|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1520/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 10 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn
nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thú y
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2019/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Quốc
hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc
hội về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt "Chiến
lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045" gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát huy tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh
thái để phát triển chăn nuôi toàn diện, hiệu quả, bền vững và thích ứng với biến
đổi khí hậu gắn với phát triển các chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng, bảo
đảm an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trường và an toàn thực phẩm, đối xử nhân đạo
với vật nuôi, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tăng cường xuất khẩu, tạo
việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
2. Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, đồng thời đẩy mạnh chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi truyền thống
theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, an toàn.
3. Tăng cường nghiên cứu khoa học, thích nghi và ứng
dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, chú trọng ứng
dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm nâng cao sức cạnh
tranh ngành chăn nuôi.
4. Đẩy mạnh việc xã hội hóa các hoạt động trong chăn
nuôi, phát triển chăn nuôi phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế,
tạo môi trường kinh doanh bình đẳng để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư
phát triển.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững
và nâng cao sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi. Đến năm 2030, sản xuất chăn
nuôi nước ta thuộc nhóm các quốc gia tiên tiến trong khu vực.
b) Sản phẩm chăn nuôi hàng hóa được sản xuất chủ yếu
trong các trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp bảo đảm an toàn sinh học, an
toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng
yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và tăng cường xuất
khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mức tăng trưởng giá trị sản xuất: giai đoạn 2021
- 2025 trung bình từ 4 đến 5%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 trung bình từ 3 đến
4%/năm.
b) Sản lượng thịt xẻ các loại: đến năm 2025 đạt từ
5,0 đến 5,5 triệu tấn, trong đó: thịt lợn từ 63 đến 65%, thịt gia cầm từ 26 đến
28%, thịt gia súc ăn cỏ từ 8 đến 10%; đến năm 2030 đạt từ 6,0 đến 6,5 triệu tấn,
trong đó: thịt lợn từ 59 đến 61%, thịt gia cầm từ 29 đến 31%, thịt gia súc ăn cỏ
từ 10 đến 11%. Trong đó, xuất khẩu từ 15 đến 20% sản lượng thịt lợn, từ 20 đến
25% thịt và trứng gia cầm.
c) Sản lượng trứng, sữa: đến năm 2025 đạt từ 18 đến
19 tỷ quả trứng và từ 1,7 đến 1,8 triệu tấn sữa; đến năm 2030 đạt khoảng 23 tỷ
quả trứng và 2,6 triệu tấn sữa.
d) Bình quân sản phẩm chăn nuôi/người/năm: đến năm
2025 đạt từ 50 đến 55 kg thịt xẻ các loại, từ 180 đến 190 quả trứng, từ 16 đến
18 kg sữa tươi và đến năm 2030 đạt từ 58 đến 62 kg thịt xẻ các loại, từ 220 đến
225 quả trứng và từ 24 đến 26 kg sữa tươi.
đ) Tỷ trọng gia súc và gia cầm được giết mổ tập
trung công nghiệp đạt tương ứng khoảng 60% và 40% vào năm 2025, khoảng 70% và
50% vào năm 2030.
e) Tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được chế biến so
với tổng sản lượng thịt: từ 25 đến 30% vào năm 2025, từ 40 đến 50% vào năm
2030;
g) Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh: đến
năm 2025 xây dựng được ít nhất 10 vùng cấp huyện, đến năm 2030 ít nhất 20 vùng
cấp huyện.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2045
1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030
a) Phát triển chăn nuôi lợn với các giống cao sản
theo hướng trang trại công nghiệp, đồng thời mở rộng quy mô đàn lợn chăn nuôi
theo hướng hữu cơ, truyền thống với các giống lợn bản địa, lợn lai giữa giống
cao sản và giống bản địa.
Tổng đàn lợn có mặt thường xuyên ở quy mô từ 29 đến
30 hiệu con, trong đó đàn lợn nái từ 2,5 đến 2,8 triệu con; đàn lợn được nuôi
trang trại, công nghiệp chiếm trên 70%.
b) Phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức
công nghiệp.
- Tổng đàn gà có mặt thường xuyên từ 500 đến 550
triệu con, trong đó khoảng 60% được nuôi theo phương thức công nghiệp.
