|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AMÔNI
NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ ANFO
Thông tư số
12/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo, có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
36/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
“Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat
dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 05:2015/BCT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương” và “Sửa
đổi 01:2026 QCVN 04A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng tiền
chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp”, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Nghị
định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số
44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định
189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư
số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;[1]
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo.
Điều
2.[2] Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm
2012.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,
Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN
03:2012/BCT[3]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ
ANFO
National
Technical Regulations
on
Ammonium Nitrate for producing ANFO explosive
Lời nói đầu:[4]
QCVN
03:2012/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình duyệt; Bộ Khoa học và
Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số:
12/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ ANFO
National Technical Regulations
on Ammonium Nitrate for producing ANFO explosive
1.
Quy định chung
1.1.[5]
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ
thuật này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử áp dụng đối với Amôni
nitrat dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO (sau đây gọi là Amôni nitrat
dạng hạt xốp), các Amôni nitrat dạng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của
quy chuẩn này.
Amôni nitrat dạng
hạt xốp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số
33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
1.2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn kỹ
thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
liên quan tới Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO trên lãnh thổ Việt
Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
1.3. Giải thích
từ ngữ
1.3.1. Khối lượng
riêng rời của Amôni nitrat: Là khối lượng của một đơn vị thể tích Amôni nitrat ở
trạng thái rời đổ đống hay còn gọi là khối lượng riêng đổ đống hoặc tỷ trọng rắc.
1.3.2. Amôni
nitrat dạng hạt xốp: Là Amôni nitrat được tạo hạt ở dạng hình cầu có tỷ trọng
thấp do có nhiều mao mạch bên trong nên có khả năng hấp phụ cao.
1.4.[6]
Tài liệu viện dẫn
QCVN
01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm,
nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và
bảo quản tiền chất thuốc nổ.
2.
Quy định kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật:
Amôni
nitrat (NH4NO3) dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO là dạng hạt
xốp và phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định ở Bảng 1.
Bảng
1: Chỉ tiêu chất lượng của NH4NO3 dùng để sản xuất thuốc
nổ ANFO
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mức
|
|
1
|
Độ tinh khiết,
%
|
≥
98,5
|
|
2
|
Độ ẩm, %
|
≤
0,3
|
|
3
|
Khối lượng
riêng rời, g/cm3
|
0,73
÷ 0,83
|
|
4
|
Cỡ hạt 0,5 ÷
3,0 mm, %
|
≥
95
|
|
5
|
Khả năng hấp
phụ dầu, %
|
≥
7
|
|
6
|
Cặn không tan
trong nước, %
|
≤
0,15
|
|
7
|
Độ pH (dung dịch
10 %)
|
4,5
÷ 5,5
|
|
8
|
Độ bền cơ học,
g/mm2
|
96
÷ 153
|
3.
Phương pháp thử
3.1. Xác định độ
ẩm
3.1.1. Nguyên tắc
Dựa trên sự giảm
khối lượng của vật liệu do bay hơi nước trong quá trình sấy.
3.1.2. Dụng cụ
hóa chất
3.1.2.1. Cân
phân tích, độ chính xác đến 10-4g.
3.1.2.2. Tủ sấy
0 ÷ 3000C, giới hạn điều chỉnh nhiệt độ ± 1 0C.
3.1.2.3. Bình
hút ẩm.
3.1.2.4. Hộp lồng
đường kính 90 mm.
3.1.2.5. Hỗn hợp
K2Cr2O7/H2SO4.
3.1.2.6. Nước cất,
theo TCVN 4851:1989
3.1.3. Tiến
hành
3.1.3.1. Rửa hộp
lồng nhiều lần bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
rồi tráng bằng nước cất ba lần. Sấy hộp lồng ở 1000C ÷ 1050C
trong vòng 60 phút. Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30
phút) rồi đem cân và ghi lại khối lượng G1.
3.1.3.2. Cân
khoảng 10g mẫu chính xác đến 10-4g trong hộp lồng đã sấy và ghi lại
khối lượng G2.
