|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
24 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ VÀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ
SƠ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ TRÊN BIỂN; QUY ĐỊNH
VỀ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2019/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM
2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng
3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản;
Căn cứ Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng
ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá; Thông
tư số 06/2024/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật
tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá
và đánh dấu tàu cá;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị chấp
thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải
hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban
hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Trị, như sau:
1. Sửa đổi khoản
2, khoản 4, khoản 5 Điều 3 như sau:
“2. Tàu đóng mới thay thế: Là đóng mới tàu cá không
làm tăng thêm số tàu hiện có của tỉnh. Đóng mới tàu cá để thay thế đối với tàu
cá đang hoạt động bị chìm đắm, mất tích, hư hỏng mục nát, buộc phải hủy bỏ hoặc
phá dỡ, đã được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh xóa đăng ký.
4. Vùng khai thác thủy sản trên biển: Áp dụng quy định
phân vùng khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 42
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng
4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ.
5. Nghề khai thác thủy sản khuyến khích phát triển,
hạn chế phát triển, cấm phát triển theo quy định của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Phát triển đội tàu cá theo quy định về hạn ngạch
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh Quảng Trị; ngăn chặn và từng bước
giảm dần tàu thuyền nhỏ khai thác thủy sản vùng ven bờ, tàu hoạt động các nghề
khai thác thủy sản có tính xâm hại đến hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản, góp phần
phát triển bền vững nghề cá của địa phương”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 5 như
sau:
“b) Đăng ký nghề khai thác thủy sản phù hợp với quy
định của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phù hợp với hạn ngạch giấy
phép khai thác thủy sản được giao của cấp có thẩm quyền;
d) Chủ tàu cá phải cam kết chấp hành đầy đủ các quy
định của pháp luật về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá, đăng ký, đăng kiểm
và giấy phép khai thác thủy sản; không vi phạm pháp luật khi hoạt động; cam kết
lắp đặt trên tàu cá thiết bị giám sát hành trình đối với tàu có chiều dài lớn
nhất từ 15 mét trở lên và thực hiện đúng quy định tại điểm d và
điểm e khoản 4 Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
20 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
đ) Không chấp thuận đóng mới tàu cá vỏ bằng nan tre
có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên; tàu cá đóng mới làm nghề lưới kéo, nghề
lưới rê thu ngừ và nghề, ngư cụ cấm khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực
thủy sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm e khoản 2 Điều 5 như
sau:
“d) Chủ tàu cá được phép thay đổi máy chính khi máy
chính cũ bị hư hỏng, không thể hoạt động, hoặc thay đổi máy chính để phù hợp với
nghề khai thác thủy sản; máy thay đổi phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và các quy định có liên quan, được cơ quan đăng kiểm tàu cá chấp nhận
khi lắp đặt xuống tàu;
e) Không chấp thuận cải hoán đối với tàu cá cải
hoán từ các nghề khác sang nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ và nghề, ngư cụ
cấm khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 19/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT; tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12m trở
lên cải hoán chiều dài lớn nhất (Lmax) xuống dưới 12m”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 5 như
sau:
“c) Tuổi vỏ tàu không quá 15 năm tính từ năm đóng mới
đến thời điểm thuê, mua;
d) Không cấp văn bản chấp thuận thuê, mua tàu cá
ngoài tỉnh về địa phương đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét; tàu
cá có vỏ bằng nan tre;
đ) Không cấp văn bản chấp thuận thuê, mua tàu cá
ngoài tỉnh về địa phương đối với tàu cá làm nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu, ngừ
và nghề, ngư cụ cấm khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Trường hợp các tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng
các tiêu chí nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này nhiều
hơn số lượng hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản thì xem xét thêm các tiêu
chí theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Ưu tiên 1: Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải
hoán, thuê, mua tàu thay thế đối với tàu cá đang hoạt động bị chìm đắm, mất
tích, hư hỏng mục nát, buộc phải hủy bỏ hoặc phá dỡ.
b) Ưu tiên 2, theo thứ tự như sau:
- Tàu cá đóng mới theo thứ tự: vỏ thép, vỏ vật liệu
mới, vỏ gỗ;
- Tàu cá cải hoán;
- Tàu cá thuê, mua.
c) Ưu tiên 3: Tàu cá được đóng mới để thay thế có
chiều dài lớn nhất (Lmax), công suất máy chính lớn hơn so với tàu cá được thay
thế.
d) Ưu tiên 4: Thời điểm đăng ký theo thứ tự thời
gian chủ tàu nộp hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê,
mua tàu cá”.
4. Sửa đổi Điều
6 như sau:
“Điều 6. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp
văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển
Thực hiện theo quy định tại Điều 57
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 8 như sau:
“3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hạn ngạch
Giấy phép khai thác thủy sản tại vùng ven bờ và vùng lộng thuộc phạm vi quản
lý; công khai hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản tại vùng khơi được Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao; chuyển đổi hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản giữa
các nghề trong tổng số hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã được giao, đảm
bảo theo định hướng phát triển nghề khai thác thủy sản của địa phương theo hướng
chỉ cho chuyển đổi sang nghề thân thiện với nguồn lợi thủy sản và theo quy định
của pháp luật.
4. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản tổ chức thực hiện cấp
Văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển cho tổ chức,
cá nhân trên địa bàn tỉnh đúng quy định”.
Điều 2. Thay thế một số cụm từ
trong Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét
duyệt hồ sơ đề nghị chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển;
quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều
3 Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm
b khoản 1 Điều 7; khoản 3, khoản 6 Điều 8; cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản
1, khoản 2 Điều 6; Điều 8; khoản 2, khoản 4 Điều 9 và Điều
13 của Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị chấp thuận
đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán,
thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành
kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5
năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Trị, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Hà Sỹ Đồng
|