independent points presenting different objects must not invoke other points of the protection coverage (claim), unless the invocation helps avoid total repetition of the content of another point; dependent points must immediately follow the independent point on which they are dependent..

23.7 Requirements for invention abstracts

An applicant shall submit two copies of an invention abstract. An invention abstract is used to concisely describe (with no more than 150 words) the nature of the invention. The abstract must disclose principal details of the nature of the technical solution for the informatory purpose. The abstract may contain typical drawings or formulas.

23.8 Additional provisions applicable to applications for registration of inventions concerning biotechnologies

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) The NOIP may request the applicant to submit electronic information carriers (floppy disks, optical disks, etc.) readable by common electronic devices on which nucleotide sequences and amino acid sequences identical to those on the list of sequences in the description section are recorded.

c) Particularly, an invention for/concerning biological materials, which can neither be described nor adequately described so that any person with average knowledge of biotechnology can realize, shall be regarded as being fully disclosed only if it satisfies the following conditions:

(i) The biological material sample is deposited at a competent depositary office defined at Point 23.9 of this Circular no later than the filing date;

(ii) The description section clearly discloses necessary information on the characteristics of the biological material the applicant might obtain;

(iii) The written declaration clearly defines the biological material depositary office, the identification number of the deposited biological material granted by the depositary office, and documents certifying such information shall be submitted to the NOIP within 16 months from the date of priority or no later than the date of filing the request for early publication of application (if any), whichever is earlier, except for the cases specified at Point 23.9.d of this Circular.

d) If the applicant is not the depositor of the biological material, the written declaration must clearly state the name and address of the depositor, and documents certifying the lawful use of the biological material shall be submitted to the NOIP within 16 months from the date of priority, or no later than the date of filing the request for early publication of application (if any), whichever is earlier, except for the cases specified at Point 23.9.d of this Circular.

23.9 Deposit of samples of biological materials

a) The deposit of samples of biological materials aims to serve the substantive examination of applications for registration of inventions concerning those biological materials.

b) Samples of a biological material must be submitted to a competent biological material depositary office no later than the date of filing the application for registration of an invention concerning that biological material.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) The deposit of samples of biological materials and certification documents for international patent applications shall comply with the provisions of the Patent Cooperation Treaty (PCT).

e) For samples of a biological material deposited at a foreign depositary office, the NOIP may request the applicant to additionally deposit samples of the biological material at a competent depositary office in Vietnam when it finds it necessary to clarify the nature of the object sought to be protected or to satisfy a third partys request for access to the object.

23.10 Additional provisions applicable to applications for registration of inventions concerning pharmaceuticals.

Apart from the general requirements for an invention description specified at Point 23.6 of this Circular, for an application for registration of an invention concerning a pharmaceutical, the description section must state the results of clinical trials and pharmaceutical effects of the pharmaceutical, including at least the following information:

a Used substances/mixtures;

b) Employed trial method (system);

c) Trial results;

d) Correlation between the result of the pharmaceutical effects obtained in the trials and the practical usage of the pharmaceutical in disease prevention, diagnosis and treatment.

23.11 Additional provisions applicable to applications for registration of inventions concerning gene source or traditional knowledge

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



24. Formality examination and publication of invention registration applications

The procedures for formality examination and publication of invention registration applications shall comply with the general procedures specified at Points 13 and 14 of this Circular.

25. Substantive examination of invention registration applications

25.1 Request for substantive examination of an invention registration application

a) The applicant or any third party may request the NOIP to conduct the substantive examination of an invention registration application according to the provisions ofArticle 113 of the Intellectual Property Law and the following specific provisions:

(i) A request for substantive examination of an invention registration application must be made in writing according to a set form (not printed herein) and presented in the written declaration of the invention registration application (if the requester is the applicant and such request is made upon the filing of the application);

(ii) A request for substantive examination of an invention registration application must be filed within 42 months from the date of priority if the application contains a request for grant of an invention patent, or within 36 month from the date of priority if the application contains a request for grant of a utility solution patent. The time limit for filing a request for substantive examination may be prolonged for plausible reasons but must not exceed 6 months;

(iii) A requester for substantive examination of an invention registration application shall pay the prescribed search charge and substantive examination charge. If a request for substantive examination is filed later than the set time limit, the requester shall additionally pay a prolongation fee according to the provisions of Point 20.4.b of this Circular. If the substantive examination charge is not paid, the request for substantive examination filed with the NOIP shall be considered invalid and the NOIP will not conduct the substantive examination of the application .

b) A request for substantive examination of an invention registration application filed after the application is published shall be published in the Industrial Property Official Gazette in the second month after it is received. If such a request is made by a third party, it shall be notified to the applicant.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) In case no request for substantive examination is filed within the time limit set at Point 25.1.a above, the application shall be regarded as having been withdrawn upon the expiration of the said time limit.

25.2 Order for carrying out the procedures for substantive examination

The substantive examination of an invention registration application shall be conducted according to the general order specified at Point 15 of this Circular and specific provisions of this Point.

25.3 Assessment of compatibility of the object stated in the application with the type of invention protection title

a) The object stated in an invention registration application shall be considered incompatible with the type of invention protection title applied for by the applicant (invention patent/utility solution patent) if it is not a technical solution, particularly not a product or a process. The method of identifying technical solutions is provided at Point 25.3.b below.

b) A technical solution an object to be protected as an invention - is a collection of prerequisite and sufficient information on technical methods and/or technical devices to accomplish a given task (solve a given problem.

A technical solution may take one of the following forms:

(i) A product in the form of a tangible object (tool, machine, equipment, part, electric circuit, etc.) which is presented by a collection of information identifying a man-made product, characterized by signs (features) of its configuration, and functions (is utilized) as a device to meet a certain human need; or a product in the form of a material (material, component, food, pharmaceutical, etc.) which is presented by a collection of information identifying a manmade product, characterized by signs (features) of its presence, ratios and state of its elements, and functions (is utilized) as a device to meet a certain human need; or a product in the form of a biological material (gene, genetically modified plant/animal, etc.) which is presented by a collection of information on a product containing genetic information modified by human manipulations and capable of self-regeneration;

(ii) A process (technological process; diagnosing, forecasting, checking or treating method) which is presented by a collection of information identifying the method of performing a given process or job, characterized by signs (features) of the order conditions, components methods and devices for performing manipulations to achieve a certain objective.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) It is merely an idea or a scheme that rather raises a question than offers solution(s) to a problem, gives no answer to the question how and/or by what means;

(ii) Problem (task) raised for solution is not a technical problem and cannot be technically solved;

(iii) Natural products other than those created by humans.

25.4 Assessment of susceptibility of industrial application according to the provisions of Article 62 of the Intellectual Property Law

a) A technical solution stated in an application shall be considered susceptible of utilization if:

(i) information on the nature of the solution and instructions on necessary technical conditions are presented so clearly and adequately that any person with average knowledge in the art can create, produce, utilize, exploit or realize that solution;

The concept person with average knowledge in the art is understood according to the provisions of Point 23.6.a of this Circular;

(ii) The creation, production, utilization, exploitation or realization of the above solution may be repeated with the same result identical to the result stated in the invention description.

b A technical solution shall be considered unsusceptible of industrial application in the following cases:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii The object consists of elements or components which are not technically interrelated or cannot be interlinked (through connections, constraints, interdependence, etc.);

(iii) The object contains an inherent contradiction;

(iv) Instructions on the object can only be realized in a limited number of times (unrepeatable);

(v) To be able to apply the solution, a person must have a special skill which cannot be passed down or guided to others;

(vi) Results achieved at different times of realization are not the same;

(vii) Achieved results are different from those stated in the application;

(viii) The most important instructions to realize the solution are totally absent or insufficient;

(ix) Other cases where there exist other justifiable reasons.

25.5 Assessment of novelty according to the provisions of Article 60 of the Intellectual Property Law

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



To assess the novelty of a technical solution stated in an application, information search shall be conducted at least from (but not confined to) the following mandatory sources:

(i) All invention registration applications received by the NOIP with classification criteria the same as those of the object stated in the application currently under examination - considering also division criteria (third-class criteria), and having publication dates earlier than the filing date or the date of priority of the application currently under examination;

(ii) Invention registration applications or invention protection titles published by other organizations or countries within 25 years before the filing date or the date of priority of the application currently under examination (if that application enjoys priority) stored in the patent database of the NOIP and other information sources defined by the NOIP, with the scope of search specified at Point 25.5.a (i) above.

When necessary and possible, the search may be extended to scientific presentations and reports on achievements of research programs and projects and other documents in the same technical field published and stored at the National Center for Scientific and Technological Information.

b) Purposes of the search

The purpose of the information search is to find a technical solution with the nature similar or identical to that of the technical solution stated in the application.

At this point:

(i) Two technical solutions are considered identical when all their substantial signs (features) are identical or equivalent (interchangeable);

(ii) Two technical solutions are considered similar when most of their substantial signs (features) are identical or equivalent (interchangeable);

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iv) Control document means a document describing the control technical solution or evidence proving that the control technical solution has been publicly disclosed.

c) Search reports

Information search results must be shown in a search report which clearly states the field and scope of search, and search results within that scope (statistics on control technical solutions found, clear indication of identical signs, titles of control documents, numbers of pages and lines, origins of and dates of publication of those documents) and the full name of the report maker (search person).

d) Method of assessing novelty of technical solutions

To assess the novelty of a technical solution stated in an application, a comparison must be made between substantial signs (features) of that technical solution and signs of a control technical solution found through the information search, in which:

(i) Substantial signs of the technical solution may be its characteristics in terms of function, utility, disposition, inter-connection, composition, etc., which constitute, together with other substantial signs, a prerequisite and sufficient combination to determine the nature (content) of the object;

(ii) Substantial signs of the technical solution stated in the application and protection titles are presented in the invention protection coverage (claim;

(iii) Substantial signs of technical solutions stated in other documents are expressed and noticed according to written descriptions or real forms of expression of those technical solutions.

e) Conclusions on novelty of technical solutions

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) No control technical solution is found through the information search; or

(ii) A control technical solution is found but the technical solution stated in the application has at least one substantial sign not found in the control technical solution (and such sign is called the distinctive substantial sign).

25.6 Assessment of inventive steps according to Article 61 of the Intellectual Property Law

a) Mandatory minimum information source

To assess inventive steps of a technical solution, information search must be condijcted at least from (but not confined to) the mandatory source defined at Point 25.5.a of this Circular.

b) Assessment of inventive steps

The assessment of inventive steps of a technical solution stated in an application shall be conducted through assessing distinctive substantial sign(s) stated in the protection coverage (claim) before concluding:

(i) Whether or not distinctive substantial sign(s) is/are regarded as having been disclosed in the mandatory minimum information source, and;

(ii) Whether or not the combination of distinctive substantial signs is considered obvious to a person with average knowledge in the art.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) In the following cases (but not only in those cases), corresponding to a point of the protection coverage, a technical solution shall be regarded as having no inventive step:

(i) The combination of distinctive substantial signs is obvious (any person with average knowledge in the art knows that to perform a given function or to achieve a set objective, it is a must to use that combination of signs and once that combination of signs is used the set objective can necessarily be achieved or the given function performed);

(ii) The combination of distinctive substantial signs has been disclosed in the same or similar form in one/several known technical solutions in the mandatory minimum information source;

(iii) The technical solution is a simple combination of known technical solutions and its function, objective and effect are also simple combinations of those of known technical solutions.

d) At this point:

(i) Two signs shall be considered the same if they have the same nature;

(ii) Two signs shall be considered equivalent if they have similar natures, the same objective and basically similar ways to achieve the objective.