3.1.3.3. Sấy mẫu
ở nhiệt độ 100 ÷ 105 0C trong thời gian 210 ÷ 240 phút. Lấy ra để
nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và ghi
lại khối lượng G3.
3.1.4. Tính kết
quả
3.1.4.1. Độ ẩm
(Wa) của mẫu, tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:
- G1
là khối lượng hộp lồng đã sấy, gam.
- G2
là khối lượng hộp lồng và mẫu trước khi sấy, gam.
- G3
là khối lượng hộp lồng và mẫu sau khi sấy, gam.
3.1.4.2. Thí
nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa
các lần thí nghiệm không được vượt quá 0,02 %.
3.2. Xác định
khối lượng riêng rời
3.2.1. Nguyên tắc
Khối lượng
riêng rời của Amôni nitrat được xác định bằng cách đổ tự do mẫu từ một khoảng
cách nhất định vào dụng cụ đã biết trước thể tích. Từ thể tích dụng cụ và khối
lượng mẫu đã chiếm chỗ xác định được khối lượng riêng rời.
3.2.2. Thiết bị,
dụng cụ
3.2.2.1. Cân
phân tích, độ chính xác đến 10-4g
3.2.2.2. Bộ dụng
cụ xác định khối lượng riêng rời (xem hình 1)
3.2.2.3. Thước
gạt
3.2.2.4. Nước cất,
theo TCVN 4851:1989
3.2.2.5. Hỗn hợp
K2Cr2O7/H2SO4
3.2.2.6. Bình
hút ẩm.
3.2.3. Tiến
hành
3.2.3.1. Xác định
khối lượng riêng rời được tiến hành trong phòng thí nghiệm có độ ẩm không khí Wa
< 65 %.
3.2.3.2. Rửa sạch
các bình hứng bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4,
tráng lại bằng nước cất 3 lần. Sấy khô bình hứng ở 100 - 105 0C; để
nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân và ghi khối lượng G1i.
3.2.3.3. Đặt
bình hứng dưới phễu sao cho đáy phễu hướng đồng trục với tâm của bình hứng, đáy
phễu cách mặt bình hứng khoảng 15÷20 mm. Cố định khoảng cách này trong cả quá
trình làm thí nghiệm.

CHÚ DẪN
1- Bình hứng
2- Phễu
3- Giá đỡ
Hình
1. Bộ dụng cụ để xác định khối lượng riêng rời
3.2.3.4. Đổ
Amôni nitrat vào phễu sao cho nó rơi xuống đầy bình hứng phía dưới. Dùng thước
phẳng gạt ngang mặt bình hứng. Cân khối lượng bình hứng đã chứa mẫu và ghi khối
lượng G2i.
3.2.3. Tính kết
quả
3.2.4.1. Khối
lượng riêng rời của Amôni nitrat trong từng lần thử (Si) được tính
theo công thức:

Trong đó:
- Vi là thể
tích bình hứng thứ i, cm3.
- G1i
là khối lượng bình hứng trong lần thử thứ i, gam.
- G2i
là khối lượng bình hứng và mẫu trong lần thử thứ i, gam.
- i là thứ tự lần
thử từ 1 đến 3.
3.2.4.2. Thí
nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa
các lần thí nghiệm không được lớn hơn 0,05 g/cm3
3.3. Xác định cỡ
hạt
3.3.1. Thiết bị,
dụng cụ
3.3.1.1. Cân kỹ
thuật độ chính xác đến 10-2 g;
3.3.1.2. Máy
phân tích sàng rây và bộ rây cỡ 0,5÷3 mm;
3.3.1.3. Hộp lồng
đường kính 90 mm.
3.3.2. Tiến
hành
3.3.2.1. Quá trình
xác định cỡ hạt NH4NO3 phải thực hiện trong phòng có nhiệt
độ từ 25±3 0C và độ ẩm Wa < 65%.
3.3.2.2. Cân
100g mẫu trong hộp lồng với độ chính xác 10-2 g, ghi khối lượng G.
