Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 863/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 863/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Đào Công Thiên
Ngày ban hành: 31/03/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 863/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Quyết định số 3606/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19/11/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành trồng trọt tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành nội dung ưu đãi, hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 615/TTr-SNN ngày 21/3/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh Ủy (b/c);
- TT HĐND (b/c);
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HB, Tle.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Công Thiên

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng cánh đồng lớn nhằm tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân (cá nhân, hộ gia đình, trang trại) và doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng khoa học kỹ thuật vào khâu sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng hàng hóa trong nước và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2020

- Có 2.457 ha đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn, chiếm khoảng 3,0% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh.

- Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt tham gia cánh đồng lớn đạt bình quân 100 triệu đồng, cao hơn 1,3 lần so với sản xuất đại trà.

- Hiệu quả kinh tế của dự án cánh đồng lớn là giảm chi phí sản xuất khoảng 10%, thu nhập tăng 10-15% so với phương thức sản xuất theo tập quán truyền thống.

- 20% sản phẩm trong cánh đồng lớn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.

- 75% Hợp tác xã tham gia cánh đồng lớn có hoạt động từ khá trở lên.

- 100% sản phẩm nông sản trên cánh đồng lớn được các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân tiêu thụ.

b) Đến năm 2025

- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn đạt 6.621 ha, chiếm khoảng 8,2% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh.

- Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt tham gia cánh đồng lớn đạt bình quân 180 triệu đồng, cao hơn 1,2 lần so với sản xuất đại trà.

- Hiệu quả kinh tế của dự án cánh đồng lớn là giảm chi phí sản xuất khoảng 10%, thu nhập tăng 10 - 15% so với năm 2020.

- 50% sản phẩm trong cánh đồng lớn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.

-100% Hợp tác xã tham gia cánh đồng lớn có hoạt động từ khá trở lên.

- 100% sản phẩm nông sản trên cánh đồng lớn được các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân tiêu thụ.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Xây dựng cánh đồng Iớn trồng cây lương thực

Đến năm 2020, có 572 ha diện tích trồng cây lương thực tham gia cánh đồng lớn; trong đó có 552 ha diện tích trồng lúa (lúa giống, lúa chất lượng cao) và 20 ha diện tích trồng ngô.

Đến năm 2025, mở rộng diện tích trồng cây lương thực tham gia cánh đồng lớn đạt 1.449 ha; trong đó có 1.389 ha diện tích trồng lúa (lúa giống, lúa chất lượng cao) và 60 ha diện tích trồng ngô.

Bảng 1. Diện tích trồng cây lương thực tham gia cánh đồng lớn

Đvt: ha

TT

Cây trồng

Tổng cộng

Giai đoạn 2017-2020

Giai đoạn 2021-2025

Tổng cộng

Vạn Ninh

Ninh Hòa

Diên Khánh

Tổng cộng

Vạn Ninh

Ninh Hòa

Diên Khánh

1

Lúa

1.389

552

40

245

267

837

265

368

204

2

Ngô

60

20

20

 

 

40

40

 

 

Tổng cộng

1.449

572

60

245

267

877

305

368

204

2. Xây dựng cánh đồng lớn trồng cây công nghiệp ngắn ngày

Đến năm 2020, có 1.140 ha diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày (cây mía, cây dâu tằm) tham gia cánh đồng lớn; trong đó có 1.110 ha diện tích trồng mía và 30 ha diện tích trồng cây dâu tằm.

Đến năm 2025, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày (cây mía, cây dâu tằm) tham gia cánh đồng lớn đạt 3.632 ha; trong đó có 3.602 ha diện tích trồng mía và 30 ha diện tích trồng cây dâu tằm.

