|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4088/QĐ-BNN-TY
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH GIÁM SÁT CHUỖI SẢN XUẤT TÔM BẢO ĐẢM AN TOÀN DỊCH BỆNH PHỤC VỤ XUẤT
KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật thú y
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;
Căn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch giám sát chuỗi sản
xuất tôm bảo đảm an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh trọng điểm về nuôi tôm và Thủ trưởng
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND các tỉnh, TP trọng điểm về nuôi tôm;
- Tổng cục Thủy sản; Cục QLCLNLS&TS;
- Cục Thú y và các đơn vị thuộc Cục;
- Các Vụ: HTQT, PC, KH, TC, KHCN&MT;
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
- Sở NN&PTNT, CCTY/CCCN&TY các tỉnh. TP trọng điểm về nuôi tôm;
- Các cơ sở, doanh nghiệp và hiệp hội có liên quan;
- Website Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TY.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Văn Tám
|
KẾ HOẠCH
GIÁM
SÁT CHUỖI SẢN XUẤT TÔM BẢO ĐẢM AN TOÀN DỊCH BỆNH PHỤC VỤ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4088/QĐ-BNN-TY ngày 07/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG
1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng các cơ
sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất, bao gồm: Cơ sở sản xuất thức ăn cho tôm, cơ sở sản
xuất tôm giống, các cơ sở nuôi tôm theo hướng thâm canh, công nghiệp và cơ sở
sơ chế, chế biến tôm, sau đây gọi chung là cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo
đảm an toàn dịch bệnh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; tạo điều kiện thuận lợi trong
việc xuất khẩu tôm nguyên con và các sản phẩm tôm của Việt Nam đi các nước trên
thế giới.
2. Các tháng còn lại của năm 2016 và năm 2017, tập
trung hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp có khả năng xây dựng thành công cơ sở
nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
tôm nguyên con và các sản phẩm tôm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng thành công các cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản
xuất được chứng nhận an toàn dịch bệnh theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới
(OIE) và theo yêu cầu của nước nhập khẩu để có thể xuất khẩu tôm nguyên con và
các sản phẩm tôm của Việt Nam đi các nước trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu, tổng hợp, phổ biến và hướng dẫn các
doanh nghiệp nuôi tôm về các quy định của OIE và các nước, nhất là các nước có
quy định nghiêm ngặt về vệ sinh thú y đối với tôm nhập khẩu từ Việt Nam; các
quy định của Việt Nam để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng,
trình ban hành hoặc trực tiếp ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện “Kế hoạch
Quốc gia giám sát dịch bệnh trên tôm phục vụ xuất khẩu, giai đoạn 2017 - 2020”
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia).
- Ủy ban nhân dân các tỉnh trọng điểm về sản xuất
tôm giống và nuôi tôm thương phẩm ban hành kế hoạch, bố trí kinh phí và chỉ đạo
tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh để tạo ra các
vùng có nguy cơ thấp về dịch bệnh trên tôm, các cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất
bảo đảm an toàn dịch bệnh.
- Kết thúc năm 2017, có ít nhất 10% số cơ sở sản xuất
tôm giống có quy mô sản xuất mỗi năm trên 01 (một) tỷ tôm post đăng ký chứng nhận
cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14).
- Các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng thành công và được
chứng nhận là các cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh
theo quy định tại Thông tư số 14 và của OIE; phấn đấu trong năm 2017, có ít nhất
01 (một) doanh nghiệp được chứng nhận là cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm
an toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn của OIE để có thể xuất khẩu tôm nguyên con và
các sản phẩm tôm đi các nước.
- Củng cố, hoàn thiện và vận hành có hiệu quả hệ thống
báo cáo và xử lý dịch bệnh từ Trung ương đến địa phương; hệ thống kiểm soát sự
xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm
an toàn dịch bệnh.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Xây dựng và trình ban hành các văn bản chỉ đạo
a) Cục Thú y chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan ở Trung ương thực hiện:
- Xây dựng, báo cáo và đề xuất Bộ trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành văn bản chỉ đạo về tăng cường công tác thú y thủy sản để các
Bộ, ngành, chính quyền các cấp và các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện nhằm
bảo đảm phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả, tạo ra sản phẩm thủy sản an toàn dịch
bệnh phục vụ xuất khẩu.
- Xây dựng và trình ban hành các văn bản của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo về giám sát dịch bệnh và chứng nhận
cơ sở có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu.
- Ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về giám
sát chuỗi sản xuất tôm an toàn dịch bệnh để các cơ quan chuyên môn địa phương,
các doanh nghiệp và người dân thực hiện.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện: Tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp, các
Sở, ban, ngành triển khai đồng bộ các giải pháp và các văn bản của Trung ương
nhằm xây dựng thành công các cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch
bệnh.
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giám sát
a) Cục Thú y chủ trì thực hiện:
- Xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện Kế
hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia;
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các địa
phương và các cơ sở nuôi tôm thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh, nhằm bảo đảm
các yêu cầu để cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh được
chứng nhận theo tiêu chuẩn của OIE và Thông tư số 14.
b) Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y
(sau đây gọi tắt là Chi cục Thú y) thực hiện:
- Trên cơ sở Kế hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan ở địa phương xây dựng và báo cáo
Sở Nông nghiệp và và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
trực tiếp phê duyệt Kế hoạch giám sát dịch bệnh tại địa phương;
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh tại
địa phương, trong đó tập trung giám sát tại các vùng tiếp giáp liền kề, xung
quanh cơ sở nuôi tôm dự kiến xây dựng nhằm đáp ứng các điều kiện an toàn dịch bệnh
(sau đây được gọi chung là vùng đệm) theo quy định của OIE và các nước.
- Tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký xây dựng
và triển khai “Kế hoạch giám sát dịch bệnh” tại cơ sở để đăng ký chứng nhận cơ
sở sản xuất, nuôi tôm an toàn dịch bệnh theo quy định tại Thông tư số 14.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng các cơ sở nuôi
tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh
- Nghiên cứu, tổng hợp, phổ biến và hướng dẫn các
doanh nghiệp về các quy định của quốc tế, của các nước và Việt Nam đối với cơ sở
an toàn dịch bệnh để làm căn cứ tổ chức thực hiện.
- Kiện toàn năng lực giám sát, điều tra và ứng phó
dịch bệnh của cơ quan quản lý thú y từ Trung ương tới địa phương và doanh nghiệp;
xây dựng cơ sở dữ liệu dịch bệnh và dữ liệu giám sát phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Kiện toàn năng lực phòng thử nghiệm và chuẩn hóa
các quy trình chẩn đoán, xét nghiệm các dịch bệnh trên tôm bảo đảm phù hợp với
tiêu chuẩn của OIE và tương đồng với nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam.
- Chỉ đạo tổ chức đồng bộ các giải pháp phát triển
nuôi tôm nước lợ 6 tháng cuối năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số
3177/QĐ-BNN-TCTS ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm bảo đảm phát triển nuôi
tôm bền vững cho các năm tiếp theo.
- Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng vật tư đầu
vào trong nuôi trồng thủy sản, kiểm soát tốt việc sử dụng thuốc, kháng sinh
trong nuôi tôm để đảm bảo an toàn thực phẩm; đẩy mạnh công tác quan trắc môi
trường đạt hiệu quả.
- Định kỳ 03 tháng tổ chức họp và báo cáo kết quả về
tiến độ thực hiện, kèm theo các giải pháp, kế hoạch tiếp theo để bảo đảm đạt được
mục tiêu đề ra.
4. Đào tạo, tập huấn và thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức tập huấn về kỹ thuật có liên quan đến việc
xây dựng cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh cho các địa
phương, các doanh nghiệp và người nuôi thủy sản trong vùng đệm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình
thông tin, tuyên truyền phổ biến về Kế hoạch này, các biện pháp và yêu cầu kỹ
thuật về cơ sở an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu trên
các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương (bao gồm: Phim
tài liệu hướng dẫn, các tờ rơi, pano và các tài liệu kỹ thuật có liên quan).
- Tổ chức các cuộc họp, tọa đàm để trao đổi, phổ biến
và hướng dẫn các nội dung nêu trên cho người sản xuất tôm giống, nuôi tôm
thương phẩm nắm bắt và thực hiện.
- Xây dựng mô hình cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất
bảo đảm an toàn dịch bệnh để phổ biến và nhân rộng.
5. Tổ chức xây dựng, đánh giá và chứng nhận cơ sở
sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch
bệnh
- Xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá các điều
kiện của cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh, bao gồm:
Các điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực, kế hoạch giám sát
dịch bệnh, kế hoạch an toàn sinh học và các biện pháp quản lý để hướng dẫn các
địa phương, doanh nghiệp và người nuôi thực hiện.
- Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt, cán bộ kỹ thuật và nhân viên tham gia trong từng công đoạn sản xuất,
nuôi, chăm sóc, sơ chế và chế biến tôm về các quy định an toàn dịch bệnh, đánh
giá các điều kiện của cơ sở mình theo bộ tiêu chí nêu trên.
- Tổ chức ký kết bản thỏa thuận giữa các bên có
liên quan, giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp, giữa các cơ sở cung cấp đầu
vào với cơ sở nuôi, ... trong tổ chức triển khai xây dựng các cơ sở có chuỗi sản
xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh nhằm đáp ứng các quy định của các nước nhập khẩu
tôm nguyên con và các sản phẩm tôm từ Việt Nam.
- Tổ chức thẩm định và chứng nhận an toàn dịch bệnh
theo quy định tại Thông tư số 14.
- Mời chuyên gia kỹ thuật của OIE và của các nước
nhập khẩu tôm (trước mắt là nước Úc) sang đánh giá, công nhận cơ sở nuôi tôm an
toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn của OIE và của các nước.
- Tổ chức các đoàn công tác sang các nước để đàm
phán, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và rào cản kỹ thuật để có thể xuất khẩu
tôm nguyên con và các sản phẩm tôm từ Việt Nam sang các nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Thú y và các đơn vị thuộc Cục
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này;
b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm 2016 và xây dựng
kế hoạch chi tiết cho năm 2017 và các năm tiếp theo để tổ chức triển khai các nội
dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này;
c) Định kỳ 03 tháng tổ chức họp và báo cáo kết quả
cho Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chia sẻ kết quả cho các
đơn vị liên quan để nắm tình hình phục vụ chỉ đạo sản xuất, thông tin tuyên
truyền và hướng dẫn người nuôi tôm.
d) Được sử dụng kinh phí từ nguồn phòng, chống dịch
bệnh và nguồn thu phí, lệ phí trong công tác thú y hoặc nguồn kinh phí do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
phân công trong Kế hoạch.
2. Tổng cục Thủy sản
a) Chỉ đạo tổ chức đồng bộ các giải pháp phát triển
nuôi tôm nước lợ các tháng cuối năm 2016 được ban hành kèm theo Quyết định số
3177/QĐ-BNN-TCTS ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; các biện pháp tương tự cho năm 2017.
b) Chỉ đạo các biện pháp kiểm soát chất lượng con
giống tại các vùng sản xuất giống tập trung; chỉ đạo thực hiện các giải pháp cần
thiết để đáp ứng nhu cầu về con giống chất lượng cao phục vụ sản xuất;
c) Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm soát chất lượng,
giá cả vật tư đầu vào trong nuôi trồng thủy sản; kiểm soát tốt việc sử dụng thuốc,
hóa chất, chế phẩm sinh học, kháng sinh trong nuôi tôm tránh lạm dụng và tồn dư
nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, đồng thời tuyên truyền rộng rãi đến người nuôi
để thực hiện;
d) Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn các địa phương về
công tác quan trắc cảnh báo môi trường.
đ) Phối hợp với Cục Thú y và các đơn vị khác có
liên quan thực hiện Kế hoạch này.
3. Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
a) Hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng, nâng cấp cơ
sơ chế, chế biến thủy sản bảo đảm an toàn thực phẩm và đáp ứng các yêu cầu của
nước nhập khẩu;
b) Phối hợp với Cục Thú y và các đơn vị liên quan
trong việc kiểm soát các điều kiện vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh tại các
cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản xuất khẩu.