- Tổng đàn thủy cầm có mặt thường xuyên từ 100 đến
120 triệu con, trong đó khoảng 40% được nuôi theo phương thức công nghiệp.
c) Đàn bò sữa đạt quy mô từ 650 đến 700 nghìn con,
trong đó khoảng 60% đàn bò sữa được nuôi trong các trang trại.
d) Đàn bò thịt ổn định ở quy mô từ 6,5 đến 6,6 triệu
con, trong đó khoảng 30% được nuôi trong trang trại.
đ) Đàn trâu ổn định ở quy mô từ 2,4 đến 2,6 triệu
con, trong đó khoảng 20% được nuôi trong trang trại.
e) Đàn dê, cừu ổn định ở quy mô từ 4,0 đến 4,5 triệu
con, trong đó trên 90% là đàn dê, cừu lai và được nuôi chủ yếu trong các trang
trại, hộ lớn theo phương thức bán công nghiệp kết hợp chăn thả có kiểm soát.
g) Vật nuôi khác:
- Ong, tằm: ổn định sản lượng kén tằm đạt khoảng 10
nghìn tấn, diện tích trồng dâu từ 12 đến 15 nghìn ha và khoảng 1,3 triệu đàn
ong, sản lượng đạt khoảng 50 nghìn tấn mật ong.
- Sản lượng tổ yến đạt từ 200 đến 250 tấn vào năm
2025 và từ 350 đến 400 tấn vào năm 2030.
- Đàn hươu đạt khoảng 90 nghìn con vào năm 2025 và
khoảng 130 nghìn con vào năm 2030.
- Đàn thỏ đạt khoảng 2,5 triệu con vào năm 2025 và
khoảng 4,0 triệu con vào năm 2030.
h) Thức ăn chăn nuôi: ổn định quy mô công suất thiết
kế các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp đến năm 2030 từ 40 đến 45
triệu tấn, sản lượng thực tế từ 30 đến 32 triệu tấn, chiếm khoảng 70% thức ăn
tinh tổng số.
Khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp sản xuất
nguyên liệu, thức ăn bổ sung, nhất là công nghệ sinh học nhằm đáp ứng đủ các chế
phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất dùng trong chăn nuôi và tận thu,
nâng cao giá trị dinh dưỡng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp trong
nước, như: bã, men bia, bã dứa, bã sắn, tiết và phụ phẩm lò mổ, vỏ đầu tôm, đầu
xương và mỡ cá tra...
i) Kiểm soát dịch bệnh: nâng cao năng lực kiểm soát
dịch bệnh, nhất là việc khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật
nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh,
an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất
khẩu.
k) Giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi: nâng cao
năng lực vận chuyển, giết mổ tập trung theo hướng hiện đại các loại vật nuôi bảo
đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo
với vật nuôi; phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến và chế biến sâu, đa dạng
hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi
làm tăng sức mua trong nước và đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu xuất khẩu.
l) Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và
an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, nhất là vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh
vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y,
giết mổ, chế biến thực phẩm.
m) Nâng cao năng lực kiểm soát môi trường trong
chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp
luật về môi trường. Tất cả các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến sản
phẩm chăn nuôi phải có giải pháp kiểm soát môi trường phù hợp, bảo đảm không
gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng
trọt, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi côn trùng, sản xuất năng lượng tái tạo...
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, chăn nuôi Việt Nam là ngành kinh tế kỹ
thuật hiện đại và được công nghiệp hóa ở hầu hết các khâu từ sản xuất, chế biến,
bảo quản đến kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm, trong đó:
- Trình độ và năng lực sản xuất ngành chăn nuôi Việt
Nam thuộc nhóm đầu của các nước khu vực Đông Nam Á.
- Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm; bệnh lây nhiễm sang người.
- Hầu hết sản phẩm chăn nuôi chính, bao gồm thịt,
trứng, sữa được sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học và thân thiện
với môi trường.
- 100% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm hàng hóa được
cung cấp từ các cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp và trên 70% khối lượng sản
phẩm chăn nuôi chính được qua sơ chế, chế biến công nghiệp, trong đó khoảng 30%
được chế biến sâu.
IV. GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện các nhóm chính sách phát triển chăn
nuôi
a) Chính sách đất đai
- Có chính sách dành quỹ đất để phát triển chăn
nuôi đáp ứng các quy định của Luật Chăn nuôi,
bảo đảm yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh
học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên giao đất, thuê đất với chính sách
ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn
nuôi trang trại tập trung, công nghiệp đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học
trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp
trong lĩnh vực chăn nuôi, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá vật nuôi.