3.3.2.3. Đưa mẫu
vào máy phân tích sàng rây, cho máy hoạt động trong 5 phút thì ngừng máy. Đem
cân lượng mẫu còn lại trên từng rây và ghi lại các khối lượng Gi.
3.3.3. Tính kết
quả
3.3.3.1. Tỷ lệ
phần trăm của từng loại cỡ hạt Xi được tính theo công thức:

Trong đó:
- Gi
là khối lượng mẫu còn lại trên từng cỡ rây, gam
- G là khối lượng
mẫu mang thử, gam.
3.3.3.2. Thí
nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa
các lần thử không được vượt quá 0,5%.
3.4. Xác định độ
tinh khiết của Amôni Nitrat bằng phương pháp chuẩn độ
3.4.1. Nguyên tắc
Hàm lượng Amôni
nitrat được xác định theo phương pháp chuẩn độ trung hòa với Natri hidroxit
(NaOH) trong môi trường formalin - nước với sự có mặt của chất chỉ thị
phenolphtalein.
3.4.2. Dụng cụ
và hóa chất
3.4.2.1. Tủ sấy.
3.4.2.2. Cân
phân tích, độ chính xác 10-4 g.
3.4.2.3. Bình
tam giác dung tích 250 ml.
3.4.2.4. Buret
50 ml.
3.4.2.5. Pipet
10 ml.
3.4.2.6. Ống
đong 50 ml.
3.4.2.7. Dung dịch
NaOH 0,2 N và 0,1 N.
3.4.2.8. Dung dịch
Phenolftalein 1%.
3.4.2.9. Hỗn hợp
formalin - nước (tỷ lệ 1:1) theo TCVN 1055 : 86.
3.4.2.10. Nước
cất, theo TCVN 4851 : 1989.
3.4.2.11. Dung
dịch axit Oxalic nồng độ chính xác 0,1N.
3.4.3. Tiến
hành
3.4.3.1. Sấy mẫu
đến khối lượng không đổi.
3.4.3.2. Cân
khoảng 1 gam mẫu chính xác đến 0,1 mg và ghi lại khối lượng G; cho mẫu vào bình
tam giác 250 ml.
3.4.3.3. Hòa
tan mẫu bằng 50 ml nước cất, thêm vào bình 25 ml hỗn hợp formalin-nước, lắc đều
rồi để yên trong khoảng 30 phút sau đó thêm khoảng 3 đến 4 giọt phenolftalein
vào hỗn hợp.
3.4.3.4. Chuẩn
độ với dung dịch NaOH 0,2N tới khi dung dịch vừa chuyển sang màu hồng nhạt, ghi
lại thể tích dung dịch NaOH 0,2N đã tiêu tốn (V).
3.4.3.5. Thí
nghiệm với mẫu trắng: Trình tự tiến hành như trên nhưng không có NH4NO3
và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N, ghi lại thể tích dung dịch NaOH 0,1 N đã
tiêu tốn (V1).
3.4.3.6. Dung dịch
NaOH 0,1N; NaOH 0,2N phải được chuẩn độ lại bằng dung dịch chuẩn axit Oxalic
0,1N trước khi dùng.
3.4.4. Tính kết
quả
3.4.4.1. Độ
tinh khiết của Amôni nitrat (Xa) được tính theo công thức:

Trong đó:
- V là thể tích
dung dịch NaOH 0,2 N sử dụng khi chuẩn độ mẫu thực, ml.
- V1
là thể tích dung dịch NaOH 0,1 N sử dụng khi chuẩn độ mẫu trắng, ml.
- N là nồng độ
dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu thực.
- N1
là nồng độ dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu trắng.
- G là khối lượng
mẫu, gam.
- 0,08004: số
gam NH4NO3 trong 1 ml dung dịch có nồng độ 1N.
3.4.4.2. Thí
nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa
các lần thử không vượt quá 0,2 %.
