Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 27/2026/TT-BNNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Võ Văn Hưng
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao thuộc trách nhiệm quản lý của BNNMT

Ngày 30/06/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 27/2026/TT-BNNMT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT .

Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT .

Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được xếp vào danh mục hàng hoá phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan theo quy định của pháp luật hải quan; phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Nguyên tắc quản lý chất lượng, sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao 

Việc quản lý sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Trường hợp hàng hóa thuộc các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT chưa được liệt kê mã số HS hoặc có sự khác biệt, không thống nhất giữa mã số HS trong Danh mục với mã số HS được xác định theo quy định của pháp luật về hải quan thì việc xác định mã số HS thực hiện theo pháp luật về hải quan. Cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức đánh giá sự phù hợp căn cứ vào bản chất, thành phần, công dụng của hàng hóa để thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư 27/2026/TT-BNNMT .

Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 27/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn để thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình

1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao

1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được xếp vào danh mục hàng hoá phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan theo quy định của pháp luật hải quan; phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất lượng, sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

1. Việc quản lý sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.

2. Trường hợp hàng hóa thuộc các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được liệt kê mã số HS hoặc có sự khác biệt, không thống nhất giữa mã số HS trong Danh mục với mã số HS được xác định theo quy định của pháp luật về hải quan thì việc xác định mã số HS thực hiện theo pháp luật về hải quan. Cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức đánh giá sự phù hợp căn cứ vào bản chất, thành phần, công dụng của hàng hóa để thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 16/2021/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ các quy định về kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT- BNNPTNT ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

4. Bãi bỏ các nội dung quy định liên quan đến kiểm tra chất lượng muối công nghiệp nhập khẩu tại Điều 1; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 5; Điều 6; khoản 1 Điều 8 Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

2. Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao theo quy định tại Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chăn nuôi và Thú y; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Thủy sản và Kiểm ngư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý, bao gồm trường hợp phát sinh sản phẩm, công nghệ mới hoặc cảnh báo trong nước, quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa, Cục quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý.

3. Các Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; rà soát, đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện Thông tư này; thực hiện việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật.

5. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CCPT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Văn Hưng


PHỤ LỤC I

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên sản phẩm/hàng hóa

HS

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng

1

Giống cây trồng

 

 

 

1.1

Giống lúa

1006.10.10

QCVN 101:2025/BNNMT

QCVN 102: 2025/BNNMT

QCVN 103: 2025/BNNMT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng theo phương thức 7 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

1.2

Giống ngô

1005.10.00

QCVN 104:2025/BNNMT

QCVN 105: 2025/BNNMT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng theo phương thức 7 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2

Phân bón

 

QCVN 106:2025/BNNMT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.1

Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật

31.01

 

 

2.1.1

- Nguồn gốc chỉ từ thực vật

3101.00.10

 

 

 

- Loại khác:

 

 

 

2.1.2

- - Nguồn gốc từ động vật (trừ phân chim, dơi), đã qua xử lý hóa học

3101.00.92

 

 

2.1.3

- - Loại khác

3101.00.99

 

 

2.2

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ

31.02

 

 

2.2.1

- Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước

3102.10.00

 

 

 

- Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp của amoni sulphat và amoni nitrat:

 

 

 

2.2.2

- - Amoni sulphat

3102.21.00

 

 

2.2.3

- - Loại khác

3102.29.00

 

 

2.2.4

- Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat

3102.60.00

 

 

2.2.5

- Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở trong dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac

3102.80.00

 

 

2.2.6

- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

3102.90.00

 

 

2.3

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân)

31.03

 

 

 

- Supephosphat:

 

 

 

 

- - Chứa diphosphorus pentaoxide (P2O5) từ 35% trở lên tính theo trọng lượng

3103.11

 

 

2.3.1

- - - Loại khác

3103.11.90

 

 

 

- - Loại khác:

3103.19

 

 

2.3.2

- - - Loại khác

3103.19.90

 

 

 

- Loại khác:

3103.90

 

 

2.3.3

- - Phân phosphat đã nung (SEN)

3103.90.10

 

 

2.3.4

- - Loại khác

3103.90.90

 

 

2.4.

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali

31.04

 

 

2.4.1

- Kali clorua

3104.20.00

 

 

2.4.2

- Kali sulphat

3104.30.00

 

 

2.4.3

- Loại khác

3104.90.00

 

 

2.5

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg

31.05

 

 

 

- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg:

3105.10

 

 

2.5.1

- - Supephosphat và phân phosphat đã nung

3105.10.10

 

 

2.5.2

- - Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai hoặc ba trong số các nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali

3105.10.20

 

 

2.5.3

- - Loại khác

3105.10.90

 

 

2.5.4

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali

3105.20.00

 

 

2.5.5

- Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

3105.30.00

 

 

2.5.6

- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

3105.40.00

 

 

 

- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ và phospho

 

 

 

2.5.7

- - Chứa nitrat và phosphat

3105.51.00

 

 

2.5.8

- - Loại khác

3105.59.00

 

 

2.5.9

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố cấu thành phân bón là phospho và kali

3105.60.00

 

 

2.5.10

- Loại khác

3105.90.00

 

 

3

Thức ăn chăn nuôi

 

 

 

3.1

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

 

QCVN 01-183:2016/BNNPTNT;

QCVN 01-183:2024/BNNPTNT;

QCVN 01 - 190:2020/BNNPTNT;

Sửa đổi 1:2021 QCVN 01- 190:2020/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên một trong những kết quả sau đây: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

(Trường hợp thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất đối với phương thức 5).

+ Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

3.1.1

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia cầm (gà, vịt, ngan, chim cút)

2309.90.11

 

 

3.1.2

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn

2309.90.12

 

 

3.1.3

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho chó, mèo

2309.10

 

 

3.1.4

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh khác:

- Loại dùng cho động vật linh trưởng;

- Loại khác

2309.90.14

2309.90.19

 

 

3.2

Thức ăn đậm đặc

 

QCVN 01-183:2016/BNNPTNT;

QCVN 01-183:2024/BNNPTNT;

QCVN 01 - 190:2020/BNNPTNT;

Sửa đổi 1:2021 QCVN 01- 190:2020/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên một trong những kết quả sau đây: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

(Trường hợp thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất đối với phương thức 5).

+ Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

 

Thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, ngan, vịt;

Thức ăn đậm đặc loại khác.

2309.10.10;

2309.10.90;

2309.90.20;

2309.90.90

 

 

3.3

Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt

2309.10.10;

2309.10.90;

2309.90.20;

2309.90.90

QCVN 01-183:2016/BNNPTNT;

QCVN 01-183:2024/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên một trong những kết quả sau đây: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

(Trường hợp thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất đối với phương thức 5).

+ Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

3.4

Thức ăn bổ sung dạng đơn; Nguyên liệu đơn; thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp

 

QCVN 01 - 190:2020/BNNPTNT;

Sửa đổi 1:2021 QCVN 01- 190:2020/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên một trong những kết quả sau đây: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

(Trường hợp thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất đối với phương thức 5).

+ Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

3.4.1

Nhóm Vitamin, pro-vitamin, các chất có tác dụng tương tự vitamin

 

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin A và các dẫn xuất của chúng: Vitamin A (Vitamin A, Retinyl acetate, Retinyl palmitate, Retinyl propionate, beta carotene)

2936.21.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó: Vitamin B1 (Thiamine, Thiamine hydrochloride, Thiamine mononitrate)

2936.22.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó: Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin-5'-phosphate ester monosodium salt, Riboflavin sodium phosphate)

2936.23.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Axit D- hoặc DL- Pantothenic (vitamin B3 hoặc vitamin B5) và các dẫn xuất của nó: Vitamin B3 (Niacin, Niacinamide, Acid nicotinic, Nicotinamide); Vitamin B5 (Pantothenic acid, Calcium-D- pantothenate, Calcium-DL-pantothenate, Calcium-L-pantothenate).

2936.24.00

 

 

 

Vitamin B5 (Pantothenic acid, Calcium-D-pantothenate, Calcium-DL-pantothenate, Calcium-L-pantothenate); D-panthenol

2936.24.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó: Vitamin B6 (Vitamin B6, Pyridoxamine, Pyridoxal, Pyridoxine hydrochloride).

2936.25.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin B12 và các dẫn xuất của nó: Vitamin B12 (Cyanocobalamin)

2936.26.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin C và các dẫn xuất của nó: Vitamin C (Ascorbic acid, Sodium ascorbyl phosphate, Sodium calcium ascorbyl phosphate, Calcium L-ascorbate, 6- Palmitoyl-L-ascorbic acid, Ascorbyl monophosphate calcium sodium, Ascorbyl monophosphate  sodium,  Sodium ascorbate,Sodium-Calcium-L-ascorbic acid-2-phosphate ester, L-Ascorbate monophossphate, L-Ascorbic acid-2-phosphoestermagnesium)

2936.27.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin E và các dẫn xuất của nó: Vitamin E (Vitamin E, all-rac- alpha-tocopheryl acetate, RRR-alpha- tocopheryl acetate, RRR alpha tocopherol).

2936.28.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: Vitamin khác và các dẫn xuất của chúng: Vitamin D (25- hydroxycholecalciferol) Vitamin D2 (Ergocalciferol);

Betaine anhydrous; Betaine hydrochloride; Glycine betaine; Biotin; Choline chloride; Carnitine, L- Carnitine hydrochloride; Folate, Folic acid; Inositol; L-carnitine; L-carnitine L-tartrate; Orotic acid; Para-amino benzoic acid (PABA);

Vitamin D3 (Vitamin D3, Cholecalciferol, 25- hydroxy cholecalciferol);

Vitamin K3 (Menadione sodium bisulphite, Menadione nicotinamide bisulphite, Acetomenaphthone menadione dimethylpyrimidinol bisulfite)

2936.29.00

 

 

 

Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào: Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên.

2936.90.00

 

 

 

Loại khác: Omega-3 Essential Unsaturated Fatty acids, Omega-6 Essential Unsaturated Fatty acids (as octadecadienoic acid), các axit béo khác (Fatty acids)

15.04

 

 

3.4.2

Các axít amin tổng hợp

 

 

 

 

Arginine (L-Arginine, L-Arginine Monohydrochloride)

2922.49.00

 

 

 

Aspartic Acid

2922.49.00

 

 

 

Cysteine (L-Cysteine)

2930.90.90

 

 

 

Cystine

2930.90.90

 

 

 

DL-2-Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid

2930.90.90

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: Axit glutamic và muối của nó: Muối natri của axit glutamic (MSG): Glutamate (Monosodium L-glutamate)

2922.42.20

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: Axit glutamic và muối của nó: Axit Glutamic

2922.42.10

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: Loại khác: Arginine (L- Arginine, L-Arginine Monohydrochloride); Aspartic Acid; Glutamine; Glycine; Histidine (L-Histidine); Leucine (L-Leucine, Isoleucine); Phenylalanine; Valine (L-Valine)

2922.49.00

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: Lysin và este của nó; muối của chúng: Lysine (L-Lysine, L-Lysine Monohydrochloride, L-Lysine SulCrude lipide, L-Lysine sulphate)

2922.41.00

 

 

 

Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ: Methionine (DL-Methionine, L-Methionine)

2930.40.00

 

 

 

Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ: Loại khác: Loại khác: Methionine Hydroxy Analogue, Methionine Hydroxy  Analogue  Calcium); Cysteine (L- Cysteine); Cystine; DL-2- Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid

2930.90.90

 

 

 

Phenylalanine

2922.49.00

 

 

 

Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ: Loại khác: Loại khác: Proline (L-Proline)

2933.99.90

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Phenol-rượu- amino, phenol-axit-amino và các hợp chất amino khác có chức oxy: p -Aminosalicylic axit và muối, este và các dẫn xuất khác của nó: Serine

2922.50.10

 

 

 

Hợp chất chức amin: Amin đơn chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: Loại khác: Taurine

2921.19.00

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Phenol-rượu- amino, phenol-axit-amino và các hợp chất amino khác có chức oxy: Loại khác: Threonine (L-Threonine); Tryptophan (DL-Tryptophan, L-Tryptophan); Tyrosine (L-Tyrosine)

2922.50.90

 

 

 

Valine (L-Valine)

2922.49.00

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy: Các axit amin tổng hợp khác

29.22

 

 

3.4.3

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học: Phosphat: Canxi hydroorthophosphat (“dicanxi phosphat”): Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi: Monocalcium Phosphate; Dicalcium Phosphate;

2835.25.10

 

 

3.4.4

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học: Phosphat: Canxi hydroorthophosphat (“dicanxi phosphat”): Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi: Monocalcium Phosphate; Dicalcium Phosphate

2835.25.10

 

 

3.4.5

Gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác

 

 

 

 

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật: Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật: Từ cam thảo: Gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác

1302.12.00

 

 

 

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật: Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật: Từ hoa bia (hublong): Gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác

1302.13.00

 

 

 

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật: Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật: Loại khác: Gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác

1302.19

 

 

 

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật: Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật: Loại khác: Gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác.

1302.39

 

 

3.4.6

Men sống

2102.10.00

 

 

3.4.7

Nấm men bất hoạt

 

 

 

 

Men (sống hoặc ỳ); các vi sinh đơn bào khác, chết (nhưng không bao gồm các loại vắc xin thuộc nhóm 30.02); bột nở đã pha chế: Men ỳ; các vi sinh đơn bào khác, chết: Loại dùng trong chăn nuôi động vật: Men ỳ; Các vi sinh đơn bào khác, chết (không bao gồm Nấm men bất hoạt).

2102.20.10

 

 

 

Men (sống hoặc ỳ); các vi sinh đơn bào khác, chết (nhưng không bao gồm các loại vắc xin thuộc nhóm 30.02); bột nở đã pha chế: Men ỳ; các vi sinh đơn bào khác, chết: Loại khác: Men ỳ; Các vi sinh đơn bào khác, chết (không bao gồm Nấm men bất hoạt).

