|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 28
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định
chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước
và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 794/TTr-SCT ngày 21 tháng 3 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
và thay thế Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá
nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC);
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Trung tâm tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT,KTN (QH…).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, phương thức và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh (sau đây
gọi tắt là các Sở, ban, ngành); Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi
tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp; các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công
nghiệp và các đơn vị có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Các nội dung về quản lý nhà nước
đối với cụm công nghiệp không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo
các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luận được
viện dẫn trong quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các văn bản mới.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
b) Các tổ chức, cá nhân đầu tư
sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.
c) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới quản lý, đầu
tư và hoạt động của cụm công nghiệp.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý
Việc quản lý, phát triển đối với
cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
có liên quan; không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm,
thẩm quyền của các cơ quan; đảm bảo kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả.
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối
quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
Điều 3.
Phương thức quản lý
Mỗi lĩnh vực do một cơ quan chịu
trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp; các cơ quan khác có trách nhiệm
tham gia phối hợp theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật.
Tùy theo tính chất, nội dung
công việc, trong quá trình thực hiện cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp với
các cơ quan có liên quan để giải quyết công việc theo các hình thức:
1. Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến
tham gia của các cơ quan phối hợp bằng văn bản;
2. Tổ chức khảo sát, kiểm tra,
thanh tra liên ngành.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM
CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CỤM
CÔNG NGHIỆP
Điều 4. Xây
dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì xây dựng, tổng hợp đề
xuất về kinh phí chương trình hỗ trợ các nội dung: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ xây
dựng 1/500; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; rà phá bom, mìn; đầu tư hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp từ
nguồn vốn hỗ trợ ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp để trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng, điều
chỉnh các chính sách có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực
hiện
c) Xây dựng và thực hiện các chương
trình hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phát
triển cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo
vùng, lãnh thổ; tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm
công nghiệp. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh trong
cụm công nghiệp về khuyến công, xúc tiến thương mại và tiết kiệm năng lượng.
Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa
phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn quản lý thực hiện
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công.
b) Chủ trì rà soát, tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí các nội dung: Quy hoạch
chi tiết tỷ lệ xây dựng 1/500; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; rà phá
bom, mìn; đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đầu tư hạ tầng ngoài hàng
rào cụm công nghiệp từ nguồn vốn hỗ trợ ngân sách địa phương.
c) Phối hợp Sở Công Thương xây
dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức
đầu tư vào cụm công nghiệp; tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phân bổ kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các quy định hiện hành (đối với các cụm
công nghiệp do Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng sử dụng nguồn vốn đầu tư công).
d) Chủ trì phối hợp với Sở Công
Thương và các đơn vị liên quan, thực hiện xác định giá thu phí hạ tầng tại các
cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trình
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.
đ) Hướng dẫn chủ đầu tư trong
việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm
công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán vốn hằng năm đúng quy định
hiện hành.
e) Hướng dẫn và tổ chức công
tác thẩm tra, kiểm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Công
Thương và các đơn vị liên quan, thực hiện xác định đơn giá thuê đất đối với dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; xác định đơn giá thuê đất
đối với dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thuê đất trực
tiếp với Nhà nước tại các cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định hỗ trợ đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đầu
tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp theo quy định tại Khoản 2, Điều 34 Nghị định 32/2024/NĐ-CP.
5. Các sở, ngành và các tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến, góp ý các cơ chế, chính sách
về cụm công nghiệp; tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp
theo thẩm quyền.
Điều 5. Xây
dựng, điều chỉnh, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh
1. Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan tham
mưu xây dựng, điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định.
2. Sở Tài chính thực hiện tích
hợp phương án phát triển cụm công nghiệp, điều chỉnh phương án phát triển cụm
công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
3. Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, đơn vị liên quan phối hợp trong việc xây dựng phương án phát triển
cụm công nghiệp, điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 6.
Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Điều kiện thành lập cụm công
nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ về quản lý, phát triển
cụm công nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 32/2024/NĐ-CP).
Trường hợp hồ sơ, nội dung Báo
cáo thành lập, mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có
văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
Sở Công Thương hoàn thiện báo
cáo thẩm định và hồ sơ, tài liệu liên quan (khi có kết quả của Hội đồng), báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; thông
báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp về kết quả lựa chọn chủ đầu tư.
2. Điều kiện mở rộng cụm công
nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số
32/2024/NĐ-CP.
3. Hồ sơ, trình tự thành lập, mở
rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11,
Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị
a) Sở Công Thương là cơ quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; tham mưu Hội đồng
ban hành nguyên tắc, phương thức làm việc, tiêu chí và mức điểm đánh giá lựa chọn
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, báo cáo
Hội đồng để thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Đồng
thời tham gia ý kiến về mục tiêu, tính chất ngành nghề trong cụm công nghiệp, sự
phù hợp với quy hoạch ngành công nghiệp, phù hợp với báo cáo đầu tư thành lập,
mở rộng cụm công nghiệp và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của cụm
công nghiệp.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
chủ trì, phối hợp với các đơn vị đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
lập hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ- CP gửi Sở Công Thương.
c) Các Sở, ngành tham gia ý kiến
thẩm định cụ thể như sau:
- Sở Tài chính: Thẩm định năng
lực tài chính của chủ đầu tư; nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; chính sách ưu
đãi (nếu có) đối với dự án của chủ đầu tư; chi phí liên quan và các nội dung
liên quan đến lĩnh vực quản lý; Thẩm định về tư cách pháp lý của chủ đầu tư; định
hướng, giải pháp thu hút đầu tư, mục tiêu thu hút đầu tư. hiệu quả kinh tế - xã
hội và các nội dung liên quan đến ngành Tài chính.