4. Trung tâm Khuyến nông quốc gia
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình tuyên
truyền phổ biến về Kế hoạch này, các biện pháp và yêu cầu kỹ thuật về cơ sở an
toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu trên các phương tiện
thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương;
b) Chủ trì phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh
tổ chức các lớp tập huấn TOT và tập huấn cho người nuôi (ưu tiên khu vực vùng đệm)
về các quy định hiện hành trong phòng chống dịch bệnh;
c) Tổ chức các cuộc họp, diễn đàn, tọa đàm để trao
đổi, phổ biến và hướng dẫn cho người sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm
các nội dung trên để nắm bắt và thực hiện.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,
thành phố trọng điểm về sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm
a) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan, căn cứ nội
dung, phân công trong Kế hoạch này thực hiện xây dựng kế hoạch chi tiết cho địa
phương và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, bố trí đủ kinh phí để tổ chức
triển khai thực hiện (bao gồm cả kinh phí chi trả cho cán bộ ấp, xã, thú y xã
trong việc thu thập thông tin, thống kê và báo cáo về tình hình nuôi, dịch bệnh,
kinh phí mua hóa chất, sản phẩm vi sinh để xử lý các ao nuôi cho kết quả giám
sát dương tính và xử lý khi có dịch bệnh tại vùng đệm);
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của địa phương
triển khai thực hiện và hướng dẫn tuyên truyền các cơ sở tham gia chương trình
giám sát, tạo vùng đệm an toàn dịch bệnh;
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (Cục Thú y) về kết quả triển khai thực hiện kế hoạch tại địa
phương.
6. Chi cục Thú y
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch chi tiết của địa
phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí đủ kinh phí để tổ chức triển
khai thực hiện (bao gồm cả kinh phí chi trả cho cán bộ ấp, xã, thú y xã trong
việc thu thập thông tin, thống kê và báo cáo về tình hình nuôi, dịch bệnh, kinh
phí mua hóa chất, sản phẩm vi sinh để xử lý các ao nuôi cho kết quả giám sát
dương tính và xử lý khi có dịch bệnh tại vùng đệm); tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch; đặc biệt triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống và giám sát chủ
động đối với các loại dịch bệnh trên tôm tại vùng đệm;
b) Tham gia đầy đủ các khóa tập huấn về chuyên môn
nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhiệm vụ được giao; phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tổ
chức hướng dẫn, tập huấn cho các hộ, cơ sở nuôi tại vùng đệm.
c) Tuyên truyền, khuyến khích và hướng dẫn người
nuôi tích cực tham gia các chương trình giám sát dịch bệnh.
d) Định kỳ hàng tháng báo cáo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về kết quả triển khai thực hiện kế hoạch.
7. Chi cục Thủy sản
a) Triển khai các giải pháp phát triển nuôi tôm nước
lợ các tháng cuối năm 2016 được ban hành kèm theo Quyết định số 3177/QĐ-BNN-TCTS
ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa
phương; các biện pháp tương tự cho năm 2017.
b) Phối hợp với Chi cục Thú y tăng cường kiểm soát
chất lượng con giống, đặc biệt tại các vùng sản xuất giống tập trung, triển
khai thực hiện các giải pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu con giống chất lượng
cao phục vụ sản xuất; tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, vật tư đầu vào
trong sản xuất giống và nuôi tôm thương phẩm;
c) Thực hiện tốt nhiệm vụ quan trắc môi trường, kịp
thời thông báo cho người nuôi các biến đổi bất lợi để kịp thời điều chỉnh cho
phù hợp; nhất là việc quan trắc, cảnh báo môi trường tại vùng đệm.
d) Định kỳ hàng tháng báo cáo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về kết quả triển khai thực hiện kế hoạch.
8. Doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng cơ sở nuôi
tôm có chuỗi sản xuất an toàn dịch bệnh
a) Căn cứ các quy định tại Thông tư số 14 và yêu cầu
của thị trường nhập khẩu, xây dựng và chủ động triển khai Chương trình giám sát
dịch bệnh và Kế hoạch an toàn sinh học.
b) Ký kết bản thỏa thuận với các bên có liên quan:
Cơ quan quản lý, các cơ sở cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào trong nuôi tôm,
... nhằm bảo đảm tổ chức triển khai xây dựng thành công chuỗi sản xuất bảo đảm
an toàn dịch bệnh nhằm đáp ứng các quy định của các nước nhập khẩu tôm nguyên
con và các sản phẩm tôm từ Việt Nam;
c) Cử cán bộ chủ chốt, cán bộ kỹ thuật và nhân viên
của cơ sở tham gia các khóa tập huấn về an toàn dịch bệnh trong từng công đoạn
sản xuất, nuôi, chăm sóc và chế biến tôm về các quy định an toàn dịch bệnh;
d) Thực hiện các quy định, hướng dẫn về xây dựng và
chứng nhận chuỗi sản xuất tôm bảo đảm an toàn dịch bệnh;
đ) Thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 14;
e) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám
sát dịch bệnh và xây dựng vùng đệm có nguy cơ dịch bệnh thấp trong trường hợp
kiến nghị công nhận an toàn dịch bệnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí của Trung ương
a) Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn bố trí bổ
sung nguồn kinh phí cho việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ do các đơn vị
thuộc Bộ chủ trì; Vụ Tài chính rà soát và cân đối bổ sung nguồn kinh phí để các
cơ quan, đơn vị Trung ương tổ chức triển khai kế hoạch;
b) Các đơn vị được phân công có trách nhiệm huy động
nguồn lực trong hệ thống, kết hợp sử dụng nguồn thu phí, lệ phí để triển khai nội
dung kế hoạch được phân công theo đúng quy định hiện hành về tài chính.