2102.20.90

 

 

3.4.8

Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn

Các chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật

Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp

 

 

 

 

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật: Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ: Chứa thịt: Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn; Các chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật; Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp.

2309.10.10

 

 

 

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật: Loại khác: Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn: Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn; Các chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật; Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp.

2309.10.90

 

 

 

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật: Loại khác: Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn: Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn; Các chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật; Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp

2309.90.20

 

 

 

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật: Loại khác: Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn; Các chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật; Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp; Thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, ngan, vịt; Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt; Thức ăn đậm đặc loại khác.

2309.90.90

 

 

3.4.9

Đất sét khác (không kể đất sét trƣơng nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas: Bentonite

2508.10.00

 

 

3.4.10

Đất sét khác (không kể đất sét trƣơng nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas: Đất sét khác: Loại khác: Khoáng sét khác

2508.40.90

 

 

3.4.11

Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphate: Đã nghiền: Loại khác: Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphate

2510.20.90

 

 

3.4.12

Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở: Các chất khoáng khác

2530.10.00

 

 

3.4.13

Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Loại khác: Loại khác: Các chất khoáng khác

2530.90.90

 

 

3.4.14

Muối khác của axit vô cơ hay peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit: Silicat kép hay phức, kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học: Các chất khoáng khác

2842.10.00

 

 

3.4.15

Hoá chất vô cơ

 

 

 

 

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác: Selen

2804.90.00

 

 

 

Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại: Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại: Silic dioxit: Dạng bột: Silic dioxit

2811.22.10

 

 

 

Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại: Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại: Silic dioxit: Loại khác: Silic dioxit

2811.22.90

 

 

 

Kẽm oxit; kẽm peroxit: Kẽm oxit

2817.00.10

 

 

 

Mangan oxit: Loại khác: Mangan oxit

2820.90.00

 

 

 

Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit: Clorua oxit và clorua hydroxit: Của đồng: Clorua oxit và clorua hydroxit của đồng

2827.41.00

 

 

 

Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat: Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat

28.29

 

 

 

Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat): Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat)

28.33

 

 

 

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học: Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học

28.35

 

 

 

Các loại khác:

 

 

 

 

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat: Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat): Hoá chất vô cơ (Các loại khác)

2836.30.00

 

 

 

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat: - Loại khác: Loại khác: Loại khác: Hoá chất vô cơ (Các loại khác)

2836.99.90

 

 

 

Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit: Silicat kép hay phức, kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học: Hoá chất vô cơ (Các loại khác)

2842.10.00

 

 

3.4.16

Hoá chất hữu cơ

 

 

 

 

Axit propionic, muối và este của nó

2915.50.00

 

 

 

Axit lactic, muối và este của nó

2918.11.00

 

 

 

Axit citric

2918.14.00

 

 

 

Cholin và muối của nó

2923.10.00

 

 

 

Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithins và các phosphoaminolipid khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học: Lecithins và các phosphoaminolipid khác: Lecithins: Từ thực vật: Lecithins, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

2923.20.11

 

 

 

Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithins và các phosphoaminolipid khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học: Lecithins và các phosphoaminolipid khác: Lecithins: Loại khác: Lecithins, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

2923.20.19

 

 

 

Các hợp chất arsen - hữu cơ:

 

 

 

 

Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác: Các hợp chất arsen - hữu cơ: Dạng lỏng: Các hợp chất arsen - hữu cơ

2931.90.41

 

 

 

Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác: Các hợp chất arsen - hữu cơ: Loại khác: Các hợp chất arsen - hữu cơ

2931.90.49

 

 

 

Các loại khác:

 

 

 

 

Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng: Hóa chất hữu cơ (Các loại khác).

29.06

 

 

 

Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng: Hóa chất hữu cơ (Các loại khác).

29.14

 

 

 

Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ: Hóa chất hữu cơ (Các loại khác).

29.33

 

 

3.4.17

Supephosphat, loại dùng làm thức ăn chăn nuôi:

 

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân): Supephosphat: Chứa diphosphorus pentaoxide (P2O5 ) từ 35% trở lên tính theo trọng lượng: Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi: Supephosphat, loại dùng làm thức ăn chăn nuôi.

3103.11.10

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân): Supephosphat: Loại khác: Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi: Supephosphat, loại dùng làm thức ăn chăn nuôi.

3103.19.10

 

 

3.4.18

Sản phẩm tạo màu:

 

 

 

 

Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng: Loại khác: Sản phẩm tạo màu.

3201.90.00

 

 

 

Các chất màu có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật (kể cả các chất chiết xuất nhuộm nhưng trừ muội than động vật), đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật: Loại khác: Sản phẩm tạo màu.

3203.00.90

 

 

 

Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học: Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này: Loại khác, kể cả hỗn hợp chất màu từ hai phân nhóm trở lên của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19: Sản phẩm tạo màu.

3204.19.00

 

 

 

Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học: Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này: Loại khác: Sản phẩm tạo màu.

3204.90.00

 

 

3.4.19

Chất tạo mùi:

 

 

 

 

Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch có cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống: Loại khác: Chất tạo mùi

3302.90.00

 

 

 

Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Loại khác: Loại khác: Các chế phẩm hương liệu khác: Chất tạo mùi

2106.90.98

 

 

3.4.20

Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Enzyme

35.07

 

 

3.4.21

Tinh dầu thực vật:

 

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Của cam: Tinh dầu thực vật.

3301.12.00

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Của chanh: Tinh dầu thực vật.

3301.13.00

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Loại khác: Tinh dầu thực vật

3301.19.00

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Của cây bạc hà cay (Mantha piperita ): Tinh dầu thực vật

3301.24.00

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Của cây bạc hà khác: Tinh dầu thực vật

3301.25.00

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Loại khác: Của cây đàn hương: Tinh dầu thực vật

3301.29.20

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Loại khác: Của cây sả (citronella): Tinh dầu thực vật

3301.29.30

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Loại khác: Của cây đinh hương (clove): Tinh dầu thực vật

3301.29.50

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Loại khác: Của cây sả chanh (lemon grass), quế (cinnamon), gừng (ginger), bạch đậu khấu (cardamom) hoặc thì là (fennel): Tinh dầu thực vật

3301.29.70

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: Loại khá: Tinh dầu thực vật

3301.29.90

 

 

 

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu: Loại khác: Loại khác: Tinh dầu thực vật

3301.90.90

 

 

3.5

Thức ăn truyền thống

 

QCVN 01 - 190:2020/BNNPTNT;

Sửa đổi 1:2021 QCVN 01- 190:2020/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên một trong những kết quả sau đây: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

(Trường hợp thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất đối với phương thức 5).

+ Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

3.5.1

Nguyên liệu có nguồn gốc động vật

 

 

 

 

Nguyên liệu có nguồn gốc thủy sản: Cá, tôm, cua, động vật giáp xác, động vật nhuyễn thể, thủy sản khác; sản phẩm, phụ phẩm từ thủy sản

 

 

 

 

Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ

23.01

 

 

 

San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

05.08

 

 

 

Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, bột lông vũ thủy phân, bột gia cầm, trứng, côn trùng, động vật không xương sống, sữa và sản phẩm từ sữa;sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn

 

 

 

 

Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

04.01

 

 

 

Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

04.02

 

 

 

Sữa chua; buttermilk, sữa đông và kem đông, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao

04.03

 

 

 

Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

04.04

 

 

 

Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads)

04.05

 

 

 

Pho mát và curd

04.06

 

 

 

Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín

04.07

 

 

 

Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

04.08

 

 

 

Côn trùng và sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Côn trùng

0410.10.00

 

 

 

Côn trùng và sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Loại khác/Loại khác

0410.90.90

 

 

 

Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

0504.00.00

 

 

 

Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ

05.05

 

 

 

Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

05.06

 

 

 

Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật: Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người

05.11

 

 

3.5.2

Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật

 

 

 

3.5.2.1

Các loại hạt và sản phẩm từ hạt

 

 

 

 

Hạt cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt cốc

 

 

 

 

Lúa mì và meslin

10.01

 

 

 

Lúa mạch đen

10.02

 

 

 

Lúa đại mạch

10.03

 

 

 

Yến mạch

10.04

 

 

 

Ngô

10.05

 

 

 

Lúa gạo

10.06

 

 

 

Lúa miến

10.07

 

 

 

Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác

10.08

 

 

 

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin

11.02

 

 

 

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên

11.03

 

 

 

Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền

11.04

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05

23.06

 

 

 

Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu

 

 

 

 

Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.01

 

 

 

Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên

12.04

 

 

 

Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt

12.08

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều,hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu

 

 

 

 

Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh

12.02

 

 

 

Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh

1204.00.00

 

 

 

Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.07

 

 

 

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

08.01

 

 

 

Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt

12.08

 

 

 

Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

20.08

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Hạt khác:

 

 

 

 

Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha

20.08

 

 

 

Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.07

 

 

3.5.2.2

Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu khác

 

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương

23.04

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc

2305.00.00

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05

23.06

 

 

3.5.2.3

Rễ, thân, củ, quả:

Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả.

 

 

 

 

Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh

07.01

 

 

 

Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh

0702.00.00

 

 

 

Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh

07.03

 

 

 

Bắp cải, súp lơ, su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

07.04

 

 

 

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh

07.05

 

 

 

Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa- lát, diếp củ (salsify), cần củ (celeriac), củ cải ri (radish) và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

07.06

 

 

 

Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh

0707.00.00

 

 

 

Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh

07.08

 

 

 

Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh

07.09

 

 

 

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh

07.10

 

 

 

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm

07.12

 

 

 

Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt

07.13

 

 

 

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago

07.14

 

 

 

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

08.01

 

 

 

Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

08.02

 

 

 

Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô

08.03

 

 

 

Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô

08.04

 

 

 

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô

08.05

 

 

 

Quả nho, tươi hoặc khô

08.06

 

 

 

Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi

08.07

 

 

 

Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi

08.09

 

 

 

Quả khác, tươi

08.10

 

 

 

Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

08.11

 

 

 

Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này

08.13

 

 

 

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác

0814.00.00

 

 

 

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột

12.11

 

 

 

Quả minh quyết, rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

12.12

 

 

 

Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên

12.14

 

 

 

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật

13.02

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

23.03

 

 

3.5.2.4

Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten thức ăn chăn nuôi, gluten khác.

 

 

 

 

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin: Loại khác/Bột gạo

1102.90.10

 

 

 

Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô

1109.00.00

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên: Loại khác

2303.10.90

 

 

3.5.2.5

Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến thực phẩm

 

 

 

 

Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo.

 

 

 

 

Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường

17.03

 

 

 

Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao

17.04

 

 

 

Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mảnh ngô được chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

19.04

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

23.03

 

 

 

Phụ phẩm từ sản xuất, chế biến cồn, rượu, bia: Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến cồn, rượu, bia

 

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu: Từ ngũ cốc khác/Loại khác

2302.40.90

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên: Loại khác/Bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất

2303.30.00

 

 

 

Bã rượu vang; cặn rượu

2307.00.00

 

 

 

Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến thực phẩm khác: Bã dứa, bã đậu, bã sắn, bã mía; sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến thực phẩm.

 

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

23.03

 

 

 

Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

2308.00.00

 

 

 

Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác.

 

 

 

 

Tinh bột; inulin: Tinh bột: Tinh bột mì

1108.11.00

 

 

 

Tinh bột; inulin: Tinh bột: Tinh bột ngô

1108.12.00

 

 

 

Tinh bột; inulin: Tinh bột: Tinh bột khoai tây

1108.13.00

 

 

 

Tinh bột; inulin: Tinh bột: Tinh bột sắn

1108.14.00

 

 

 

Tinh bột; inulin: Tinh bột: Tinh bột khác

1108.19

 

 

 

Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hoặc các dạng tương tự

1903.00.00

 

 

3.5.2.6

Thức ăn thô

 

 

 

 

Cây, cỏ trên cạn: Cỏ tự nhiên, cỏ trồng, cây họ hòa thảo, cây họ đậu, cây, cỏ trên cạn khác và sản phẩm từ cây cỏ trên cạn;

Cây thủy sinh: Rong, rêu, tảo, bèo, cây thủy sinh khác và sản phẩm từ cây thủy sinh;

Phụ phẩm cây trồng: Rơm, rạ, trấu, lõi ngô, bẹ ngô, lá, thân cây trồng, phụ phẩm khác từ cây trồng.

 

 

 

 

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột

12.11

 

 

 

Quả minh quyết, rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

12.12

 

 

 

Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên

1213.00.00

 

 

 

Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên

12.14

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối

44.02

 

 

 

Sợi gỗ; bột gỗ

44.05

 

 

3.5.3

Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản

 

 

 

 

Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

02.09

 

 

 

Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03

15.01

 

 

 

Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03

15.02

 

 

 

Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu tallow, chưa nhũ hóa hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác

15.03

 

 

 

Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.04

 

 

 

Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin)

15.05

 

 

 

Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.06.00.00

 

 

 

Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.07

 

 

 

Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.08

 

 

 

Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.09

 

 

 

Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09

15.10

 

 

 

Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.11

 

 

 

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.12

 

 

 

Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba- su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.13

 

 

 

Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.14

 

 

 

Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.15

 

 

 

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm

15.16

 

 

 

Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16

15.17

 

 

 

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hóa, khử nước, sulphua hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

15.18

 

 

3.5.4

Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác

 

 

 

 

Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn

17.01

 

 

 

Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen

17.02

 

 

3.5.5

Muối ăn (NaCl): Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển

25.01

 

 

3.5.6

Ure làm thức ăn cho gia súc nhai lại: Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ: Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước

3102.10.00

 

 

3.5.7

Bột đá, đá hạt, đá mảnh, calcium carbonate

 

 

 

 

Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kimhoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt: Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt: Loại khác

2517.49.00

 

 

 

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat: Canxi carbonat: Loại dùng cho thực phẩm hoặc dược phẩm

2836.50.10

 

 

 

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat: Canxi carbonat: Loại khác

2836.50.90

 

 

4

Thuốc Thú y

 

 

 

4.1

Thuốc thú y dược phẩm

 

QCVN 01-187:2018/BNNPTNT

Thuốc thú y dược phẩm bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thuốc thú y QCVN 01-187:2018/BNNPTNT dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật

4.1.1

Thuốc chứa kháng sinh (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm từ hai hay nhiều thành phần trở lên đã pha trộn với nhau, chưa được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành hình dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ.