Bảng 2. Diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày tham gia cánh đồng lớn

Đvt: ha

TT

Cây trồng

Tổng cộng

Giai đoạn 2017-2020

Giai đoạn 2021-2025

Tổng cộng

Ninh Hòa

Diên Khánh

Khánh Vĩnh

Tổng cộng

Ninh Hòa

Diên Khánh

Cam Lâm

1

Mía

3.602

1.110

832

87

191

2.492

2.350

92

50

2

Dâu tằm

30

30

 

30

 

 

 

 

 

Tổng cộng

3.632

1.140

832

117

191

2.492

2.350

92

50

3. Xây dựng cánh đồng lớn trồng cây lâu năm

Đến năm 2020, có 565 ha diện tích trồng cây lâu năm tham gia cánh đồng lớn; trong đó có 360 ha diện tích trồng xoài, 190 ha diện tích trồng bưởi và 15 ha diện tích trồng táo.

Đến năm 2025, mở rộng diện tích trồng cây lâu năm tham gia cánh đồng lớn đạt 1.260 ha; trong đó có 775 ha diện tích trồng xoài, 470 ha diện tích trồng bưởi và 15 ha diện tích trồng táo.

Bảng 3. Diện tích trồng cây lâu năm tham gia cánh đồng lớn

Đvt: ha

TT

Cây trồng

Tổng cộng

Giai đoạn 2017-2020

Giai đoạn 2021-2025

Tổng cộng

Ninh Hòa

Diên Khánh

Cam Lâm

Cam Ranh

Khánh Vĩnh

Tổng cộng

Ninh Hòa

Cam Lâm

Cam Ranh

1

Xoài

775

360

 

90

200

70

 

415

 

350

65

2

Bưởi

470

190

150

 

 

 

40

280

280

 

 

3

Táo

15

15

 

 

 

15

 

 

 

 

 

Tổng cộng

1.260

565

150

90

200

85

40

695

280

350

65

5. Xây dựng cánh đồng lớn trồng cây thực phẩm

Đến năm 2020, có 180 ha diện tích trồng cây thực phẩm tham gia cánh đồng lớn; trong đó có 34 ha diện tích trồng rau, 130 ha diện tích trồng tỏi và 16 ha diện tích trồng ớt.

Đến năm 2025, mở rộng diện tích trồng cây thực phẩm tham gia cánh đồng lớn đạt 280 ha; trong đó có 34 ha diện tích trồng rau, 230 ha diện tích trồng tỏi và 16 ha diện tích trồng ớt.

Bảng 4. Diện tích trồng cây thực phẩm tham gia cánh đồng lớn

Đvt: ha

TT

Cây trồng

Tổng cộng

Giai đoạn 2017-2020

Giai đoạn 2021-2025

Tổng cộng

Vạn Ninh

Ninh Hòa

Diên Khánh

Cam Ranh

Tổng cộng

Vạn Ninh

Ninh Hòa

1

Rau

34

34

 

20

14

 

 

 

 

2

Tỏi

230

130

50

80

 

 

100

50

50

3

Ớt

16

16

 

 

 

16

 

 

 

Tổng cộng

280

180

50

100

14

16

100

50

50

(Chi tiết đính kèm Phụ lục 2,3 Quyết định này)

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền

- Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Đoàn thể để phổ biến rộng rãi chủ trương xây dựng cánh đồng lớn; tuyên truyền sự cần thiết, tính hiệu quả và cơ chế, chính sách của nhà nước khi tham gia cánh đồng lớn để được sự đồng thuận và hưởng ứng của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân nhằm thực hiện tốt các hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

- Tổ chức công bố Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức đại diện của nông dân gắn với sản xuất và tiêu thụ từng loại sản phẩm cây trồng để tham gia thực hiện xây dựng cánh đồng lớn.

2. Giải pháp về giống cây trồng

- Sử dụng các loại giống mới có năng suất, chất lượng cao phù hợp với yêu cầu sản xuất, nhu cầu thị trường vào sản xuất trong cánh đồng lớn gắn với hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nguồn gốc giống cây trồng để giúp cho người sản xuất hạn chế việc sử dụng cây giống kém chất lượng.

3. Giải pháp về tổ chức sản xuất

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án đổi mới, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; vận động thành lập mới các tổ chức đại diện của nông dân tại các vùng sản xuất chưa có tổ chức đại diện của nông dân để thực hiện mô hình liên kết, xây dựng cánh đồng lớn.

