Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 05/2014/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia lĩnh vực trồng trọt do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 05/2014/TT-BNNPTNT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Lê Quốc Doanh
Ngày ban hành: 10/02/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/2014/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực trồng trọt.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 06 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực trồng trọt như sau:

1. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống mướp đắng.

Ký hiệu QCVN 01-153 : 2014/BNNPTNT

2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống bí ngô.

Ký hiệu QCVN 01-154 : 2014/BNNPTNT

3. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống hoa cẩm chướng.

Ký hiệu QCVN 01-155 : 2014/BNNPTNT

4. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống rau dền.

Ký hiệu QCVN 01-156 : 2014/BNNPTNT

5. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống thu hải đường.

Ký hiệu QCVN 01-157 : 2014/BNNPTNT

6. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện bảo quản hạt giống lúa, ngô, rau.

Ký hiệu QCVN 01-158 : 2014/BNNPTNT

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2014.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Bộ nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Các Cục, Vụ, Viện, Trường Đại học thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Website Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quốc Doanh

 

QCVN 01-153: 2014/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG MƯỚP ĐẮNG

National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Bitter Gourd Varieties

Lời nói đầu

QCVN 01-153:2014/BNNPTNT được xây dựng dựa trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống mướp đắng của UPOV (Guidelines for the conduct of tests for Distinctness, Uniformity and Stability of Bitter gourd varieties - TG/235/1) ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2007.

QCVN 01-153:2014 /BNNPTNT do Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm 2014

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG MƯỚP ĐẮNG

National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Bitter Gourd Varieties

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của các giống mướp đắng mới thuộc loài Momordica charantia L.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống mướp đắng mới.

1.3. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt

1.3.1. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1.1. Giống khảo nghiệm: Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm.

1.3.1.2. Giống tương tự: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm.

1.3.1.3. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.

1.3.1.4. Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.

1.3.1.5. Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.

1.3.1.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.

1.3.2. Các từ viết tắt

1.3.2.1. UPOV: International Union for the protection of new varieties of plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới)

1.3.2.2. DUS: Distinctness, Uniformity, Stability (Tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định)

1.3.2.3. QL: Qualitative characteristic (Tính trạng chất lượng)

1.3.2.4. PQ: Pseudo-Qualitative characteristic (Tính trạng giả chất lượng)

1.3.2.5. QN: Quantitative characteristic (Tính trạng số lượng)

1.3.2.6. MG: Single measurement of a group of plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây)

1.3.2.7. MS: Measurement of a number of individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu)

1.3.2.8. VG: Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây)

1.3.2.9. VS: Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu)

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. TG/1/3 General Introduction to the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and the Development of Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants (Hướng dẫn chung về đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống cây trồng mới)

1.4.2. TGP/8/1: Trail design and techiques used in the examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).

1.4.3. TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh giá tính khác biệt)

1.4.4. TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh giá tính đồng nhất)

1.4.5. TGP/11/1 Examining stability (Đánh giá tính ổn định)

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống mướp đắng được qui định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tình trạng được mã số bằng điểm.

Bảng 1 - Các tính trạng đặc trưng của giống mướp đắng

TT

Tính trạng

Trạng thái biểu hiện

Giống điển hình

Mã số

1.
VG QN

Lá mầm: Mức độ xanh

Cotyledon: intensity of green color

Nhạt - light

Trung bình - medium

Đậm - dark

 

3

5

7

2.
(a) QN VG/ MS

Thân: Chiều dài của lóng trên thân chính (từ đốt thứ 15-20).

Stem: length of internode of main stem (between 15th and 20th node)

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

 

3

5

7

3.
(a) QN VG/ MS

Thân: Đô dày của thân chính (từ đốt thứ 15-20).

Stem: thickness of main stem (as for 2)

Mỏng - thin

Trung bình - medium

Dày - thick

 

3

5

7

4.
(a) QN VG

Thân: Số chồi bên

Stem: number of side shoots

ít - few

Trung bình - medium

Nhiều - many

 

3

5

7

5.
(b) QN VG

Phiến lá: Kích cỡ

Leaf blade: size

Nhỏ - small

Trung bình - medium

Lớn - large

 

3

5

7

6.
(b) QN VG

Phiến lá: Mức độ xanh.

Leaf blade: intensity of green color

Nhạt - light

Trung bình - medium

Đậm - dark

Inacn 119, Incan 120

3

5

7

7.
(*)
(+)(b)QN VG

Phiến lá: Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng thùy

Leaf blade: ratio length/width lobe

Nhỏ - small

Trung bình - medium

Lớn - large

 

1

2

3

8.
(*)
(b)
QL MS

Phiến lá: số thùy

Leaf blade: number of lobes

5 thùy - five lobes

7 thùy - seven lobes

9 thùy - nine lobes

 

1

2

3

9.
(b) QN, VG

Phiến lá: độ sâu của thùy.

Leaf blade: depth of lobing

Nông - shallow

Trung bình - medium

Sâu - deep

 

3

5

7

10.
(b) QN VG/ MS

Cuống lá: chiều dài.

Petiole: length

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

 

3

5

7

11.
(c) QN MS

Cây: Số lượng đốt từ gốc tới đốt có hoa cái thứ nhất.

Plant: number of nodes up to node with 1st female flower

Ít - few

Trung bình - medium

Nhiều - many

 

3

5

7

12.
(c) QN, VG/ MS

Bầu nhụy: Chiều dài

Ovary: length

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

 

3

5

7

13.
(c) QN VG

Đầu nhụy: Mức độ xanh

Stigma: intensity of green color

Nhạt - light

Trung bình - medium

Đậm - dark

 

3

5

7

14.
(*)
(d) QN VG/ MS

Quả: chiều dài.

Fruit: length

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

Vino606, TN 134 Vino04, Big14 Incanl 19, diago26

3

5

7

15.
(*)
(d)
QN
VG/ MS

Quả: Đường kính

Fruit: diameter

Nhỏ - small

Trung bình - medium

To - large

 

3

5

7

16.
(*)(+)
(d)
PQ
VG

Quả: Hình dạng mặt cắt dọc.