 

 

 

4.1.1.1

Chứa nhóm penicillins hoặc các dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic, hoặc các streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng

 

 

 

 

Chứa amoxicillin (INN) hoặc muối của nó

3003.10.10

 

 

 

Chứa ampicillin (INN) hoặc muối của nó

3003.10.20

 

 

 

Loại khác

3003.10.90

 

 

4.1.1.2

Loại khác, chứa kháng sinh

3003.20.00

 

 

4.1.1.3

Loại khác

3003.90.00

 

 

4.1.2

Thuốc chứa kháng sinh (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để hấp thụ qua da) hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ

 

 

 

4.1.2.1

Chứa penicillins hoặc các dẫn xuất của chúng

 

 

 

 

Chứa penicillin G (trừ penicillin G benzathin), phenoxymethyl penicillin hoặc muối của chúng

3004.10.15

 

 

 

Chứa ampicillin, amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống

3004.10.16

 

 

 

Loại khác

3004.10.19

 

 

4.1.2.2

Chứa các streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng

3004.10.20

 

 

4.1.3

Loại khác, chứa kháng sinh

3004.20

 

 

4.1.3.1

Chứa gentamycin, lincomycin, sulphamethoxazole hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng uống hoặc dạng mỡ

3004.20.10

 

 

4.1.3.2

Chứa erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng

 

 

 

 

Dạng uống

3004.20.31

 

 

 

Dạng mỡ

3004.20.32

 

 

 

Dạng khác

3004.20.39

 

 

4.1.3.3

Chứa tetracylin hoặc chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng

 

 

 

 

Dạng uống hoặc dạng mỡ

3004.20.71

 

 

 

Dạng khác

3004.20.79

 

 

4.1.3.4

Các thuốc thú y chứa kháng sinh còn lại

 

 

 

 

Dạng uống hoặc dạng mỡ

3004.20.91

 

 

 

Dạng khác

3004.20.99

 

 

4.1.4

Sản phẩm chứa hormon tuyến thượng thận, các dẫn xuất hoặc cấu trúc tương tự

3004.32

 

 

4.1.4.1

Chứa dexamethasone hoặc các dẫn xuất của chúng

3004.32.10

 

 

4.1.4.2

Loại khác

3004.32.90

 

 

4.1.5

Sản phẩm chứa hormon hoặc các sản phẩm của hormon khác nhóm 4.1.4

3004.39.00

 

 

4.1.6

Các chế phẩm hóa học dùng để tránh thai dựa trên hormon, dựa trên các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.37 hoặc dựa trên các chất diệt tinh trùng

3006.60.00

 

 

4.1.7

Sản phẩm chứa berberine, dạng uống

3004.49.51

 

 

4.1.8

Sản phẩm chứa các vitamin và dẫn xuất: Chứa nhiều hơn một loại vitamin

 

 

 

 

Dạng uống

3004.50.21

 

 

 

Dạng khác

3004.50.29

 

 

4.1.9

Sản phẩm chứa các vitamin và dẫn xuất: Chứa một loại vitamin

 

 

 

 

Vitamin A, B hoặc C

3004.50.91

 

 

 

Các loại vitamin khác

3004.50.99

 

 

4.1.10

Thuốc gây tê, gây mê: Chứa procain hydroclorua

3004.90.41

 

 

4.1.11

Thuốc gây tê, gây mê: Loại khác

3004.90.49

 

 

4.1.12

Thuốc giảm đau, hạ sốt: Chứa axit acetylsalicylic, paracetamol hoặc dipyrone (INN), dạng uống (*)

3004.90.51

 

 

4.1.13

Thuốc giảm đau, hạ sốt: Chứa hoạt chất khác

3004.90.59

 

 

4.1.14

Thuốc tẩy giun: Chứa piperazine hoặc mebendazole (INN)

3004.90.71

 

 

4.1.15

Thuốc tẩy giun: Chứa hoạt chất khác

3004.90.79

 

 

4.2

Hóa chất dùng trong Thú y

 

QCVN 01-187:2018/BNNPTNT

Hóa chất dùng trong thú y bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thuốc thú y QCVN 01-187:2018/BNNPTNT dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật

 

Thuốc sát trùng

3004.90.30

 

 

 

Thuốc sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, vắt sữa, khử trùng nước

3808.94.90

 

 

 

Thuốc diệt ấu trùng ruồi, côn trùng, ve, bọ chét trên vật nuôi dạng bình xịt

3808.59.11

 

 

 

Thuốc trừ côn trùng loại khác

3808.59.19

 

 

 

Thuốc diệt ruồi, muỗi, gián trong môi trường nuôi

3808.91.99

 

 

 

Thuốc diệt chuột: Chứa hoạt chất Coumatetralyl, diệt chuột tại trang trại

3808.69.90

 

 

 

Thuốc trừ nấm: Chứa hoạt chất Enilconazole và Bronopol, tác dụng diệt nấm

3808.92.90

 

 

4.3

Vắc xin thú y

3002.42.00

QCVN 01-187:2018/BNNPTNT

Vắc xin thú y bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thuốc thú y QCVN 01- 187:2018/BNNPTNT dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật

4.4

Thuốc thú y khác

 

QCVN 01-187:2018/BNNPTNT

Thuốc thú y khác bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thuốc thú y QCVN 01-187:2018/BNNPTNT dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật

 

Thuốc có chứa enzym

3507.90.00

 

 

 

Thuốc từ thảo dược: Thuốc có nguồn gốc từ thực vật

3004.90.98

 

 

 

Các loại thuốc thú y khác không thuộc các nhóm đã phân loại.