- Tập huấn, nâng cao năng lực các tổ chức đại diện của nông dân tham gia cánh đồng lớn với các nội dung: Xây dựng Phương án sản xuất - kinh doanh, hướng dẫn ghi chép sổ sách kế toán, công tác kiểm tra, kiểm soát, đàm phán và ký kết hợp đồng liên kết...

4. Giải pháp về khoa học công nghệ

- Đẩy mạnh tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ năng sản xuất, thu hoạch, bảo quản cho nông dân; tập huấn nâng cao kiến thức cho nông dân nắm và áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh.

- Áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ vào các dự án cánh đồng lớn để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông sản.

- Hướng dẫn, khuyến khích các đối tượng tham gia cánh đồng lớn áp dụng công nghệ cao, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) vào sản xuất.

5. Giải pháp về thị trường, xây dựng thương hiệu

Triển khai có hiệu quả Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020.

- Đổi mới hình thức, phương pháp xúc tiến thương mại để quảng bá các sản phẩm trong cánh đồng lớn thông qua các cuộc hội chợ, triển lãm.

- Đẩy mạnh cung cấp thông tin về từng sản phẩm nông sản của có thế mạnh của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của các ngành để các Doanh nghiệp chủ động lựa chọn, bố trí sản xuất và thu mua hợp lý.

- Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm trồng trọt xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mu mã và quy cách của các nước nhập khẩu.

6. Giải pháp kêu gọi doanh nghiệp tham gia cánh đồng lớn

Tăng cường công tác xúc tiến doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm kêu gọi, thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ xây dựng cánh đồng lớn, vừa cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm nông sản cho nông dân.

7. Giải pháp đẩy mạnh đưa cơ giới hóa vào sản xuất

Tăng cường triển khai thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, trong đó ưu tiên các vùng sản xuất cánh đồng lớn, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân sản xuất áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - thu hoạch - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ cơ giới hóa trong cánh đồng lớn như khâu làm đất đạt 100%; khâu gieo trồng, chăm bón, thu hoạch, chế biến đạt 80%.

8. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng

Ngoài nguồn vốn của doanh nghiệp đối ứng, vốn ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng thông qua dự án (phương án) được UBND tỉnh phê duyệt, ưu tiên lồng ghép nguồn vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới để đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung xây dựng cánh đồng lớn, cụ thể:

- Về thủy lợi: tập trung đầu tư nâng cấp các hệ thống thủy lợi hiện có, bảo đảm cấp đủ nguồn nước tưới để đối với các khu vực sản xuất của cánh đồng lớn. Mở rộng việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, tự động (tưới phun, tưới nhỏ giọt, tưới thấm...) đặc biệt đối với cây rau và cây ăn quả.

- Giao thông nông thôn: hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung cánh đồng lớn để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa thông suốt, thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và tiêu thụ sản phẩm.

- Điện phục vụ sản xuất: ưu tiên đầu tư điện phục vụ sản xuất ở một số vùng sản xuất tập trung nhằm từng bước hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

9. Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn theo Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020 và Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành nội dung ưu đãi, hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác của Trung ương như: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng nhu cầu vốn thực hiện Kế hoạch: 260.901 triệu đồng; trong đó:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 85.173 triệu đồng (vốn ĐTPT: 25.385 triệu đồng, vốn SNKT: 59.788 triệu đồng); chiếm tỷ lệ 32,7%;

- Vốn Doanh nghiệp, HTX đóng góp: 81.023 triệu đồng; chiếm tỷ lệ 31,0%;

- Vốn nhân dân đóng góp: 94.705 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 36,3%.

Cụ thể như sau:

1. Giai đoạn 2017-2020

Tổng kinh phí thực hiện: 121.035 triệu đồng; trong đó:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 37.574 triệu đồng (vốn ĐTPT: 10.433 triệu đồng, vốn SNKT: 27.141 triệu đồng); chiếm tỷ lệ 31,0%;

- Vốn Doanh nghiệp, HTX đóng góp: 40.991 triệu đồng; chiếm tỷ lệ 33,9%;

- Vốn nhân dân đóng góp: 42.470 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 35,1%.