25.7 Inspection of observance of the first-to- file rule defined in Article 90 of the Intellectual Property Law

Before issuing a decision on the grant of a protection title, the NOIP shall inspect the observance of the first-to-file rule for invention registration applications already substantively examined and concluded as having satisfied the protection conditions according to the following provisions:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



To inspect the observance of the first-to-file rule, the information search must be conducted at least from (but not confined to) the following mandatory sources

All invention registration applications received by the NOIP (up to the date of inspection) with classification criteria the same as those of the object stated in the application currently under examination - taking into account the division criteria (third-class criteria) and with filing dates or dates of priority earlier than the filing date or date of priority of the application currently under examination (if that application enjoys priority) and not yet published, or with filing dates or dates of priority later than the filing date or date of priority of the application currently under examination (if that application enjoys priority);

b) The purpose of the search is to find application(s) for registration of the same invention and identify the application with the earliest filing date or date of priority;

c) Ifthere are many applications for registration of the same invention, the protection title shall only be granted for the valid application with the earliest date of priority or filing date among applications satisfying the conditions for grant of protection title;

d) If there are many applications for registration of the same invention satisfying the conditions for the grant of a protection title and having the same date of priority or earliest filing date, the protection title may only be granted for only one application among those applications as agreed upon by all applicants. If no agreement is reached, all applications shall be refused;

e) If an invention registration applicant makes a claim for priority on the basis of an initial application for registration of the same invention already filed in Vietnam, the protection title may only be granted for the accepted invention registration application containing a claim for priority while the initial application filed in Vietnam shall be considered withdrawn.

25.8 Notification of substantive examination results

The notification of results of substantive examination of invention registration applications shall be carried out according to the general procedures specified at Point 15.7.a of this Circular.

26. Grant, registration and publication of invention patents, utility solution patents

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



27. Processing of international patent applications

27.1 Application-receiving agency

The agency competent to receive international patent applications in Vietnam is the NOIP.

The NOIP shall:

a) Receive international applications originating in Vietnam;

b) Collect the fee for sending international applications and notify applicants of the prescribed fees to be paid to the International Bureau and the International Search Office under the Patent Cooperation Treaty - PCT (hereinafter referred to as the Treaty);

c) Check whether or not the fees are paid on time;

d) Check and process international applications originating in Vietnam under the Treaty;

e) Identify objects sought to be protected: If objects sought to be protected of applications are classified as national secrets, next steps shall not be performed and paid fees shall be refunded to applicants, except for the fees for sending and copying international applications;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



h) Send and receive mails to/from applicants and the International Bureaus.

27.2 Languages

International applications originating in Vietnam and filed to the NOIP must be in English. An application shall be made in three copies.

For applications with insufficient copies, the NOIP shall make additional copies and applicants shall pay the copying fee.

27.3 International search offices and international preliminary examination offices

For international applications originating in Vietnam, competent international search offices and international preliminary examination offices are patent offices, industrial property or intellectual property offices of Australia, Austria, the Russian Federation, Sweden, the Republic of Korea and the European Patent Office.

27.4 International applications designating Vietnam

a) If an international application designates Vietnam, the NOIP is the designated office. In this case, in order to enter the national phase, the applicant shall submit, within 31 months from the date of priority, to the NOIP the following:

(i) Written declaration requesting invention registration, made according to a set form (not printed herein;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iii) Vietnamese translation of the international application: The description, consisting of a description section, protection request, annotations for drawings and abstract (the published copy or initially filed original application, if the application has not yet been published, and modified copy and explanation of modified contents, if the international application has been modified underArticle 19 of the Treaty);

(iv) National charges and fees.

b) International applications filed with the NOIP within six months after the expiration of the time limit specified at Point 27.4.a above may be accepted on the condition that applicants pay the prescribed charges and fees.

27.5 International applications electing Vietnam

a) If an international application elects Vietnam, the NOIP is the elected office. In this case, if the election of Vietnam is made within 19 months from the date of priority, in order to enter the national phase, the applicant shall submit, within 31 months from the date of priority, to the NOIP the following documents:

(i) Written declaration requesting invention registration, made according to a set form (not printed herein;

(ii) Vietnamese translation of the international application: The description, consisting of a description section, protection request, annotations for drawings and abstract (the published copy or initially filed original application, if the application has not yet been published, and modified copy and explanation of modified contents, if the international application has been modified under Article 19 and/or Article 34(2)(b) of the Treaty);

(iii) Vietnamese translations of annexes to the international preliminary examination report (when substantive examination of the application is requested);

(iv) National charges and fees.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



27.6 Claims for priority

To enjoy the priority, an applicant shall reaffirm it in the written declaration, pay the charge for priority claim and submit, upon the NOIPs request, Vietnamese translations of necessary documents already submitted to the International Bureau as defined in Rule 17.1(a) of the Regulation on implementation of the Treaty.

For PCT applications, the handling of claims for priority shall comply with the Treaty and the Regulation on implementation of the Treaty.

27.7 Processing of international applications in the national phase

a) Amendment and supplementation of documents in the national phase

In compliance with Rule 5 ibis of the Regulation implementation of the Treaty, an applicant shall submit the power of attorney and the paper on assignment of the right to file an application in the national phase (if any) within 34 months from the date of priority.

In compliance with Articles 28 and 41 of the Treaty and Rules 52.1(b) and 78.1(b) of the Regulation on implementation of the Treaty, an applicant may amend and supplement documents of the application in the national phase. Right at the time of entry into the national phase, the applicant may also amend and supplement the description. The above amendment and supplementation shall comply with the provisions of Article 17 of this Circular.

Amended and supplemented documents submitted by the applicant to the NOIP must be in Vietnamese..

b) Time of beginning of the national phase

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) Examination of international applications

After entering the national phase, an international application shall be put to formality examination and substantive examination according to the procedures applicable to ordinary invention registration applications. If the applicant requests in writing earlier examination of his/her application and pay the prescribed charge, the international application shall be examined earlier than the time limit specified at Point 27.7.b above in accordance with the provisions of Article 2 3(2) of the Treaty.

d) International applications considered withdrawn

In addition to the cases where an international application is considered withdrawn specified in the Treaty and the Regulation on implementation of the Treaty, an international application designating or electing Vietnam shall be considered withdrawn if the national fees are not paid to the NO1P or there is no Vietnamese translation upon the expiration of the set time limit.

27.8 International registration charges and fees

a) Applicants whose international applications enter the national phase shall pay the prescribed charges and fees for invention registration applications directly filed in Vietnam.

b) Applicants whose international applications originate from Vietnam shall pay the charges and fees prescribed by the Regulation on implementation of the Treaty and the Ministry of Finances Circular guiding the collection, remittance, management and use of industrial property charges and fees.

Section 3. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF LAYOUT DESIGNS

28. Requirements for layout design registration applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



28.2 Documents, specimens and information presenting a layout design defined at Point 7.l.a (ii) of this Circular include:

a) Four sets of photos or four sets of drawings of the layout design;

b) Four specimens of the integrated circuit manufactured under the layout design, if that layout design has been commercially exploited;

c) Description of the integrated circuit manufactured under the layout design, including information disclosing the nature of the layout design.

28.3 An application must ensure uniformity according to the provisions of Clause 1, Article 101 of the Intellectual Property Law, i.e., it requests protection of only one layout design of an integrated circuit.

28.4 When having grounds (information, proofs) to doubt the truthfulness of information in an application, the NOIP may request the applicant to submit within one month documents certifying such information, especially documents certifying the lawful right of registration, in case the applicant enjoys the right to file from another person (certificate of inheritance right, certificate or agreement on assignment of the right to file; contract on assignment ofjobs or labor contract, etc...);

28.5 Requirements for written declarations

An applicant shall submit two copies of a written declaration, made according to a set form (not printed herein).

28.6 Requirements for sets of photos and drawings of layout designs

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



For the above purpose, a set of photos! drawings of a layout design must satisfy the conditions specified at Points 28.6.b, c and d below.

b) Types of document:

A set of photos/drawings of a layout design must include at least one of the following three types of document:

(i) Automated drawings of the layout design for each integrated circuit layer;

(ii) Drawings or photos of photolithographic mask for the fabrication of each integrated circuit layer;

(iii) Photos of each layout design layer incorporated in the integrated circuit;

c) Form of documents: A set of photos! drawings of a layout design must be submitted in the paper form and may be annexed by carriers of the electronic data of part of or the entire set of photos/drawings.

d) Presentation of documents

(i) A set of photos/drawings of a layout design must include (a combination of) separate photos! drawings for each layout design layer, annotated by the symbol of each layer, dimensions of the integrated circuit and the magnification;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iii) Each photo/drawing of a layout design may be presented on anA4 paper sheet or a paper sheet of a larger size folded down to A4 size;

(iv) Photos/drawings of a layout design must be clear and well defined.

28.7 Requirements for specimens of integrated circuits manufactured under layout designs

a) A specimen to be submitted must be part of or the entire integrated circuit totally compatible with the layout design stated in the application. If an integrated circuit manufactured under a layout design constitutes an integral part of another product, such product shall be submitted together with a document precisely indicating the section of the integrated circi.iit manufactured under that layout design

b) For a layout design that is commercially exported anywhere in the world before the filing date, the applicant shall submit the commercially exploited specimen.

28.8 Requirements for descriptions of semiconductor integrated circuits manufactured under layout designs

B A description must contain the following detailed information on a semi-conductor integrated circuit manufactured under a layout design sought to be protected:

a) Appellationlsign: A combination of letters andlor numerals used to distinguish an integrated circuit from another when being circulated in the market;

b) Description of basic functions of the integrated circuit (for example: memory or logic function or other functions);

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) Description of the technology for manufacture of the integrated circuit (for example: TTL or DTL or ECL or ITL or CMOS or NMOS or PMOS technology or other technologies);

e) Description of main features to distinguish the integrated circuit from other integrated circuits on the market at the time of filing the application or the time of first commercial exploitation in the world, whichever is earlier.

29. Confidentiality of information in layout design registration applications

An applicant may file a written request for information confidentiality together with a layout design registration application according to the following provisions:

29.1 Permitted maximum degree of confidentiality:

a) For a layout design not yet commercially exploited: 50% of each layers surface;

b) For a commercially exploited layout design: two layers in each group of five layers in a top- down hierarchy.

29.2 To enjoy information confidentiality, an applicant shall file a written request for information confidentiality made under the NOIPs guidance and indicating documents and materials containing confidential information.

29.3 Documents containing confidential information must be put in separate packs and may be submitted in the following forms:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) Electronic data;

c) Drawings or photos containing invisible sections, provided that features of the layout designs are basically visible.

29.4 The NOIP is obliged to keep confidential information upon the request of applicants in accordance with the provisions of Point 29.1 of this Circular.

30. Formality examination of layout design registration applications

30.1 The procedures for formality examination of layout design registration applications shall comply with the general provisions of Points 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 and 13.8 of this Circular and specific procedures applicable to layout design registration applications specified at this Point.

30.2 Notification of results of formality examination

a) If an application falls into one of the cases specified at Point 13.2 of this Circular or still contains errors defined at Point 13.3 of this Circular, the NOIP shall carry out the procedures specified at Point l3.6.a of this Circular.

b) For a valid application, the NOIP shall send to the applicant a notice on acceptance of valid application, clearly stating the name and address of the applicant, the name of the representative (if any) and information on the object stated in the application, the filing date, and concurrently declaring that the object stated in the application may be granted a certificate of registered layout design if no reasonable opposition is made by a third party to the registration of that layout design within three months after the layout design is published in the Industrial Property Official Gazette.

