|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3124/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Luật Thú y năm 2015;
Căn cứ Quyết định số
1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược
phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số
1368/QĐ-BNN-CN ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày
06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 3873/SNN-CNTY ngày
02/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2021 -
2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Nhằm triển khai thực hiện Chiến
lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, theo Quyết định
số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số
1368/QĐ-BNN-CN ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg phê duyệt Chiến
lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, đảm bảo toàn diện,
đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045
trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tập trung phát triển các loài
vật nuôi chính (heo và gia cầm) của tỉnh có năng suất, chất lượng cao theo hướng
tập trung, công nghiệp nhằm tăng quy mô và giá trị gia tăng; đồng thời, tăng cường
đa dạng hóa các loài vật nuôi khác (trâu, bò, dê,...) để phát huy tiềm năng, lợi
thế của từng vùng sinh thái và nhu cầu đa dạng của thị trường tiêu thụ. Đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển chăn nuôi bền vững theo chuỗi liên kết
để nâng cao hiệu quả, giá trị và sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
- Nâng cao tỷ lệ các sản phẩm
chăn nuôi chính được sản xuất chủ yếu trong các trang trại, hộ chăn nuôi bảo đảm
an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường,
đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho
tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân; nâng
cao tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi được giết mổ tập trung, công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mức tăng trưởng giá trị sản
xuất giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt 15%/năm[1]; giai đoạn 2026 - 2030 bình quân đạt 2,4%/năm.
- Tổng đàn gia súc (trâu, bò,
dê) và gia cầm xuất chuồng đến năm 2025, đàn heo đạt 370.000 con (chăn nuôi tập
trung chiếm 54% tổng đàn[2]), đàn
gia cầm đạt 7,3 triệu con (chăn nuôi tập trung chiếm 25% tổng đàn[3]), đàn gia súc[4] đạt 2.900 con. Đến năm 2030, đàn heo đạt 400.000 con
(chăn nuôi tập trung chiếm 58% tổng đàn), đàn gia cầm đạt 09 triệu con (chăn
nuôi tập trung chiếm 39% tổng đàn), đàn gia súc đạt 5.700 con.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng
các loại đến năm 2025, sản lượng thịt heo đạt 35.150 tấn (khoảng 27.000 tấn thịt
xẻ), sản lượng thịt gia cầm đạt 16.790 tấn (khoảng 13.000 tấn thịt xẻ), sản lượng
thịt gia súc đạt 132 tấn (khoảng 70 tấn thịt xẻ). Đến năm 2030, sản lượng
thịt heo đạt 38.000 tấn (khoảng 30.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia cầm đạt
20.700 tấn (khoảng 16.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia súc đạt 265 tấn (khoảng
140 tấn thịt xẻ).
- Sản lượng trứng gia cầm đến
năm 2025 đạt khoảng 48 triệu quả trứng. Đến năm 2030 đạt khoảng 96 triệu quả trứng.
- Tỷ trọng gia súc và gia cầm
được giết mổ tập trung công nghiệp đạt tương ứng khoảng 50% và 10% vào năm
2025; khoảng 65% và 20% vào năm 2030.
- Tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm
được chế biến so với tổng sản lượng thịt đạt khoảng 6% vào năm 2025, khoảng 10%
vào năm 2030.
- Xây dựng vùng, cơ sở chăn
nuôi an toàn dịch bệnh đến năm 2025, xây dựng được 100% cơ sở chăn nuôi tập trung
trên địa bàn tỉnh đạt chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh; 10% cơ sở
chăn nuôi cấp xã đạt chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh. Đến năm
2030, xây dựng được 01 vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh cấp huyện.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến pháp luật
Tổ chức phổ biến, triển khai
thi hành Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Bảo vệ môi trường, Luật An toàn thực
phẩm và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. Rà soát, xây dựng và ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật được giao quy định chi tiết theo Luật Chăn nuôi và
các Nghị định có liên quan thuộc thẩm quyền của tỉnh để triển khai phổ biến đến
các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
2. Nâng
cao hiệu quả các chính sách phát triển chăn nuôi
a) Chính sách đất đai
- Tích hợp quy hoạch phát triển
chăn nuôi tập trung vào quy hoạch tỉnh; rà soát, chuyển đổi diện tích đất ở những
nơi có điều kiện phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang chăn
nuôi tập trung, công nghiệp.
