|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1271/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
26/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1271/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
26 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THÁI NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2774/QĐ-BKHCN ngày
18/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 20/8/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
thực hiện một số nhiệm vụ, thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Viễn thông;
tần số vô tuyến điện; sở hữu trí tuệ; năng lượng nguyên tử; tiêu chuẩn, đo
lường chất lượng; khoa học và công nghệ; công nghệ thông tin, chuyển đổi số
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 65/TTr-SKHCN ngày 20/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên.
(Có Phụ lục I kèm
theo).
Điều 2. Bãi bỏ 07 thủ tục hành chính cấp
tỉnh lĩnh vực Sở hữu trí tuệ (số thứ tự 01, 02, 04, 06, 07, 08, 15 mục 3)
được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Danh mục thủ tục hành
chính thuộc các lĩnh vực: Viễn thông và Internet; tần số vô tuyến điện; sở hữu
trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoạt
động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền
thực hiện cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
(Có Phụ lục II
kèm theo).
Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, tích hợp,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính được công bố
tại Quyết định này lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định; chủ động xây
dựng quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất ngày 30/9/2025.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
Ntkc.9/2025
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí/Lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ chế giải
quyết TTHC
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I
|
LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ (07 TTHC)
|
|
1
|
Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp
|
20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Không tính
thời gian ấn định 30 ngày để sửa chữa thiếu sót hồ sơ)
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ.
- Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ:
75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ
Quyết định cấp chứng chỉ: 150.000 đồng
- Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp: 100.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở
đi, mức thu lệ phí cấp Quyết định cấp chứng chỉ: 200.000 đồng.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số
07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày
04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số 64/2025/TT-B TC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
|
2
|
Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp
|
20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Không tính
thời gian ấn định 30 ngày để sửa chữa thiếu sót hồ sơ)
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ.
- Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp lại chứng chỉ:
75.000 đồng.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức
thu lệ phí đăng bạ Quyết định cấp lại chứng chỉ: 150.000 đồng.
- Lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp: 100.000 đ.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức
thu lệ phí cấp lại Quyết định cấp chứng chỉ: 200.000 đồng.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số
07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày
04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
|
3
|
Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ Điều kiện kinh doanh
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Không tính
thời gian ấn định 30 ngày để sửa chữa thiếu sót hồ sơ)
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ.
- Lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số
07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày
04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
|
4
|
Thủ tục ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Không tính
thời gian ấn định 30 ngày để sửa chữa thiếu sót hồ sơ)
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông
tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng.
- Lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận thay đổi
thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đồng. Kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận
thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 150.000
đồng.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số
07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày
04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
|
5
|
Thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
|
20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Không tính
thời gian ấn định 30 ngày để sửa chữa thiếu sót hồ sơ);
- Trong trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, thì giải quyết trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ấn định.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng.
- Lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số
07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày
04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
|
6
|
Thủ tục xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp
|
20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Không tính
thời gian ấn định 30 ngày để sửa chữa thiếu sót hồ sơ);
- Trong trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, thì giải quyết trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ấn định.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại
diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ.
- Lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên người đại
diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đong. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi,
mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp:
150.000 đồng.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15
ngấy 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày
04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
|
7
|
Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp
|
- 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (Không tính
thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản
đối);
- Trong trường hợp chủ văn bằng không sửa chữa
thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/ phản đối
không đạt yêu cầu, thì giải quyết trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn ấn định.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí thẩm định hồ sơ: 230.000 đồng/văn bằng.
- Lệ phí cấp GCN ĐKHĐ: 60.000 đồng/GCN. Kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000
đồng.
- Phí đăng bạ: 120.000 đồng/văn bằng.
- Phí công bố: 120.000 đồng/yêu cầu.
|
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số
07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Điều 10 của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Khoản 2 Điều 58 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
- Điểm 2.2 Mục A Lệ phí sở hữu công nghiệp; điểm 1.5,
4.1 và 4.2 Mục B Phí sở hữu công nghiệp tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu
công nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 của Bộ Tài chính).
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
(Kèm theo Quyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Quyết định công
bố
|
|
1
|
Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp
|
Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
thuộc các lĩnh vực: Viễn thông và Internet; tần số vô tuyến điện; sở hữu trí
tuệ; an toàn bức xa và hạt nhân; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoạt động
khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh ủy quyền thực hiện cho
Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ.
|
|
2
|
Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp
|
|
3
|
Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
4
|
Thủ tục ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
5
|
Thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
|
|
6
|
Thủ tục xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
7
|
Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp
|
Quyết định 1271/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1271/QĐ-UBND ngày 26/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
18/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
205
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|