3.5. Xác định
khả năng hấp phụ dầu
3.5.1. Nguyên tắc
Xác định khả
năng hấp phụ dầu của Amôni nitrat bằng cách đưa một khối lượng mẫu Amôni nitrat
nhúng trong lượng dư dầu. Sau đó dầu dư được loại đi bằng máy ly tâm. Sự tăng
khối lượng của mẫu là lượng dầu đã hấp phụ trong mẫu Amôni nitrat.
3.5.2. Dụng cụ,
hóa chất
3.5.2.1. Cân
phân tích, độ chính xác đến 10-4 g.
3.5.2.2. Tủ sấy
điều chỉnh nhiệt độ đến ± 1 0C.
3.5.2.3. Máy ly
tâm tốc độ cao.
3.5.2.4. Cốc
dung tích 50 ml.
3.5.2.5. Chén lọc
xốp hoặc chén thủy tinh đục lỗ.
3.5.2.6. Cốc
dung tích 250 ml.
3.5.2.7. Bình
hút ẩm.
3.5.2.8. Dầu
nhiên liệu.
3.5.3. Tiến
hành
3.5.3.1. Rửa sạch
chén lọc xốp, sấy khô, để nguội trong bình hút ẩm, nhúng chén lọc xốp trong cốc
đựng dầu 30 phút rồi đem ly tâm ở tốc độ 1000 vòng/phút trong thời gian 5 phút,
sau đó cân và ghi khối lượng G1.
3.5.3.2. Đưa mẫu
vào các chén lọc xốp, sao cho lượng mẫu chiếm khoảng 2/3 thể tích cốc (đảm bảo
mẫu không bị văng ra ngoài khi ly tâm).
3.5.3.3. Cân và
ghi lại khối lượng chén lọc xốp chứa mẫu G2.
3.5.3.4. Đổ vào
mỗi cốc 250 ml khoảng 100 ml dầu. Nhúng chén lọc xốp có chứa mẫu vào cốc đựng dầu
và ngâm trong 30 phút (dầu phải ngập hết mẫu). Hết thời gian ngâm, lấy chén lọc
xốp chứa mẫu ra khỏi cốc dầu và để ráo sạch dầu (thời gian để ráo 1 phút là đủ).
3.5.3.5. Sau
khi để ráo, đặt chén lọc xốp chứa mẫu vào cốc của máy ly tâm, lót giấy xốp để
chèn chắc cốc lọc trong quá trình ly tâm và phải để cốc đựng mẫu có khối lượng
tương đương nhau ở hai vị trí đối diện của máy ly tâm. Khởi động cho máy ly tâm
làm việc với tốc độ 1000 vòng/phút trong thời gian 5 phút.
3.5.3.6. Cân và
ghi lại khối lượng của chén lọc xốp chứa mẫu sau khi ly tâm G3.
3.5.4. Tính kết
quả
3.5.4.1. Lượng
dầu hấp phụ (Xd) tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:

Trong đó:
- G1
là khối lượng chén lọc xốp, gam.
- G2
là khối lượng chén lọc xốp và mẫu trước khi ly tâm, gam.
- G3
là khối lượng chén lọc xốp và mẫu sau khi ly tâm, gam.
3.5.4.2. Thí
nghiệm được tiến hành 4 lần. Chênh lệch độ hấp phụ dầu giữa các cốc không được
lớn hơn 0,5%. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình độ hấp phụ dầu của 4 lần
thí nghiệm.
3.6. Xác định
lượng cặn không tan trong nước
3.6.1. Dụng cụ
và hóa chất
3.6.1.1. Nước cất
theo TCVN 4851:1989.
3.6.1.2. Bình
tam giác có nhánh hút chân không.
3.6.1.3. Cốc thủy
tinh 100 ml.
3.6.1.4. Cốc lọc
xốp G3 hoặc G4.
3.6.1.5. Tủ sấy
có điều chỉnh nhiệt độ với độ chính xác ± 1 0C.
3.6.1.6. Máy
hút chân không.