30.3 Refusal to accept applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



31. Publication of layout design registration applications

31.1 A layout design registration application accepted as valid shall be published according to the general procedures specified at Point 14 of this Circular and this Point.

31.2 Access to detailed information on valid layout design registration applications

a) After a layout design registration application is published in the Industrial Property Official Gazette, any person may access detailed information on the nature of the kyout design stated in the published application, except for information kept confidential according to the provisions of Article 29 of this Circular.

b) Only the agency competent to carry out procedures for invalidation of protection titles or procedures for administrative handling of infringements of rights to layout designs can access confidential information on layout designs.

32. Grant, registration and publication of decisions on grant of certificates of registered layout designs

32.1 Notification of intended grant of certificates of registered layout designs

If no opposition is made by a third party to the registration of a layout design within three months after the layout design is published in the Industrial Property Official Gazette or though an opposition is made, it is later proved unreasonable through handling, the NOIP shall notify its intended grant of a certificate of registered layout design for the object stated in the application. The time limit for the applicant to pay the fees for publication, registration and grant of a protection title is one month from the date of notification.

32.2 Grant, registration and publication of decisions on grant of certificates of registered layout designs

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



32.3 Refusal to grant certificates of registered layout designs

If an opposition is made by a third party to the grant of a certificate of registered layout design within three months after the layout design is published in the Industrial Property Official Gazette and that opposition is proved reasonable, the NOIP shall carry out procedures for refusal to grant a certificate of registered layout design according to the general procedures specified at Point 18.1 of this Circular.

Section 4. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF INDUSTRIAL DESIGNS

33. Requirements for industrial design registration applications

33.1 Industrial design registration applications must satisfy the general requirements specified at Points 7 and 10.1 of this Circular and the specific requirements specified at this Point.

33.2 Industrial design registration applications must ensure uniformity according to the provisions of Clauses 1 and 3, Article 101 of the Intellectual Property Law and the following provisions.

An industrial design registration application is considered uniform if:

a) It requests protection of an industrial design of a product; or

b) It requests protection of industrial designs of more than one products in a set of products, of which each product has its own industrial design;or

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



33.3 Requests for information supply

a) When there is a ground (information, proof) to doubt the truthfulness of information in an industrial design registration application, the NOIP may request the applicant to submit within one month documents certifying such information, especially documents certifying the lawful right of registration in case the applicant enjoys the right to file from another person (certificate of inheritance right, certificate or written agreement on assignment of the right to file; contract onjob assignment or labor contract, etc);

b) The NOIP may also request the applicant to submit within one month documents certifying the lawful ownership or the lawful right to use trade indications (marks, geographical indications or trade names), protected industrial designs of other persons, if it has a ground to doubt that the industrial design stated in the application contains those objects.

33.4 Requirements for written declarations

An applicant shall submit two copies of a written declaration made according to a set form (not printed herein). Apart from sections that need to be filled in, the written declaration must state the criteria for classification of the industrial design sought to be protected in accordance with the International Industrial Design Classification (under the Locarno Agreement). If the applicant fails to classify or inaccurately classifies the industrial design, the NOIP shall carry out the classification for which the applicant shall pay a charge as prescribed.

33.5 Requirements for industrial design descriptions

An applicant shall submit one copy of the industrial design description that contains the following contents:

a) Name of the industrial design, which is the name of the product imbued with the industrial design, expressed in common words and phrases, not of the advertising nature, does not contain symbols, annotations and trade indications;

b) Field in which the industrial design is used, which is a specific field in which the product imbued with the industrial design is used, clearly stating the use purpose of the product;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) List of photos or drawings, which enumerates photos, three-dimensional drawings, shadows, cross-sections, etc., of the industrial design one after another according to the ordinal numbers of those photos or drawings;

e) The section of description of the industrial design must satisfy the following provisions:

(i) It fully discloses the nature of the industrial design sought to be protected, adequately showing design features presenting the nature of the industrial design as well as new design features that are distinguishable from the most similar industrial design defined at Point 33.5.c above and consistent with those shown in the set of photos or drawings;

(ii) Design features of the industrial design sought to be protected must be presented one after another in the following order: Configuration and line features, correlation between configuration and/or line features, color features (if any);

(iii) For a product that have different usages (for example: a product with cover or foldable), its industrial design must be described in different states;

(iv) If an industrial design consists of many variations, distinctive characteristics of the basic variation (the first variation stated in the application) in comparison with those of remaining variations must be clearly indicated);

(v) If an industrial design is the design of a set of products, the design of each product in the set must be described.

g) Coverage of protection (or claim for protection) of the industrial design must fully enumerate prerequisite and sufficient design features to identify the nature of the industrial design sought to be protected and the scope of industrial property rights to the industrial design, shown on photos or drawings stated in the application, and including new and distinctive design features as compared with known similar industrial designs.

33.6 Requirements for sets of photos or drawings of industrial designs

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) Photos or drawings must be clear and well defined; drawings must be presented with unbroken lines; the background of a photo or drawing must be monochrome and contrast with the industrial design; a photo or drawing must show only the product imbued with the industrial design sought to be protected (not accompanied with another product).

b) Photos or drawings must show the industrial design on the same scale. The size of the industrial design shown in photos or drawings must neither be smaller than 90 mm x 120 mm nor larger than 190 mm x 277 mm.

c) Photos and drawings must show the industrial design viewed in the same direction and in the following order: three-dimensional picture of the industrial design, front, rear, right-side- left- side, top-down and down-top shadows of the industrial design; shown shadows must be frontispieces.

d) For an industrial design with symmetrical shadows, its photos or drawings are not required to show more symmetrical shadows, provided that such is clearly stated in the list of photos and drawings in the description.

e) For the industrial design of an expandable product (for instance: box, package), shadows of the industrial design may be replaced with photos or drawings of the industrial design in an expanded state.

g) Depending on the complexity of an industrial design, more photos or three-dimensional drawings from other angles, cross-sections or magnified pictures of parts, pictures of knocked down components of the product, etc., may be required to clearly show new and distinctive design features of the industrial design sought to be protected.

h) For a product that have different usages (for example: a product with cover or foldable), there must be photos or drawings of its industrial design in different states.

i) For the industrial design of a part of a complete product, there must be more photos or drawings illustrating the position for fitting or use of such part on the complete product.

k) For each variation of the industrial design, there must be a set of photos or drawings fully presenting it according to the provisions of this Point.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



33.7 Design features of industrial designs

a) Design features of an industrial design are elements presented in the form of lines, configurations, colors, position or size correlation, which constitute, in combination with other features (signs), a gathering necessary and sufficient for the formation of that industrial design.

b) The following elements are not regarded as design features of an industrial design:

(i) Configurations and lines dictated by the technical functions of the product (for example: the flat shape of data-recording disks is dictated by the relative motion between disks and reading heads...);

(ii) Elements whose presence in the combination of signs gives no aesthetic impression (impression of the shape of the product remains unchanged with or without those elements; for example: if a change in a familiar configuration or line is not impressive enough to be noticed, the changed configuration or line will therefore be taken as old one);

(iii) Materials used for manufacture of the product;

(iv) Signs affixed or stuck on the product merely for the purpose of informing or guiding the origin, features, composition, utility and usage of the product, for example: words in a goods label;

(v) Size of the product, except for change of size of patterns of a fabric sample or similar materials.

c) Substantial and insubstantial design features

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Any design features that fail to satisfy the above condition are referred to as insubstantial design features.

34. Formality examination and publication of industrial design registration applications

Procedures for formality examination and publication of industrial design registration applications shall comply with the general procedures specified at Points 13 and 14 of this Circular.

35. Substantive examination of industrial design registration applications

35.1 Assessment of similarity of industrial designs:

a) Two industrial designs are considered identical when they are used for the same type of product and have the same gathering of substantial and insubstantial design features;

b) Two industrial designs are considered similar when they are used for the same type of product and have several identical substantial design features;

c) Two industrial designs are considered most similar when the number of their identical substantial design features is larger than that of all other similar industrial designs.

35.2 Order for carrying out procedures for substantive examination of industrial design registration applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



35.3 Assessment of compatibility of objects stated in applications with the type of industrial design protection title

An object stated in an application shall be considered incompatible with the type of industrial design protection title when:

a) The object is not the appearance of a product;

b) The object stated in the application is:

(i) A products appearance dictated by its technical characteristics;

(ii) A civil or industrial construction works appearance;

(iii) Interior design (invisible part) of a product in use (exploitation of a products utility by ordinary methods and by any consumei excluding its maintenance, preservation or repair).

35.4 Information search

a) Purpose of information search

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) The mandatory minimum information source used in the substantive examination of an application consists of the following documents:

(i) Industrial design registration applications already received by the NOIP and having dates of publications earlier than the filing date or date of priority of the examined application (if it enjoys priority);

(ii) Industrial design registration applications and industrial design protection titles published by other organizations or countries within 25 years before the filing date or date of priority of the examined application (if it enjoys priority), which are archived in the NOIPs database on existing industrial designs;

(iii) Other information related to industrial designs collected and archived by the NOIP;

(iv) Industrial design registration applications received by the NOIP and having filing dates or dates of priority (if they enjoy priority) earlier than the filing date or date of priority of the examined application (used to inspect the observance of the first-to-file rule specified at Point 35.9 of this Circular).

c) When necessary and possible, the search may be expanded beyond the mandatory minimum information source.

35.5 Search reports

Search results shall be presented in a search report that clearly states the searched field, search scope, search results within that scope (statistics on and clear indication of control industrial designs found, information sources and date of publication of information) and the full name of the report maker (search person).

At this point, a control industrial design means an industrial design identical or similar to the industrial design stated in the application and compared with the latter upon assessment of novelty and creativity.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) The industrial design stated in the application shall be considered susceptible of industrial application if any person with average knowledge in the art can, based on information on the industrial design supplied in the application, use that industrial design as a model to manufacture by an industrial or manual method a product with an appearance identical to that industrial design.

The concept any person with average knowledge in the art is understood according to the relevant provisions of Point 23.6.a of this Circular.

b) In the following cases, the object stated in the application shall be considered insusceptible of industrial application:

(i) It is the shape of a product with an unfixed state of existence (products in gaseous or liquid form);

(ii) A product whose shape identical to the object stated in the application can only be created with special skills or it is impossible to repeatedly manufacture a product whose shape identical to the object stated in the application;

(iii) Cases where there exist other justifiable reasons.

35.7 Assessment of novelty of industrial designs according to the provisions of Article 65 of the Intellectual Property Law .

a) Method of assessment of novelty of industrial designs

To assess the novelty of an industrial design stated in an application, it is necessary to compare the gathering of substantial design features of that industrial design with that of an identical/the most similar industrial design used as a control industrial design found through the information search.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The industrial design stated in an application shall be considered novel if:

(i) No control industrial design is found in the mandatory minimum information source; or

(ii) Though a control industrial design is found in the mandatory minimum information source but the industrial design stated in the application has at least one substantial design feature not found in (not belonging to) the gathering of substantial design features of the control industrial design; or

(iii) The control industrial design is the very industrial design stated in the application published/disclosed in the cases specified in Clauses 3 and 4, Article 65 of the Intellectual Property Law.

