|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
987/QĐ-BNN-TCTS
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 3 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN LIÊN KẾT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRA 3 CẤP CHẤT LƯỢNG CAO VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 27/2017/QĐ-TTg ngày 03/7/2017 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Thủy sản trực thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông báo số 158/TB-VPCP
ngày 24/3/2017 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn
Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh An Giang đồng ý chủ trương đầu tư
xây dựng dự án giống cá tra 3 cấp, chất lượng cao;
Căn cứ Công văn số 209/TTg-NN ngày 08/02/2018 của
Thủ tướng Chính phủ về việc Đề án liên kết sản xuất giống cá tra 3 cấp chất lượng
cao vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết
định này Đề án liên kết sản xuất giống cá tra 3 cấp chất lượng cao vùng Đồng bằng
sông Cửu Long (Đề án chi tiết kèm theo Quyết định).
Điều 2. Tổng cục Thủy sản phối
hợp với các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án nêu tại
Điều 1 theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng
cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ,
Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương vùng Đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Ban Cán sự Đảng Bộ;
- UBND Sở NN&PTNT các tỉnh, TP vùng ĐBSCL;
- Hội nghề cá, VASEP, Hiệp hội cá Tra Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCTS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Văn Tám
|
ĐỀ ÁN
LIÊN
KẾT SẢN XUẤT GIỐNG CA TRA 3 CẤP CHẤT LƯỢNG CAO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
(Kèm theo Quyết định số 987/QĐ-BNN-TCTS ngày 20/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Sản xuất giống cá tra có chất lượng cao đạt được
những tính trạng tăng trưởng nhanh, kháng bệnh, tỷ lệ sống cao, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
2. Thông qua chuỗi liên kết giống cá tra 3 cấp chất
lượng cao nhằm tổ chức lại sản xuất góp phần truy xuất nguồn gốc, cung cấp nguồn
giống phục vụ cho việc nuôi cá tra thương phẩm quy mô lớn theo chuỗi giá trị
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển ngành hàng cá tra theo hướng
bền vững đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
3. Liên kết sản xuất giống cá tra 3 cấp chất lượng
cao hướng đến tập hợp các nhà sản xuất có đủ năng lực, điều kiện tham gia chuỗi
liên kết làm hạt nhân cho sự phát triển. Huy động nguồn lực từ các thành phần
kinh tế tham gia sản xuất giống cá tra trong chuỗi liên kết 3 cấp khi đạt các
tiêu chí theo Đề án.
4. Mô hình liên kết sản xuất giống cá tra 3 cấp chất
lượng cao là khâu đột phá, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo
trong toàn bộ chuỗi liên kết sản xuất giống, phát huy tiềm năng, thế mạnh của
các cơ sở nghiên cứu, hợp tác xã/tổ hợp tác, các hộ sản xuất giống, nhằm góp phần
phát triển bền vững ngành cá tra.
II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Liên kết sản xuất giống cá tra 3 cấp chất
lượng cao vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đáp ứng đủ nhu cầu con giống chất
lượng cao ổn định cung - cầu về sản xuất giống, có thương hiệu, truy xuất nguồn
gốc, huy động các thành phần kinh tế tham gia chuỗi; góp phần phát triển ngành
hàng cá tra theo hướng bền vững đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước
và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020
Các chuỗi sản xuất giống cá tra 3 cấp đáp ứng 50%
nhu cầu giống cá tra chất lượng cao cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhu cầu
toàn vùng là 2,2 - 2,5 tỷ cá tra giống.
b) Đến năm 2025
Các chuỗi sản xuất giống cá tra 3 cấp chất lượng
cao hoạt động ổn định, cung cấp 100% giống cá tra chất lượng cao cho vùng đồng
bằng sông Cửu Long với nhu cầu toàn vùng là 2,5 - 3,0 tỷ cá tra giống.
III. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Phạm vi Đề án: Xây dựng chuỗi liên kết sản
xuất giống cá tra 3 cấp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung tại tỉnh An
Giang, tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng
đủ điều kiện theo quy định.