3004.90.99

 

 

 

Kháng thể dùng trong thú y: Các sản phẩm miễn dịch, đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ

3002.15.00

 

 

5

Thức ăn thủy sản

 

 

 

5.1

Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản

 

QCVN 01-190:2020/BNNPTNT;

Sửa đổi 1:2021 QCVN 01- 190:2020/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản) đối với nguyên liệu sản xuất trong nước;

+ Áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với nguyên liệu nhập khẩu

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.1.1

Nguyên liệu có nguồn gốc động vật

 

 

 

5.1.1.1

Nguyên liệu có nguồn gốc động vật thủy sản: Bột cá, dịch cá, cá thủy phân, các sản phẩm khác từ cá, bột giáp xác, bột nhuyễn thể, bột gan mực, các nguyên liệu khác từ động vật thủy sản

 

 

 

 

Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ

23.01

 

 

 

San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

05.08

 

 

5.1.1.2

Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, sản phẩm từ sữa, bột lông vũ thủy phân, bột côn trùng và động vật không xương sống; sản phẩm từ trứng; sữa và sản phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn

 

 

 

 

Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

04.01

 

 

 

Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

04.02

 

 

 

Sữa chua; buttermilk, sữa đông và kem đông, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao

04.03

 

 

 

Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

04.04

 

 

 

Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads)

04.05

 

 

 

Pho mát và curd

04.06

 

 

 

Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín

04.07

 

 

 

Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

04.08

 

 

 

Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

0504.00.00

 

 

 

Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ

05.05

 

 

 

Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên

05.06

 

 

 

Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ

23.01

 

 

5.1.1.3

Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật:

 

 

 

 

Côn trùng và sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

04.10

 

 

 

Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3 (mô tả theo Thông tư 31/2022/TT-BTC), không thích hợp sử dụng cho người

05.11

 

 

5.1.2

Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật

 

 

 

5.1.2.1

Các loại hạt và sản phẩm từ hạt

 

 

 

 

Hạt ngũ cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt ngũ cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt ngũ cốc

 

 

 

 

Lúa mì và meslin

10.01

 

 

 

Lúa mạch đen

10.02

 

 

 

Lúa đại mạch

10.03

 

 

 

Yến mạch

10.04

 

 

 

Ngô

10.05

 

 

 

Lúa gạo

10.06

 

 

 

Lúa miến

10.07

 

 

 

Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác

10.08

 

 

 

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin

11.02

 

 

 

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên

11.03

 

 

 

Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền

11.04

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05 (mô tả theo Thông tư 31/2022/TT-BTC)

23.06

 

 

 

Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu

 

 

 

 

Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.01

 

 

 

Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt

12.08

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương

23.04

 

 

 

Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều,hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu

 

 

 

 

Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh

12.02

 

 

 

Cùi (cơm) dừa khô

1203.00.00

 

 

 

Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh

1204.00.00

 

 

 

Hạt cải dầu, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.05

 

 

 

Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh

1206.00.00

 

 

 

Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.07

 

 

 

Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt

12.08

 

 

 

Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

20.08

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc

2305.00.00

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05

23.06

 

 

 

Hạt khác

 

 

 

 

Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

20.08

 

 

 

Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh

12.07

 

 

5.1.2.2

Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu Guar; khô dầu khác

 

 

 

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu

23.02

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương

23.04

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc

2305.00.00

 

 

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05

23.06

 

 

5.1.2.3

Rễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả.

 

 

 

 

Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh

07.01

 

 

 

Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh

0702.00.00

 

 

 

Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh

07.03

 

 

 

Bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

07.04

 

 

 

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh

07.05

 

 

 

Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa- lát, diếp củ (salsify), cần củ (celeriac), củ cải ri (radish) và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

07.06

 

 

 

Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh

0707.00.00

 

 

 

Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh

07.08

 

 

 

Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh

07.09

 

 

 

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh

07.10

 

 

 

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm

07.12

 

 

 

Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt

07.13

 

 

 

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago

07.14

 

 

 

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

08.01

 

 

 

Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

080.2

 

 

 

Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô

08.03

 

 

 

Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô

08.04

 

 

 

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô

08.05

 

 

 

Quả nho, tươi hoặc khô

08.06

 

 

 

Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi

08.07

 

 

 

Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi

08.09

 

 

 

Quả khác, tươi

08.10

 

 

 

Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

08.11

 

 

 

Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này

08.13

 

 

 

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác

0814.00.00

 

 

 

Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây

11.05

 

 

 

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8

11.06

 

 

 

Malt, rang hoặc chưa rang

11.07

 

 

 

Tinh bột; inulin

11.08

 

 

 

Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô

1109.00.00

 

 

 

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột

12.11

 

 

 

Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

12.12

 

 

 

Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên

12.14

 

 

 

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật

13.02

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

23.03

 

 

 

Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên

1213.00.00

 

 

5.1.2.4

Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten khác.

 

 

 

 

Bột gạo

1102.90.10

 

 

 

Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô

1109.00.00

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

- Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự:

-- Loại khác

2303.10.90

 

 

5.1.2.5

Nguyên liệu khác từ thực vật (trừ các nguyên liệu là dược liệu)

 

 

 

 

Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

2308.00.00

 

 

5.1.2.6

Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, thủy sản, nấm, vi sinh vật, tảo và sinh vật khác

 

 

 

 

Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

02.09

 

 

 

Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads)

04.05

 

 

 

Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03

15.01

 

 

 

Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03

15.02

 

 

 

Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu tallow, chưa nhũ hóa hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác

15.03

 

 

 

Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.04

 

 

 

Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin)

15.05

 

 

 

Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

1506.00.00

 

 

 

Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.07

 

 

 

Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.08

 

 

 

Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.09

 

 

 

Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09

15.10

 

 

 

Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN)

15.11

 

 

 

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.12

 

 

 

Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba- su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.13

 

 

 

Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.14

 

 

 

Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

15.15

 

 

 

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm

15.16

 

 

 

Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16

15.17

 

 

 

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hóa, khử nước, sulphua hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

15.18

 

 

5.1.2.7

Nguyên liệu từ nấm, vi sinh vật, rong, tảo:

- Sản phẩm từ nấm men (saccharomyces cerevisiae): Yeast extract; Brewers dried yeast (Men bia sấy khô); Hydrolyze yeast (Men bia thủy phân);

- Sinh khối rong, tảo và các sản phẩm của chúng;

- Sinh khối vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản

 

 

 

 

Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác:

- Loại khác:

- - Chất chiết nấm men tự phân:

- Dạng bột

2106.90.41

 

 

 

Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác:

- Loại khác:

- - Chất chiết nấm men tự phân:

- Loại khác

2106.90.49

 

 

 

Máu người; máu động vật đã điều chế dùng cho chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh; kháng huyết thanh, các phần phân đoạn khác của máu và các sản phẩm miễn dịch, có hoặc không được cải biến hoặc thu được từ quy trình công nghệ sinh học; vắc xin, độc tố, vi sinh nuôi cấy (trừ các loại men) và các sản phẩm tương tự; tế bào nuôi cấy, có hoặc không cải biến

- - Loại khác

3002.90.00

 

 

 

Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

- Rong biển và các loại tảo khác:

- - Loại khác:

1212.29

 

 

 

Men sống

2102.10.00

 

 

 

Men ỳ; các vi sinh đơn bào khác, chết

2102.20

 

 

5.1.3

Sản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm

 

 

 

5.1.3.1

Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo

 

 

 

 

Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường

17.03

 

 

 

Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao

17.04

 

 

 

Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mảnh ngô được chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

19.04

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

23.03

 

 

5.1.3.2

Phụ phẩm từ sản xuất cồn, rượu, bia:

Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất cồn, rượu, bia

 

 

 

 

Loại khác

2302.40.90

 

 

 

Bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất

2303.30.00

 

 

 

Bã rượu vang; cặn rượu

2307.00.00

 

 

5.1.3.3

Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất thực phẩm khác

 

 

 

 

Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ

23.01

 

 

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên

23.03

 

 

 

Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

2308.00.00

 

 

5.1.3.4

Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác.