35.8 Assessment of creativity of industrial designs according to the provisions of Article 66 of the Intellectual Property Law

a) Method of assessment of creativity of industrial designs

To assess the creativity of an industrial design stated in an application, it is necessary to compare the gathering of substantial design features of that industrial design with that of each identical or similar control industrial design found through the information search.

b) Conclusion on creativity of industrial designs

In the following cases, the industrial design stated in an application shall be considered non- creative:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) It is a reproductionlimitation of part of or the whole inherent natural shape of a tree, fruit or animal, shapes of geometric figures (round, ellipse, triangle, square, rectangular, regular polygons and prisms, cross-sections of which are foregoing figures), which are widely known;

(iii) It is a simple reproduction of the shape of a product or work well known or publicly known in Vietnam or worldwide;

(iv) It is an imitation of an industrial design in another field, if such an imitation is widely known in reality (for example: toys imitating cars, motorcycles, etc...).

If not falling into the above cases, an industrial design is considered creative.

35.9 Inspection of the first-to-file rule according to the provisions of Article 90 of the Intellectual Property Law

a) To inspect the first-to-file rule, it is necessary to search information from the mandatory source defined at Point 35.4.b (iv) of this Circular.

b) The industrial design stated in the application shall be considered satisfying the first- to-file rule if no identical or substantially indistinguishable industrial design is found in applications that have satisfied the conditions for grant of industrial design patents found through information search.

c) The industrial design of a component of a product stated in the application shall also be considered satisfying the first-to-file rule if no identical or substantially indistinguishable industrial design of a component of a product and! or a product is found in applications that have satisfied the conditions for grant of industrial design patents found through information search .

d) When different applications for registration of identical or substantially indistinguishable industrial designs satisfy the conditions for grant of industrial design patents and have the same date of priority or the earliest filing date, the industrial design stated in the application is still considered satisfying the first-to-file rule defined in Clause 2, Article 90 of the Intellectual Property Law if all applicants reach an agreement on designation of the applicant in only one application among those applications to be granted an industrial design patent.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The notification of results of substantive examination of industrial design registration applications shall comply with the general provisions of Point 15.7.a of this Circular.

36. Grant, registration and publication of industrial design patents

Procedures for issuance of decisions on grant, registration and publication of decisions on grant of industrial design patents shall comply with the general procedures specified in Points 18 and 19 of this Circular.

Section 5. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF MARKS

37. Requirements for mark registration applications

37.1 Mark registration applications must satisfy the general requirements on application documents specified at Points 7 and 10.1 of this Circular and the specific requirements at this Point.

37.2 Applications must ensure uniformity defined in Clauses 1 and 4, Article 101 of the Intellectual Property Law. Each application may request registration of a mark used for one or more than one goods or services.

37.3 If doubting about the truthfulness of information supplied in an application, the NOIP may request the applicant to submit within one month the following documents in order to certify such information:

a) Documents evidencing the status of the applicant:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) Agreement on or written certification that a manufacturer does not use the mark and does not oppose the mark registration by a person conducting commercial activities for the manufacturers product according to the provisions of Clause 2, Article 87 of the Intellectual Property Law;

(iii) Establishment decision or license, or organization charter certifying the function and competence to manage a collective mark or a mark of certification of the quality or geographical origin of goods or services according to the provisions of Clauses 3 and 4, Article 87 of the Intellectual Property Law;

(iv) Agreement, business registration certificate or documents related to the mark registration by co-proprietors according to the provisions of Clause 5, Article 87 of the Intellectual Property Law;

(v) TDocuments certifying that the applicant enjoys the right of mark registration from another person according to the provisions of Clause 6, Article 87 of the Intellectual Property Law;

(vi) Written agreement or consent of the mark proprietor certifying the right of mark registration in the name of a representative or agent according to the provisions of Clause 7, Article 87 of the Intellectual Property Law and Article 6septies of the Paris Convention for the Protection of Industrial Property Rights.

b) Documents evidencing the status of the application owners representative: the applicants original power of attorney; documents certifying that the application owners representative is the representative at law of the organization registering the mark or hisiher mandated person; papers certifying that the applicants mandated person satisfies the requirements for acting as the application owners representative according to the provisions of Point 3 of this Circular.

c) Documents evidencing the right to usei register a mark containing special symbols, for:

(i) Names, emblems, flags or armorial bearings of domestic or international agencies and organizations or certification, control or warranty hallmarks of international organizations as defined in Clauses 2 and 4, Article 73 of the Intellectual Property Law;

(ii) Names of characters or figures in publicly known works under copyright protection or trade names, trade indications, origin indications, prizes, medals or particular signs of a type of product, which may cause confusion, as defined in Clause 5, Article 73 of the Intellectual Property Law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) Documents evidencing the right of priority;

e) Information necessary for verification or affirmation of contents specified in the regulation on use of a collective mark or a certification mark or in other documents of the application.

37.4 Requirements for written declarations

An applicant shall submit two written declarations, made according to a set form (not printed herein), with the following attentions:

a) The section of mark description in the application must clearly indicate the type of mark sought to be registered (common mark, collective mark, association mark, certification mark);

b) If the mark sought to be registered is an association mark, the applicant shall clearly indicate associated elements being marks or goods or services according to the following provisions:

(i) If associated elements are marks (similar to another mark of the very applicant used for the same goods or service or used for similar goods or services), the applicant shall clearly indicate a mark considered substantial among those association marks (if any). If one or several of those marks have been registered or stated in the previously filed applications, the applicant shall clearly indicate the serial numbers of the protection titles and the previously filed applications;

(ii) If associated elements are goods or services (a mark used for similar or interrelated goods or services), the applicant shall clearly indicate a goods or service considered substantial among those goods or services (if any). If one of those goods or services has been previously registered or stated in a previously filed application, the applicant shall clearly indicate the serial numbers of the protection title and previously filed application;

(iii) If the applicant fails to clearly indicate a substantial mark or a substantial goods or service, then all marks and all goods or services related to the mark stated in his/her application shall be considered independent from one another. The assessment of distinctiveness of the mark stated in the application may not exceptionally apply to association marks defined at Point e, Clause 2, Article 74 of the Intellectual Property Law, but must comply with general provisions on assessment of distinctiveness of Point 39 of this Circular.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) The declaration must contain the mark specimen and a written description of the mark according to the following provisions:

(i) If the mark consists of many elements, those elements and their combinations must be clearly indicated. If the mark contains configuration elements, contents and significance of those elements must be clearly defined;

(ii) If the protection is claimed for a colored mark, such a claim must be clearly stated and colors on the mark must be named;

(iii) If the mark contains letters, words or expressions in languages other than Vietnamese, their pronunciations (transliterated into Vietnamese) must be clearly annotated and their meanings (if any) must be translated into Vietnamese;

(iv) If the mark contains numerals other than Arabic and Roman numerals, those numerals must be transliterated into Arabic numerals.

e) The section List of goods and services bearing the mark in the written declaration must be divided into groups in accordance with the International Classification of Goods and Services under the Nice Agreement published by the NOIP in the Industrial Property Official Gazette.

37.5 Requirements for mark specimens

In addition to the mark specimen attached to the written declaration, the application must be enclosed with 9 identical mark specimens that satisfy the following requirements:

a) A mark specimen must be clearly presented with the dimensions of each element of the mark ranging between 8 mm and 80 mm, and the entire mark must be presented within a mark model of 80 mm x 80 mm in size in the written declaration;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) For a mark involving a claim for protection of colors, the mark specimen must be presented with the very colors sought to be protected. If the protection of colors is not claimed, the mark specimen must be in black and white.

37.6 Requirements for regulations on use of collective marks and certification marks

A regulation on use of a collective mark and a regulation on use of a certification mark must have relevant contents specified in Clauses 4 and 5, Article 105 of the Intellectual Property Law and clarify the following matters:

a) Brief information on the mark, the mark proprietor and goods and services bearing the mark;

b) Conditions for the mark registrant to license the mark and conditions for termination of the right to use the mark;

c) Obligations of the mark user (assuring the particular quality and characteristics of a goods or service bearing the mark, submitting to the control of the mark registrant, paying the mark management charge, etc.);

d) Rights of the mark registrant (controlling compliance with the regulation on use of the mark, collecting the mark management charge, suspending the mark use right of a person who fails to satisfj the conditions specified in the mark use regulation, etc).

e) Mechanism of licensing, control and inspection of use of the mark and assurance of the quality and reputation of goods and services bearing the mark;

g) Dispute settlement mechanism.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) For a mark certifying a geographical origin, in addition to the mark use regulation and necessary documents evidencing the right of mark registration, the application must also be enclosed with the local administrations permission for the applicant to register a certification mark containing signs indicating a geographical origin (geographical name, symbol or map of the area or locality) for goods and services bearing the mark.

b) If the area or locality bearing the geographical origin indication cannot be identified based on the administrative boundaries and the local administrations permission mentioned at Point 37.7 above, the NOIP shall request the applicant to supply a geographical map clearly indicating the area or locality bearing the geographical origin indication of goods and services with the concerned local administrations certification.

38. Formality examination and publication of mark registration applications

Procedures for formality examination and publication of mark registration applications shall comply with the general procedures specified at Points 13 and 14 of this Circular.

39. Substantive examination of mark registration applications

39.1 The NOIP shall conduct the substantive examination of valid applications according to the general order specified at Point 15 of this Circular and specific provisions of this Point.

39.2 Assessment of conformity of objects stated in mark registration applications with requests for grant of certificates of registered marks

a) According to the provisions of Clause 1, Article 72 of the Intellectual Property Law, signs eligible for being registered as marks must be visible ones in the form of letters, numerals, words, pictures, images, including three- dimensional images or their combinations, presented in one or several given colors.

b) The following types of sign shall not be protected as marks:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) Signs pertaining to objects not protectable as marks according to the provisions of Article 73 of the Intellectual Property Law;

(iii) Signs that are contrary to the public order or prejudicial to national security.

39.3 Assessment of distinctiveness of signs in the form of letters or numerals (hereinafter referred to as character signs) according to the provisions of Clause 2, Article 74 of the Intellectual Property Law.

Except for the exceptions specified at Point 39.5 of this Circular, the following character signs shall be considered indistinctive:

a) Characters of languages that are imperceptible and unmemorable to the common knowledge of Vietnamese consumers (unreadable, incomprehensible and unmemorable), such as characters not of Latin origin: Arabic, Slavonic, Sanskrit, Chinese, Japanese, Korean or Thai characters, etc.; except when characters of these languages combine with other components to formulate a distinctive whole or are presented in a graphic form or other special forms

b) A Latin-origin character that consists of only one letter or consists of numerals only, or consists of two letters which cannot be pronounced as a word, even if it is accompanied with numerals, except when it is presented in a graphic form or other special forms;

c) A combination of too many letters or words that is imperceptible and unmemorable, such as a sequence of too many characters not arranged according to a given order or rule, or a text or a paragraph;

d) A Latin-origin character that is a meaningful word, the meaning of which has been so frequently and widely used in a relevant field in Vietnam that it loses its distinctiveness;

e) A word or phrase that is used in Vietnam as the common name of the very related goods or service;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



h) A word or phrase that is liable to describe the legal status or business lines of the mark proprietor;

i) A character sign that is identical or similar to any of objects covered by the protection of industrial property rights of other persons according to the provisions of Points e, f, g, h, i, j and k, Clause 2, Article 74 of the Intellectual Property Law;

k) Character signs that cause misunderstanding or confusion or mislead consumers as to the origin, utility, quality, value or other characteristics such as ingredients, process of manufacture, materials or superiority of a goods or service according to the provisions of Clause 5, Article 73 of the Intellectual Property Law;

l) Character signs that are identical or confusingly similar to real names, alias or pseudonyms of leaders, national heroes or personalities of Vietnam or foreign countries; identical or confusingly similar to names of characters or figures in other persons widely known works under copyright protection, unless it is so permitted by the owners of those works.