Fruit: shape in longitudinal section

Tam giác - triangular

Hình trứng - ovate

Hình trụ - spindle- shaped

Hình thuôn - oblong

 

1

2

3

4

17.
(*)
(d)
PQ
VG

Quả: Màu vỏ (thương phẩm)

Fruit: color of skin

Trắng - white

Xanh nhạt - light green

Xanh - medium green

Xanh đậm - dark green

Vino606, 241 Big 14, Big 49 Incan 120

1

2

3

4

18.
(*)(+) PQ VG

Quả: Hình dạng phần gốc

Fruit: shape of base

Nhọn - acute

Tù - obtuse

Tròn - rounded

Phẳng - flattened

 

1

2

3

4

19.
(*)(+)
PQ
VG

Quả: Hình dạng đỉnh

Fruit: shape of apex

Nhọn - acute

Tù - obtuse

Tròn - rounded

Phẳng - flattened

Incan 120

1

2

3

4

20.
(+)(d) QN VG/ MS

Quả: số lượng U vấu

Fruit: number of warts

Ít - few

Trung bình - medium

Nhiều - many

Incan 120

3

5

7

21.
(*)(+) (d) QN VG

U vấu: kích cỡ

Wart: size

Nhỏ - small

Trung bình - medium

To - large

Incan 120 big 14, Vino 04

3

5

7

22.
(*)(+) (d) PQ VG

U vấu: Hình dạng của đỉnh

Wart: shape of top

Nhọn - acute

Tù - obtuse

Tròn - rounded

Incan 120

1

2

3

23.
(d)
QL VG

U vấu: Sự xuất hiện gai

Wart: presence of spines

Không - absent

Có - present

Vino 606

Incan 120

1

9

24.
(*)(+) (d) QN, VG/ MS

Quả: chiều dài vết gợn

Fruit: length of ridge

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

Incan 120

Big 14

Diago 26

3

5

7

25. (*)(+) PQ VG

Quả: Màu sắc vỏ quả khi chín

Fruit: color of skin at ripe stage

Vàng - yellow

Da cam - orange

Cam đỏ - reddish orange

 

1

2

3

26.
(+) (d) QL MG

Quả: Vị đắng

Fruit: bitterness

Không - absent

Có - present

 

1

9

27. (+) (d) QN MG

Quả: Mức độ đắng

Fruit: intensity of bitterness

ít - weak

Trung bình - medium

Nhiều - strong

Vino 606

Incan 120

3

5

7

28.
(e) QN VG

Hạt: Kích cỡ

Seed: size

Nhỏ - small

Trung bình - medium

To - large

 

3

5

7

29.
(e) PQ VG

Hạt: Hình dạng

Seed: Shape

Bầu dục - Oval

Tròn - Circle

Trứng - Ovate

Tứ giác - Tetragon

 

1

2

3

4

30.
(e)
QL VG

Hạt: Bề mặt

Seed: Surface

Nhẵn - Smooth

Ít sần sùi - Light lumpy

Sần sùi - Lumpy

Rất sần sùi- Strong lumpy

 

1

3

5

7

31.
(e) QN VG

Hat: Mức độ nâu của vỏ hạt

Seed: intensity of brown color of testa

Nhạt - light

Trung bình - medium

Đậm - dark

 

Vino 606

Inacan 120

3

5

7

32.
(+),(e) QN VG

Hat: Răng cưa ở rìa

Seed: indentation of edge

Nhỏ - small

Trung bình - medium

To - large

 

3

5

7

33.
(+) QN VG

Thời gian chín sinh lý

Time of physiological maturity

Sớm - early

Trung bình - medium

Muộn - late

 

3

5

7

CHÚ THÍCH:

(*) Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.

(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A.

(a) Thân: Phải quan sát, đánh giá khi cây phát triển đầy đủ

(b) Phiến và cuống lá: Tất cả các quan sát, đánh giá trên phiến lá và cuống lá phải được tiến hành trên các lá trưởng thành có từ 15 đến 20 đốt.

(c) Hoa (hoa, nhụy, đầu nhụy): Mọi quan sát, đánh giá phải được tiến hành trên hoa của cây đã phát triển đầy đủ.

(d) Quả: Tất cả các quan sát, đánh giá trên quả phải được thực hiện khi quả phát triển đầy đủ.

(e) Hạt: Mọi quan sát, đánh giá trên hạt phải được tiến hành trên hạt khô đã phát triển đầy đủ, sau khi rửa sạch và được sấy khô ở nơi râm mát.

III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM

3.1. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm

3.1.1. Giống khảo nghiệm

3.1.1.1. Số lượng hạt giống để khảo nghiệm và lưu mẫu tối thiểu là 1.500 hạt.

3.1.1.2. Chất lượng hạt giống gửi khảo nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về ẩm độ (<11%), tỷ lệ nảy mầm (>80%), độ đúng giống (>99%) và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.

3.1.1.3. Mẫu hạt giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.

3.1.1.4. Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của cơ sở khảo nghiệm.

3.1.2. Giống tương tự

3.1.2.1. Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự và ghi rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.

3.1.2.2. Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm vế chất lượng giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục 3.1.1.

3.2. Phân nhóm giống khảo nghiệm

Các giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:

(1) Phiến lá: Số thùy (tính trạng thứ 8)

(2) Quả: Chiều dài (tính trạng 14)

(3) Quả: Đường kính (tính trạng 15)

(4) Quả: hình dạng mặt cắt dọc (tính trạng 16)

(5) Quả: Màu sắc vỏ quả (tính trạng 17)

(6) Quả: Kích cỡ u vấu (tính trạng 21)

3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.1. Thời gian khảo nghiệm

Khảo nghiệm được tiến hành ít nhất với hai chu kỳ sinh trưởng độc lập.

3.3.2. Điểm khảo nghiệm

Bố trí tại một điểm, nếu có tình trạng không thể đánh giá được thì bố trí thêm điểm bổ sung.

3.3.3. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc trồng 20 cây.

3.3.4. Các biện pháp kỹ thuật khác: áp dụng tại Phụ lục C

3.4. Phương pháp đánh giá

Các tính trạng đánh giá trên các cây riêng biệt, được tiến hành trên 20 cây ngẫu nhiên hoặc các bộ phận của 20 cây mẫu đó (một lần nhắc lại). Các tính trạng khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm .

Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt,  tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8/1; TGP/9/1; TGP/10/1; TGP/11/1).

3.4.1. Đánh giá tính khác biệt

- Tính khác biệt được xác định bởi sự Khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khác biệt nếu ở tính trạng cụ thể biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại Bảng 1.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy tối thiểu 95%.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS.

3.4.2. Đánh giá tính đồng nhất

- Đối với các giống thụ phấn tự do sử dụng phương pháp kết hợp qua các năm (COYU) để đánh giá tính đồng nhất.

- Đối với các giống lai thì căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trên ô thí nghiệm. Một quần thể chuẩn ở mức 1% và mức xác suất chấp nhận 95% được áp dụng. Trong trường hợp độ lớn của mẫu là 40 cây, số cây khác dạng cho phép là 2 cây.

3.4.3. Đánh giá tính ổn định

Tính ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.

Trong trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng thế hệ tiếp theo hoặc trồng cây mới, giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở chu kỳ sinh trưởng trước đó.

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả đối với giống mướp đắng mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

4.2. Khảo nghiệm DUS để công nhận giống mướp đắng mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QD-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống mướp đắng, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

 

PHỤ LỤC A

GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG

Tính trạng số 1: Lá mầm: mức độ xanh

Quan sát trước khi lá thật thứ nhất phát triển.

Tính trạng số 7: Phiến lá: tỷ lệ dài/rộng thùy

Tính trạng số 16: Quả: hình dạng mặt cắt dọc

Tính trạng 18: Quả: hình dạng phần gốc

Tính trạng 19: Quả: hình dạng ở đỉnh

Tính trạng 20: Quả: số lượng u vấu

Tính trạng 21: U vấu: kích cỡ

Tính trạng 22: U vấu: hình dạng của đỉnh

Tính trạng 24: Quả: chiều dài vết gợn

Tính trạng 25: Quả: Màu sắc vỏ quả khi chín

Các quan sát phải được thực hiện khi các quả trên cây có màu vàng, cam, hoặc đỏ cam.

Tính trạng 26: Quả: vị đắng

Tính trạng 27: Quả: mức độ đắng

Mức độ đắng của quả phải được thử nếm ở phần thịt quả giữa quả khi thu hoạch.

Tính trạng 30: Hạt: Răng cưa ở rìa

Tính trạng 31: Thời gian chín sinh lý

Thời gian chín sinh lý được tính từ khi gieo đến khi quả phát triển đầy đủ và đổi mầu.

 

PHỤ LỤC B

TỜ KHAI KỸ THUẬT KHẢO NGHIỆM DUS GIỐNG MƯỚP ĐẮNG

B.1. Loài: Momordica charantia L.

B.2. Tên giống:

B.3. Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

Tên:

Địa chỉ:

Điện thoại / FAX / E.mail:

B.4. Họ và tên, địa chỉ tác giả giống

1. Họ tên                                   Địa chỉ

2. Họ tên                                   Địa chỉ

3. Họ tên                                   Địa chỉ

B.5. Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo

B.5.1. Nguồn gốc

Tên giống bố, mẹ:

Nguồn gốc vật liệu:

B.5.2. Phương pháp chọn tạo

Lai hữu tính:

Xử lí đột biến:

Phương pháp khác:

B.5.3. Thời gian và địa điểm chọn tạo

B.5.4. Phương pháp duy trì và nhân giống:

Phương pháp khác (mô tả chi tiết)

B.6. Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài

Nước                            ngày    tháng     năm

Nước                            ngày    tháng     năm

B.7. Các tính trạng đặc trưng của giống

Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống

7.1

(Tính trạng số 8).

Phiến lá: số thùy

Leaf blade: number of lobes

5 thùy - five lobes

7 thùy - seven lobes

9 thùy - nine lobes

1

2

3

7.2. (Tính trạng số 14)

Quả: chiều dài.

Fruit: length

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

7.3. (Tính trạng số 15)

Quả: Đường kính

Fruit: diameter

Nhỏ - small

Trung bình - medium

To - large

3

5

7

7.4. (Tính trạng số 16)

Quả: Hình dạng mặt cắt dọc.

Fruit: shape in longitudinal section

Tam giác - triangular

Hình trứng - ovate

Hình trục - spindle-shaped

Hình thuôn - oblong

1

2

3

4

7.5. (Tính trạng số 17)

Quả: Màu vỏ

Fruit: color of skin

Trắng - white

Xanh nhạt - light green

Xanh - medium green

Xanh đậm - dark green

1

2

3

4

7.6. (Tính trạng số 21)

U vấu: Kích cỡ

Wart: size

Nhỏ - small

Trung bình - medium

To - large

3

5

7

8. Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm

Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm

Tên giống tương tự

Những tính trạng khác biết

Trạng thái biểu hiện

Giống tương tự

Giống khảo nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Các thông tin bổ sung giúp cho việc phân biệt giống

9.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh:

9.2. Các điều kiện đặc biệt để khảo nghiệm giống:

9.3. Thông tin khác:

 

 

Ngày     tháng      năm
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC C

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

- Thời vụ

Khung thời vụ tốt nhất tại nơi tiến hành khảo nghiệm DUS.

- Làm đất

+ Nên chọn loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, mặt ruộng bằng phẳng, dễ tưới và thoát nước, có độ pH từ 5.5 đến 6.5.

+ Đất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ trước khi gieo.

+ Lên luống 1,3 m đếm ,4 m, mặt luống rộng 1,0 m đến 1,1 m, cao 30 cm.

- Mật độ, khoảng cách.

Khoảng cách: 70 cm đến 80 cm x 45 cm đến 50 cm/1 cây - mật độ: 2 vạn đến 2,5 vạn cây/ha.

* Chú ý: mướp đắng cần phải làm giàn, tiến hành cắm giàn khi cây cao 25 cm đến 30 cm.

- Phân bón

+ Liều lượng phân chuồng hoai mục: Bón lót 10 tấn đến 15 tấn/ha.

+ Liều lượng và phương pháp bón.