- Chuyển phần lớn diện tích ở những nơi phù hợp và
một phần diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang thâm canh trồng cỏ và cây
thức ăn chăn nuôi. Tổng diện tích đất các loại cho nhu cầu này từ 0,5 đến 1,0
triệu ha.
b) Chính sách tài chính và tín dụng
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
+ Dự trữ sản phẩm chăn nuôi thiết yếu phù hợp với từng
thời kỳ;
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm đường, điện, nước
và xử lý môi trường cho cơ sở sản xuất giống, cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến
công nghiệp sản phẩm chăn nuôi thuộc khu vực đã được xác định trong các quy hoạch
phát triển;
+ Hằng năm, giám định, bình tuyển, loại thải và
thay thế đàn giống vật nuôi trong sản xuất. Hỗ trợ thông qua con giống cho phát
triển chăn nuôi đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó
khăn;
+ Áp dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản
xuất, chế biến nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y;
+ Đầu tư hạ tầng cơ sở xây dựng các trung tâm hội
chợ, trung tâm đấu giá, chợ đầu mối giới thiệu, tiêu thụ các sản phẩm chăn
nuôi; hỗ trợ việc tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi, đấu giá con giống và sản
phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách, ưu đãi thuế đối
với hoạt động trong các lĩnh vực của ngành chăn nuôi nhằm tạo điều kiện phát
triển chăn nuôi hiện đại, toàn diện, đồng bộ; tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách liên quan nhằm thu hút, khuyến khích đầu tư hạ tầng kỹ thuật,
nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ để phát triển chăn nuôi hiện đại, theo
chuỗi khép kín, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của ngành chăn
nuôi.
- Tín dụng đầu tư phát triển: nhà nước cho vay đầu
tư dự án phát triển giống vật nuôi, cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến sản phẩm
chăn nuôi theo hướng công nghiệp, cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi,
thuốc thú y áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ
sinh học.
- Các ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho các tổ
chức, cá nhân vay vốn theo chính sách chính sách ưu đãi của nhà nước để đầu tư
con giống, cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, phát triển chăn nuôi và giết mổ,
bảo quản, chế biến công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương căn cứ điều kiện cụ thể từng địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp có chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các dự án đầu tư phát triển chăn
nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp các sản phẩm chăn nuôi trên địa
bàn.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi
an toàn sinh học hoặc cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm tập
trung, công nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định.
- Hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả chính sách bảo
hiểm vật nuôi nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, thị trường...
theo nguyên tắc: ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, người chăn nuôi tham gia
đóng góp và huy động các nguồn hợp pháp khác.
- Thúc đẩy nhanh việc phát triển và nhận rộng các
chuỗi liên kết trong chăn nuôi và nâng cao hiệu quả hỗ trợ, nhất là đối với khu
vực chăn nuôi nông hộ thông qua khuyến khích hình thức hỗ trợ các doanh nghiệp,
hợp tác xã đầu tư vào chăn nuôi có gắn kết với các trang trại, hộ chăn nuôi.
c) Chính sách thương mại
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
gắn với các chuỗi liên kết. Các địa phương, trung tâm mua bán, siêu thị, chợ đầu
mối, trung tâm đấu giá và các chương trình bình ổn, xúc tiến thương mại ưu tiên
tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi
có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho
người chăn nuôi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ
đầu mối, trung tâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm giới thiệu,
quảng bá, đấu giá giống vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.
- Thiết lập hàng rào kỹ thuật phù hợp và mở rộng hoạt
động xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi, nhất là những sản phẩm chăn
nuôi chủ lực, có lợi thế.
- Xây dựng cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp dự
trữ quốc gia đối với mặt hàng thịt lợn trong từng thời kỳ.
d) Khuyến nông và thông tin tuyên truyền
- Đẩy mạnh chương trình khuyến nông chăn nuôi theo
chuỗi khép kín, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm người chăn nuôi có thể làm chủ được
kỹ thuật để sản xuất sản phẩm chăn nuôi an toàn và hiệu quả, chuyển giao quy
trình, công nghệ chăn nuôi cho nông hộ, trang trại phù hợp với từng đối tượng vật
nuôi và vùng sinh thái.