2. Giai đoạn 2021-2025

Tổng kinh phí thực hiện: 139.867 triệu đồng; trong đó:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 47.599 triệu đồng (vốn ĐTPT: 14.952 triệu đồng, vốn SNKT: 32.647 triệu đồng); chiếm tỷ lệ 34,0%;

- Vốn Doanh nghiệp, HTX đóng góp: 40.033 triệu đồng; chiếm tỷ lệ 28,6%;

- Vốn nhân dân đóng góp: 52.235 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 37,4%.

* Nguồn vốn ĐTPT ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Kế hoạch này là nguồn vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện dự án xây dựng cánh đồng lớn trồng mía (mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020). Các dự án xây dựng cánh đồng lớn còn lại sẽ lồng ghép nguồn vốn ĐTPT của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020)

(Chi tiết đính kèm Phụ lục 1 Quyết định này)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; vận động, kêu gọi doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân tham gia xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các đối tượng tham gia cánh đồng lớn.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện kế hoạch và báo cáo kết quả theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, bố trí vốn ngân sách để tổ chức thực hiện kế hoạch.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện hỗ trợ chi thường xuyên từ nguồn kinh phí sự nghiệp hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện nội dung hỗ trợ.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, quy trình cấp phát vốn cho đối tượng hưởng lợi từ cơ chế, việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị, địa phương và các đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.

4. Sở Công thương

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các giải pháp về quảng bá và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông sản trong cánh đồng lớn, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Đẩy mạnh triển khai thực hiện các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ưu tiên đối với lĩnh vực trồng trọt, xây dựng và phát triển thêm các mô hình sản xuất có hiệu quả. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý tiến tới hình thành thương hiệu.

6. Sở Thông tin và Truyền thông.

Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Khánh Hòa thường xuyên thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách và các mô hình sản xuất theo cánh đồng lớn có hiệu quả đến các tập thể, cá nhân tổ chức sản xuất biết để tham gia xây dựng cánh đồng lớn theo kế hoạch đã được duyệt.

7. Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

- Hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, tổ chức đại diện của nông dân quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật.

- Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác, bảo vệ quyền lợi của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.

8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa

Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh tư vấn cho nông dân, tổ chức đại diện của nông dân và doanh nghiệp xây dựng phương án vay vốn và sử dụng vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể trong nông nghiệp, nông thôn được vay vốn kịp thời theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo các Phòng ban chuyên môn tham gia hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, tổ chức đại diện của nông dân; thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác.

- Chỉ đạo các UBND cấp xã tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, chính sách của nhà nước cho các đối tượng tham gia cánh đồng lớn; xác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân để làm căn cứ cho việc xem xét nông dân được hưởng hỗ trợ theo dự án cánh đồng lớn.

- Tổ chức tìm kiếm, thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất, tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn, vừa cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm nông sản cho nông dân.

- Hướng dẫn thành lập tổ chức đại diện của nông dân tham gia thực hiện dự án (phương án) cánh đồng lớn tại địa phương.

- Trước tháng 7 hàng năm, tổng hợp kế hoạch thực hiện xây dựng cánh đồng lớn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định.

10. Doanh nghiệp, tổ chức đại diện nông dân

- Có đơn đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng dự án cánh đồng lớn (theo mẫu quy định) gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, chấp thuận chủ trương. Sau khi được chấp thuận, tiến hành lập dự án cánh đồng lớn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong hồ sơ dự án cánh đồng lớn.

- Đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng, trường hợp xảy ra tranh chấp trong thực hiện hợp đồng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 1

TỔNG KINH PHÍ XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Đính kèm Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