Loại phân

Tổng số

Bón lót

Bón thúc

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Phân chuồng hoai mục (tấn/ha)

10-15

10-15

/

/

/

Phân HC vi sinh (kg/ha)

1.000

1.000

/

/

/

Phân lân vi sinh (kg/ha)

1.000

1.000

/

/

/

Vôi bột (kg/ha)

1.000

1.000

/

/

/

Urea (kg/ha)

100

 

20

40

40

Kali (kg/ha)

50

 

10

20

20

+ Bón thúc: + Lần 1: cây có 4 đến 5 lá thật.

+ Lần 2: bắt đầu nở hoa;

+ Lần 3: thu quả đợt 1;

- Làm cỏ, xới, vun kết hợp với 2 lần bón thúc đầu - chủ yếu xới đất và vun cao trước khi cắm giàn.

- Tưới nước

+ Dùng nguồn nước tưới sạch.

+ Cần giữ độ ẩm đất 80% đến 85% vào các đợt hoa cái nở rộ.

- Phòng trừ sâu bệnh

Sâu hại chính thường gặp.

+ Giòi đục quả (Zeugodacus caudatus): phải chú ý phòng trừ sớm khi mới đẻ trứng, thường vào giai đoạn quả mới đậu hoặc còn non.

+ Sâu xanh (Hilecoverpa armigera): Sâu hại hoa và quả ở tất cả các thời kỳ.

+ Giòi đục lá (Liriaromyza sp.) làm trắng lá, ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây.

+ Bệnh hại: Bệnh phấn trắng (Erysiphe sp.) hại chủ yếu trên lá.

+ Bệnh sương mai (Psedo peronospor acubensis)

 

QCVN 01-154:2014/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG BÍ NGÔ

National Technical Regulation
on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Pumpkin Varieties

Lời nói đầu

QCVN 01-154 : 2014/BNNPTNT được xây dựng dựa trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống bí ngô của UPOV (Guidelines for the conduct of tests for Distinctness, Uniformity and Stability in pumpkin varieties - TG/234/1) ngày 28 tháng 3 năm 2007.

QCVN 01-154 : 2014/BNNPTNT do Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 05 /2014/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 02 năm 2014.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG BÍ NGÔ

National Technical Regulation
on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Pumpkin Varieties

I. QUYĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của giống bí ngô mới thuộc loài Cucurbita moschata Duch.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống bí ngô mới.

1.3. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt

1.3.1. Giải thích từ ngữ:

Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1.1. Giống khảo nghiệm: Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm.

1.3.1.2. Giống tương tự: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự so với giống khảo nghiệm.

1.3.1.3. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.

1.3.1.4. Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.

1.3.1.5. Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.

1.3.1.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.

1.3.2. Các từ viết tắt

1.3.2.1. UPOV: International Union for the protection of new varieties of plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới thế giới).

1.3.2.2. DUS: Distinctness, Uniformity and Stability (Tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).

1.3.2.3. QL: Qualitative characteristic (Tính trạng chất lượng).

1.3.2.4. PQ: Pseudo - qualitative characteristic (Tính trạng giả chất lượng).

1.3.2.5. QN: Quantitative characteristic (Tính trạng số lượng).

1.3.2.6. MG: Single measurement of a group of plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.7. MS: Measurement of a number of individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu).

1.3.2.8. VG: Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.9. VS: Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu).

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. TG/1/3: General introduction to the examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and the development of harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn Chung về đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hỏa trong mô tả giống cây trồng mới).

1.4.2. TGP/8/1: Trial Design and Techniques Used in the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).

1.4.3. TGP/9/1: Examinning Distinctness (Đánh giá tính khác biệt).

1.4.4. TGP/10/1: Examinning Uniformity (Đánh giá tính đồng nhất).

1.4.5. TGP/11/1: Examining stability (Đánh giá tính ổn định).

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống bí ngô được quy định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm.

Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống bí ngô

STT

Tính trạng

Trạng thái biểu hiện

Giống điển hình

Mã số

1.
QN
VG

Lá mầm: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài

Cotyledon: ratio width/length

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

Lớn - large

 

7

2.
(*)
(a)
QN
VG

Cây: chiều dài thân chính

Plant: length of main stem

Ngắn - short

 

3

Trung binh - medium

 

5

Dài - long

 

7

3.
(a)
QN
VG

Phiến lá: kích cỡ

Leaf blade: size

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

4.
(*)
(+)
(a)
QN
VG

Phiến lá: mép lá
Leaf blade: margin

không phân thùy hoặc phân thùy rất nông entire or very weakly incised

 

1

Phân thùy nông - weakly incised

 

2

Phân thùy trung bình hoặc sâu - moderately or strongly incised

 

3

5.
(a)
QN
VG

Phiến lá: mức độ màu xanh của mặt trên
Leaf blade: intensity of green color of upper side

Nhạt - light

 

3

Trung bình - medium

 

5

Đậm - dark

 

7

6.
(+)
(a)
QL
VG

Phiến lá: vết đốm bạc
Leaf blade: silver patches

Không có - absent

 

 

Có - present

Cô tiên

9

7.
(a)
QN
VG

Cuống lá: chiều dài
Petiole: length

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

8.
(a)
QN
VG

Cuống lá: đường kính
Petiole: diameter

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

9.
QN
VG

Hoa cái: chiều dài đài hoa

Female flower: length of sepal

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

10.
QN
VG

Hoa đực: chiều dài đài hoa

Male flower: length of sepal

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

Rất dài - very long

 

9

11.
(b)
QN
VG

Cuống quả: chiều dài

Peduncle: length

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

12.
(b)
QN
VG

Cuống quả: đường kính

Peduncle: diameter

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

13.
(*)
(b)
QN
VG

Quả: mức độ màu xanh của vỏ quả

Fruit: intensity of green color of skin

Rất nhạt - very light

 

1

Nhạt - light

 

3

Trung bình - medium

 

5

Đậm - dark

 

7

14.
(*)
(b)
QN
MG/VG

Quả: chiều dài

Fruit: length

Rất ngắn - very short

 

1

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

Rất dài - very long

 

9

15.
(*)
(+)
(b)
QN
MG/VG

Quả: đường kính

Fruit: diameter

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

16.
(b)
QN
MG/VG

Quả: tỉ lệ chiều dài/đường kính

Fruit: ratio length/diameter

Rất nhỏ - very small

 

1

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

Rất to - very large

 