- Sở Xây dựng: Thẩm định các nội
dung về sự phù hợp quy hoạch xây dựng của dự án, các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng
dự kiến, sơ bộ tổng mức đầu tư; sự phù hợp của phương án phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải, khả năng kết nối với giao thông bên ngoài cụm công
nghiệp và các nội dung liên quan đến quản lý xây dựng, giao thông vận tải đối với
các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thẩm định các nội dung về hiện trạng sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất, sử dụng rừng, các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường như: đánh giá sơ bộ tác động môi trường; Thẩm định đánh giá về hiện
trạng đất rừng, đất lúa tại vị trí đề xuất thành lập cụm công nghiệp. Hướng dẫn
nhà đầu tư thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng
(nếu có) và các nội dung khác có liên quan đến ngành Nông nghiệp và Môi trường”.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
thẩm định sự phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch, sự trùng lấn với di tích
văn hóa, công trình văn hóa trong khu vực và các nội dung có liên quan đến lĩnh
vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Thẩm
định đánh giá sự ảnh hưởng của dự án đối với nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa
phương, thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thành phố; các nội
dung khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về quốc phòng tại địa
phương.
- Công an tỉnh: Thẩm định, đánh
giá sự ảnh hưởng của dự án đối với các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng
do các đơn vị Công an các cấp quản lý, sử dụng; các nội dung khác có liên quan
đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thẩm
định về chủ trương thu hút đầu tư dự án; sự phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng, chỉ tiêu quy hoạch,
sơ bộ tổng mức đầu tư và các nội dung liên quan đến quản lý xây dựng đối với
các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện; các nội dung khác có
liên quan đến công tác quản lý nhà nước của các cấp chính quyền địa phương.
5. Thời gian thẩm định kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo
quy định tại điều 10, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính
phủ.
Điều 7. Điều
chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan tham
mưu điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến về điều
chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
Điều 8. Quy
hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có
trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị tổ chức lập, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. Nội
dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp, có bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường
phù hợp với ngành nghề hoạt động của cụm công nghiệp và quy định về xử lý và xả
nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
cụm công nghiệp theo quy định về quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng của
pháp luật về xây dựng và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch. Quy hoạch chi tiết
xây dựng được phê duyệt làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư
xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch
chi tiết xây dựng 1/500 các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi có văn bản xin
ý kiến của Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan. Hướng dẫn công tác lập,
trình thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Hướng dẫn, kiểm
tra công tác quản lý quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp. Chủ trì phối hợp với
các sở, ngành liên quan đề xuất vị trí quy hoạch quỹ đất ở phù hợp trên địa bàn
để xây dựng nhà ở cho người lao động trong cụm công nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định quy hoạch chi
tiết xây dựng cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm
quyền. Hướng dẫn công tác lập, trình thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm
công nghiệp. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý quy hoạch xây dựng cụm công
nghiệp.
5. Đối với cụm công nghiệp được
đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Kinh phí lập quy hoạch chi
tiết xây dựng cụm công nghiệp được cân đối trong kế hoạch ngân sách địa phương
hàng năm; Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp, kinh phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc nguồn vốn
chuẩn bị đầu tư, được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
Điều 9. Lập,
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (cấp/cấp
lại/cấp đổi/cấp điều chỉnh) của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp
1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường/hồ
sơ cấp giấy phép môi trường theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (cấp/cấp lại/cấp
đổi/cấp điều chỉnh) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến, thẩm
định theo quy định.
Điều 10. Lập,
thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp chịu trách nhiệm lập hồ sơ dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan tổ chức thẩm
định dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định về phân công,
phân cấp thẩm định dự án trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Hướng
dẫn chủ đầu tư thực hiện việc đấu nối từ cụm công nghiệp vào đường quốc lộ và
đường tỉnh lộ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng
dẫn chủ đầu tư thực hiện thủ tục đấu nối từ cụm công nghiệp vào đường huyện, đường
đô thị, đường liên xã theo quy định.
4. Công an tỉnh thực hiện công
tác thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình hạ tầng kỹ
thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của cụm công nghiệp theo quy định
của pháp luật.
5. Các sở, ngành, đơn vị liên
quan phối hợp, hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
thực hiện các thủ tục liên quan đến quá trình lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
Điều 11.
Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự,
thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
2. Trách nhiệm của các cơ quan
đơn vị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị có liên quan hướng dẫn hướng dẫn,
tháo gỡ vướng mắc liên quan đến thủ tục thu hồi đất. Chủ trì thực hiện các thủ
tục có liên quan đến giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm
công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Sở Tài chính: Hướng dẫn chủ
đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án theo
quy định pháp luật về đầu tư
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Chủ trì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ
tái định cư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa
bàn.
d) Các sở, ngành, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp bố trí kinh phí, phối hợp thực hiện việc chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) theo phương án bồi thường, giải
phóng mặt bằng đã được phê duyệt.