- Căn cứ quy định về mật độ
chăn nuôi, có chính sách dành quỹ đất để phát triển chăn nuôi cho phù hợp, đáp ứng
các điều kiện về chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Trong đó, ưu tiên
dành quỹ đất, giao đất, cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của
pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung,
công nghiệp đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn
nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi.
b) Chính sách tài chính và tín
dụng
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng,
bao gồm đường, điện, nước và xử lý môi trường cho cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ,
bảo quản, chế biến công nghiệp sản phẩm chăn nuôi thuộc khu vực được xác định
trong quy hoạch phát triển.
- Thực hiện có hiệu quả chính
sách ưu đãi thuế, vốn vay, tín dụng đầu tư phát triển, bảo hiểm đối với hoạt động
trong các lĩnh vực của ngành chăn nuôi và thú y nhằm tạo điều kiện phát triển
chăn nuôi hiện đại, toàn diện, đồng bộ.
c) Chính sách thương mại
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ
sản phẩm chăn nuôi liên kết chặt chẽ với các cơ sở giết mổ, chế biến đảm bảo vệ
sinh thú y, an toàn thực phẩm để thay đổi dần thói quen và đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng.
- Xây dựng thương hiệu, ưu tiên
tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi
có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho
người chăn nuôi.
- Mở rộng hoạt động xúc tiến
thương mại cho sản phẩm chăn nuôi, nhất là những sản phẩm chăn nuôi chính và có
lợi thế của tỉnh.
3. Phát
triển chăn nuôi tập trung
Phát triển chăn nuôi heo và gia
cầm theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng trên cơ sở mở rộng quy mô trang
trại chăn nuôi tập trung hiện có; đồng thời, bố trí quỹ đất xây dựng vùng phát
triển chăn nuôi tập trung để mời gọi doanh nghiệp đầu tư dự án trang trại chăn
nuôi tập trung, công nghiệp có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, trình độ sản
xuất tiên tiến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Định hướng đến năm 2030,
quy hoạch 03 khu phát triển chăn nuôi tập trung như sau:
- Khu 01 tại ấp Vườn Tre, xã
Khánh Lộc, huyện Trần Văn Thời: Diện tích quy hoạch 80 ha; đối tượng tượng
nuôi: heo; quy mô tổng đàn xuất chuồng khoảng 80.000 con/đợt (02 - 03 đợt/năm).
- Khu 02 tại ấp Kinh Hội, xã
Khánh Bình, huyện Trần Văn Thời: Diện tích quy hoạch 20 ha; đối tượng vật nuôi:
heo; quy mô tổng đàn xuất chuồng khoảng 20.000 con/đợt (02 - 03 đợt/năm).
- Khu 03 tại Vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao Khánh Lâm (khu đất Trại giống Khánh Lâm, Trung tâm Giống
Nông nghiệp) thuộc xã Khánh Lâm, huyện U Minh: Diện tích quy hoạch 100 ha; đối
tượng vật nuôi: heo và gia cầm; quy mô tổng đàn heo xuất chuồng khoảng 90.000
con/đợt (02 - 03 đợt/năm), đàn gia cầm xuất chuồng khoảng 500.000 con/đợt (03 -
04 đợt/năm).
Căn cứ tình hình phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và nhu cầu đầu
tư của các tổ chức, cá nhân, các huyện và thành phố Cà Mau tiếp tục rà soát, đề
xuất điều chỉnh, chuyển mục đích sử dụng đất (chuyển sang đất nông nghiệp
khác) để phù hợp thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại
tập trung, cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021
- 2030. Trên cơ sở đó, tập trung huy động các nguồn lực để xây dựng, phát triển
cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất; khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư xây dựng dự án trang trại chăn nuôi tập trung, công nghiệp quy mô lớn đảm
bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường,
góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng hiện đại, bền vững.
Vị trí đầu tư xây dựng trang trại
chăn nuôi tập trung phải đảm bảo khoảng cách đến khu tập trung xử lý chất thải
sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp
nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư và trang trại chăn nuôi khác đúng theo quy
định hiện hành.
4. Đẩy mạnh
chăn nuôi an toàn sinh học, nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ
môi trường
- Đẩy mạnh áp dụng các biện
pháp kỹ thuật thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, áp dụng
quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP), trong đó tập trung xây dựng các
mô hình trang trại kiểu mẫu để phổ biến, nhân rộng.
