|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH “SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP”; “SỬA ĐỔI
01:2026 QCVN 06A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY
ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)”; “SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban
hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Natri hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”.
Điều
1. Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Natri hydroxit công nghiệp
Ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN
03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công nghiệp
được ban hành kèm theo Thông tư số 46/2020/TT-BCT
ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này.
Điều
2. Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Poly aluminium chloride (PAC)
Ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN
06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly aluminium chloride
(PAC) được ban hành kèm theo Thông tư số 49/2020/TT-BCT
ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục II kèm theo
Thông tư này.
Điều
3. Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Amôniắc công nghiệp
Ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp được
ban hành kèm theo Thông tư số 50/2020/TT-BCT
ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục III kèm theo
Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất
có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; cổng
thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, HC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI
01:2026 QCVN 03A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI
HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN
03A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN
03A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng
Poly aluminium chloride (PAC), chất lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục
Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT
CÔNG NGHIỆP
National technical regulation on quality of Industrial
sodium hydroxide
Sửa đổi 01:2026 QCVN
03A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN
03A:2020/BCT.
I.
Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về
yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Natri
hydroxit công nghiệp (NaOH) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên
lãnh thổ Việt Nam.
Natri hydroxit công nghiệp
chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
Quy chuẩn này không áp dụng
đối với Natri hydroxit tinh khiết và Natri hydroxit thực phẩm.
II.
Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy
định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Natri hydroxit
công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và
phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và
trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập
huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường
bộ.
III.
Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy
đối với Natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định Điều
13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá
sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù
hợp
- Hoạt động nhập khẩu
Natri hydroxit công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục
II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất Natri
hydroxit công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ
lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng
dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh Natri hydroxit công nghiệp sau khi công bố hợp quy phải
thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực
hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo
hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ
chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng
Natri hydroxit công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của
pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự
thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
VI.
Bãi bỏ Phụ lục Danh mục sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
Amendment 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium Chloride
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN
06A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN
06A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN
06A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các
Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp,
chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất lượng amoniac công nghiệp biên
soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm
2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM
CHLORIDE (PAC)
National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium
Chloride (PAC)
Sửa đổi 01:2026 QCVN
06A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN
06A:2020/BCT.
I.
Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về
yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Poly aluminium
chloride (sau đây gọi tắt là PAC) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên lãnh thổ
Việt Nam.
Poly aluminium chloride chịu
sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
II.
Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy
định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
III.
Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy
đối với PAC được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá
sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù
hợp
- Hoạt động nhập khẩu PAC:
Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất PAC
trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng
dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh PAC sau khi công bố hợp quy phải thực hiện đăng ký bản
công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ
thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V.
Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng
PAC trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự
thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN
07A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các
Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp,
chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất lượng Amôniắc công nghiệp biên
soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm
2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of industrial
Ammonia
Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN
07A:2020/BCT.
I.
Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về
yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Amôniắc lỏng
công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35% (sau đây gọi tắt là Amôniắc công nghiệp) sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng
đối với Amôniắc tinh khiết và Amôniắc thực phẩm.
Amôniắc công nghiệp chịu sự
điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
II.
Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi bảng 1 khoản 2 như sau:
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của Amôniắc công nghiệp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mức chất lượng
|
Phương pháp thử
|
|
1
|
Hàm
lượng Amôniắc, % khối lượng
|
Từ
10% đến nhỏ hơn 20%
|
Từ
20% đến nhỏ hơn 35%
|
-
TCVN 2615:2008
-
Điểm 4.1.2
|
|
2
|
Hàm
lượng sắt, %
|
≤
0,0001
|
≤
0,0002
|
-
TCVN 2618:1993
-
ASTM E291-18
-
Điểm 4.2.3
|
|
3
|
Hàm
lượng cặn sau bay hơi, %
|
≤
0,003
|
≤
0,005
|
-
TCVN 4560:1988
-
Điểm 4.3.2
|
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Ghi nhãn, vận chuyển
3.1 Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy
định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Amôniắc công
nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và
phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024
của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và
trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập
huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường
bộ.
III.
Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy
đối với Amôniắc công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều
13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá sự
phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù
hợp
- Hoạt động nhập khẩu
Amôniắc công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất Amôniắc
công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng dấu
hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
IV.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh Amôniắc công nghiệp sau khi công bố hợp quy thực hiện
đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do
sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức
nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều
13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V.
Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng
Amôniắc công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật
hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự
thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.