39.4 Assessment of distinctiveness of signs in the form of pictures or images (hereinafter referred to as figure signs) according to the provisions of Clause 2, Article 74 of the Intellectual Property Law

Except for the exceptions specified at Point 39.5 of this Circular, a figure sign shall be considered indistinctive if:

a) It is a common figure or geometric figure, such as round, ellipse, triangle, quadrangle, etc., or a simple drawing; a picture or image used merely as a background or ornamental pattern of a product or a product package;

b) It is a picture or image that is too tangled or complicated for consumers to easily perceive and memorize its details, i.e. a sign that consists of too many combined or overlapped images or lines;

c) It is a widely used picture, image, emblem or symbol;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



e) It is identical to or not substantially distinguishable from protected industrial designs of other persons;

g) It is identical or confusingly similar to images of leaders, national heroes or personalities of Vietnam or foreign countries; identical or confusingly similar to images of characters or figures in other persons widely known works under copyright protection, unless it is so permitted by the owners of those works.

39.5 The following exceptions shall apply upon assessment of distinctiveness of character signs or figure signs:

a) A sign that falls into the cases specified at Points 39.3.a, b, c, f and g and Points 39.4.a, b, c, d and e of this Circular has been used as a mark and widely known to consumers and that mark therefore become distinguishable from relevant goods and services.

b) To be subject to the application of this exception, the applicant shall furnish evidence of the wide use of that mark (the time of beginning of the use, present scope and level of use, etc., in which, the mark shall be considered in use when the use is made in lawful production, business, commercial, advertising or marketing activities) and evidence of the marks distinctiveness from the mark proprietors relevant goods and services. In this case, that mark shall be recognized distinctive if it is presented in the form in which it has been uninterruptedly and widely used in the reality.

39.6 Assessment of distinctiveness of signs being combinations of character signs and figure signs (hereinafter referred to a combined signs)

A combined sign shall be considered distinctive when a character sign combines with a figure sign in a distinctive whole, specifically as follows:

a) The character sign and the figure sign are all distinctive and combined into a distinctive whole;

b) The strong component of the mark (the element that has a strong effect on the senses of consumers, attracts their attention to and gives an impression of the mark) is a distinctive character sign or figure sign, while other components are indistinctive or insignificantly distinctive;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) The combined sign consists of indistinctive or insignificantly distinctive character and figure components but that combined whole has become distinctive through the use according to the provisions of Point 39.5 of this Circular.

39.7 Minimum information source

a) To assess the ability of a sign stated in an application to cause confusion, the NOIP shall conduct the search in the following minimum information source:

(i) Mark registration applications filed with the NOIP with filing dates or dates of priority earlier than the filing date or date of priority of the application currently under examination and mark registration international applications designating Vietnam notified by the WIPO to the NOIP with filing dates or dates of priority earlier than the filing date or date of priority of the application currently under examination for identical or similar goods and services;

(ii) Marks already registered or recognized for protection still effective in Vietnam (including well-known marks), for identical, similar or relevant goods and services;

(iii) Registered marks that have ceased to be valid for more than five years, except for those invalidated for non-use defined at Point d, Clause 1, Article 95 of the Intellectual Property Law, for identical or similar goods and services;

(iv) Geographical indications currently protected in Vietnam;

(v) Indications to the geographical origin of goods and services; geographical names, quality or control hallmarks; national flags and emblems of nations; flags, names and emblems of Vietnamese and international agencies and organizations; names and images of leaders, national heroes, names and images of personalities of Vietnam and foreign countries, etc., collected and stored by the NOIP.

b) When necessary, the search may be conducted in reference information sources other than the minimum information source defined at Point 39.7.a above, such as industrial design registration applications, trade names, etc;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) To assess whether or not a sign sought to be registered and stated in an application is identical or confusingly similar to another mark (hereinafter referred to as control mark), it is necessary to compare the disposition, content and pronunciation (for character signs), significance and form of expression of the sign (for character signs and figure signs), and concurrently compare the goods and services bearing the sign with those bearing the control mark defined at this Point.

b) Signs identical to control marks: A sign shall be considered identical to a control mark if it resembles the control mark in terms of disposition, content, significance and form of expression.

c) A sign considered confusingly similar to a control mark if:

(i) It is similar to the control mark in terms of disposition or/and content or/and pronunciation or/and significance or/and form of expression in such a way that makes consumers misjudge these two objects as one or an object as a variation of the other or these two objects of the same origin;

(ii) It is merely a transliteration or translation of the control mark, in case the control mark is a well-known mark.

39.9 Assessment of similarity of goods and services

a) Two goods or two services shall be considered identical (of the same type) if these two goods or services have the following characteristics:

(i) They have the same nature (composition, ingredients) and the same function and utility; or

(ii) They have similar natures and the same function and utility;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(i) They are similar in nature; or

(ii) They are similar in function or utility; and

(iii) They are marketed in the same commercial channel (they are distributed by the same mode, or sold together or compete with each other in the same type of shop...);

c) A goods and a service shall be considered similar if they fall into one or several of the following cases:

(i) They have a correlation in nature (a goods or service or a material or component of a goods or service forms constitutes part of the other); or

(iiThey have a correlation in function (to accomplish the function of a goods or service, it is necessary to use the othei or they are usually used together); or

(iii) They have a close correlation in method of realization (a goods or service is the result of the use or exploitation of the other); or

39.10 Inspection of the first-to-file rule

Before issuing decisions on the grant of certificates of registered marks, the NOIP shall inspect the observance of the first-to-file rule defined in Article 90 of the Intellectual Property Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



A sign shall be considered identical or confusingly similar to a control mark used for identical or similar or relevant goods in the following cases:

(i) It is identical to the control mark and goods and services bearing it are identical or similar to goods and services bearing the control mark;

(ii) It is identical to the control mark and goods and services bearing it are identical to goods and services bearing the control mark of the same mark proprietor;

(iii) It is confusingly similar to the control mark and goods and services bearing it are identical or similar to goods and services bearing the control mark, except when the similarity of goods and services and the similarity of signs are unable to cause confusion when similar signs are used;

(iv) It is identical or similar to the control mark being a well-known mark and goods and services bearing it are neither identical nor similar to goods and services bearing the mark, but its use as a mark may make consumers believe that there exists a relationship between goods and services bearing it and the proprietor of the well-known mark and make it possible to reduce the distinctiveness or damage the reputation of the well-known mark.

39.12 Assessment of the ability of signs to cause other confusions

The assessment of the ability of signs to cause other confusions shall comply with the provisions of Article 73 and Clause 2, Article 74 of the Intellectual Property Law and the following specific provisions.

a) A sign shall be considered having caused confusion of origin of goods or services in the following cases:

(i) It is identical or similar to the name or emblem of a nation or territory (national flag, national emblem, name of the nation or a locality) or confusingly similar to the name or emblem of a nation or territory, causing a mislead that goods or services bearing the mark originate from that nation or territory;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iii) It is a word identical or similar to the trade name of another person, which has been lawfully used for the same type of goods or service, and able to make consumers believe that goods or services bearing it are manufactured or provided by the person having above trade name; it is an image identical or similar to the commercial logo of another person, which has been lawfully used for the same type of goods or service, and able to make consumers believe that goods or services bearing it are manufactured or provided by the person having the above commercial logo;

(iv) It is identical or similar to real names, alias, pseudonyms or images of leaders, national heroes or personalities of Vietnam or foreign countries; it is identical or similar to names or images of typical human characters or figures in widely known works, in case its use can make consumers believe that goods or services bearing it are manufactured or provided by owners of those works;

(v) It is identical to or not substantially distinguishable from industrial designs of other persons protected on the basis of industrial design registration applications with filing dates or dates of priority earlier than the filing date or date of priority of the mark registration application.

b) In the following cases, a sign shall be considered able to cause confusion or mislead to the nature and value of goods and services:

(i) The sign is a word, picture, image or symbol that gives a misleading impression of properties or utilities of a goods or service, i.e., a sign identical or similar to a mark or another sign used so widely that it has been regarded as being associated with a function or utility of a given type of goods or service and thereby making consumers believe that goods and services bearing the sign also have such function or utility;

(ii) The sign is a word or image that gives a misleading impression of composition or ingredients of a goods or service, i.e., a description of another goods or service relevant to the goods or service bearing the sign gives a misleading impression that the goods or service bearing the sign is composed of or has the same nature as the described goods or service.

40. Grant, registration and publication of certificates of registered marks

Procedures for grant, registration and publication of certificates of registered marks shall comply with the general procedures specified at Points 18 and 19 of this Circular.

41. Processing of mark international registration applications originating in Vietnam and mark international registration applications designating Vietnam

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



This Circulars provisions on procedures for processing mark registration applications also apply to the processing of mark international registration applications at the NOIP.

41.2 Right of international registration of marks is based on basic mark registrations in Vietnam.

a) Persons who are granted certificates of registered marks in Vietnam enjoy the right of international registration of those marks under the Madrid Agreement;

b) Persons who have filed mark registration applications in Vietnam and persons who are granted certificates of registered marks in Vietnam enjoy the right of international registration of those marks under the Madrid Agreement.

41.3 Mark international registration applications originating in Vietnam

a) A mark international registration application that designates a nation being a contracting party to the Madrid Agreement in which the protection is sought to be registered and does not designate any nation being a contracting party to the Madrid Protocol must be in French.

b) A mark international registration application that designates at least one nation being a contracting party to the Madrid Protocol, and designates also a nation being a contracting party to the Madrid Agreement must be in English or French.

c) An applicant shall submit a written declaration requesting international registration of a mark made according to a set form (not printed herein) and a mark international registration application made according to a form supplied free of charge by the NOIP. The applicant shall clearly indicate in the written declaration countries being contracting parties to the Madrid Agreement (which may concurrently be contracting parties to the Madrid Protocol) as well as those contracting to only the Madrid Protocol in which he/she seeks the protection of a mark. A mark international registration application must be made by accurately and fully filling information in sections reserved for the applicant and accompanied with mark specimens true to those already registered in Vietnam.

d) An applicant should preliminarily calculate the total amount of fees and charges according to the fee tariff printed in the application form or may request the NOIP to notify the exact amount of fees and charges to be paid to the International Bureau. He/she shall pay those fees and charges directly to the International Bureau and additionally pay relevant fees and charges set by the NOIP.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



g) All mails and transactions related to a mark international registration application shall be communicated and conducted through the NOIP. The NOIP shall promptly notify requests of applicants to the International Bureau and vice versa under relevant treaties.

41.4 The agency receiving mark international registration application originating in Vietnam

a) Mark international registration applications shall be filed with the International Bureau through the NOIP. The NOIP shall transfer mark international registration applications to the International Bureau within 30 days after receiving complete and valid application documents.

b) The date the NOIP receives a mark international registration application shall be considered the date of filing a mark international registration application in case the International Bureau receives that application within two months from the date indicated in the NOIPs seal of application receipt. If the application is not completed by the applicant before it is sent to the International Bureau within the above time limit, the date of receipt of the application by the International Bureau shall be considered the date of filing the mark international registration application.

41.5 Supplementation, modification and transfer of mark international registration applications, mark international registrations originating in Vietnam

a) After an application is filed with the International Bureau, all transactions between the applicant and the International Bureau related to the modification of the name and address, narrowing of the list of goods and services stated in the mark international registration application, mark international registration and extension of validity of mark international registration shall be established in writing according to a set form (not printed herein) and effected through the NOIP. The applicant shall pay prescribed fees and charges for those transactions.

b) A mark proprietor shall request, through the NOIP (or directly request the International Bureau for international registrations of marks in nations acceding only to the Madrid Protocol), the International Bureau to record the transfer of the proprietorship under according to the international registration of mark and relevant treaties and pay prescribed fees and charges.