2. Kinh phí của địa phương
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương bố trí nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh tại địa
phương;
b) Cho phép kết hợp sử dụng nguồn thu phí, lệ phí để
triển khai nội dung kế hoạch giám sát dịch bệnh tại địa phương theo đúng quy định
hiện hành về tài chính.
3. Kinh phí của doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp bố trí kinh phí của mình để tổ chức
thực hiện các nội dung liên quan trong kế hoạch thuộc trách nhiệm của doanh
nghiệp;
b) Hỗ trợ kinh phí để tổ chức triển khai các biện
pháp phòng, chống tại vùng đệm nhằm tạo ra vùng đệm nguy cơ thấp, ít có mầm bệnh
có khả năng xâm nhiễm vào chuỗi cơ sở sản xuất tôm an toàn dịch bệnh của doanh
nghiệp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức và doanh nghiệp có văn bản phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (Cục Thú y) để phối hợp xử lý./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ SỞ NUÔI TÔM CÓ CHUỖI SẢN
XUẤT BẢO ĐẢM AN TOÀN DỊCH BỆNH, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XUẤT KHẨU NĂM 2016 VÀ 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4088/QĐ-BNN-TY ngày 07 tháng 10 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Nội dung chính
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian dự kiến
hoàn thành
|
Kết quả cần đạt
được
|
|
I
|
Xây dựng và trình ban hành các văn bản chỉ đạo
|
|
1
|
Xây dựng, báo cáo và đề xuất Bộ trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành văn bản chỉ đạo về tăng cường công tác thú y thủy sản
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Vụ Pháp chế,
|
15/10/2016
|
Văn bản của Thủ tướng Chính phủ được ban hành
|
|
2
|
Xây dựng và trình ban hành các văn bản của Bộ
NN&PTNT chỉ đạo về giám sát dịch bệnh và chứng nhận cơ sở có chuỗi sản xuất
bảo đảm an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Vụ Pháp chế.
|
15/10/2016
|
Văn bản của Bộ NN&PTNT được ban hành
|
|
3
|
Ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về giám
sát chuỗi sản xuất tôm an toàn dịch bệnh
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Vụ Pháp chế.
|
15/10/2016
|
Văn bản của Cục Thú y được ban hành
|
|
II
|
Xây dựng và thực hiện kế hoạch giám sát
|
|
1
|
Xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện Kế
hoạch Quốc gia giám sát dịch bệnh trên tôm phục vụ xuất khẩu, giai đoạn 2017
- 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia)
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế,
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu
thủy sản Việt Nam (VASEP)
|
30/10/2016
|
Kế hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia được phê duyệt
|
|
2
|
Tổ chức hướng dẫn, giám sát các địa phương và các
cơ sở nuôi tôm thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng Nông
Lâm sản và Thủy sản, các hiệp hội và các cơ sở sản xuất, nuôi tôm
|
|
Kế hoạch giám sát dịch bệnh quốc gia được thực hiện
từ tháng 11/2016
|
|
3
|
Xây dựng và trình phê duyệt Kế hoạch giám sát dịch
bệnh tại địa phương
|
Chi cục Thú y
|
Chi cục Thủy sản/Chi cục Nuôi trồng thủy sản
|
30/10/2016
|
Kế hoạch giám sát dịch bệnh được địa phương phê
duyệt
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh tại
địa phương, trong đó tập trung giám sát tại các vùng đệm
|
Chi cục Thú y
|
Chi cục Thủy sản/Nuôi trồng thủy sản
|
|
Kế hoạch giám sát dịch bệnh tại địa phương được
thực hiện từ tháng 11/2016
|
|
5
|
Tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký xây dựng
và triển khai “Kế hoạch giám sát dịch bệnh” để làm cơ sở đăng ký chứng nhận
cơ sở sản xuất, nuôi tôm an toàn dịch bệnh theo quy định tại Thông tư số 14
|
Chi cục Thú y
|
Chi cục Thủy sản/Nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
III
|
Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng các cơ sở nuôi tôm
có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh
|
|
1
|
Nghiên cứu, tổng hợp, phổ biến và hướng dẫn các