2. Các đơn vị tham gia liên kết sản xuất giống
cá tra 3 cấp chất lượng cao
a) Đơn vị cấp 1: Là đơn vị nghiên cứu, chọn tạo
cung cấp đàn cá tra bố mẹ chọn giống, bao gồm các Viện nghiên cứu/trường Đại học,
các doanh nghiệp trong và ngoài nước có nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chọn giống
theo tính trạng mong muốn (tăng trưởng nhanh, kháng bệnh, tỷ lệ sống cao,...) để
tạo ra đàn giống bố mẹ có chất lượng cung cấp cho đơn vị cấp 2.
b) Đơn vị cấp 2: Là đơn vị nuôi vỗ cá tra bố mẹ và
cho sinh sản ra cá bột bao gồm Trung tâm giống thủy sản của tỉnh, các doanh
nghiệp, trại giống có năng lực, liên kết sản xuất hoặc nhận đặt hàng từ doanh
nghiệp chủ trì chuỗi.
c) Đơn vị cấp 3: Là đơn vị ương dưỡng giống cá tra
từ bột lên hương và lên giống thông qua nhận đặt hàng từ các doanh nghiệp trong
chuỗi liên kết hoặc độc lập cung cấp cho nuôi thương phẩm bao gồm Trung tâm giống,
các doanh nghiệp, các tổ hợp tác, hợp tác xã, các nông hộ có đủ năng lực được địa
phương quy hoạch và tổ chức thành vùng ương dưỡng giống tập trung.
3. Vùng sản xuất giống cá tra tập trung
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Có diện tích từ 50 ha trở lên thuận tiện về nguồn
nước và đảm bảo về môi trường theo quy định.
- Được đầu tư cơ sở hạ tầng đầu mối đồng bộ (hệ thống
giao thông, thủy lợi, điện...).
4. Chương trình /dự án ưu tiên đầu tư (Chi
tiết phụ lục I)
4.1. Ngân sách Trung ương đầu tư:
a) Chương trình chọn giống và ứng dụng công nghệ
trong sản xuất giống cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Hằng năm, nghiên cứu, chọn tạo, lưu giữ giống gốc
giống cá tra và cung cấp cá tra bố mẹ hậu bị có tốc độ tăng trưởng nhanh, kháng
bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện và nhân rộng quy trình sản xuất giống
cá tra chất lượng cao.
- Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến sản
xuất cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu quy trình ương cá tra đạt tỷ lệ sống
cao trong điều kiện biến đổi khí hậu, chuyển giao kỹ thuật thu hoạch, vận chuyển,
hậu chăm sóc cá tra giống.
b) Dự án đầu tư nâng cấp trung tâm giống cá tra chất
lượng cao tỉnh An Giang
- Trung tâm giống thủy sản tỉnh An Giang là đơn vị
cấp 2 trọng điểm cung cấp nguồn cá tra bột và trực tiếp ương cá tra giống cho tỉnh
An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tham gia đào tạo nguồn lực, tiếp nhận
và chuyển giao khoa học công nghệ cho các đơn vị sản xuất giống cá tra trong
vùng.
- Đảm bảo quy mô cung cấp đàn cá tra bố mẹ sinh sản
ít nhất 10.000 con và hậu bị 15.000 con/năm; sản xuất cá bột chất lượng cao đến
năm 2020 đạt 10 tỷ cá bột.
- Cung cấp con giống cá tra chất lượng cao đến năm
2020 đạt 1 tỷ con giống.
- Đến năm 2025 phấn đấu đạt các tiêu chí để tham
gia đơn vị cấp 1.
c) Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cá tra tập
trung tại hai tỉnh đầu nguồn: An Giang và Đồng Tháp
Tại tỉnh An Giang: 03 vùng, tổng diện tích 350 ha
bao gồm:
- Vùng thứ nhất: 150 ha tại huyện Châu Phú.
- Vùng thứ hai: 100 ha tại thành phố Long Xuyên.
- Vùng thứ ba: 100 ha tại thị xã Tân Châu.
Tại tỉnh Đồng Tháp: 04 vùng, tổng diện tích 420 ha
bao gồm:
- Vùng thứ nhất: 100 ha tại huyện Hồng Ngự.
- Vùng thứ hai: 100 ha tại thị xã Hồng Ngự.
- Vùng thứ ba: 120 ha tại huyện Cao Lãnh.
- Vùng thứ tư: 100 ha tại huyện Châu Thành.
4.2. Ngân sách địa phương đầu tư:
Ngoài 2 tỉnh trên, các tỉnh/thành phố khác trong
vùng Đồng bằng sông Cửu Long có phát triển nuôi cá tra, dựa vào các nội dung của
Đề án để xây dựng và phê duyệt các Chương trình, Dự án, vùng sản xuất, ương dưỡng
giống cá tra chất lượng cao tại địa phương trên cơ sở nguồn vốn từ Chương trình
phát triển thủy sản bền vững và vốn ngành, các Chương trình liên quan mà Trung
ương đã phân bổ cho ngân sách địa phương.