9

17.
(*)
(b)
QN
VG

Quả: vị trí của phần rộng nhất Fruit: position of broadest part

Hướng về phía cuống quả - toward stem end

 

1

Ở giữa - at middle

 

2

Hướng về phía đáy quả - toward blossom end

 

3

18.
(*)
(+)
(b)
PQ
VG

Quả: Hình dạng của mặt cắt dọc

Fruit: shape in longitudinal section

Hình bầu dục dẹt rộng- transverse broad elliptic

 

1

Hình bầu dục dẹt trung bình - transverse medium elliptic

 

2

Hình tròn - round

 

3

Hình trứng - ovate

 

4

Hình tứ giác - quadrangular

 

5

Hình thang - trapezoidal

 

6

Hình quả lê - pear shaped

 

7

Hình chùy - club shaped

 

8

Hình trụ - cylindrical

 

9

19.
(*)
(b)
QN
VG

Quả: sự xuất hiện cổ quả

Fruit: presence of neck

Không có hoặc không rõ - absent or very weak

 

1

Không rõ ràng - weak

 

2

Trung bình hoặc rõ ràng - medium or strong

 

3

20.
(b)
QN
MS

Quả: chiều dài cổ quả

Fruit: length of neck

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

21.
(*)
(+)
(b)
QN
VG

Quả: độ cong (theo trục dọc)

Fruit: curving (longitudinal axis)

Không có hoặc rất ít - absent or very weak

 

1

Ít - weak

 

3

Trung bình - medium

 

5

Nhiều - strong

 

7

Rất nhiều - very strong

 

9

22.
(*)
(+)
(b)
QN
VG

Quả: Hình dạng núm quả

Fruit: profile at stem end

Lồi - raised

 

1

Phẳng - flat

 

2

Lõm ít - slightly depressed

 

3

Lõm trung bình - moderately depressed

 

4

Lõm nhiều - strongly depressed

 

5

23.
(*)
(+)
(b)
QN
VG

Quả: hình dạng đáy quả

Fruit: profile at blossom end

Lõm - depressed

 

1

Phẳng - flat

 

2

Lồi - raised

 

3

24.
(*)
(+)
(b)
QL
VG

Quả: khía quả

Fruit: grooves

Không có - absent

Cô tiên

1

Có - present

Sonata 808

9

25.
(b)
QN
VG

Quả: khoảng cách giữa các rãnh

Fruit: depth of grooves

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

26.
(b)
QN
VG

Quả: độ sâu rãnh quả

Fruit: depth of grooves

Nông - shallow

 

3

Trung bình - medium

 

5

Sâu - deep

 

7

27.
(b)
QN
VG

Quả: vân quả

Fruit: marbling

Không có hoặc rất mời - absent of very week

 

1

Mờ - week

 

3

Trung bình - medium

 

5

Đậm - strong

 

7

28.
(*)
(c)
PQ
VG

Quả: màu chính của vỏ

Fruit: main color of skin

Xanh - green

 

1

Kem - cream

 

2

Vàng - yellow

 

3

Nâu cam - orange brown

 

4

Nâu - brown

 

5

29.
(c)
QN
VG

Quả: mức độ màu chính của vỏ

Fruit: intensity of main color of skin

Nhạt - light

 

3

Trung bình - medium

 

5

Đậm - brown

 

7

30.
(c)
QL
VG

Quả: lớp phấn

Fruit: waxiness of skin

Không có - absent

 

1

Có - present

Bí Mật

9

31.
(*)
(+)
(c)
QL
VG

Quả: u vấu

Fruit: warts

Không có - absent

Bí Cô Tiên

1

Có - present

 

9

31.
(*)
(c)
PQ
VG

Quả: màu sắc chính của thịt quả

Fruit: main color of flesh

Vàng - yellow

 

1

Vàng da cam - yellowish orange

 

2

Da cam - orange

 

3

33.
(+)
(c)
QN
VG

Quả: độ dày của thịt quả (tại khoang chứa hạt)

Fruit: thickness of flesh (at level of seed cavity)

Mỏng - thin

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dày - thick

 

7

34.
(+)
(c)
QN
VG

Quả: đường kính của vết sẹo hoa

Fruit: diameter of flower scar

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

35.
(*)
(c)
QN
VG

Hạt: chiều dài

Seed: length

Ngắn - short

 

3

Trung bình - medium

 

5

Dài - long

 

7

36.
(+)
(c)
QN
VG

Hạt: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài

Seed: ratio width/length

Nhỏ - small

 

3

Trung bình - medium

 

5

To - large

 

7

37.
(c)
PQ
VG

Hạt: màu sắc vỏ hạt

Seed: color of coat

Kem - cream

 

1

Vàng - yellow

 

2

Nâu - brown

 

3

Xám xanh- bluish grey

 

4

CHÚ THÍCH:

(*) Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.

(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A.

(a) Giai đoạn lá trưởng thành và quả đầu tiên phát triển hoàn toàn.

(b) Giai đoạn quả trưởng thành trước khi chín sinh lý.

(c) Giai đoạn quả lúc chín sinh lý.

III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM

3.1. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm

3.1.1. Giống khảo nghiệm

3.1.1.1. Số lượng hạt giống gửi khảo nghiệm và lưu mẫu tối thiểu là: 200 g hoặc 1.500 hạt.

3.1.1.2. Chất lượng hạt giống gửi khảo nghiệm tối thiểu có tỷ lệ nảy mầm 85%, độ sạch 99% và ẩm độ 10%;.

3.1.1.3. Hạt giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.

3.1.1.4. Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của cơ sở khảo nghiệm.

3.1.2. Giống tương tự

3.1.2.1. Trong Tờ khai kỹ thuật (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự và ghi rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.

3.1.2.2. Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở mục 3.1.1.

3.2. Phân nhóm giống khảo nghiệm

Các giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa vào các tính trạng sau:

(1) Cây: chiều dài thân chính (tính trạng 2)

(2) Quả: chiều dài (tính trạng 14)

(3) Quả: đường kính (tính trạng 15)

(4) Quả: Hình dạng của mặt cắt dọc (tính trạng 18)

(5) Quả: khía quả (tính trạng 24)

(6) Quả: màu chính của vỏ (tính trạng 28)

(7) Quả: u vấu (tính trạng 31)

3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.1. Thời gian khảo nghiệm: Tối thiểu là hai vụ có điều kiện tương tự

3.3.2. Điểm khảo nghiệm: Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể đánh giá được thì bố trí thêm 1 điểm bổ sung.