doanh nghiệp về các quy định của quốc tế, của các nước và Việt Nam về cơ sở
an toàn dịch bệnh để làm căn cứ tổ chức thực hiện
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế,
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, VASEP
|
30/10/2016
|
Bản báo cáo tổng hợp và bản dịch sang tiếng Việt
|
|
2
|
Kiện toàn năng lực giám sát, điều tra và ứng phó
dịch bệnh của cơ quan quản lý thú y từ Trung ương tới địa phương và doanh
nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu dịch bệnh và dữ liệu giám sát phục vụ truy xuất
nguồn gốc
|
Cục Thú y, Chi cục Thú y
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
31/12/2017
|
Có hệ thống giám sát, quản lý số liệu dịch bệnh
và truy xuất nguồn gốc
|
|
3
|
Kiện toàn năng lực phòng thử nghiệm và chuẩn hóa
các quy trình chẩn đoán, xét nghiệm các loại dịch bệnh trên tôm bảo đảm phù hợp
với tiêu chuẩn của OIE và tương đồng với các nước
|
Cục Thú y và các đơn vị thuộc Cục
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục
Thú y
|
30/06/2017
|
Báo cáo năng lực, các quy trình xét nghiệm được
ban hành
|
|
4
|
Chỉ đạo tổ chức đồng bộ các giải pháp phát triển
nuôi tôm nước lợ 6 tháng cuối năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số
3177/QĐ-BNN-TCTS ngày 29/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
rà soát, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm bảo đảm phát triển nuôi tôm bền
vững cho các năm tiếp theo
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các đơn vị đã được phân công nhiệm vụ tại Quyết định
số 3177/QĐ-BNN-Tổng cục Thủy sản
|
31/01/2017
|
Báo cáo kết quả được trình bày tại Hội nghị tổng
kết Kế hoạch
|
|
5
|
Định kỳ 03 tháng tổ chức họp và báo cáo kết quả về
tiến độ thực hiện, kèm theo các giải pháp, kế hoạch tiếp theo để bảo đảm đạt
được mục tiêu đề ra
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế,
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, VASEP. Trung tâm khuyến nông
Quốc Gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y.
|
|
Báo cáo các cuộc họp, hội nghị về kết quả tổ chức
thực hiện
|
|
IV
|
Đào tạo, tập huấn và thông tin, tuyên truyền
|
|
1
|
Tổ chức tập huấn về kỹ thuật có liên quan đến việc
xây dựng cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh cho các địa
phương và các doanh nghiệp
|
Cục Thú y và các đơn vị thuộc Cục
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
31/12/2016
|
Báo cáo kết quả tập huấn
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình tuyên
truyền phổ biến về Kế hoạch này, các biện pháp và yêu cầu kỹ thuật về cơ sở
an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu trên các phương tiện
thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương (bao gồm: Phim tài liệu hướng
dẫn, các tờ rơi, pano và các tài liệu kỹ thuật có liên quan)
|
Trung tâm Khuyến nông quốc gia
|
Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng
Nông Lâm sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú
y/Chi cục Chăn nuôi và Thú y, VASEP và các doanh nghiệp nuôi, chế biến xuất
khẩu tôm
|
Liên tục trong 02 năm
|
Các chương trình tuyên truyền được xây dựng và
triển khai; báo cáo định kỳ kết quả triển khai
|
|
3
|
Tổ chức các cuộc họp, diễn đàn, tọa đàm để trao đổi,
phổ biến và hướng dẫn cho người sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm các
nội dung trên để nắm bắt và thực hiện
|
Trung tâm Khuyến nông quốc gia
|
Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng
Nông Lâm sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú
y/Chi cục Chăn nuôi và Thú y, VASEP và các doanh nghiệp nuôi, chế biến xuất
khẩu tôm
|
31/12/2016
|
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện
|
|
4
|
Xây dựng mô hình cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất
bảo đảm an toàn dịch bệnh để phổ biến và nhân rộng
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông quốc
gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y/Chi cục Chăn nuôi
và Thú y và các doanh nghiệp nuôi tôm.