IV. TỔNG NHU CẦU VỐN:
Khoảng 592 tỷ đồng
1. Nguồn vốn:
a) Vốn ngân sách nhà nước khoảng 75% tổng nhu cầu vốn
thực hiện Đề án:
- Vốn ngân sách Trung ương 50%.
- Vốn ngân sách địa phương 25%.
b) Vốn khác khoảng 25% tổng nhu cầu vốn Đề án:
- Vốn vay tín dụng đầu tư 4,5%.
- Vốn vay tín dụng thương mại 4,5%.
- Vốn tự có và vốn huy động của các tổ chức, cá nhân
khoảng 16,0%.
2. Phân kỳ nguồn vốn:
- Giai đoạn 2018-2020 cần khoảng 414 tỷ đồng (chiếm
70%)
- Giai đoạn 2021-2025 khoảng 178 tỷ đồng (chiếm
30%)
3. Giai đoạn thực hiện
a) Giai đoạn 2018-2020
- Chương trình chọn giống và ứng dụng công nghệ
trong sản xuất giống cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Dự án đầu tư nâng cấp trung tâm giống cá tra chất
lượng cao tỉnh An Giang (2018 -2025).
- Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cá tra tập
trung tại hai tỉnh đầu nguồn An Giang và Đồng Tháp (2018 - 2025).
b) Giai đoạn 2021-2025
- Tiếp tục Dự án đầu tư nâng cấp trung tâm giống cá
tra chất lượng cao tỉnh An Giang (Đầu tư phòng thí nghiệm di truyền chọn giống
cá tra tại An Giang) và Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập
trung chuyển tiếp từ giai đoạn 2018-2020.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Nguồn vốn đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn cân đối các nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ quản lý hiện có để đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập trung; nâng cấp trại giống;...
bao gồm: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống
thủy sản đến năm 2020 (Quyết định 2194/QĐ-TTg
ngày 25/12/2009); Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững
giai đoạn 2016-2020 (Quyết định 1434/QĐ-TTG
ngày 22/9/2017); Dự án giống thủy sản sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế giai
đoạn 2016-2020 (Quyết định 4141/QĐ-BNN-KH
ngày 20/10/2017); Thí điểm đặt hàng một số sản phẩm KH-CN của Bộ NN&PTNT (Quyết
định 846/QĐ-TTg ngày 02/6/2011); (Quyết định 674/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/4/2014 của Bộ
NN&PTNT phê duyệt Đề án khung sản phẩm quốc gia sản phẩm cá da trơn Việt
Nam chất lượng cao và các sản phẩm từ cá da trơn)… Ngoài ra các tỉnh vận dụng
nguồn ngân sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng các vùng sản xuất giống của địa phương
mình.
b) Tín dụng: Các thành phần kinh tế đầu tư vào chuỗi
cá tra 3 cấp chất lượng cao vùng Đồng bằng sông Cửu Long được vay ưu đãi, hạn mức
vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức cho vay, cơ chế đảm bảo tiền vay, cơ cấu
lại nợ và cho vay mới... theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP
ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp nông thôn.
c) Đất đai: Về giao và cấp đất, miễn giảm tiền sử dụng
và thuế đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hỗ trợ thuê mặt đất/nước theo điều 5, điều 6, điều 7, điều 8 của Nghị định số 210/2013/NĐ-CP
ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp nông thôn. Các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần
chủ động tạo quỹ đất bằng cách thuê lại nông dân, thực hiện chính sách dồn điền
đổi thửa, sau đó cho doanh nghiệp thuê có thời hạn.
d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhà nước hỗ
trợ kinh phí đào tạo nghề/tập huấn chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất giống cá
tra 3 cấp chất lượng cao cho các thành phần kinh tế theo Quyết định số 1258/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/6/2013 về Chương trình
khuyến nông Trung ương giai đoạn 2013-2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
2. Giải pháp về thị trường
- Cung cấp thông tin minh bạch về chất lượng con giống,
giá cả, nhu cầu...rộng rãi trên các phương tiện thông tin truyền thông.
- Trên cơ sở nhu cầu thực tế về giống của các tỉnh
trong vùng, hình thành chuỗi liên kết kiểm soát cung - cầu cá tra giống.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm cá giống chất lượng
cao trên nền tảng chất lượng sản phẩm.
- Sản phẩm cá tra ở cả 3 cấp đều được gắn mã vạch,
giúp cho quá trình truy xuất được nguồn gốc, từ cá bố mẹ, ương, nuôi, chế biến
và tiêu thụ.
3. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Địa phương và doanh nghiệp xây dựng cơ chế quản
lý trong liên kết chuỗi liên kết cá tra 3 cấp chất lượng cao cho vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, đặc biệt là xây dựng khung hợp tác liên kết 3 cấp.
- Xác định các vùng sản xuất giống cá tra tập trung
gắn với sự liên kết cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tổ chức lại sản xuất giống cá tra vùng Đồng bằng
sông Cửu Long theo mô hình 3 cấp, lấy doanh nghiệp là hạt nhân của chuỗi liên kết
kết 3 cấp.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
a) Về khoa học công nghệ: Thực hiện các đề tài nghiên
cứu, tuyển chọn giống cá tra bố mẹ chất lượng cao, kháng bệnh, tăng trưởng tốt,
quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá tra, mua bản quyền công nghệ sản xuất
nhân tạo giống cá tra theo mục c khoản 1 điều 9 của Nghị định số
210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung
theo quy định.
Đơn vị cấp 1: Ứng dụng công nghệ chọn giống theo
tính trạng mong muốn, hoàn thiện nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất giống
cá tra có tính trạng di truyền chọn lọc có khả năng tăng trưởng nhanh, kháng bệnh...
Đơn vị cấp 2: Đầu tư các khu sản xuất giống cá tra
tập trung ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy mô công nghiệp đảm bảo điều
kiện sản xuất giống và kiểm soát được chất lượng con giống.
Đơn vị cấp 3: Đầu tư khu ương giống và thực hiện
ương giống theo tiêu chuẩn SQF 1000 (chọn ao và địa điểm, cải tạo ao, cấp nước
và gây màu nước, giống và mật độ thả, thức ăn và cách cho ăn đúng theo tiêu chuẩn
SQF 1000) để đảm bảo con giống có chất lượng tốt.
b) Về khuyến ngư: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn,
tuyên truyền, tham quan nâng cao trình độ kỹ thuật, nhân rộng mô hình trình diễn;
tuyển chọn dự án khuyến ngư trong sản xuất giống cá tra 3 cấp chất lượng cao
theo các quy định hiện hành.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Các cơ sở sản xuất giống cá tra phải đảm bảo có hệ
thống nước cấp và nước thoát riêng biệt, các chỉ tiêu môi trường nước cấp phải
tuân thủ theo QCVN 01-81:2011/BNNPTNT: Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống - Điều kiện vệ
sinh thú y; Nguồn nước thải có các thông số môi trường tuân thủ theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải chăn nuôi; Có kế hoạch quan trắc, giám sát chất lượng nước định
kỳ và đột xuất. Ngoài ra đối với các đơn vị cấp 3 thì các thông số môi trường
nước trong ao nuôi phải tuân thủ QCVN02-20:2014/BNNPTNT:
Quy chuẩn quốc gia cơ sở nuôi cá tra trong ao - Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú
y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
6. Giải pháp về liên doanh, liên kết 3 cấp
a) Liên kết dọc:
- Liên kết dọc theo chuỗi là từ khâu chọn giống bố
mẹ đến khâu sản xuất giống và ương giống, cung cấp cho vùng nuôi thương phẩm để
cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chủ trì chế biến, tiêu thụ. Doanh nghiệp
chủ trì chuỗi đóng vai trò trung tâm chủ đạo tổ chức đặt hàng.
- Các đơn vị cấp 1, cấp 2, cấp 3 phải liên kết với
nhau thông qua các thỏa thuận hợp tác, hợp đồng kinh tế để đảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp và gắn kết trong chuỗi. Trường hợp doanh nghiệp chuyên sản xuất giống
có thể đồng thời thực hiện cả 3 cấp.
- Các bên có liên quan trong mối liên kết đứng ra
xây dựng quy chế điều phối, hoạt động cho các bên, đảm bảo sự công bằng và minh
bạch trong chuỗi sản xuất về quyền lợi và trách nhiệm của các bên.
b) Liên kết ngang:
- Là sự liên kết chủ yếu giữa các hộ ương giống tạo
thành mô hình hợp tác (tổ hợp tác, hợp tác xã, nhóm hộ sản xuất giống hoặc nông
hộ) để tạo đầu mối và vùng sản xuất tập trung nhận đặt hàng và ký kết với doanh
nghiệp.
Các hộ được địa phương tạo điều kiện quy hoạch
thành vùng sản xuất tập trung hoặc vùng ương dưỡng giống cá tra đủ điều kiện.
7. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế thông qua các
kênh từ các Viện nghiên cứu, Trường Đại học về nghiên cứu hệ gen của cá tra;
nghiên cứu các chỉ thị phân tử có liên kết với tính trạng cần chọn lọc phục vụ
cho việc truy xuất/xác định phả hệ nhằm rút ngắn thời gian ương riêng rẽ các
gia đình, giảm thiểu sai số và tăng độ chính xác của chọn lọc, từ đó tăng hiệu
quả chọn lọc và phát triển kỹ thuật chọn giống dựa trên thông tin hệ gen.
- Hợp tác với Ủy hội Mekong quốc tế và các nhà khoa
học trong và ngoài nước nghiên cứu họ cá tra trên lưu vực sông Mekong, chọn ra
những tính trạng tốt cho nguồn gen cá tra nuôi tại Việt Nam.
8. Tổ chức thực hiện
a) Tổng cục thủy sản
Là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, hướng
dẫn các địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án, tổng hợp thông
tin thống kê về tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu của Đề án; trên cơ
sở đó có kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh bổ
sung phù hợp với tình hình thực tế của các địa phương.
b) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp
cùng với Tổng cục Thủy sản hỗ trợ UBND các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông
Cửu Long triển khai thực hiện các nội dung, mục tiêu của Đề án.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nuôi cá tra
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Chủ trì xây dựng, phê duyệt và bố trí kinh phí tổ
chức thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án tại địa phương ngay sau khi Quyết
định được phê duyệt theo hướng ưu tiên xã hội hóa đầu tư, hạn chế tối đa việc sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước triển khai thực hiện Đề án.
- Ban hành và áp dụng các cơ chế, chính sách phù hợp
với điều kiện của từng địa phương.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả triển
khai thực hiện Đề án theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Các Hội, hiệp hội có liên quan
Phổ biến và tuyên truyền về các rào cản thương mại
kỹ thuật, các quy định của thị trường nhập khẩu đến từng tác nhân tham gia vào
chuỗi giống cá tra 3 cấp để có kế hoạch sản xuất phù hợp đáp ứng các đơn hàng của
nhà nhập khẩu.
Cùng với cơ quan quản lý hỗ trợ việc giám sát việc
thực hiện các mục tiêu và nội dung của Đề án, quảng bá cá tra giống chất lượng
cao; Hỗ trợ cơ Sở pháp lý các hợp đồng liên kết.
Phối hợp tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ
người sản xuất đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách theo quy định; Hướng dẫn,
vận động hội viên tuân thủ quy định pháp luật về thực hiện các chính sách phát
triển thủy sản.
9. Giám sát và đánh giá thực hiện Đề án
a) Về chế độ thống kê, báo cáo tình hình và kết quả
thực hiện Đề án
- Định kỳ hàng năm, giai đoạn 5 năm/lần, UBND các tỉnh/thành
phố có sản xuất cá tra giống liên kết 3 cấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long tiến
hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện trong đó nêu rõ: Việc đã hoàn thành,
việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục thực hiện, gửi
về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ NN&PTNT và các cơ
quan có liên quan.
- Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu thấy cần sửa
đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, Ủy ban nhân
dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương vùng Đồng bằng sông Cửu Long chủ động báo cáo Tổng cục Thủy sản để
xem xét đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
- Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12
hàng năm.
- Địa chỉ nhận báo cáo: Đồng gửi báo cáo đến 2 cơ
quan sau:
+ Vụ Kế hoạch Bộ NN&PTNT: Số 02 Ngọc Hà, Ba
Đình, Hà Nội.
+ Tổng cục Thủy sản: Số 10 đường Nguyễn Công Hoan,
Ba Đình, Hà Nội.
b) Về chế độ giám sát tiến độ thực hiện Đề án
Thực hiện đúng theo Quyết định số 3201/QĐ-BNN-KH ngày 26/11/2010 của Bộ
NN&PTNT về ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê và các chế độ báo cáo thống
kê ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.
PHỤ LỤC ĐỀ ÁN
PHỤ
LỤC I. CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 987/QĐ-BNN-TCTS ngày 20/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Tên chương
trình/dự án
|
Nội dung chương
trình dự án
|
Mục tiêu
|
Đơn vị chủ trì
và phối hợp
|
Tổng vốn (Tỷ
đồng)
|
Thời gian thực
hiện
|
|
2018-2020
|
2021-2025
|
|
1
|
Chương trình chọn giống, lưu giữ giống gốc từ
chương trình giống gốc, ứng dụng công nghệ trong sản xuất giống cá tra vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
|
Chọn giống cá tra thế hệ G4 và G5 và cung cấp cá
tra bố mẹ hậu bị có tốc độ tăng trưởng cao, kháng bệnh, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
- Chọn lọc và nuôi vỗ cá bố mẹ.