3.3.3. Bố trí thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm được thiết kế phải có tối thiểu 24 cây được chia thành ít nhất hai lần nhắc lại.

3.3.4. Các biện pháp kỹ thuật: áp dụng tại phụ lục C.

3.4. Phương pháp đánh giá

Các tính trạng đánh giá trên các cây riêng biệt, được tiến hành trên 10 cây ngẫu nhiên hoặc các bộ phận của 10 cây mẫu đó cho một lần nhắc lại. Các tính trạng khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm .

Phương pháp đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định áp dụng theo Tài liệu Hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3, TGP/7/2, TGP/8/1, TGP/9/1, TGP/10/1 và TGP/11/1).

3.4.1. Đánh giá tính khác biệt

- Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại Bảng 1.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS.

3.4.2. Đánh giá tính đồng nhất

3.4.2.1. Đối với các giống thụ phấn tự do:

- Tính trạng QL và PQ: Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%. Nếu số cây quan sát là 24 (cả 2 lần nhắc lại), số cây khác dạng tối đa cho phép là 1.

- Tính trạng QN: áp dụng phương pháp độ lệch chuẩn.

3.4.2.2. Đối với các giống lai và giống thuần

Phương pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trên ô thí nghiệm.

Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%. Nếu số cây quan sát là 24 (cả 2 lần nhắc lại), số cây khác dạng tối đa cho phép là 1.

3.4.3. Đánh giá tính ổn định

Tính ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.

Trong trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng thế hệ tiếp theo (đối với giống thuần) hoặc trồng bằng vật liệu dự trữ (đối với giống lai), giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ trước đó.

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả đối với giống bí ngô mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

4.2. Khảo nghiệm DUS để công nhận giống bí ngô mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống bí ngô, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

 

PHỤ LỤC A

GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG

Tính trạng 4: Phiến lá: mép lá

Tính trạng 6: Phiến lá: vết đốm bạc

Tính trạng 15: Quả: đường kính

Đánh giá đường kính ở phần lớn nhất của quả.

Tính trạng 18: Quả: Hình dạng của mặt cắt dọc

Tính trạng 21: Quả: độ cong (theo trục dọc)

Tính trạng 22. Quả: Hình dạng núm quả

Tính trạng 23: Quả: Hình dạng đáy quả

Tính trạng 24: Quả: khía quả

Tính trạng 31: Quả: u vấu

Tính trạng 33: Quả: độ dày của thịt quả (tại khoang chứa hạt)

Đo độ dày thịt quả tại phần rộng nhất của thịt quả ở khoang chứa hạt.

Tính trạng 34: Quả: đường kính của vết sẹo hoa

Tính trạng 36: Hạt: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài

Tỉ số rộng/dài

Biểu hiện

Mã số

Nhỏ hơn 0,5

Nhỏ

3

Tương đương 0,5

Trung bình

5

Lớn hơn 0,5

To

7

 

PHỤ LỤC B

TỜ KHAI KỸ THUẬT KHẢO NGHIỆM DUS GIỐNG BÍ NGÔ

B.1. Loài chung: bí ngô (bí đỏ, bí rợ) Cucurbita moschata Duch.

B.2. Tên giống:

B.3. Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

Tên:

Địa chỉ:

Điện thoại / FAX / E.mail:

B.4. Họ và tên, địa chỉ tác giả giống

4.1. Họ tên:                               Địa chỉ:

4.2. Họ tên:                               Địa chỉ:

4.3. Họ tên:                               Địa chỉ:

B.5. Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo:

B.5.1. Nguồn gốc

- Tên giống bố, mẹ:

- Nguồn gốc vật liệu:

B.5.2. Phương pháp chọn tạo

- Lai hữu tính:

+ Lai định hướng: [  ]

+ Lai định hướng một phần: [  ]

+ Lai không định hướng: [  ]

- Xử lí đột biến:

- Phát hiện và phát triển:

- Phương pháp khác:

B.5.3. Thời gian và địa điểm chọn tạo

B.5.4. Phương pháp duy trì và nhân giống:

Nhân giống từ hạt:

(a) Giống tự thụ phấn [  ]

(b) Giống giao phấn [  ]

Quần thể giống [  ]

Giống tổng hợp [  ]

(c) Giống lai [  ]

(d) Khác [  ] (mô tả chi tiết)

B.6. Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài

Nước                            ngày     tháng    năm

Nước                            ngày     tháng    năm

B.7. Các tính trạng đặc trưng của giống

Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống

Tính trạng

Mã số

*

7.1 (Tính trạng 1)

Lá mầm: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài

Cotyledon: ratio width/length

Ngắn - short

3

 

Trung bình - medium

5

 

Dài - long

7

 

7.2. (Tính trạng 14)

Quả: chiều dài

Fruit: length

Rất ngắn - very short

1

 

Ngắn - short

3

 

Trung bình - medium

5

 

Dài - long

7

 

Rất dài - very long

9

 

7.4. (Tính trạng 15)

Quả: đường kính

Fruit: diameter

Nhỏ - small

3

 

Trung bình - medium

5

 

To - large

7

 

7.5. (Tính trạng 18)

Quả: Hình dạng của mặt cắt dọc

Fruit: shape in longitudinal section

Hình bầu dục dẹt rộng - transverse broad elliptic

1

 

Hình bầu dục dẹt trung bình - transverse medium elliptic

2

 

Hình tròn - round

3

 

Hình trứng - ovate

4

 

Hinh tứ giác - quadrangular

5

 

Hình thang - Trapezoidal

6

 

Hình qua lê - pear shaped

7

 

Hình chùy - club shaped

8

 

Hình trụ - cylindrical

9

.