Đvt: triệu đồng

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng

ĐVT

Tổng mức đầu tư

Ngân sách hỗ trợ

Doanh nghiệp

HTX

Nông dân

Tổng số

Vốn ĐTPT

Vốn SNKT

I

Giai đoạn 2017-2020

2.457

ha

121.035

37.574

10.433

27.141

19.269

21.722

42.470

1

Huyện Vạn Ninh

110

ha

9.345

2.807

0

2.807

0

1.359

5.179

2

Thị xã Ninh Hòa

1.327

ha

67.724

21.348

8.765

12.583

17.503

7.056

21.817

3

Huyện Diên Khánh

488

ha

12.490

4.069

522

3.547

582

3.233

4.606

4

Huyện Cam Lâm

200

ha

15.845

4.385

0

4.385

0

6.000

5.460

5

Thành phố Cam Ranh

101

ha

7.782

2.196

0

2.196

0

2.874

2.713

6

Huyện Khánh Vĩnh

231

ha

7.849

2.769

1.146

1.623

1.184

1.200

2.696

II

Giai đoạn 2021-2025

4.164

ha

139.867

47.599

14.952

32.647

15.102

24.931

52.235

1

Huyện Vạn Ninh

355

ha

10.898

3.529

0

3.529

0

1.776

5.593

2

Thị xã Ninh Hòa

3.048

ha

91.256

32.929

14.100

18.829

14.213

10.337

33.777

3

Huyện Diên Khánh

296

ha

3.607

1.542

552

990

582

367

1.116

4

Huyện Cam Lâm

400

ha

28.940

8.158

300

7.858

308

10.500

9.975

5

Thành phố Cam Ranh

65

ha

5.165

1.441

0

1.441

0

1.950

1.775

 

Tổng cộng

6.621

ha

260.901

85.173

25.385

59.788

34.371

46.653

94.705

 


PHỤ LỤC 2

DANH MỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Đính kèm Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

Đvt: triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Địa điểm

Số lượng

ĐVT

Tổng mức đầu tư

Ngân sách hỗ trợ

Doanh nghiệp

HTX

Nông dân

Ghi chú

Tổng số

Vốn ĐTPT

Vốn SNKT

A

Giai đoạn 2017-2020

 

2.457

ha

121.035

37.575

10.433

27.142

19.269

21.722

42.469

 

I

Huyện Vạn Ninh

 

110

ha

9.345

2.808

0

2.808

0

1.359

5.178

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Vạn Phú

40

ha

237

98

0

98

0

72

67

 

2

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Tỏi

Vạn Hưng

50

 

8.995

2.645

 

2.645

0

1.275

5.075

 

3

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Ngô

Xuân Sơn

20

ha

113

65

0

65

0

12

36

 

II

Thị xã Ninh Hòa

 

1.327

ha

67.724

21.348

8.765

12.583

17.503

7.056

21.817

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía đường tại vùng nguyên liệu mía thị xã Ninh Hòa

Ninh Thượng, Ninh Tây

272

ha

24.468

7.084

5.405

1.679

14.053

 

3.331

QĐ phê duyệt số 1493/QĐ-UBND ngày 31/5/2016

2

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa

Ninh Hưng, Ninh Thọ, Ninh Sơn, Ninh Đông, Ninh Thân

245

ha

1.491

638

0

638

0

441

412

 

3

Xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía đường tại vùng nguyên liệu mía thuộc thị xã Ninh Hòa

Ninh Tân, Ninh Quang, Ninh Sim, Ninh Thượng, Ninh Xuân

560

ha

13.620

5.466

3.360

2.106

3.450

0

4.704

 

4

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Rau

Ninh Đông

20

ha

240

130

0

130

0

75

35

 

5

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Tỏi

Ninh Vân, Ninh Phước

80

ha

16.010

4.730

0

4.730

0

2.040

9.240

 

6

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Bưởi

Ninh Thân, Ninh Hưng, Ninh Sơn

150

ha

11.895

3.300

0

3.300

0

4.500

4.095

 

III

Huyện Diên Khánh

 

488

ha

12.490

4.069

522

3.547

582

3.233

4.606

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa

Diên Điền, Suối Tiên, Diên Hòa, Diên Bình, Diên Toàn, Diên Thạnh, Diên Lộc

267

ha

1.642

712

0

712

0

481

449

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Rau

Diên Điền, Diên Phước

14

ha

165

88

0

88

0

53

25

 

3

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Xoài

Suối Tiên

90

ha

7.125

1.968

0

1.968

0

2.700

2.457

 

4

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Cây Dâu tằm

Diên Đồng

30

ha

1.380

420

0

420

15

0

945

 