- Sản xuất gia đình 150 gia đình/thế hệ, chọn giống
qua 2 thế hệ G4 và G5, kháng bệnh gan thận mủ.
- Ương nuôi riêng rẽ các gia đình đến kích cỡ
đánh dấu.
- Kỹ thuật đánh dấu 50-60 cá thể/gia đình và nuôi
tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ.
- Đánh giá hiệu quả chọn giống, ước tính các
thông số di truyền tính trạng tăng trưởng.
- Cung cấp đàn cá tra bố mẹ sinh sản 10.000 con
và đàn cá tra hậu bị 15.000 con cho các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
Tổng cục Thủy sản
chủ trì. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II thực hiện
|
12
(Từ nguồn sự nghiệp
khoa học và Chương trình ứng dụng sinh học giống thủy sản)
|
2018-2021
(3 năm)
|
|
|
Ứng dụng công nghệ sản xuất cá tra vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
|
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống cá
tra ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu và an toàn dịch
bệnh.
|
Tổng cục Thủy sản
chủ trì, Trung tâm giống thủy sản cấp I Cần Thơ thực hiện.
|
10
(Từ nguồn sự nghiệp
khoa học và Chương trình ứng dụng sinh học giống thủy sản)
|
2018-2020
|
|
|
Nghiên cứu quy trình ương cá tra đạt tỉ lệ sống
cao trong điều kiện biến đổi khí hậu và chuyển giao kỹ thuật thu hoạch, vận
chuyển, hậu chăm sóc cá tra giống.
|
Kỹ thuật ương, thu hoạch, vận chuyển và hậu chăm
sóc cá tra thành công được ứng dụng vào thực tế tại các tỉnh trong vùng Đồng
bằng sông Cửu Long
|
Tổng cục Thủy sản
chủ trì. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II thực hiện và phối hợp với các
tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
3
(Từ nguồn sự nghiệp
khoa học và Chương trình ứng dụng sinh học giống thủy sản)
|
2018 - 2020
|
|
|
|
Tổng cộng
chương trình/dự án 1
|
|
25
|
2018-2020
|
|
2
|
Dự án đầu tư nâng cấp trung tâm giống cá tra chất
lượng cao tỉnh An Giang.
|
Đầu tư nâng cấp cấp trung tâm giống cá tra chất
lượng cao tỉnh An Giang.
|
- Là đơn vị cấp 2 trọng điểm cung cấp nguồn cá
tra bột cho tỉnh An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tham gia đào tạo
nguồn lực, chuyển giao khoa học công nghệ cho các đơn vị sản xuất giống cá
tra trong vùng; lưu giữ, tuyển chọn nguồn giống bố mẹ cung cấp cho các đơn vị
cấp 1.
- Đảm bảo cung cấp đàn cá tra bố mẹ sinh sản
10.000 con và hậu bị 15.000 con; sản xuất cá bột chất lượng cao đến năm 2020
đạt 10 tỷ cá bột cho toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cung cấp con giống chất lượng cao cho vùng Đồng
bằng sông Cửu Long và tỉnh An Giang đến năm 2020 đạt 1 tỷ giống.
- Đến năm 2025 phấn đấu đạt các tiêu chí tham gia
đơn vị cấp 1.
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh An Giang chủ đầu tư, phối hợp với Viện Nghiên cứu
Nuôi trồng Thủy sản II.
|
270
(Từ Chương trình
phát triển thủy sản bền vững và vốn ngành)
|
2018-2025
|
|
|
Đầu tư phòng thí nghiệm di truyền chọn giống cá
tra tại An Giang
|
Đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm di truyền và chọn
giống đạt tiêu chuẩn vùng nhằm nâng cao chất lượng con giống cá tra và giống
thủy sản thông qua ứng dụng kết hợp các phương pháp di truyền chọn giống với
di truyền phân tử, đồng thời xây dựng định hướng và bảo tồn nguồn gen của thủy
sản Việt Nam.
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh An Giang chủ đầu tư, phối hợp với Viện Nghiên cứu
Nuôi trồng Thủy sản II.
|
30
(Từ nguồn sự nghiệp
khoa học và
Chương trình ứng dụng
sinh học giống thủy sản)
|
2018-2025
|
|
Tổng cộng
chương trình/dự án 2
|
|
300
|
|
|
3
|
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập
trung.
|
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập
trung tại An Giang
|
- Tại An Giang: 3 vùng với quy mô 350 ha (150 ha
huyện Châu Phú; 100ha thành phố Long Xuyên; 100 ha thị xã Tân Châu).