- Đối với chăn nuôi nông hộ cần
đáp ứng các yêu cầu về chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người; định kỳ
vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi; có các biện pháp
phù hợp để vệ sinh phòng dịch, thu gom, xử lý phân, nước thải chăn nuôi, xác vật
nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ
môi trường, góp phần đảm bảo chăn nuôi an toàn sinh học, nâng cao hiệu quả sản
xuất. Đồng thời, tăng cường thực hiện nghiêm công tác kê khai hoạt động chăn
nuôi về loại và số lượng vật nuôi để được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất
khi bị thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định
của pháp luật.
- Phối hợp triển khai có hiệu
quả việc xây dựng bản đồ dịch tễ để kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch
bệnh mới. Tăng cường thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật
nuôi một cách chủ động, đồng bộ đi đôi với việc phát triển chăn nuôi an toàn
sinh học nhằm phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chặt
chẽ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y trên địa bàn các
huyện, thành phố.
- Củng cố hệ thống thông tin,
giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi ở mỗi cấp, đảm bảo quản lý và giám sát chặt
chẽ tình hình dịch bệnh tại các cơ sở, hộ chăn nuôi, kịp thời phát hiện, xử lý
nhanh chóng, triệt để nhằm kiểm soát và khống chế dịch bệnh ngay từ khi mới
phát sinh.
- Nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc
xin bắt buộc đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gia súc, gia cầm để
kiểm soát, khống chế tốt dịch bệnh, nhất là các bệnh lây truyền giữa người và động
vật. Tăng cường xã hội hóa công tác tiêm phòng vắc xin, phát huy vai trò chủ động
của người chăn nuôi; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các cơ sở chăn
nuôi xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Tăng cường kiểm soát môi trường
và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi, đẩy mạnh ứng dụng các loại công
nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuất năng
lượng tái tạo và chăn nuôi côn trùng có lợi trong sản xuất,… góp phần thúc đẩy
kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
- Tổ chức tăng cường phối hợp
chặt chẽ với các tỉnh, thành, nhất là các tỉnh giáp ranh trong công tác kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật xuất, nhập tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận
chuyển, lưu thông hàng hoá, thúc đẩy phát triển chăn nuôi và cung ứng con giống,
thực phẩm cho thị trường.
5. Khoa học
công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học
công nghệ gắn với hoạt động khuyến nông, tăng cường ứng dụng các quy trình, tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi, thú y. Trong đó, ưu tiên ứng dụng và chuyển
giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào
lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y; nhận dạng và truy xuất
nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; giết mổ động vật và chế biến sản phẩm động
vật; phòng, chống dịch bệnh động vật và xử lý môi trường chăn nuôi, đảm bảo sản
phẩm được tạo ra có năng suất, chất lượng cao, giá thành giảm.
- Ứng dụng và phát triển các mô
hình sản xuất tuần hoàn, chăn nuôi hữu cơ; từng bước nâng cao cơ sở vật chất,
trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất chăn nuôi.
6. Nâng cao
năng suất, chất lượng giống vật nuôi
- Phát triển sản xuất con giống
có năng suất, chất lượng cao đảm bảo đủ nguồn cung cho nhu cầu sản xuất chăn
nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng các giống heo và gia cầm chất lượng cao vào sản xuất;
chuyển giao con giống cấp ông bà, bố mẹ nhằm chủ động được nguồn giống sản xuất
tại chỗ phục vụ cho chăn nuôi, hạn chế thấp nhất dịch bệnh lây lan, cụ thể:
+ Giống heo: Ứng dụng các giống
heo cao sản và giống lai ngoại từ 2 đến 3 máu thuộc các giống Yorkshire,
Landrace, Duroc nhằm tăng tỷ lệ nạc, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
+ Giống gia cầm: Ứng dụng giống
siêu thịt, siêu trứng; gà lông màu thả vườn (gà Nòi, Nòi lai, Tàu vàng,…); vịt
Hòa lan, Super, xiêm Pháp, vịt biển,…
- Quản lý giống heo và gia cầm
theo mô hình tháp; chọn tạo, xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp
cho từng vùng sinh thái, từng phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường, đảm
bảo nâng cao năng suất, chất lượng, sự đồng nhất về sản phẩm chăn nuôi nhằm đáp
ứng cho tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu,
chỉ dẫn địa lý, sản phẩm chăn nuôi sản xuất theo chuỗi liên kết và truy xuất được
nguồn gốc. Đồng thời, chú trọng công tác bảo tồn, phục tráng, khai thác, nhân
thuần, chọn lọc nâng cao, cải tiến năng suất và chất lượng giống bản địa có nguồn
gen quý, hiếm.