|
31/12/2017
|
Báo cáo số lượng doanh nghiệp
|
|
5
|
Doanh nghiệp đăng ký xây dựng và triển khai chuỗi
sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh: Nâng cấp cơ sở vật chất, hoàn thiện các
quy trình đảm bảo an toàn sinh học và triển khai kế hoạch giám sát dịch bệnh
đáp ứng yêu cầu của các thị trường nhập khẩu
|
Doanh nghiệp
|
Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến
nông quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y/Chi cục
Chăn nuôi và Thú y.
|
31/12/2017
|
Được cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu chứng nhận
an toàn dịch bệnh
|
|
V
|
Tổ chức xây dựng, đánh giá và chứng nhận cơ sở
sản xuất tôm giống, nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn dịch bệnh
|
|
1
|
Xây dựng các bộ tiêu chí cụ thể về cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị, nguồn nhân lực, kế hoạch giám sát dịch bệnh, kế hoạch an toàn
sinh học và các biện pháp quản lý tại cơ sở nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm
an toàn dịch bệnh để phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp và người nuôi thực
hiện
|
Cục Thú y
|
Các doanh nghiệp tham gia xây dựng và đề nghị được
công nhận cơ sở sản xuất tôm giống, nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an
toàn dịch bệnh
|
30/11/2016
|
Bộ tiêu chí đánh giá chi tiết các hạng mục của cơ
sở an toàn dịch bệnh
|
|
2
|
Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt, cán bộ kỹ thuật và nhân viên tham gia trong từng công đoạn sản xuất,
nuôi, chăm sóc và chế biến tôm về các quy định liên quan đến vệ sinh thú y và
an toàn dịch bệnh
|
Cục Thú y
|
Các doanh nghiệp tham gia xây dựng và đề nghị được
công nhận cơ sở sản xuất tôm giống, nuôi tôm có chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn
dịch bệnh
|
30/11/2016
|
Báo cáo kết quả tổ chức các lớp tập huấn
|
|
3
|
Ký thỏa thuận tham gia xây dựng cơ sở nuôi tôm có
chuỗi sản xuất an toàn dịch bệnh
|
Cục Thú y
|
Các doanh nghiệp có nhu cầu và tự nguyện tham gia
xây dựng, đăng ký để được chứng nhận an toàn dịch bệnh nhằm đáp ứng các yêu cầu
xuất khẩu
|
30/10/2016
|
Bản thỏa thuận được các bên ký kết
|
|
4
|
Tổ chức thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn
dịch bệnh theo quy định tại Thông tư số 14
|
Cục Thú y
|
Tổng cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Chi cục Thú y/Chi cục Chăn nuôi và Thú y các tỉnh, thành phố trọng
điểm về sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm
|
31/12/2017
|
Báo cáo kết quả được thực hiện, kèm theo số lượng
các cơ sở được chứng nhận
|
|
5
|
Mời chuyên gia kỹ thuật của OIE và của Úc sang Việt
Nam để đánh giá, công nhận cơ sở nuôi tôm an toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn của
OIE và Úc
|
Cục Thú y
|
Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản
lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, VASEP và doanh nghiệp có liên quan
|
31/12/2016
|
Báo cáo của Đoàn chuyên gia kỹ thuật của Úc
|
|
6
|
Tổ chức hướng dẫn khắc phục các điều kiện sản xuất
nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của OIE và của Úc
|
Cục Thú y
|
Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản
lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, VASEP và doanh nghiệp có liên quan
|
31/6/2017
|
Báo cáo của Đoàn chuyên gia kỹ thuật của Úc
|
|
7
|
Tiếp tục mời chuyên gia kỹ thuật của OIE và của
Úc sang Việt Nam để đánh giá, công nhận cơ sở nuôi tôm an toàn dịch bệnh theo
tiêu chuẩn của OIE và Úc
|
Cục Thú y
|
Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản
lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, VASEP và doanh nghiệp có liên quan
|
31/8/2017
|
Báo cáo của Đoàn chuyên gia kỹ thuật của Úc
|
|
8
|
Tổ chức các đoàn công tác sang các nước để đàm
phán, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và rào cản kỹ thuật để có thể xuất khẩu
tôm nguyên con và các sản phẩm tôm từ Việt Nam sang các nước
|
Cục Thú y
|
Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản
lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, VASEP và doanh nghiệp có liên quan
|
31/12/2017
|
Báo cáo của các đoàn công tác
|