41.6 Processing of mark international registration applications designating Vietnam

a) After receiving a notice of the International Bureau on a mark international registration application designating Vietnam, the NOIP shall conduct the substantive examination of the application according to the procedures applicable to mark registration application filed directly with the NOIP. Within 12 months after the International Bureau issues the notice, the NOIP shall make a conclusion on protectability of the mark.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) For a mark unprotectable or partially refused, the NOIP shall, before the expiration of the above 12-month time limit, notify in writing the International Bureau of the refusal for subsequent notification to the applicant, clearly stating the reason for the refusal and the refused contents.

d) Within three months after the NOIP sends a notice on its refusal, the applicant may lodge a complaint about the NOIPs refusal. Procedures for lodging and settling complaints shall be carried out as for mark registration applications filed directly with the NOIP. Results of complaint settlement shall be notified by the NOIP to the International Bureau and the applicant.

e) As from the date a recognized mark international registration becomes valid in Vietnam, the NOIP shall, upon the request of the mark proprietor, grant a certificate of protection in Vietnam of internationally registered mark, if the requester pays the prescribed fee.

41.7 Extension of validity of mark international registrations originating in Vietnam

Within six months before the date of expiration of the valid duration of a mark international registration (20 years from the filing date of a mark international registration application for nations being contracting parties to the Madrid Agreement, including those concurrently contracting to the Madrid Protocol; 10 years from the filing date of a mark international registration application for nations contracting only to the Madrid Protocol), the applicant shall pay the fee for extension of validity of mark international registrations according to notices of the International Bureau.

41.8 Mark registration applications converted due to invalidation of mark international registrations

a) If a mark international registration in Vietnam of a mark proprietor who is a national of a nation contracting only to the Madrid Protocol is invalidated under Article 9quinquies of the Madrid Protocol, such person may file a converted mark registration application made according to a set form (not printed herein) to the NOIP for registration of protection of the very mark for part of or the whole goods or services on the list of goods and services recorded in the invalidated mark international registration.

b) A converted mark registration application shall be accepted if it satisfies the following conditions:

(i) It is filed within three months from the date of invalidation of the relevant mark international registration;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iiiIt satisfies all formality and substantive requirements according to Vietnamese law and the applicant pays fully the prescribed fees and charges.

c) A converted mark registration application is allowed to bear the filing date or the date of priority of the relevant mark international registration application (if the mark international registration application enjoys the right of priority under treaties).

d) The NOIP shall process applications for registration of converted marks as for ordinary marks.

42. Recognition of well-known marks

42.1 Well-known marks are protected by Vietnamese law in accordance with the provisions of Article 75 of the Intellectual Property Law and Article 6bis of the Paris Convention for the Protection of Industrial Property.

42.2 Rights to well known marks are protected and belong to proprietors of those marks without any registration procedures. Mark proprietors may use documents specified at Point 42.3 of this Circular to evidence their ownership of marks and prove that their marks satisfy the conditions for being considered well-known.

42.3 Documents evidencing the ownership and reputation of a mark include information on the scope, scale, level and continuity of the use of the mark, including an explanation of origin, history and time of continuous use of the mark; number of nations in which the mark has been registered or recognized as a well-known mark; list of goods and services bearing the mark; the territorial area in which the mark is circulated, turnover from products sold or services provided; quantity of goods and services bearing the mark manufactured or sold; property value of the mark, price of assignment or licensing of the mark and value of investment capital contributed in the form of the mark; investment in and expenses for advertising and marketing of the mark, including those for participation in national and international exhibitions; infringements, disputes and decisions or rulings of the court or competent agencies; surveyed number of consumers knowing the mark through sale, purchase, use, advertisement and marketing; rating and evaluation of reputation of the mark by national or international organizations or the mass media; prizes and medals awarded on the mark; results of examinations held by intellectual property examination organizations.

42.4 If a well-known mark is recognized according to civil procedures or under a recognition decision of the NOIP, that well-known mark shall be recorded in the list of well-known marks kept at the NOIP.

Section 6. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF GEOGRAPHICAL INDICATIONS

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



43.1 Geographical indication registration applications must satisfy the general requirements specified at Points 7 and 10.1 of this Circular and specific requirements of this Point.

43.2 Applications must ensure uniformity as required specified in Clause 1, Article 101 of the Intellectual Property Law. Each application may register only one geographical indication used for one product.

43.3 Application documents: Written application, made according to a set form (not printed herein); description of the nature/quality! reputation of the product; map of geographical area subject to the geographical indication (all made in two copies) and 10 specimens showing the presentation of the geographical indication to be used, of a size of between 20 mm x 20 mm and 80 mm x 80 mm (if the geographical indication does not consist of words).

43.4 Requirements for the description of the nature/quality/reputation of the product

a) A description of the nature/quality/reputation of the product must have the following principal information:

(i) Enumeration of the given nature/quality of the product bearing the geographical indication dictated by geographical conditions - by means of sense, qualitative and quantitative indicators to physical, chemical and biological properties, which can be tested by technical devices or experts using a specified testing method; andlor

(ii) Reputation of the product bearing the geographical indication dictated by geographical conditions - determined through the widespread knowledge of interested consumers about that product, which can be tested; and

(iiiGeographical conditions liable to the nature/quality and reputation of the product bearing the geographical indication, including unique meteorological, hydrological, geological, topographic and ecological elements and other natural conditions; unique elements being skills of producers, including also a traditional production process of the locality (which might cover one, several or all production stages, from production of materials, processing of materials to making of products, and even the stage of product packing if this stage has an effect on the nature/quality and reputation of the product) if that process is liable to create and maintain the nature/quality and reputation of the product bearing the geographical indication, which contain information that is clear and detailed enough to be tested (if the above information contains secrets or technical know-how not yet disclosed or widely known beyond the locality, the applicant may refuse to supply detailed information on those secrets or know-how without being assured of confidentiality of those information upon his/her request); and

(ivCorrelation between particular nature/ quality and reputation of the product bearing the geographical indication defined at Points 43.4.a (i) and (ii) and geographical conditions defined at Point 43.4.a (iii) above.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



43.5 Requirements for maps of geographical areas subject to geographical indications

A map of a geographical area subject to a geographical indication must be adequately informative, based on which the geographical area where exist all natural conditions liable to the particular nature/quality and reputation of the product can be accurately identified. The map may be submitted together with documents describing the geographical area subject to the geographical indication.

44. Formality examination and publication of geographical indication registration applications

Procedures for formality examination and publication of geographical indication registration applications shall comply with the general procedures specified at Points 13 and 14 of this Circular.

45. Substantive examination of geographical indication registration applications

45.1 Order of carrying out procedures for substantive examination

The substantive examination of geographical indication registration applications shall be conducted according to the general order specified at Point 15 of this Circular and specific provisions of this Point.

45.2 Assessment of compatibility of objects stated in applications with certificates of registered geographical indications

An object stated in a geographical indication registration application shall be considered incompatible with the type of geographical indication protection title if it is not a visible sign used to indicate a product originating in a specific area, locality, territory or nation according to the provisions of Clause 22, Article 4 of the Intellectual Property Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) An object stated in an application shall be accepted for registration and recorded in the national register of geographical indications if it fully satisfies the conditions specified in Article 79 of the Intellectual Property Law and does not fall into the cases specified in Article 80 of the Intellectual Property Law. More specifically, all the following conditions must be satisfied:

(i) There exists a geographical area subject to the geographical indication stated in the application;

(ii) The product originates in the above geographical area;

(iii) The product has a given nature/quality and! or reputation dictated by geographical conditions of the above geographical area according to the provisions of Article 82 of the Intellectual Property Law;

b) In the following cases, a geographical indication stated in an application is not registered:

(i) It has become a common name of goods in Vietnam;

(ii) It belongs to a foreign country and it is not protected or ceases to be protected or has fallen into disuse in that country;

(iii) It is identical or similar to a protected mark in Vietnam and its use can mislead as to the origin of a product;

(iv) It misleads consumers as to the true geographical origin of the product bearing it.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The assessment of a geographical indication based on the protection conditions specified at Points 45.3.a and b above shall be conducted based on information supplied by the applicant and information acquired from the following mandatory minimum information source:

(i) Marks currently protected in Vietnam for products identical or similar to the product bearing the geographical indication, with the dates on which the protection starts earlier than the filing date of the geographical indication registration application, including marks protected under treaties to which Vietnam is a contracting party;

(ii) Marks recognized by the NOIP as well known marks.

If a mark identical or similar to the geographical indication is found, the NOIP shall notify such to the mark proprietor for the latter to give opinions on the registration of the geographical indication within one month from the date of signing of the notice, clearly stating the mark proprietors right of opposition to the registration of the geographical indication on the condition of sufficient grounds to prove that the geographical indication falls into the case specified in Clause 3, Article 80 of the Intellectual Property Law. Opinions of the mark proprietor shall be considered according to the provisions of Point 6 of this Circular on consideration of opinions of a third party.

A geographical indication that misleads consumers as to the true geographical origin of the product bearing that geographical indication when it is considered identical or indistinguishably similar to a sign known to Vietnamese consumers as an indication of geographical origin of a goods or service.

45.Notification of results of substantive examination

Results of substantive examination of geographical indication registration applications shall be notified according to the general provisions of Point 15.7 of this Circular.

46. Grant, registration and publication of certificates of registered geographical indications

Procedures for issuance of decisions on grant, registration and publication of certificates of registered geographical indications shall comply with the general provisions of Points 18 and 19 of this Circular.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



PROCEDURES FOR REGISTRATION OF CONTRACTS ON ASSIGNMENT OF INDUSTRIAL PROPERTY RIGHTS AND PROCEDURES FOR MAKING DECISIONS ON COMPULSORY LICENSING OF PATENTS

Section 1. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF CONTRACTS ON ASSIGNMENT OF INDUSTRIAL PROPER TYRIGHTS

47. Dossiers for registration of contracts on assignment of industrial property rights

47.1 A dossier for registration of a contract on transfer of industrial property rights comprises the following documents:

a) Two copies of the written declaration for registration of the contract on transfer of industrial property rights, made according to a set form (not printed herein);

b) Two originals or two valid copies of the contract; if the contract is made in a language other than Vietnamese, it must be enclosed with its Vietnamese translation; if the contract consists of many pages, each page must be appended with the parties signatures for certification or every two adjoining pages must be appended with a seal on their inner edges;

c) Original protection title;

d) Written consent of co-owners to the transfer of industrial property rights, if those industrial property rights are under common ownership;

e) Power of attorney (if the dossier is filed through a representative);

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



47.2 A dossier for registration of a contract on licensing of an industrial property object (industrial property licensing contract) comprises the following documents:

a) Two copies of the written declaration on the industrial property licensing contract, made according to a set form (not printed herein);

b) Two originals or two valid copies; if the contract is made in a language other than Vietnamese, it must be enclosed with its Vietnamese translation; if the contract consists of many pages, each page must be appended with the parties signatures for certification or every two adjoining pages must be appended with a seal on their inner edges;

c) Written consent of co-owners to the licensing of the industrial property object, if the relevant industrial property rights are under common ownership;

d) Power of attorney (if the dossier is filed through a representative);

e) Fee and charge receipts.