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh An Giang chủ đầu tư
|
121
(Từ Chương trình
phát triển thủy sản bền vững và vốn ngành)
|
2018-2025
|
|
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập
trung tại Đồng Tháp
|
- Tại Đồng Tháp: 04 vùng, tổng diện tích 420 ha
(huyện Hồng Ngự 100 ha, thị xã Hồng Ngự 100 ha; huyện Cao Lãnh 120 ha; huyện
Châu Thành 100 ha).
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp chủ đầu tư
|
146
(Từ Chương trình
phát triển thủy sản bền vững và vốn ngành)
|
2018-2025
|
PHỤ LỤC II.
BỘ TIÊU CHÍ CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRA 3
CẤP
(Kèm theo Quyết định số 987/QĐ-BNN-TCTS ngày 20/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
TIÊU CHÍ
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
ĐƠN VỊ GIỐNG CẤP 1 CHỌN TẠO VÀ CUNG CẤP CÁ BỐ
MẸ/HẬU BỊ
|
|
1.1
|
Điều kiện
|
- Là Viện nghiên cứu, Trung tâm Quốc gia Giống thủy
sản, Trường đại học, Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: Có chức năng hoặc chứng
nhận nghiên cứu, đầu tư về giống thủy sản; Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết
bị và nhân lực có chuyên môn nghiên cứu di truyền chọn giống; Có đàn giống đã
được nghiên cứu, công nhận từ kết quả của đề tài, dự án nghiên cứu cấp Bộ hoặc
cấp Nhà nước; Nằm trong vùng quy hoạch; có hạ tầng cơ sở đầy đủ, nguồn nước sạch,
giao thông thuận tiện, cách xa các nguồn ô nhiễm.
- Có khu cách ly theo dõi sức khỏe giống thủy sản
mới nhập về. Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phù hợp tuân thủ những
quy định nêu tại QCVN 01-81: 2011/BNNPTNT:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản
xuất thủy sản.
- Phải công bố tiêu chuẩn chất lượng giống thủy sản
và đảm bảo chất lượng giống thủy sản đã công bố; thực hiện ghi nhãn giống thủy
sản khi lưu hành theo quy định tại Phụ lục 1, Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ
NN&PTNT về việc về quản lý giống thủy sản.
|
|
1.2
|
Quy định về trang thiết bị và kỹ thuật chung
|
- Hệ thống ao nuôi vỗ cá tra bố mẹ, công trình
cho cá đẻ, bể ấp trứng, ương nuôi ấu trùng phải tuân thủ những quy định nêu tại
QCVN 01-81:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống- Điều kiện vệ sinh thú y.
- Hệ thống nước đảm bảo cung cấp đủ, cấp và thoát
riêng biệt. Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phải được thu gom và xử
lý tuân thủ những quy định nêu tại QCVN 62-
MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi. Bùn thải,
chất thải phải được thu gom, xử lý.
- Kho thức ăn, hóa chất, nhiên liệu và thuốc phải
riêng biệt, có trang bị đầy đủ phòng cháy, chữa cháy.
|
|
1.3
|
Quy định về chất lượng cá hậu bị và cá bố mẹ
|
- Cá hậu bị và bố mẹ phải thuần chủng và được
công nhận, từ kết quả đề tài nghiên cứu cấp Bộ hoặc cấp nhà nước. Đảm bảo số
lượng cá bố mẹ ít nhất 100 gia đình, tuổi cho sinh sản không quá 6 năm. Chất
lượng cá tra bố mẹ phải tuân thủ những quy định nêu tại TCVN 9963: 2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu
cầu kỹ thuật. Mật độ nuôi vỗ trong ao 1 - 1,2 kg/m2, tỷ lệ đực/cái
là 1/1,5.
- Độ thành thục của cá tra bố mẹ cho sinh sản phải
tuân thủ những quy định nêu tại TCVN 9963:
2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật.
|
|
1.4
|
Quy định về quản lý
|
- Hồ sơ quản lý ghi chép hoạt động sản xuất, thời
gian lưu giữ hồ sơ tối thiểu là 3 năm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ
NN&PTNT về việc về quản lý giống thủy sản.