5

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết gắn với tiêu thụ mía

Diên Đồng, Diên Xuân

87

ha

2.178

880

522

358

567

0

731

 

IV

Huyện Cam Lâm

 

200

ha

15.845

4.385

0

4.385

0

6.000

5.460

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Xoài

Cam Thành Bắc, Cam Hòa, Cam Hiệp Bắc

200

 

15.845

4.385

0

4.385

0

6.000

5.460

 

V

Thành phố Cam Ranh

 

101

ha

7.782

2.196

0

2.196

0

2.874

2.713

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Xoài

Cam Phước Đông

70

ha

5.545

1.534

0

1.534

0

2.100

1.911

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Táo

Cam Thành Nam

15

ha

1.200

341

0

341

0

450

410

 

3

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Ớt

Cam Nghĩa

16

ha

1.037

321

0

321

0

324

392

 

VI

Huyện Khánh Vĩnh

 

231

ha

7.849

2.769

1.146

1.623

1.184

1.200

2.696

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Bưởi da xanh

Khánh Trung, Khánh Đông

40

ha

3.190

898

0

898

0

1.200

1.092

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía đường tại vùng nguyên liệu mía thuộc huyện Khánh Vĩnh

Khánh Nam, Khánh Thượng, Khánh Trung, Sông Cầu, Khánh Phú

191

ha

4.659

1.871

1.146

725

1.184

0

1.604

 

B

Giai đoạn 2021-2025

 

4.164

ha

139.867

47.599

14.952

32.647

15.102

24.931

52.235

 

I

Huyện Vạn Ninh

 

355

ha

10.898

3.529

0

3.529

0

1.776

5.593

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Vạn Lương, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Bình, Vạn Thắng, Vạn Phú, Vạn Hưng

265

ha

1.677

755

0

755

0

477

445

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Tỏi

Vạn Hưng

50

ha

8.995

2.645

0

2.645

0

1.275

5.075

 

3

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Ngô

Xuân Sơn, Vạn Phú

40

ha

226

129

0

129

0

24

73

 

II

Thị xã Ninh Hòa

 

3.048

ha

91.256

32.929

14.100

18.829

14.213

10.337

33.777

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa

Ninh Giang, Ninh Quang, Ninh Hà, Ninh Ích, Ninh Thân, Ninh Phú, Ninh Phụng, Ninh An

368

ha

2.441

1.161

0

1.161

0

662

618

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Tỏi

Ninh Phước

50

ha

9.995

2.945

0

2.945

0

1.275

5.775

 

3

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Bưởi

Ninh Tân, Ninh Tây, Ninh Thượng, Ninh Sim, Ninh Xuân

280

ha

22.195

6.151

0

6.151

0

8.400

7.644

 

4

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ mía

Ninh Tân, Ninh Tây

2.350

ha

56.625

22.673

14.100

8.573

14.213

0

19.740

 

III

Huyện Diên Khánh

 

296

ha

3.607

1.542

552

990

582

367

1.116

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa

Diên Sơn, Diên Lâm, Diên Phú, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Phước

204

ha

1.339

629

0

629

0

367

343

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết gắn với tiêu thụ mía

Diên Đồng, Diên Xuân, Diên Thọ, Diên Tân

92

ha

2.268

913

552

361

582

0

773

 

IV

Huyện Cam Lâm

 

400

ha

28.940

8.158

300

7.858

308

10.500

9.975

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Xoài

Cam Hải Tây, Cam Đức, Suối Tân, Cam Tân, Cam Hiệp Nam

350

ha

27.725

7.670

0

7.670

0

10.500

9.555

 

2

Xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía đường tại vùng nguyên liệu mía thuộc huyện Cam Lâm

Cam Tân

50

ha

1.215

488

300

188

308

0

420

 

V

Thành phố Cam Ranh

 

65

ha

5.165

1.441

0

1.441

0

1.950

1.775

 

1

Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Xoài

Cam Thành Nam, Cam Thịnh Đông

65

ha

5.165

1.441

0

1.441

0

1.950

1.775

 

 

Tổng cộng

 