7.6. (Tính trạng 21)

Quả: độ cong (theo trục dọc)

Fruit: curving (longitudinal axis)

Không có hoặc rất ít - absent or very weak

1

 

Ít - weak

3

 

Trung bình - medium

5

 

Nhiều - strong

7

 

Rất nhiều - very strong

9

 

7.7. (Tính trạng 24)

Quả: khía quả

Fruit: grooves

Không có - absent

9

 

Có - present

1

 

7.8. (Tính trạng 28)

Quả: màu chính của vỏ

Fruit: main color of skin

Xanh - green

1

 

Kem - cream

2

 

Vàng - yellow

3

 

Nâu cam - orange brown

4

 

Nâu - brown

5

 

7.9. (Tính trạng 31)

Quả: u vấu

Fruit: warts

Không có - absent

1

 

Có - present

9

 

CHỦ THÍCH: (*): Đánh dấu (+) hoặc đền số liệu cụ thể vào ô trống tương ứng cho phù hợp với trạng thái biểu hiện của giống

B.8. Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm

Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm

Tên giống tương tự

Những tính trạng khác biệt

Trạng thái biểu hiện

Giống tương tự

Giống khảo nghiệm

 

 

 

 

B.9. Các thông tin bổ sung giúp cho việc phân biệt giống

B.9.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh:

B.9.2. Các điều kiện đặc biệt để khảo nghiệm giống:

B.9.3. Thông tin khác:

 

 

Ngày     tháng    năm
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC C

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

C.1. Làm bầu cây con

- Chuẩn bị giá thể.

- Gieo hạt: gieo 1 đến 2 hạt/bầu;

- Chăm sóc;

- Ra cây.

C.2. Yêu cầu về đất

- Đất làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái khảo nghiệm, tơi xốp có độ phì đồng đều, bằng phẳng, sạch cỏ dại và chủ động tưới tiêu.

- Làm đất: cày sâu bừa kỹ, xẻ rãnh cách hàng 2,0 m đến 2,5 m.

C.3. Khoảng cách và mật độ trồng:

- Trồng theo hốc: kích thước hốc: 40 cm x 40 cm x 40 cm,

- Mật độ từ 2.000 cây đến 2.500 cây/ha.

C.4. Phân bón:

- Tùy theo độ phì của đất, đặc tính của giống để bón phân phù hợp.

- Cách bón: bón phân theo hốc, bón làm hai lần lúc cây dài 40 cm đến 50 cm và khi cây ra hoa.

C.5. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

- Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật (trừ những thí nghiệm khảo nghiệm quy định không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật).

- Chú ý một số loại sâu bệnh chính: Rệp (Aphis gosypii), một số loài bọ xít như (Diabrotica balteata, Acalymma vittat); sâu đục dây (Melittia cucurbitae) bệnh đốm lá vi khuẩn (Erwinia tracheiphila), đốm lá do nấm (Pseudomonas lachrymans), bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum).

C.6. Thu hoạch quả: sau thụ phấn từ 3,0 đến 3,5 (tháng)

 

QCVN 01-155 : 2014/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VẾ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG

National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Dianthus L. varieties

Lời nói đầu

QCVN 01-155: 2014/BNNPTNT được xây dựng dựa trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống hoa cẩm chướng của UPOV (Guidelines for the conduct of tests for Distinctness, Uniformity and Stability of Amaranth varieties - TG/25/8) ban hành ngày 12 tháng 10 năm 1990.

QCVN 01-155: 2014/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 05 /2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm 2014

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VẾ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG

National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Dianthus L. varieties

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS) các giống hoa cẩm chướng mới, thuộc chi Dianthus L.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống hoa cẩm chướng mới.

1.3. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt

1.3.1. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1.1. Giống khảo nghiệm: Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm.

1.3.1.2. Giống tương tự: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm.

1.3.1.3. Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan khuyên môn có thẩm quyền công nhận.

1.3.1.4. Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng được di truyền ổn định ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.

1.3.1.5. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.

1.3.2. Các từ viết tắt

1.3.2.1. UPOV: International Union for the Protection of New Varieties of Plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới).

1.3.2.2. DUS: Distinctness, Uniformity and Stability (Tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).

1.3.2.3. QL: Qualitative characteristic (Tính trạng chất lượng).

1.3.2.4. QN: Quantitative characteristic (Tính trạng số lượng).

1.3.2.5. PQ: Pseudo - qualitative characteristic (Tính trạng giả chất lượng).

1.3.2.6. MG: Single measurement of a group of plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.7. MS: Measurement of a number of individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu).

1.3.2.8. VG: Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.9. VS: Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu).

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. TG/1/3: Genaral introduction to the examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and the development of harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn chung về đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống cây trồng mới).

1.4.2. TGP/8/1: Trial Design and Techniques Used in the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định)

1.4.3. TGP/9/1: Examinning Distinctness (đánh giá tính khác biệt).

1.4.4. TGP/10/1: Examinning Uniformity (đánh giá tính đồng nhất).

1.4.5. TGP/11/1: Examinning Stability (đánh giá tính ổn định).

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống hoa cẩm chướng được quy định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm.

Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống hoa cẩm chướng

STT

Tính trạng

Trạng thái biểu hiện

Mã số

1.
(+)
QL
VG

Thân: Nhánh bên không có nụ hoặc hoa

Stem: laterals without flower buds or flowers

Không có - absent

Có - present

1

9

2.

QL

MS

Thân: số lóng giữa đài phụ và đốt thấp nhất với cành bên có nụ hoặc có hoa

Stem: number of inter- nodes between epicalyx and lowest node with laterals with flower buds or flowers

Một - one

Hai - two

Ba - three

Bốn - four

Hơn bốn - more than four

1

2

3

4

5

3.
QL
VG

Cây: Nhánh bên có nụ hoặc hoa thứ cấp

Plant: laterals with flower buds or flowers of second order

Không có - absent

Có - present

1

9

4.
(+)
PQ
VG

Thân: Sự sắp xếp của tất cả các hoa Chỉ với các giống có nụ hoặc hoa ở nhánh bên

Varieties with laterals with flower buds or flowers only: Stem: arrangement of totality of flowers

Nằm ngang - horizontal

Dạng vòm - domed

Hình trụ - cylindrical

1

2

3

5.
(+)
QL
VG

Cây: Sự sắp xếp của từng hoa (trừ cây không có nụ và hoa đỉnh)

Plant: arrangement of individual flowers (non disbudded plants, top flower excluded)