Điều 12.
Tiếp nhận thực hiện các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp
1. Các tổ chức, cá nhân có nhu
cầu đầu tư, các cơ sở sản xuất có nhu cầu di dời vào cụm công nghiệp (sau đây gọi
là nhà đầu tư thứ cấp) liên hệ với Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê đất, nhà xưởng,
kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm
công nghiệp, các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp và thỏa
thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị
a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp:
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
quy định tại khoản 3, điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Cung cấp, thỏa thuận với nhà đầu
tư thứ cấp về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê; giá
thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện
ích chung trong cụm công nghiệp.
b) Sở Tài chính chủ trì phối hợp
với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
c) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp
với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị có liên quan hướng dẫn và
thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng và các nội dung khác liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của ngành.
d) Công an tỉnh chủ trì phối hợp
với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thẩm
duyệt hồ sơ thiết kế, phương án phòng cháy, chữa cháy đối với dự án của nhà đầu
tư thứ cấp theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị có liên
quan hướng dẫn, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường/cấp giấy phép môi trường (cấp/cấp lại/cấp
đổi/cấp điều chỉnh) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện thủ
tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất cho
nhà đầu tư thứ cấp và các nội dung liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Đối với cụm công nghiệp chưa
có Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn
các tổ chức, cơ sở sản xuất có nhu cầu đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp về vị
trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
quy định tại khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Chủ trì cấp giấy phép xây dựng
đối với các công trình trong cụm công nghiệp và các nội dung liên quan đến đầu
tư, đất đai, môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
f) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp
thực hiện.
Điều 13.
Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
1. Đối với cụm công nghiệp được
đầu tư xây dựng hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ
trì xây dựng phương án giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong
cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của từng cụm công nghiệp, gửi cơ
quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định của pháp luật.
b) Sở Tài chính thẩm định
phương án giá dịch vụ trong cụm công nghiệp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện
thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ trong cụm công nghiệp (áp dụng trường hợp thẩm
quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt), tuân thủ theo quy định của pháp luật
về giá; đối với các dịch vụ công cộng, tiện ích không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Luật Giá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với cụm công nghiệp do
doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư:
a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm xây dựng, cung cấp, tổ chức quản lý thực
hiện các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; kê khai giá sử
dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích với cơ quan quản lý nhà nước về giá trên địa
bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Trách nhiệm của các nhà đầu
tư thứ cấp trong cụm công nghiệp: Sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung
trong cụm công nghiệp phải đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ các công trình
công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ
trì xử lý theo quy định của pháp luật khi có khiếu nại, kiến nghị của nhà đầu
tư thứ cấp về giá sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.
Điều 14.
Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng hạ tầng
từ nguồn vốn ngân sách
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
đơn vị được giao quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cụm công nghiệp: Xây dựng,
tổ chức thực hiện quy định về việc cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện
ích chung trong cụm công nghiệp để phục vụ cho việc đầu tư, quản lý, vận hành,
khai thác, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp nhằm phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; hướng dẫn các nhà đầu
tư thứ cấp trong cụm công nghiệp tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện
ích chung của cụm công nghiệp theo quy định.
Điều 15.
Chế độ thông tin, báo cáo
Thực hiện theo Điều
3, Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương. Cụ thể như sau:
1. Định kỳ trước ngày 20 tháng
6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh
doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong
cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 01 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương gửi Cơ quan thống kê cấp huyện đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Định kỳ trước ngày 20 tháng
6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 02 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương gửi Cơ quan thống kê cấp huyện đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện
và Sở Công Thương.
3. Định kỳ trước ngày 25 tháng
6 và 25 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình cụm công
nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương.
4. Định kỳ trước ngày 30 tháng
6 và trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình cụm công
nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 04 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 14/2024/TT- BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương qua Cục Đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công.
5. Trong quá trình thực hiện,
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có khó khăn, vướng mắc báo
cáo Sở Công Thương để kịp thời tháo gỡ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Sở Công
Thương tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 16.
Công tác thanh tra, kiểm tra
1. Việc thực hiện thanh tra, kiểm
tra theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện
thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp
luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thường xuyên phối hợp với Sở
Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp phải thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trong cụm công nghiệp.
2. Cơ quan có thẩm quyền thanh
tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị
có liên quan khi tiến hành thanh tra, kiểm tra; có trách nhiệm hướng dẫn, chấn
chỉnh chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhà đầu tư thứ cấp trong cụm công
nghiệp về các tồn tại, hạn chế trong quá trình hoạt động và xử lý các hành vi
vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai,
đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
các quy định khác về cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện theo thẩm quyền; định
kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương về tình
hình cụm công nghiệp trên địa bàn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Trách nhiệm thực hiện
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị có liên quan phổ biến nội dung,
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện
Quy chế này.
Điều 18. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức, triển
khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh,
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan phản
ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung./.