6.621

ha

260.901

85.173

25.385

59.788

34.371

46.653

94.704

 

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CHI TIẾT DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Đính kèm Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

Đvt: triệu đồng

TT

Tên dự án

Địa điểm

Số lượng

ĐVT

Cây trồng

Đơn giá (tr.đ)

Tổng mức đầu tư

Ngân sách hỗ trợ

DN

HTX

Nông dân

Tổng số

Vốn ĐTPT

Vốn SNKT

 

Toàn tỉnh

 

6.621

ha

 

 

260.901

85.173

25.385

59.788

34.371

46.653

94.705

Giai đon 2017-2020

 

2.457

ha

 

 

121.035

37.574

10.433

27.141

19.269

21.722

42.470

Giai đon 2021-2025

 

4.164

ha

 

 

139.867

47.599

14.952

32.647

15.102

24.931

52.235

I

Huyện Vạn Ninh

 

465

ha

 

 

20.243

6.336

0

6.336

0

3.135

10.772

 

Giai đoạn 2017-2020

 

110

ha

 

 

9.345

2.807

0

2.807

0

1.359

5.179

 

Năm 2017

 

40

ha

 

 

237

98

0

98

0

72

67

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Phú

40

 

Lúa

 

237

98

0

98

0

72

67

 

Giống

 

40

ha

 

2,4

96

29

 

29

 

 

67

Thuốc BVTV

 

40

ha

 

1,2

96

24

 

24

 

72

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

40

ha

 

0

0

0

 

0

 

 

0

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2018

 

50

ha

 

 

8.995

2.645

0

2.645

0

1.275

5.075

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Tỏi

Xã Vạn Hưng

50

ha

Tỏi

 

8.995

2.645

 

2.645

0

1.275

5.075

 

Giống

 

50

ha

 

80

4.000

1.200

 

1.200

 

 

2.800

Thuốc BVTV

 

50

ha

 

17

1.700

425

 

425

 

1.275

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

50

ha

 

65

3.250

975

 

975

 

 

2.275

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2019

 

20

ha

 

 

113

65

0

65

0

12

36

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Ngô

Xã Xuân Sơn

20

ha

Ngô

 

113

65

0

65

0

12

36

 

Giống

 

20

ha

 

2,6

52

16

 

16

 

 

36

Thuốc BVTV

 

20

ha

 

0,4

16

4

 

4

 

12

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

20

ha

 

0

0

0

 

0

 

 

0

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giai đoạn 2021-2025

 

355

ha

 

 

10.898

3.529

0

3.529

0

1.776

5.593

 

Năm 2021

 

120

ha

 

 

728

332

0

332

0

192

204

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Lương

40

ha

Lúa

 

237

98

 

98

 

72

67

 

Giống

 

40

ha

 

2,4

96

29

 

29

 

 

67

Thuốc BVTV

 

40

ha

 

1,2

96

24

 

24

 

72

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Phú

40

ha

Lúa

 

237

98

 

98

 

72

67

 

Giống

 

40

ha

 

2,4

96

29

 

29

 

 

67

Thuốc BVTV

 

40

ha

 

1,2

96

24

 

24

 

72

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Bình

20

ha

Lúa

 

141

71

 

71

 

36

34

 

Giống

 

20

ha

 

2,4

48

14

 

14

 

 

34

Thuốc BVTV

 

20

ha

 

1,2

48

12

 

12

 

36

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Ngô

Xã Xuân Sơn

20

ha

Ngô

 

113

65

0

65

0

12

36

 

Giống

 

20

ha

 

2,6

52

16

 

16

 

 

36

Thuốc BVTV

 

20

ha

 

0,4

16

4

 

4

 

12

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2022

 

90

ha

 

 

9.249

2.781

0

2.781

0

1.323

5.145

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Tỏi

Xã Vạn Hưng

50

ha

Tỏi

 

8.995

2.645

 

2.645

0

1.275

5.075

 

Giống

 

50

ha

 

80

4.000

1.200

 

1.200

 

 

2.800

Thuốc BVTV

 

50

ha

 

17

1.700

425

 

425

 

1.275

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

50

ha

 