Hoa đơn - one-flowered

Hoa chùm - clustered

Hoa đơn và chùm - one-flowered and clustered

1

2

3

6.
(*)
QN
MS

Thân: Tổng chiều dài của 7 lóng ngay dưới hoa (chỉ quan sát khi cây có ít nhất 7 lóng)

Stem: total length of seven internodes directly below flower (only to be observed if at least seven internodes are present)

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

7.
QN
MS

Thân: Độ dày

Stem: thickness

Rất mảnh - very thin

Mảnh - thin

Trung bình - medium

Dày - thick

Rất dày - very thick

1

3

5

7

9

8.
QN
MS

Thân: Chiều dài của lóng thứ 5 ngay dưới hoa

Stem: length of 5th internode directly below flower

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

9.
QL
VS

Thân: Mặt cắt ngang

Stem: cross section

Tròn - circular

Góc cạnh - edged

1

2

10.
QL
\/s

Thân: Độ rỗng

Stem: hollowness

Không có - absent

Có - present

1

9

11.
(*)
PQ
VG

Lá: Hình dạng

Leaf: shape

Hình trứng - ovate

Hình elip - elliptic

Hình trứng ngược - obovate

1

2

3

12.
(*)
QN
MS

Lá: Chiếu dài

Leaf: length

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

13.
(*)
QN
MQ

Lá: Chiều rộng

Leaf: width

Hẹp - narrow

Trung bình - medium

Rộng - broad

3

5

7

14.
PQ
VG

Lá - Thê lá theo chiều dọc

Leaf: longitudinal axis

Thẳng - straignt

Uốn ngược - recurved

Cuộn tròn - rolled

1

2

3

15.
PQ
VS

Lá: Mặt cắt (bề mặt trên)

Leaf: cross section (upper side)

Thẳng - straight

Hơi lõm - weakly concave

Lõm - concave

Lõm mạnh - strongly concave

1

3

5

7

16.
PQ
VG

Lá: Màu sắc

Leaf: color

Xanh vàng - yellow-green

Xanh - green

Xanh đậm - blue-green

1

2

3

17.
QL
VG

Lá: Lớp sáp

Leaf: waxy layer

Không có hoặc rất ít - absent or very weak

Ít - weak

Trung bình - medium

Nhiều - strong

Rất nhiều - very strong

1

3

5

7

9

18.
QL
VG

Lá: Lông mềm ở mép lá

Leaf: spiny ciliation of margin

Không có - absent

Có - present

1

9

19.
(*)
PQ
VG

Nụ: Hình dạng (ngay tại thời điểm trước khi có màu)

Bud: shape (immediately before color shows)

Hình cầu - globose

Hình trụ - cylindrical

Hình trứng - ovoid

Hình Elip - ellipsoid

Hình trứng ngược - obovoid

1

2

3

4

5

20.
QL
VG

Nụ: Sự vươn ra của vòi nhụy

Bud: extrusion of styles

Không có - absent

Có - present

1

9

21.
(*)
QN
MS

Hoa: Đường kính

Flower: diameter

Rất nhỏ - very small

Nhỏ - small

Trung bình - medium

Lớn - large

Rất lớn - very large

1

3

5

7

9

22.
(+)
QN
MS/VS

Hoa: Chiều cao của tràng hoa

Flower: height of corolla

Thấp - low

Trung bình - medium

Cao - tall

3

5

7

23.
(*)
(+)
PQ
VG

Hoa: Mặt nghiêng của phần trên tràng hoa

Flower: profile of upper part of corolla

Lõm - concave

Phẳng - flat

Hơi lồi - flat convex

Lồi - convex

1

2

3

4

24.
(*)
(+)
PQ
VG

Hoa: Mặt nghiêng của phần dưới tràng hoa

Flower: profile of lower part of corolla

Lõm - concave

Phẳng - flat

Hơi lồi - flat convex

Lồi - convex

1

2

3

4

25.
QL
VG

Hoa: Mùi thơm

Flower: fragrance

Không có - absent

Có - present

1

9

26.
QL
VG

Đài phụ: Cách sắp xếp của các lá ngoài so với đài chính

Epicalyx: position of outer leaves in relation to calyx

Om sát - adpressed

Rời - free

1

2

27.
(*)
(+)
QL
VG

Đài phụ: Đỉnh của thùy ngoài

Nhọn - acute

Mũi nhọn - acuminate

1

2

Epicalyx: apex of outer lobes

28.
(+)
QN
MS/VS

Đài phụ: Đô dài của đỉnh thùy ngoài

Epicalyx: length of apex of outer lobes

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

29.
(*)
(+)
QL
VS

Đài phụ: Đỉnh của các thùy bên trong

Epicalyx: apex of inner lobes

Nhọn - acute

Mũi nhọn - acuminate

1

2

30.
(+)
QN
VS

Đài phụ: Đô dài đỉnh của các thùy trong

Epicalyx: length of apex of inner lobes

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

31.
QN
MS/VS

Đài hoa: Độ dài

Calyx: length

Ngắn - short

Trung bình - medium

Dài - long

3

5

7

32.
(*)
(+)
PQ
VS

Đài hoa: Hình dạng

Calyx: shape

Hình phễu - funnel-shaped

Hình trụ - cylindrical

Hình chuông - campanulate

1

2

3

33.
(+)
PQ
VS

Đài hoa: Mặt cắt trục dọc thùy (không kể đỉnh)

Calyx: longitudinal axis of lobes (tip excluded)

Lõm - concave

Phẳng - flat

Lồi - convex

1

2

3

34.
QL
VS

Đài hoa: sắc tố antoxyan của thùy

Calyx: anthocyanin coloration of lobes

Không có - absent

Có - present

1

9

35.
PQ
VS

Đài hoa: Vi trí phần có sắc tố antoxyan

Calyx: position of anthocyanin coloration

Mép thùy - edge of lobe

Toàn bộ thùy - whole lobe

Toàn bộ đài hoa - whole calyx

1

2

3

36.
PQ
VG

Đài hoa: sắc tố antoxyan

Calyx: hue of antho-cyanin coloration

Hơi đỏ - reddish

Hơi đen - blackish

1

2

37.
(+)
PQ
VG

Đài hoa: Hình dạng thùy

Calyx: shape of lobe

Nhọn dài - long acute

Nhọn ngắn - short acute

Mũi nhọn ngắn - short acuminate