48 Procedures for processing of registration dossiers

48.1 If a dossier for registration of a contract on transfer of industrial property rights contains no error defined at Point 48.3 of this Circular, the NOIP shall carry out the following activities:

a) To issue a decision on the grant of a certificate of registration of the contract on transfer of industrial property rights/licensing of an industrial property object;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) To record the assignment of industrial property rights in the national register of assignment of industrial property rights;

d) To publish the decision on grant of a certificate of registration of the contract on assignment of industrial property rights in the Industrial Property Official Gazette within two months from the date of signing the decision.

48.2 If a dossier for registration of a contract on assignment of industrial property rights contains errors defined at Point 48.3 of this Circular, the NOIP shall carry out the following procedures:

a) To issue a notice on its intended refusal of registration of the contract, clearly stating errors of the dossier and setting a time limit of one month from the date of signing of the notice for the dossier-filing person to correct the errors and make an opposition to the intended refusal of registration of the contract;

b) To issue a notice on its refusal of registration of the contract if the dossier-filing person fails to correct or unsatisfactorily corrects the errors, makes no opposition or an unreasonable opposition to the intended refusal of registration of the contract within the set time limit.

48.3 A dossier for registration of a contract on assignment of industrial property rights shall be considered erroneous if it falls into one of the following cases:

a) The written declaration is invalid;

b) One of the documents on the list of required documents is absent;

c) The power of attorney is invalid;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



e) The name and address of the assignor stated in the contract are not consistent with the relevant information in the protection title or the contract based on which the assigned rights arise, or in the power of attorney or written declaration; the name and address of the assignee stated in the contract are not consistent with those stated in the power of attorney or written declaration;

g) The contract does not contain all signatures (and seals, if any) of the assignor and the assignee;

h) The transferor is not the protection title holder;

i) The term of protection of the concerned industrial property object has expired or there is a dispute over that object;

k) The assignment contract lacks required contents specified in Article 140 or Clause 1, Article 144 of the Intellectual Property Law;

l) The contract contains a content incompliant with the provisions on conditions for restriction of transfer of industrial property rights specified in Article 139 of the Intellectual Property Law or contains clauses on unreasonable restriction of rights of the industirial property object licensee specified in Clause 2, Article 144 of the Intellectual Property Law;

m) There is a ground to confirm that the transfer of industrial property rights infringes upon industrial property rights of a third party.

48.4 The time limit for processing a dossier for registration of a contract on assignment of industrial property rights is two months (not including the time for the dossier-filing person to correct errors).

49. Recording of modification of contents, extension and ahead-of-time termination of validity of contracts on licensing of industrial property objects

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



49.2 A dossier requesting recording of modification of contents, extension or termination of a contract

a) A dossier requesting recording of modification of contents, extension or ahead-of- time termination of validity of a contract on licensing of an industrial property object must be made in writing and comprise the following documents:

(i) Two copies of the written declaration requesting recording of modification of contents, extension or termination of validity of the contract on licensing of an industrial property object, made according to a set form (not printed herein;

(ii) The original certificate of registration of the contract on licensing of an industrial property object (in case of registration of modification of contents or extension of validity of the contract);

(iii) Documents evidencing the modification of the names and addresses of the contracting parties;

(iv) Agreements or documents on recording of specific contract clauses that need to be modified or supplemented, including the extension or ahead-of-time termination of validity of the contract;

(v) Power of attorney (if the request is filed through a representative);

(vi) Fee receipt.

b) A dossier requesting extension of a contract must be filed at least one month before the expiration of the contract term stated in the certificate of registration of the contract on licensing of an industrial property object.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a) If the dossier is valid, the NOIP shall issue a decision on recording of modification of contents, extension or termination of validity of the contract on licensing of an industrial property object; record the modified contents, extension of validity of the contract on licensing of an industrial property object in a certificate of registration of the contract on licensing of an industrial property object; record the modified contents, extension or termination of validity of the contract on licensing of an industrial property object in the national register of assignment of industrial property rights; publish the decision on recording of modification of contents, extension or termination of validity of the contract on licensing of an industrial property object in the Industrial Property Official Gazette within two months from the date of signing of the decision;

b) If the dossier contains errors, the NOIP shall issue a notice on its intended refusal to record the modification of contents, extension or termination of validity of the contract on licensing of an industrial property object, clearly stating the dossiers errors and setting a time limit of one month from the date of issuance of the notice on its intended refusal for the dossier-filing person to correct the errors or make an opposition to the intended refusal of registration of the contract; issue a notice on its refusal to record the modification of contents, extension or termination of validity of the contract on licensing of an industrial property object if the dossier-filing person fails to correct or unsatisfactorily corrects the dossiers errors, makes no opposition or an unreasonable opposition within the set time limit.

50. Dossiers for requesting issuance of decisions on compulsory licensing of patents

50.1 Organizations or individuals that are capable, obliged or have a need to use patents defined at Points a, b and c or are targeted by anti- competitive practices specified at Point d, Clause 1, Article 145 of the Intellectual Property Law may request competent persons defined in Clause 1, Article 147 of the Intellectual Property Law to issue decisions on compulsory licensing of patents to them according to the specific provisions of this Section.

50.2 A dossier for requesting issuance of a decision on compulsory licensing of a patent must comprise the following documents:

a) Two copies of the written declaration ft requesting compulsory licensing of a patent, mad according to a set form (not printed herein;

b) Documents proving that the request ft issuance of a decision on compulsory licensin of a patent is reasonably grounded according t law, specifically:

(i) If the request for issuance of a decision o compulsory patent licensing is based on th provisions of Point a, Clause 1, Article 145 of th Intellectual Property Law, the dossier must contai documents proving that at the time of filing th application, there exists a practical demand f use of the patent for the public, non-commercia defense, security, disease prevention an treatment or peoples nutrition purpose or to me other urgent needs of the society, but the pater holder fails to use the patent and the non-use ( the patent will affect the achievement of the abo\I purposes;

(ii) If the request for issuance of a decision o compulsory patent licensing is based on th provisions of Point b, Clause 1, Article 145 ( the Intellectual Property Law, the dossier mu contain documents proving that the patent hold fails to perform the obligation to use the patel specified in Clause 1, Article 136 and Clause Article 142 of the Intellectual Property Law an by the time of filing of the dossier the time lim of four years from the date of filing the inventio registration application and the time limit of thn years from the date of grant of the patent ha expired;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iv) If the request for issuance of a decision on compulsory patent licensing is based on the provisions of Point c, Clause 1, Article 145 of the Intellectual Property Law, the dossier must contain documents proving that the patent holder has committed acts regarded as prohibited anti- competitive practices defined by the competition law;

(v) For a request for issuance of a decision on compulsory patent licensing in the domain of semi-conductor technology, the dossier must contain documents proving that the use of the patent is for the public or non-commercial purpose only or produce documents proving that the patent holder has committed acts regarded as prohibited anti-competitive practices defined by the competition law;

c) Power of attorney (if the dossier is filed through a representative);

d) Fee receipt.

51. Procedures for processing dossiers for requesting issuance of decisions on compulsory patent licensing

51.1 Dossiers shall be filed according to the following provisions:

aDossiers falling into the cases specified at Point b, c and d, Clause 1, Article 145 of the Intellectual Property Law shall be filed with the NOIP;

b) Dossiers falling into the cases specified at Point a, Clause 1, Article 145 of the Intellectual Property Law shall be filed with the ministries or ministerial-level agencies in charge of patent management.

51.2 Examination of dossiers

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Within two months after receiving a dossier, the NOIP or the dossier examination agency of the ministries or ministerial-level agencies (hereinafter referred to as the dossier examination agency) shall consider it according to the following provisions:

a) If the dossier is valid: Within 15 days after receiving the dossier, the dossier examination agency shall issue a notice on request for patent licensing under a compulsory decision to the patent holder and request the latter to give written opinions within one month from the date of notice issuance; request concerned parties to overcome divergent opinions to negotiate again on the signing of a contract on patent licensing, when necessary; if no agreement is reached by the parties and when considering the patent holders refusal to sign the contract on patent licensing unreasonable, report on the dossier consideration results and propose the Minister of Science and Technology and heads of ministerial-level agencies to issue a decision on compulsory patent licensing.

If the request falls into the cases specified at Point a, Clause 1, Article 145 of the Intellectual Property Law and the use of the patent is for public or non-commercial purposes, the ministries or ministerial-level agencies may issue a decision ;1 on compulsory patent licensing without having to request the patent holder to make opinions and the concerned parties to negotiate.

b) If a request for issuance of a decision on patent licensing is not reasonably grounded according to the provisions of Article 145 of the Intellectual Property Law, the dossier examination agency shall report on the dossier consideration results to and propose the Minister of Science and Technology, ministers or heads of ministerial- level agencies to issue a notice on intended refusal, clearly stating the reason for refusal and setting a time limit of one month from the date of notice issuance for the dossier-filing person to make opinions on the intended refusal.

The time limit for the dossier-filing person to correct the dossiers errors or make an opposition shall not be counted in the time limit for dossier consideration.

c) For a dossier falling into the cases specified at Point a, Clause 1 ,Article 145 of the Intellectual Property Law, the dossier examination agency of the ministries or ministerial-level agencies shall copy and send copies of the dossier (through the NOIP) to the Ministry of Science and Technology for comments before submitting it to the ministers or heads of ministerial-level agencies for decision according to the provisions of Points a and b above. Within 15 days after receiving the dossier, the NOIP shall consider and report it to the Minister of Science and Technology for himlher to request in writing the ministers or heads of ministerial-level agencies to issue a decision on compulsory patent licensing or a notice on refusal.

51.3 Within 15 days after receiving a report of the NOIP on dossier consideration results, the Minister of Science and Technology shall consider and issue a decision on compulsory patent licensing, or send to the dossier-filing person a notice on its refusal of compulsory paten licensing, clearly stating the reason for refusal.

Within 15 days after receiving a written reques of the Minister of Science and Technology, th ministers or heads of ministerial-level agencie shall consider and issue a decision on compulsor patent licensing, or send to the dossier-filin person a notice on its refusal of compulsory paten licensing, clearly stating the reason for refusal.

If disagreeing with the request of the Ministe of Science and Technology, the ministers or head of ministerial-level agencies shall notify th disagreement in writing, clearly stating the reasot for disagreement .

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



52. Requests for termination of patent licensin under compulsory decisions

52.1 The termination of patent licensing unde compulsory decisions shall be decided b ministers or heads of ministerial-level agencie who have issued decisions on compulsor licensing.

52.2 A request for termination of paten licensing under a compulsory decision mus comprise the following documents:

a) Written request for termination of paten licensing under a compulsory decision;

b) TDocuments proving that the grounds fo patent licensing under a compulsory decision no longer exist and are unlikely to revive, and at the same time the termination of patent licensing will cause no damage to the patent licensee;

c) Power of attorney (if the request is filed through a representative);

d) Fee receipts.

52.3 Procedures for receiving and handling requests for termination of patent licensing under compulsory decisions and issuing termination decisions shall be carried out like procedures for receiving and processing dossiers for requesting patent licensing under compulsory decisions specified at Point 51 of this Circular.

Chapter III

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Section 1. GRANTAND WITHDRAWAL OF INDUSTRIAL PROPERTY REPRESENTATION SER VICE PRACTiCE CERTIFICATES

53. Grant of practice certificates

53.1 Conditions for grant of practice certificates

Only persons who fully satisfy the conditions specified in Clause 2, Article 155 of the Intellectual Property Law may be granted industrial property representation service practice certificates. To be granted certificates, those persons shall file dossiers of application with the NOIP according to the provisions of this Point.