65

3.250

975

 

975

 

 

2.275

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Ngô

Xã Vạn Phú

20

ha

Ngô

 

113

65

0

65

0

12

36

 

Giống

 

20

ha

 

2,6

52

16

 

16

 

 

36

Thuốc BVTV

 

20

ha

 

0,4

16

4

 

4

 

12

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Hưng

20

ha

Lúa

 

141

71

 

71

 

36

34

 

Giống

 

20

ha

 

2,4

48

14

 

14

 

 

34

Thuốc BVTV

 

20

ha

 

1,2

48

12

 

12

 

36

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2023

 

30

ha

 

 

189

85

 

85

0

54

50

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Phước

30

 

Lúa

 

189

85

0

85

0

54

50

 

Giống

 

30

ha

 

2,4

72

22

 

22

 

 

50

Thuốc BVTV

 

30

ha

 

1,2

72

18

 

18

 

54

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

30

ha

 

0

0

0

 

0

 

 

0

Cơ sở hạ tầng

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2024

 

85

ha

 

 

543

247

0

247

0

153

143

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Long

30

ha

Lúa

 

189

85

0

85

0

54

50

 

Giống

 

30

ha

 

2,4

72

22

 

22

 

 

50

Thuốc BVTV

 

30

ha

 

1,2

72

18

 

18

 

54

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

30

ha

 

0

0

0

 

0

 

 

0

Cơ sở hạ tầng

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Phú

40

ha

Lúa

 

237

98

 

98

 

72

67

 

Giống

 

40

ha

 

2,4

96

29

 

29

 

 

67

Thuốc BVTV

 

40

ha

 

1,2

96

24

 

24

 

72

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Thắng

15

ha

Lúa

 

117

65

 

65

 

27

25

 

Giống

 

15

ha

 

2,4

36

11

 

11

 

 

25

Thuốc BVTV

 

15

ha

 

1,2

36

9

 

9

 

27

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2025

 

30

ha

 

 

189

85

0

85

0

54

50

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa giống

Xã Vạn Phú

30

ha

Lúa

 

189

85

 

85

 

54

50

 

Giống

 

30

ha

 

2,4

72

22

 

22

 

 

50

Thuốc BVTV

 

30

ha

 

1,2

72

18

 

18

 

54

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thị xã Ninh Hòa

 

4.375

ha

 

 

158.980

54.278

22.865

31.413

31.716

17.393

55.594

 

Giai đoạn 2017-2020

 

1.327

ha

 

 

67.724

21.348

8.765

12.583

17.503

7.056

21.817

 

Năm 2017

 

552

ha

 

 

31.498

9.525

6.185

3.340

14.856

1.418

5.701

1

Dự án xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía đường tại vùng nguyên liệu mía thị xã Ninh Hòa

Xã Ninh Thượng, Ninh Tây

272

ha

Mía

 

24.468

7.084

5.405

1.679

14.053

 

3.331

2

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa

Xã Ninh Hưng

70

ha

Lúa

 

381

137

 

137

 

126

118

 

Giống

 

70

ha

 

2,4

168

50

 

50

 

 

118

Thuốc BVTV

 

70

ha

 

1,2

168

42

 

42

 

126

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ Lúa

Xã Ninh Thọ

30

ha

Lúa

 

189

85

 

85

 

54

50

 

Giống

 

30

ha

 

2,4

72

22

 

22

 

 

50

Thuốc BVTV

 

30

ha

 

1,2

72

18

 

18

 

54

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

45

 

45

 

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Dự án xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía đường tại vùng nguyên liệu mía thuộc thị xã Ninh Hòa

Xã Ninh Tân, Ninh Quang, Ninh Sim

130

ha

Mía

 

3.165

1.271

780

491

803

0

1.092

 

Giống

 

130

ha

 

12

1.560

468

 

468

 

 

1.092

Thuốc BVTV

 

0

ha

 

0

 

0

 

 

 

 

 

Tập huấn

 

3

lớp

 

15

45

23

 

22,5

22,5

 

 

Tưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở hạ tầng

 

130

ha

 

12

1.560

780

780