 

 

 

 

Tinh bột mì

1108.11.00

 

 

 

Tinh bột ngô

1108.12.00

 

 

 

Tinh bột khoai tây

1108.13.00

 

 

 

Tinh bột sắn

1108.14.00

 

 

 

Tinh bột khác

1108.19

 

 

 

Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hoặc các dạng tương tự

1903.00.00

 

 

5.1.3.5

Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác

 

 

 

 

Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn

17.01

 

 

 

Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen

17.02

 

 

5.1.4

Nguyên liệu thức ăn thuỷ sản khác

 

 

 

 

Trứng Artemia (trứng Brine shrimp)

0511.91.20

QCVN 100:2025/BNNMT

- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản) đối với nguyên liệu sản xuất trong nước;

+ Áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với nguyên liệu nhập khẩu.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (Hỗn hợp (Premix) khoáng, vitamin, …. phụ gia)

2309.90.20

QCVN 94:2025/BNNMT

- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản) đối với nguyên liệu sản xuất trong nước;

+ Áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với nguyên liệu nhập khẩu.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.2

Thức ăn thủy sản (Hỗn hợp, chất bổ sung, tươi sống)

 

QCVN 93:2025/BNNMT

QCVN 94:2025/BNNMT

QCVN 100:2025/BNNMT

- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản) đối với nguyên liệu sản xuất trong nước;

+ Áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với nguyên liệu nhập khẩu.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

Thức ăn hoàn chỉnh loại dùng cho tôm

2309.90.13

 

 

 

Thức ăn hoàn chỉnh loại khác

2309.90.19

 

 

 

Rong biển và các loại tảo khác: loại khác, tươi, ướp lạnh hoặc khô; Loại khác, đông lạnh (dùng trong nuôi trồng thủy sản)

1212.29.20

1212.29.30

 

 

 

Trứng Artemia (Artemia egg; Brine shrimp egg)

0511.91.20

 

 

 

Chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn

2309.90.20

 

 

 

Loại khác

2309.90.90

 

 

6

Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

 

QCVN 97:2025/BNNMT;

QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT

- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp:

+ Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản) đối với sản phẩm sản xuất trong nước;

+ Áp dụng phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm nhập khẩu.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

6.1

Zeolite

2842.10.00

 

 

6.2

Dolomite chưa nung hoặc thiêu kết

2518.10.00

 

 

6.3

Dolomite đã nung hoặc thiêu kết

2518.20.00

 

 

6.4

Vôi sống

2522.10.00

 

 

6.5

Vôi tôi

2522.20.00

 

 

6.6

CaCO3

2836.50.90

 

 

6.7

Thuốc khử trùng: Loại khác (dùng trong nuôi trồng thủy sản)

3808.94.90

 

 

6.8

Kích thích sự phát triển của tảo, gây màu nước, ổn định môi trường nuôi (hỗn hợp khoáng (premix khoáng), hỗn hợp vitamin (premix vitamin) và hỗn hợp khoáng - vitamin, sodium humate,…):

 

 

 

 

Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit:

- Loại khác:

- - Loại khác

2842.90.90

 

 

 

Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật

31.01

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ

31.02

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân)

31.03

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali

31.04

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg

31.05

 

 

6.9

Chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Vi sinh vật, Enzyme,…)

3002.90.00

 

 

6.10

Saponin (Chất chiết từ cây Yucca schidigera hoặc cây bã trà (Tea seed meal).

2306.90.90;

3808.99.90

 

 

7

Keo dán gỗ

3506.10.00

3506.91.90

3506.99.00

QCVN 03-01:2022/BNNPTNT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

7.1

Keo amino: (i) Keo ure-formaldehyde; (ii) Keo melamin -formaldehyde; (iii) Keo melamin - ure - formaldehyde

 

 

 

7.2

Keo phenol: (1) Keo phenol - formaldehyde; (ii) Keo resorcinol - formaldehyde; (iii) Keo phenol- resorcinol formaldehyde

 

 

 

7.3

Keo novolac epoxy

 

 

 

8

Máy, thiết bị nông nghiệp

 

 

 

8.1

Máy phun thuốc trừ sâu đeo vai

 

QCVN 01-182:2015/BNNPTNT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 đối với máy sản xuất trong nước và phương thức 7 đối với máy nhập khẩu theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.1.1

Máy phun thuốc trừ sâu đeo vai hoạt động bằng tay

8424.41.10

 

 

8.1.2

Máy phun thuốc trừ sâu đeo vai hoạt động bằng động cơ đốt trong

8424.41.20

 

 

8.1.3

Máy phun thuốc trừ sâu đeo vai hoạt động bằng động cơ điện

8424.41.90

 

 

8.2

Máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp

8433.20.00

QCVN 89:2025/BNNMT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 đối với máy sản xuất trong nước và phương thức 7 đối với máy nhập khẩu theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.3

Máy gặt đập liên hợp

8433.51.00

QCVN 90:2025/BNNMT

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 đối với máy sản xuất trong nước và phương thức 7 đối với máy nhập khẩu theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

Ghi chú:

- Đối với nguyên liệu dùng chung để sản xuất thức ăn chăn nuôi và sản xuất thức ăn thuỷ sản thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất thức ăn dùng chung phải đáp ứng quy định hiện hành đối với cả nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm cung cấp thông tin kết quả thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu dùng chung trong chăn nuôi và thuỷ sản cho nhau để phối hợp quản lý.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên sản phẩm/hàng hóa

HS

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng

1

Thuốc bảo vệ thực vật

 

QCVN 01-188:2018/BNNPTNT

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng theo phương thức 5 và phương thức 7 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật.