3.6.1.7. Cân
phân tích có độ chính xác 10-4 g.
3.6.1.8. Bình
tia nước cất.
3.6.1.9. Hỗn hợp
nước rửa K2Cr2O7/H2SO4.
3.6.1.10. Bình
hút ẩm Silicagen.
3.6.2. Tiến
hành
3.6.2.1. Các dụng
cụ thủy tinh được tráng rửa sạch bằng hỗn hợp nước rửa, nước cất, sấy khô và để
nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm Silicalgel.
3.6.2.2. Cân
khoảng 20 g mẫu Amôni nitrat trên cân phân tích rồi cho vào cốc thủy tinh 100
ml sau đó hòa tan hoàn toàn bằng 50 ml nước.
3.6.2.3. Cân khối
lượng cốc lọc xốp và ghi lại khối lượng; lắp cốc lọc vào hệ thống máy hút chân
không đang hoạt động.
3.6.2.4. Rót
toàn bộ dung dịch qua cốc lọc, rửa thêm 5 lần, mỗi lần bằng 50 ml nước cất dội
qua cốc lọc.
3.6.2.5. Đưa cốc
lọc vào tủ sấy ở 100 - 105 0C trong khoảng 1 giờ để làm khô cốc lọc
đến khối lượng không đổi.
3.6.2.6. Lấy cốc
lọc ra khỏi tủ sấy, để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, sau đó cân lại
cốc lọc.
3.6.3. Tính kết
quả
Lượng cặn không
tan trong nước (XK) của Amôni Nitrat, tính bằng phần trăm khối lượng
theo công thức:

Trong đó:
- G là khối lượng
mẫu, gam.
- G1
là khối lượng cốc lọc xốp đã sấy đến khối lượng không đổi, gam.
- G2
là khối lượng chén lọc xốp và cặn đã sấy đến khối lượng không đổi, gam.
3.7. Xác định độ
pH
3.7.1. Nguyên tắc:
Xác định độ pH
của Amôni Nitrat bằng cách đo pH của dung dịch nồng độ 10% trên máy đo pH.
3.7.2. Dụng cụ
và hóa chất
3.7.2.1. Cân
phân tích, độ chính xác đến 10-4 g.
3.7.2.2. Máy đo
pH chính xác đến 0,1 đơn vị.
3.7.2.3. Bình
tam giác, dung tích 250 ml.
3.7.2.4. Nước cất
không chứa CO2.
3.7.3. Tiến
hành
3.7.3.1. Cân
khoảng 10 g mẫu chính xác đến 10-4 g, cho mẫu vào bình tam giác dung
tích 250ml.
3.7.3.2. Thêm
vào bình tam giác 90 ml nước cất không chứa CO2; lắc đều cho mẫu tan
hoàn toàn.
3.7.3.3. Đo pH
của dung dịch bằng máy đo pH.
3.7.3.4. Phép
đo được tiến hành 5 lần để lấy giá trị trung bình, sai số giữa các lần đo không
vượt quá 0,2 đơn vị pH.
3.8. Xác định độ
bền cơ học của Nitrat amon dạng hạt
3.8.1. Nguyên tắc
Tác dụng một lực
nén lên hạt Amôni nitrat hạt xốp hình cầu cho đến khi hạt bị vỡ. Căn cứ lực tác
dụng lên hạt và kích thước hạt sẽ xác định được độ bền cơ học của hạt.
3.8.2. Dụng cụ
và hóa chất:
3.8.2.1. Thiết
bị đo độ bền cơ học.
3.8.2.2. Hộp lồng
đường kính 90 mm.
3.8.2.3. Kính
lúp cầm tay có độ phóng đại ≥ 50 lần.
3.8.2.4. Bảng
tra tiết diện hạt theo đường kính.
3.8.2.5. Cốc thủy
tinh 100 ml
3.8.2.6. Kẹp gắp
inox.
3.8.3. Tiến
hành
3.8.3.1. Lấy
100g mẫu hạt amoni nitrat và sàng trên sàng cỡ 1mm.