- Mỗi cơ sở phải có quy trình thực hiện vệ sinh
thú y và biện pháp xử lý khi cá mắc bệnh. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh,
chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành. Khi xảy ra dịch bệnh, phải
thông báo ngay cho các cơ quan quản lý theo quy định hiện hành. Quản lý cá bố
mẹ và cá hậu bị chặt chẽ, không xảy ra cận huyết, không làm biến đổi gen,
không được lai xa các loài thuộc giống Pangasianodon với nhau hoặc với giống
Pangasius.
|
|
2
|
ĐƠN VỊ GIỐNG CẤP 2: CHO SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP
CÁ BỘT CHO ĐƠN VI GIỐNG CẤP 3
|
|
2.1
|
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất cá bột
|
- Là Trung tâm giống thủy sản, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có năng lực, có cơ sở vật chất. Đảm bảo tiêu chuẩn cho lượng giống
thủy sản.
- Với cơ sở sản xuất giống phải thực hiện lập hồ
sơ quản lý theo tiêu chí quy định của tổ chức có thẩm quyền và được kiểm tra,
đánh giá, cấp giấy chứng nhận.
- Tiếp nhận đàn cá tra bố mẹ/hậu bị từ đơn vị cấp
1 và cung cấp cá bột cho đơn vị cấp 3.
|
|
2.2
|
Quy định về trang thiết bị và kỹ thuật chung
|
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất
và các yêu cầu chất lượng chỉ tiêu nguồn nước, các vấn đề liên quan đến thủy
sản phải tuân thủ những quy định nêu tại QCVN
02-15: 2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở sản xuất thủy sản
- Điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường và QCVN 01-81: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống- Điều kiện vệ sinh thú y.
|
|
2.3
|
Quy định về chất lượng cá bố mẹ và con bột
|
- Cá tra bố mẹ nuôi vỗ, cho sinh sản phải tuân thủ
những quy định nêu tại TCVN 9963: 2014:
Cá nước ngọt - Cá tra – Yêu cầu kỹ thuật.
- Quy trình sản xuất bột cá phải tuân thủ những
quy định nêu tại TCVN 9963: 2014 về Cá nước
ngọt - Cá tra - Yêu cầu thuật và tiêu chuẩn khác phù hợp với pháp luật Việt
Nam.
|
|
2.4
|
Quy định về quản lý
|
- Lập hồ sơ ghi chép, quản lý và khai thác hoạt động
sản xuất giống theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT
ngày 22/5/2013 của Bộ NN&PTNT về việc về quản lý giống thủy sản.
- Mỗi cơ sở phải có quy trình tiêu độc, khử trùng
ao, bể, dụng cụ, thiết bị; quy trình vệ sinh, khử trùng cho công nhân, thực
hiện phòng, chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành.
- Thức ăn sử dụng phải đảm bảo chất lượng, đạt
tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản và thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt
Nam.
- Quản lý cá bố mẹ và cá hậu bị chặt chẽ, không xảy
ra cận huyết, không làm biến đổi gen, không được lai xa các loài thuộc giống
Pangasianodon với nhau hoặc với giống Pangasius.
|
|
3
|
ĐƠN VỊ GIỐNG CẤP 3: ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG VÀ CUNG CẤP
CHO VÙNG NUÔI THƯƠNG PHẨM
|
|
3.1
|
Điều kiện đối với cơ sở ương dưỡng giống cá
tra
|
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phù hợp
và tuân thủ những quy định nêu tại QCVN
02-15: 2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở sản xuất thủy sản
- Điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường và QCVN 01-81: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống- Điều kiện vệ sinh thú y.
- Tiếp nhận nguồn cá bột từ đơn vị cấp 2, cung cấp
giống cho các cơ sở nuôi cá tra thương phẩm.
|
|
3.2
|
Quy định về chất lượng con giống
|
Quy trình sản xuất giống tuân thủ những quy định
nêu tại TCVN 9963: 2014: Cá nước ngọt -
Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật.
|
|
3
|
Quy định về quản lý
|
- Các cơ sở sản xuất giống cá tra phải thực hiện
chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định.
- Trong quá trình sản xuất giống, cơ sở phải theo
dõi, ghi chép quá trình sản xuất; lập và lưu giữ hồ sơ về chất lượng giống
theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày
22/5/2013 của Bộ NN&PTNT về việc về quản lý giống thủy sản và lưu giữ hồ
sơ tối thiểu là ba (03) năm.
- Phải xây dựng nội quy, biện pháp bảo đảm điều
kiện vệ sinh thú y thủy sản. Theo dõi kịp thời phát hiện cá bị bệnh, bị chết
và xử lý. Thông báo ngay tình hình dịch bệnh theo quy định.
|