 

Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)

38.08

 

 

1.1

- - Thuốc trừ côn trùng:

3808.91

 

 

1.1.1

- - - Các chế phẩm trung gian chứa 2- (methylpropyl-phenol methylcarbamate)

3808.91.10

 

 

1.1.2

- - - Dạng bình xịt

3808.91.30

 

 

1.1.3

- - - Loại khác

3808.91.99

 

 

1.2

- - Thuốc trừ nấm:

3808.92

 

 

1.2.1

- - - Dạng bình xịt:

 

 

 

1.2.1.1

- - - - Với hàm lượng validamycin không quá 3% tính theo khối lượng tịnh

3808.92.11

 

 

1.2.1.2

- - - - Loại khác

3808.92.19

 

 

1.2.1.3

- - - Loại khác

3808.92.90

 

 

1.3

- - Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng:

3808.93

 

 

1.3.1

- - - Thuốc diệt cỏ:

 

 

 

1.3.1.1

- - - - Dạng bình xịt

3808.93.11

 

 

1.3.1.2

- - - - Loại khác

3808.93.19

 

 

1.3.1.3

- - - Thuốc chống nảy mầm

3808.93.20

 

 

1.3.1.4

- - - Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng

3808.93.30

 

 

1.4

- - Thuốc khử trùng:

3808.94

 

 

1.4.1

- - - Có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm

3808.94.10

 

 

1.4.2

- - - Loại khác, dạng bình xịt

3808.94.20

 

 

1.4.3

- - - Loại khác

3808.94.90

 

 

1.5

- - Loại khác:

3808.99

 

 

1.5.1

- - - Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc trừ nấm

3808.99.10

 

 

1.5.2

- - - Loại khác

3808.99.90

 

 

 

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 27/2026/TT-BNNMT

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON ISSUANCE OF LISTS OF MEDIUM-RISK AND HIGH-RISK PRODUCTS AND GOODS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT

Pursuant to the Law on Quality of Product and Goods No. 05/2007/QH12, amended by Law No. 78/2025/QH15;

Pursuant to Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11, amended by Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Crop Production No. 31/2018/QH14 amended by Law No. 146/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Plant Protection and Quarantine No. 41/2013/QH13 amended by Law No. 146/2025/QH15;

Pursuant to the Fisheries Law No. 18/2017/QH14 amended by Law No. 31/2024/QH15, Law No. 43/2024/QH15, and Law No. 146/2025/QH15;

Pursuant to Law on Animal Husbandry No. 32/2018/QH14 amended by Law No. 146/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Forestry Law No. 16/2017/QH14 amended by Law No. 16/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, and Law No. 146/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government stipulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment;

Pursuant to Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 of the Government on elaboration and measures to organize and guidance on the implementation of the Law on Quality of Product and Goods;

Pursuant to Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 of the Government on elaboration and measures to organize and guidance on the implementation of the Law on Standards and Technical regulations;

At the request of Director General of National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development.

The Minister of Agriculture and Environment hereby issues a Circular on issuance of Lists of medium-risk and high-risk products and goods under the management of the Ministry of Agriculture and Environment.

Article 1. Scope

This Circular provides for Lists of medium-risk and high-risk products and goods under the management of the Ministry of Agriculture and Environment

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organizations and individuals manufacturing and trading products and goods under Lists of medium-risk and high-risk products and goods within Vietnam.

2. Organizations assessing the conformity regarding the quality of products and goods under Lists of medium-risk and high-risk products and goods within Vietnam specified herein.

3. Organizations and individuals involved in the management of the quality of products and goods under Lists of medium-risk and high-risk products and goods within Vietnam.

Article 3. List of medium-risk products and goods

1. The List of medium -risk products and goods is specified in the Appendix I attached hereto.

2. Medium-risk products and goods must have their applicable standards self-declared by the organization or individual; undergo self-assessment or certification of conformity to corresponding national technical regulations carried out by an accredited testing organization in accordance with laws on standards and technical regulations.

Article 4. List of high-risk products and goods

1. The List of high-risk products and goods is specified in the Appendix II attached hereto.

2. High-risk products and goods subject to specialized inspection before customs clearance according to customs laws must have undergo self-assessment or certification of conformity to corresponding national technical regulations carried out by an designated testing organization in accordance with laws on standards and technical regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The management of products and goods under to the Lists of medium-risk and high-risk products and goods shall be carried out in accordance with laws on quality of product and goods, corresponding technical standards, and relevant specialized legal document.

2. In cases where goods belonging to the Lists attached hereto are not listed with HS codes or there are differences or inconsistencies between the HS codes in the Lists and the HS codes determined according to laws on customs, the determination of the HS code shall be carried out according to the laws on customs. State inspection agencies and conformity assessment organizations shall take quality management measures based on the nature, composition, and use of the goods as prescribed in this Circular.

Article 6. Effect

1. This Circular comes into force from June 01, 2026.

2. Circular No. 16/2021/TT-BNNPTNT dated December 20, 2021, issued by the Minister of Agriculture and Rural Development, on issuance of the list of products and goods that may cause safety hazards under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development, ceases to be in effect from the date this Circular comes into effect.

3. Regulations on inspection of the quality for products and goods in Appendix II and Appendix III issued with Circular No. 01/2024/TT-BNNPTNT dated January 2, 2024, of the Minister of Agriculture and Rural Development on issuance of the HS code table for the list of goods under the state management authority of the Ministry of Agriculture and Rural Development and the list of goods subject to specialized inspection in the field of agriculture and rural development shall be annulled.

4. The regulations related to inspection of the quality of industrial salt imported in Article 1; Clause 1, Point a of Clause 3 of Article 2; Clause 1 of Article 5; Article 6; Clause 1 of Article 8 of Circular No. 39/2018/TT-BNNPTNT dated December 27, 2018, of the Minister of Agriculture and Rural Development, on guidance on the inspection of quality and food safety of salt imported under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

Article 7. Transitional provisions

1. The Certificates of conformity to regulations and Notice of acceptance of declaration of conformity to regulations for products and goods within the scope of regulation of this Circular prior to the effective date of this Circular for products and goods within the scope of this Circular shall continue to be valid until the expiration date stated in the such Certificate or Notice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Conformity assessment organizations that were previously designated to conduct conformity assessments for Group 2 products and goods under the management of the Ministry of Agriculture and Environment, and whose designation decision remains valid, may continue to conduct conformity assessments for high-risk and medium-risk products and goods until the expiration of the designation decision.

Article 8. Implementation

1. The Chief of the Ministry's Office, the Directors General of the Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development; Department of Livestock Production and Animal Health; Plant Production and Protection Department; Department of Forestry and Forest Protection; Department of Cooperatives and Rural Development; Fisheries and Fisheries Surveillance Department; Heads of agencies and units affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment and relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for implementing this Circular.

2. Based on actual conditions and management requirements, including cases where new products or technologies arise, or domestic or international warnings regarding product or goods risks are issued, the relevant Department shall take charge and cooperate with relevant agencies and organizations in reviewing and proposing updates and supplements to the List of medium-risk and high-risk products and goods within its management.

3. The relevant Departments affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment shall provide guidance on the implementation of this Circular for products and goods within their management scope; and shall review and propose the new issuance, amendment, supplementation, or replacement of national technical regulations according to an appropriate roadmap, ensuring quality management requirements consistent with the risk level of the products and goods.

4. The Departments of Agriculture and Environment of provinces/centrally affiliated cities are responsible for organizing communication, dissemination, and guidance for manufacturing and trading organizations and individuals within their provinces/cities on the implementation of this Circular; and for managing and inspecting the quality of products and goods under the List of medium-risk and high-risk products and goods in accordance with the law.

5. Shall any difficulty arise during the implementation of this Circular, promptly report to the Ministry of Agriculture and Environment for review and guidance./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 27/2026/TT-BNNMT ngày 30/06/2026 về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 23/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 16/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

6.210

DMCA.com Protection Status
IP: 2402:800:6133:c69:a4e3:73de:c557:d78b