3.8.3.2. Loại bỏ
phần lọt qua sàng; phần còn lại trên sàng được chuyển sang sàng lại trên sàng cỡ
2mm; bỏ phần trên sàng và lấy phần lọt sàng để đo độ bền cơ học.
3.8.3.3. Vặn
vít nâng, hạ đế đỡ búa nén của máy đo về vị trí thấp nhất; dùng kẹp gắp một hạt
mẫu cần đo độ bền cơ học đưa vào bộ phận nén của máy.
3.8.3.4. Xoay
vít nâng đế đỡ búa nén lên cho tới khi hạt mẫu được nâng lên tiếp xúc với mặt
búa nén thì dừng lại và ghi giá trị hiển thị trên đồng hồ đo (d0).
3.8.3.5. Hạ chốt
hãm để búa nén xuống hạt mẫu; từng bước dịch chuyển quả nén nhỏ để tăng dần các
đơn vị lực nén và quan sát liên tục hạt mẫu bị nén qua kính lúp. Khi tăng lực
nén bằng cách dịch chuyển quả cân hết thang đo nhỏ (0÷350 g) mà hạt mẫu vẫn
chưa vỡ thì vặn vít hãm hệ thống, đưa quả cân nhỏ về vị trí 0 và dịch chuyển quả
cân lớn tiến lên một vạch đo (tương đương 300 g), sau đó tiếp tục dịch chuyển
quả cân trên thang đo nhỏ.
3.8.3.6. Lặp lại
các thao tác trên và liên tục quan sát cho đến khi hạt mẫu bắt đầu bị nứt vỡ
thì ghi lại giá trị lực tác dụng lên hạt.
3.8.3.7. Giá trị
của lực tác dụng lên mẫu đo là tổng giá trị đọc được trên cả hai thang đo, tính
bằng gam (G).
3.8.3.8. Dùng kẹp
nhấc hạt vỡ khỏi vị trí của búa nén; nâng chốt hãm lên sau đó xoay vít nâng đế
đỡ búa nén cho tới khi đế được nâng lên tiếp xúc với mặt búa thì dừng lại; đọc
và ghi lại kết quả trên đồng hồ đo (d1).
3.8.3.9. Giá trị
đường kính hạt khi đó được xác định bằng: d = d1 - d0.
3.8.4. Tính kết
quả
3.8.4.1. Độ bền
cơ học của hạt được xác định theo công thức:

Trong đó:
- F là độ bền
cơ học của hạt, g/mm2.
- G là tổng lực
tác dụng lên hạt tại thời điểm hạt bị nứt vỡ, gam.
- S = Π. (d/2)2:
diện tích tiết diện ngang hạt mẫu, mm2.
3.8.4.2. Quá
trình đo được lặp lại 5 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa
các lần đo không vượt quá 5%.
4.[7] Quy định về quản lý
4.1. Quy định về
công bố hợp quy
4.1.1. Amôni
nitrat dạng hạt xốp thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN này phải được công bố hợp
quy phù hợp với quy định tại QCVN 03:2012/BCT và Sửa đổi 01:2026 QCVN
03:2012/BCT, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông
trên thị trường.
4.1.2. Việc
công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4.2. Quy định
về đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp quy
4.2.1. Việc
đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy đối với Amôni nitrat dạng hạt xốp quy định
tại Quy chuẩn này được thực hiện theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
4.2.2. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng
sản phẩm hàng hóa.
4.2.3. Dấu hợp
quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.[8] Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
5.1. Tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Amôni nitrat dạng hạt xốp phải bảo đảm
chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các
quy định tại Quy chuẩn này.
5.2. Tổ chức,
cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không
thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại
Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
6.[9] Tổ chức thực hiện
6.1. Cục Hóa chất
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối
với chất lượng Amôni nitrat dạng hạt xốp trên thị trường theo QCVN này và quy định
của pháp luật hiện hành.
6.3. Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy
chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|