53.2 Dossiers of application for practice certificates

a) A dossier of application for an industrial property representation service practice certificate must comprise the following documents:

(i) Two copies of the written declaration for requesting grant of an industrial property representation service practice certificate (practice certificate), made according to a set form (not printed herein);

(ii) A copy of the notice on the pass of an examination of professional qualifications for industrial property representation organized by the NOIP;

(iii) Two 3 cm x 4 cm photos;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



53.3 Processing of dossiers of application for practice certificates:

For a valid dossier, the NOIP shall, within one month after receiving the dossier, base itself on the dossier consideration, issue a decision on grant of a practice certificate and grant a practice certificate to the dossier-filing person; record the grant of a practice certificate in the national register of industrial property representation; publish the grant of a practice certificate in the Industrial Property Official Gazette within two months from the date of decision signing; or notify errors in the dossier and set a time limit of one month for the dossier-filing person to correct the errors; or issue a notice on its refusal to grant a practice certificate, clearly stating the reason for refusal, if the dossier-filing person fails to correct or unsatisfactorily corrects the errors or the dossier is invalid.

54. Withdrawal of practice certificates

If an industrial property representative commits a violation and is imposed with the sanction of withdrawal of practice certificate, the NOIP shall, based on a decision on withdrawal of industrial property representation service practice certificate, issued by a state agency competent to handle administrative violations, issue a decision on withdrawal of practice certificate; delete the name of the industrial property representative from the list of industrial property representatives of the industrial property representation service organization; publish the withdrawal of practice certificate in the Industrial Property Official Gazette within two months from the date of decision signing.

55. Renewal of practice certificates

The NOIP shall carry out procedures for renewal of industrial property representation service practice certificates upon written requests made according a set form by industrial property representatives in case their practice certificates are lost or irreparably damaged (torn, stained or faded).

Procedures for renewal of practice certificates shall be carried out like procedures for grant of practice certificates specified at Point 53.3 of this Circular.

Section 2. RECORDING MODIFICATION AND DELETION OF NAMES OF INDUSTRIAL PROPER TV REPRESENTATION SER VICE ORGANIZATIONS

56. Recording of industrial property representation service organizations

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



56.2 A dossier of request for recording of an industrial property representation service organization in the national register of industri property representation must comprise th following documents:

a) Two copies of the written declaration fc requesting recording of an industrial propert representation service organization, mad according to a set form (not printed herein;

b) List of the organizations member possessing industrial property representatio service practice certificates enclosed with copie of their employment decisions/labor contracts;

c) Copies of the organizations busines registration certificate/operation registratio certificate;

d) The organizations industrial propert representation service charge tariff ;

e) The organization heads written mandate c representation for one of the members on the li specified at Point 56.2.b above (when necessary);

g) Fee receipt.

56.3 Within one month after receiving dossier of request for recording of an industrh property representation service organization, th NOIP shall consider it according to procedure similar to the procedures for grant of industrh property representation service practic certificates specified at Point 53.3 of this Circula .

57. Recording of modification of informatio on industrial property representation servic organizations

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



57.2 A dossier of request for recording of modification of information on an industrial property representation service organization must comprise the following documents:

a) Two copies of the written declaration for requesting recording of modification of information on industrial property representation service organization, made according to a set form (not printed herein);

b) Copies of the modified business registration certificate/operation registration certificate of the industrial property representation service organization (in case of change of the organizations name or address);

c) Decision on employment or decision on termination of the labor contract of an industrial property representative being a member of the organization (in case of change of a member on the organizations list of industrial property representatives);

d) Fee receipt.

57.3 Procedures for processing dossiers of request for modification of information on industrial property representation service organizations shall be carried out like the procedures specified at Point 53.3. of this Circular.

58. Deletion of names of industrial property representation service organizations

in the cases specified in Clause 2, Article 156 of the Intellectual Property Law, the NOIP shall issue decisions on deletion of names of industrial property representation service organizations; record the deletion of names of industrial property representation service organizations from the national register of industrial property representation; notify the deletion of names of industrial property representation service organizations to competent agencies that have granted business registration certificates or operation registration certificates to those organizations; and publish the deletion of names in the Industrial Property Official Gazette within two months from the dates of decision signing.

Section 3. EXAMINATION OF PROFESSIONAL QUALIFICATIONS FOR INDUSTRIAL PROPERTY REPRESENTATION

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The examination of professional qualifications for industrial property representation (hereinafter referred to as the examination) according to the provisions of Article 28 of the Decree on industrial property shall be conducted according to the following specific provisions.

59.1 The Council for examination of professional qualifications for industrial property representation:

The Council for examination of professional qualifications for industrial property representation (hereinafter referred to as the Examination Council) shall be set up by the NOIP director to prepare examination questions and mark examination papers under the Regulation on examination of professional qualifications for intellectual property representation promulgated by the NOIP director (hereinafter referred to as the examination regulation).

The Examination Council is composed of the chairman being the NOIP director, vice chairman, secretary and other members appointed by the chairman from the list of experts qualified for joining the Examination Council. The list of experts qualified for joining the Examination Council include experts who are knowledgeable of the law on establishment of industrial property rights and its practical enforcement from the NOIP and socio-professional organizations engaged in industrial property representation approved by the Minister of Science and Technology at the proposal of those agencies and organizations.

Decisions of the Council shall be adopted by votes of the Councils members, of which two thirds are votes for.

Remunerations for the Councils members shall be paid with the collected charge for examination of professional qualifications for industrial property representation under the Examination Regulation.

59.2 Registration for participation in examination:

a) Only persons fully satisfying the conditions specified at Points a through e, Clause 2, Article 155 of the Intellectual Property Law are allowed to register for participation in examination according to the provisions of this Point.

b) A dossier for registration for participation in examination filed with the NOIP must comprise the following documents:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(ii) Copy of the university diploma;

(iii) TDocuments proving that the dossier-filing person has been trained in industrial property law or is experienced in this operation: Copies of certificates of graduation from training courses on industrial property law recognized by the Ministry of Science and Technology or certificate of the training establishment where the dossier- filing person has made his/her graduation or postgraduate dissertation on industrial property; written certification of a competent agency that the dossier-filing person has been personally engaged in the examination of industrial property registration applications at a national or international industrial property office for five or more consecutive years or in industrial property law-related activities defined at Point d, Clause 1, Article 155 of the Intellectual Property Law (including inspection, examination, procuracy, adjudication, legal affairs, consultancy on industrial property law; or scientific research (with title of industrial property researcher) or lecturing of industrial property);

(iv) Two 3 cm x 4 cm photos;

(v) Receipt of the examination fee.

59.3 For a valid dossier, the NOIP shall notify the dossier-filing person of his/her qualification for participation in the examination, and concurrently notify in detail the examination date, time, venue and schedule.

59.4 Examination contents and questions:

a) Examination contents include:

(i) Vietnams industrial property law and treaties to which Vietnam is a contracting party;

(ii) Professional operation of compilation, filing and pursuit of industrial property registration applications;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(iv) Other contents, when necessary.

b) Examination questions accompanied with answers and a score frame shall be prepared by the Examination Council, approved by the Examination Councils chairman and kept secret until the examination starts.

59.5 Organization of examination

a) An examination shall be organized (irregularly) whenever there are five or more persons properly register for examination.

b) Examination papers shall be marked by the Examination Council according to the approved answers and score frame.

c) Examination results shall be notified by the NOIP to examinees. Examinees may request the NOIP to review examination papers and the Examination Council shall review examination papers according to the regulations of the NOIP director.

Examination results shall be valid for two years for the grant of industrial property representation service practice certificates.

Chapter IV

60. Building and management of a national database on industrial property

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



60.2 The national database on industrial property consists of disclosed information specified below, which are collected in a selective and systematic manner to suit the search purpose:

a) Industrial property registration applications;

b) Granted protection titles and industrial property rights recognized for protection in Vietnam;

c) Invention patents granted by countries/regions with the most advanced science and technology;

d) Some other types of industrial property protection title, depending on information use purposes.

61. Access to and exploitation of industrial property information in the national database

61.1 All organizations and individuals may access and exploit information in the national database on industrial property after subscribing as information users with the NOIP.

61.2 Persons who wish to access and exploit industrial property information (information users) shall themselves search for information in the national database. Information users may request the NOIP to search for information in the national database and shall pay the prescribed search charge.

62. Service of industrial property information search

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



62.2 Within one month after receiving a search request slip, the NOIP shall reply to the information user.

For a valid search request (with a valid search request slip defined at Point 62.1 of this Circular and a receipt of the search charge), the NOIP shall reply by sending a search report to the information user, clearly stating the results of information search made at the request of the information user.

For an invalid search request (with an invalid search request slip, unclear search purpose and scope, no payment of the search charge), the NOIP shall notify its refusal to fulfill the search request clearly stating the reasons for refusal.

62.3 A search report contains only information found and indications to origins of such information. If no information is found in sources requested to be searched, the search report must also state that.

A search report must not contain comments or assessments of found information.

62.4 A search report must clearly state the full name of the person conducting the search and responsible for the search results.

63. Assurance of industrial property information in localities

63.1 Depending on their respective conditions and capability, state administration agencies in charge of industrial property (Science and Technology Services) in provinces or centrally run cities may set up and manage industrial property databases in order to assure industrial property information for research, application, development, production and business activities and protect industrial property rights in their respective localities.

63.2 State administration agencies in charge of industrial property in the provinces or centrally run cities shall and may conduct activities to assure industrial property information according to this Circular.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



64.1 All concerned organizations and individuals may request the NOIP to issue copies of documents distributed or archived by the NOIP, including certification of true copies of original or archived documents. Particularly for documents related to unpublished applications, only applicants may request issuance of copies. Persons requesting issuance of copies shall pay the prescribed charge.

64.2 A request for issuance of copies of documents comprises:

a) Written request for issuance of copies of documents, made in two copies;

b) Original documents distributed by the NOIP (if those documents are not archived at the NOIP);

c) Receipt of the charge.

64.3 Within three working days after receiving a request for issuance of copies, the NOIP shall issue copies or issue a notice on its refusal, clearly stating the reason for refusal.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

65. Regulation on can-ying out of industrial property procedures

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



66. Transitional provisions

66.1 An invention registration application referred to in this Circular means both an invention patent application and a utility solution patent application referred to in previous regulations.

66.2 For an internationally registered mark already recognized for protection in Vietnam according to previous stipulations, the issue of the WIPOs Official Gazette or the NOIPs Industrial Property Official Gazette in which that internationally registered mark is published is valid as an evidence of rights to that mark.

66.3 Pending the promulgation of new charge and fee rates, the charge and fee rates mentioned in this Circular comply with the Ministry of Finances Circular No. l32/2004/TT-BTC of December 30, 2004, guiding the collection, remittance, management and use of industrial property charges and fees.

66.4 Existing document forms will continue to be used until the NOIP complete technical conditions and officially announce the document forms specified in this Circular for application.

67. Implementation effect

67.1 This Circular replaces the following Circulars:

a) The Ministry of Science, Technology and Environments Circular No. 3055/TT-SHCN of December 31, 1996, guiding the implementation of the provisions on procedures for establishment of industrial property rights and some other procedures under the Governments Decree No. 63/CP of October 24, 1996, detailing industrial property;

b) The Ministry of Science and Technologys Circular No. 29/2003/TT-BKHCN of November 5, 2003, guiding the implementation of the procedures for establishment of industrial property rights to industrial designs;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



67.2 This Circular takes effect 15 days after its publication in CONGBAO.

 

 

MINISTER




Hoang Van Phong

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


137.766