- Mở rộng mạng lưới thụ tinh
nhân tạo và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chất lượng heo đực giống; đực giống sử dụng
trong các trạm sản xuất tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất
trước khi khai thác tinh thương phẩm. Hằng năm, tổ chức đánh giá, bình tuyển chất
lượng đối với đàn đực giống hoạt động dịch vụ gieo tinh trực tiếp trên địa bàn
nhằm loại thải những đực giống kém chất lượng, không có lý lịch, nguồn gốc rõ
ràng.
- Hình thành và phát triển mạng
lưới thụ tinh nhân tạo trên bò để cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò trong tỉnh
theo hướng Zebu hóa. Tăng cường ứng dụng một số giống bò có khả năng thích nghi
với điều kiện sinh thái của tỉnh để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống
bò thịt chất lượng cao.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn
trâu, đàn dê trong sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu
cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống; thực hiện tốt giải pháp đảo đực giống
giữa các vùng, bổ sung thêm đàn đực giống mới nhằm tránh tình trạng cận huyết
và phát huy ưu thế lai.
7. Nâng cao
chất lượng, hạ giá thành thức ăn chăn nuôi
- Tận dụng, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp của địa
phương để phối trộn thức ăn cho vật nuôi. Khuyến khích phát triển các mô hình
chế biến các loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn
nhỏ và cơ động, công suất phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã,
kết hợp với công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp, thức ăn ủ chua để
phát triển chăn nuôi, vỗ béo gia súc.
- Tổ chức gắn kết các doanh
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi với các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại
chăn nuôi nhằm cung cấp trực tiếp sản phẩm, giảm chi phí trung gian, đảm bảo chất
lượng thức ăn theo yêu cầu.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về thanh tra, kiểm tra và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên
liệu và thức ăn thành phẩm, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn
nuôi tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các cơ sở và hộ chăn nuôi trên địa bàn
tỉnh.
8. Tăng cường
năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi và thú y
- Tăng cường năng lực quản lý
nhà nước ngành chăn nuôi, thú y thông qua hoạt động kiện toàn tổ chức bộ máy quản
lý ngành chăn nuôi, thú y tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả theo đúng quy định
của pháp luật. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày
22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021 - 2030.
- Thay đổi cách tiếp cận về
phương thức quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm để người sản xuất,
kinh doanh tự chủ động trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm của
mình trước khi đưa ra thị trường.
- Nâng cao năng lực kiểm soát
chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, nhất là vấn đề kiểm
soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất
trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm; nâng cao năng lực kiểm
soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về môi trường.
- Xã hội hóa các dịch vụ công về
chăn nuôi, thú y để mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện có thể tham gia nhằm
công khai, minh bạch các hoạt động quản lý, giảm áp lực về biên chế, ngân sách
nhà nước và cung cấp cho người dân chất lượng dịch vụ tốt nhất. Các dịch vụ
công cần tập trung thực hiện xã hội hóa bao gồm: Dịch vụ nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ sản xuất; đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng, triển khai
các dự án, mô hình khuyến nông về chăn nuôi; công tác phòng, chống dịch bệnh;
chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh động vật.
(Kèm
theo Phụ lục các nhiệm vụ trọng tâm)
IV. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp
theo quy định.
- Lồng ghép trong các Chương
trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, chương trình, kế hoạch, dự án
khác.
- Nguồn vốn vay ưu đãi, vốn ODA
(nếu có).
- Tổ chức, cá nhân đầu tư và
các nguồn vốn huy động khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh, địa phương, đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
- Tổ chức xây dựng các kế hoạch,
dự án triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên thực hiện; thường
xuyên theo dõi kiểm tra, giám sát, đôn đốc và tổng hợp, đánh giá tình hình, kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn theo quy định.
- Đề xuất, kiến nghị, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh
Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để phối hợp tháo gỡ kịp thời.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với sở, ngành, đơn vị
có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch theo
đúng quy định của Luật Đầu tư công và quy định khác có liên quan.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ vào khả năng
cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và địa phương có liên quan triển khai các chương trình, đề tài
nghiên cứu, dự án ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất phát triển chăn
nuôi theo định hướng của Kế hoạch này; hướng dẫn xây dựng bảo hộ sở hữu trí tuệ
sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các chính sách, giải pháp quảng bá
thương hiệu, thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi;
theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường và đề xuất giải pháp đảm bảo cân đối
cung - cầu và ổn định thị trường, hạn chế tình trạng bất ổn đối với các mặt
hàng thịt gia súc, gia cầm thiết yếu.
6. Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo triển khai thực hiện đào tạo nghề chăn
nuôi cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục đất
đai, môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
thuê đất tham gia đầu tư chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi; tổ
chức kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường theo quy định.
8. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiện toàn
lại hệ thống thú y các cấp đúng theo quy định của Luật Thú y năm 2015 và các
văn bản hướng dẫn có liên quan, phân bổ chỉ tiêu đảm bảo biên chế cho ngành hoạt
động hiệu quả.
9. Sở Thông tin và Truyền
thông
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trong
tỉnh tuyên truyền sâu rộng về Kế hoạch; phổ biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ
đầu tư phát triển chăn nuôi, các ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, các mô
hình có năng suất, chất lượng cao, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh,
an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường.
10. Sở Xây dựng
Công bố, hướng dẫn cho các tổ
chức, cá nhân các quy hoạch phát triển đô thị trong từng giai đoạn cụ thể để
các tổ chức, cá nhân tham gia chăn nuôi nắm và chủ động có kế hoạch đầu tư
phát triển sản xuất phù hợp; hướng dẫn, hỗ trợ cấp phép xây dựng cho tổ chức,
cá nhân xây dựng các công trình phục vụ sản xuất chăn nuôi, giết mổ, chế biến,…
trên phần đất phù hợp với mục đích sử dụng.
11. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam Chi nhánh tỉnh Cà Mau
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh triển khai kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà
nước về đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn
nuôi.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất các chính sách tín dụng hỗ trợ
phát triển chăn nuôi (nếu có), để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nội
dung của Kế hoạch này.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội tỉnh
Tăng cường phối hợp với các
ngành chuyên môn và địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên,
người chăn nuôi chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; thực hiện đúng
các quy trình kỹ thuật đảm bảo chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh,
an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
13. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
- Căn cứ vào điều kiện và tình
hình thực tế của địa phương tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch
đảm bảo hiệu quả, đúng quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp đề ra.
- Rà soát, bố trí quỹ đất dành
cho đầu tư phát triển chăn nuôi tập trung, công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi
để tổ chức mời gọi, thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển chăn
nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện chế độ báo cáo,
đánh giá kết quả thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan triển
khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có
liên quan chủ động đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3124/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách phát triển chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghị quyết quy định khu vực
không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở
chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tư pháp và các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
2023
|
|
|
2
|
Quyết định quy định mật độ
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tư pháp và các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
2024
|
|
|
II
|
Các dự án ưu tiên thực hiện
|
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển công nghiệp sản xuất
giống vật nuôi
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban
nhân các huyện, thành phố
|
2022 - 2030
|
Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp,
tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
2
|
Phát triển công nghiệp chế biến
thức ăn chăn nuôi
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố
|
2022 - 2030
|
Thực hiện nhiệm vụ theo phân
cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
3
|
Phát triển công nghiệp chuồng
trại và xử lý chất thải chăn nuôi
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân các huyện, thành phố
|
2022 - 2030
|
Thực hiện nhiệm vụ theo phân
cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
4
|
Phát triển công nghiệp giết mổ,
chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công
Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
|
2022 - 2030
|
Thực hiện nhiệm vụ theo phân
cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
5
|
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ, khuyến nông trong chăn
nuôi và tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các
huyện và thành phố
|
2022 - 2030
|
Thực hiện nhiệm vụ theo phân
cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
[1]
Giai đoạn 2015 - 2020, mức tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 4%/năm.
[2] Tổng
đàn heo chăn nuôi tập trung 200.000 con. Hiện có 07 trang trại chăn nuôi heo thịt
tập trung với quy mô xuất chuồng 40.000 con/năm chiếm 19,5% tổng đàn của tỉnh;
01 trang trại sản xuất giống heo thương phẩm với quy mô 60.000 con/năm.
[3] Tổng
đàn gia cầm chăn nuôi tập trung 1.800.000 con. Chăn nuôi gia cầm đến nay chủ yếu
là hình thức chăn nuôi nông hộ.
[4]
Chăn nuôi gia súc chủ yếu là nhỏ lẻ với quy mô xuất chuồng hàng năm khá thấp
(trung bình: trâu, bò đạt 155 con/năm; dê đạt 2.150 con/năm).