- Đa dạng hóa các chương trình truyền thông nhằm từng
bước thay đổi nhận thức và các thói quen không phù hợp trong chăn nuôi, giết mổ,
chế biến và tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo
vệ môi trường
- Triển khai có hiệu quả việc xây dựng bản đồ dịch
tễ để kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh mới nổi, chủ động
trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, sản xuất các loại vắc
xin, thuốc, chế phẩm thú y phục vụ công tác kiểm soát, khống chế dịch bệnh, nhất
là các dịch bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi như: cúm gia cầm, lở mồm long móng,
dịch tả lợn châu Phi và các bệnh nguy hiểm khác.
- Kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người chăn
nuôi triển khai xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thân thiện với
môi trường nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm, vùng sản xuất
nguyên liệu phục vụ xuất khẩu; kiểm soát và phòng, chống kháng thuốc.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống
kiểm dịch động vật, trong đó chú trọng kiểm dịch biên giới, cửa khẩu; thống nhất
điều hành hoạt động trên phạm vi toàn quốc vừa bảo đảm hiệu quả cho công tác kiểm
soát dịch bệnh vừa tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông giống vật nuôi, sản
phẩm chăn nuôi thúc đẩy phát triển chăn nuôi và cung ứng con giống, thực phẩm
cho thị trường; thiết lập hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật.
- Phát triển công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp
với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát
triển vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Phát triển các loại công nghệ xử lý chất thải
chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, chế biến chế phẩm nuôi trồng thủy sản...
góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
3. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Tăng cường đầu tư và xã hội hóa hoạt động nghiên
cứu khoa học và công nghệ trong chăn nuôi, thú y theo hướng kết hợp nghiên cứu
cơ bản với nghiên cứu ứng dụng, trong đó, khuyến khích các doanh nghiệp tham
gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, khuyến
khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn
nuôi, thuốc thú y, sản xuất vắc xin, nhận dạng, truy xuất động vật, giết mổ, chế
biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Nghiên cứu xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm chăn nuôi
trong nước phù hợp với thông lệ quốc tế và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước,
xuất khẩu; đầu tư và xã hội hóa đầu tư hoàn thiện hệ thống khảo nghiệm, kiểm
nghiệm, kiểm định, đánh giá, công nhận sự phù hợp chất lượng giống, thức ăn
chăn nuôi, thuốc thú y, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm đưa nhanh giống
mới, vật tư chăn nuôi, thú y có chất lượng tốt phục vụ sản xuất.
- Nghiên cứu phát triển các mô hình sản xuất tuần
hoàn, áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi; đẩy nhanh việc nghiên cứu ứng dụng
công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại khác
trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất các lĩnh vực của ngành chăn nuôi.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa
học, đào tạo và thương mại về chăn nuôi, thú y với các nước, vùng lãnh thổ có
tiềm năng về khoa học công nghệ và thị trường với Việt Nam. Xây dựng các chương
trình hài hòa hóa về hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chăn nuôi của Việt
Nam theo các công ước quốc tế và các nước có tiềm năng trao đổi vật tư, sản phẩm
chăn nuôi, thú y với Việt Nam. Huy động và khai thác có hiệu quả các nguồn lực
quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi
thông tin, kinh nghiệm phát triển chăn nuôi, thú y.
4. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Cùng với việc nhập nội bổ sung các nguồn giống cao
sản, giống chất lượng, tập trung phục tráng, nhân thuần các giống bản địa có
nguồn gen tốt cung cấp vật liệu di truyền để nhân giống, lai tạo giống phù hợp
với nhu cầu sản xuất cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Cụ thể:
- Chọn tạo nâng cao năng suất, chất lượng, sự đồng
nhất về sản phẩm của các giống vật nuôi trong sản xuất phù hợp với từng vùng, từng
phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường; hỗ trợ tích cực cho chương trình
xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm chăn nuôi sản xuất theo chuỗi và
truy xuất được nguồn gốc. Tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học của thế giới. Trong đó,
cần chú trọng việc bảo tồn, khai thác đặc điểm sinh học quý của các nguồn gen,
giống bản địa nhằm tạo ra các sản phẩm giống mang thương hiệu quốc gia.
- Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc
đàn bò theo hướng Zebu hoá trên cơ sở phát triển nhanh mạng lưới thụ tinh nhân
tạo và sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa
có điều kiện triển khai biện pháp thụ tinh nhân tạo.
Chọn lọc trong sản xuất các giống bò Zebu, bò sữa
cao sản và nhập nội bổ sung một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện
sinh thái trong nước để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò sữa và bò
thịt chất lượng cao, cung cấp bê đực cho nuôi vỗ béo bò thịt. Nhập bổ sung tinh
bò thịt cao sản, bò sữa năng suất cao và một số bò đực cao sản để sản xuất tinh
trong nước.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, đàn dê, cừu trong
sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng
cao chất lượng đàn giống, thực hiện tốt giải pháp đảo đực giống giữa các vùng
nhằm tránh tình trạng cận huyết và phát huy ưu thế lai.
- Quản lý giống lợn, giống gia cầm theo mô hình
tháp giống gắn với từng vùng sản xuất, từng thương hiệu sản phẩm. Bảo đảm mỗi
thương hiệu sản phẩm đặc thù, được sản xuất từ một tháp giống tương thích.
+ Nhân thuần, chọn lọc nâng cao, cải tiến năng suất,
chất lượng giống lợn, gia cầm bản địa có nguồn gen quý, hiếm làm nguyên liệu
lai tạo với các giống cao sản; nhập nội bổ sung giống gốc giống lợn, gia cầm
cao sản trong nước chưa có hoặc còn thiếu;
+ Xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp
cho từng vùng sản xuất, phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường bảo đảm
có số lượng sản phẩm đủ lớn và đồng nhất về chất lượng đáp ứng cho tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu;
+ Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn
hoá các cơ sở, chất lượng lợn đực giống; đực giống sử dụng trong các trạm sản
xuất tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất trước khi khai thác
tinh thương phẩm. Hằng năm, các địa phương tổ chức đánh giá, bình tuyển chất lượng
đối với đàn đực giống hoạt động dịch vụ gieo tinh trực tiếp trên địa bàn nhằm
loại thải những đực giống kém chất lượng, không có lý lịch, nguồn gốc rõ ràng.
- Cải tiến, nâng cao chất lượng giống ong, tằm và
giống dâu: hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống ong, tằm; xây dựng và
ban hành tiêu chuẩn giống quốc gia với một số giống ong, tằm chủ yếu. Thực hiện
quản lý giống tằm theo 3 cấp từ Trung ương đến địa phương. Phát triển nhanh diện
tích hồng các giống dâu tam bội thể và giống dâu lai năng suất, chất lượng cao.
5. Nâng cao chất lượng, hạ giá thành thức ăn chăn
nuôi
- Rà soát, điều chỉnh mạng lưới cơ sở sản xuất thức
ăn chăn nuôi công nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước
và khả năng xuất khẩu. Hạn chế mở mới và mở rộng quy mô các nhà máy sản xuất thức
ăn chăn nuôi công nghiệp ở các khu vực đã có nhiều nhà máy sản xuất thức ăn
chăn nuôi.
- Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, nhất là
các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
nâng cao giá trị dinh dưỡng, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao, công
nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học nhằm sản xuất nhanh các chế
phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất sử dụng làm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
- Khuyến khích đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng cảng
biển, kho bãi chuyên dùng phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn
chăn nuôi.
- Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các
loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động
phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã; mô hình thâm canh trồng cỏ,
ngô dầy, lúa chín sáp... kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp
(TMR) để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc ăn cỏ.
6. Nâng cao năng lực giết mổ và chế biến sản phẩm
chăn nuôi
- Tổ chức lại hệ thống giết mổ và chế biến gia súc,
gia cầm theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hoá, bảo
đảm yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử
nhân đạo với vật nuôi.
- Cùng với các chính sách khuyến khích phát triển
hoạt động giết mổ tập trung, công nghiệp cần tăng cường các biện pháp quản lý đối
với công tác giết mổ, nhất là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, thủ công không bảo đảm
vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến, chế
biến sâu các sản phẩm chăn nuôi nhằm đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm
chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
7. Đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nâng
cao năng lực quản lý cho cán bộ chăn nuôi, thú y các cấp, nhất là cấp cơ sở.
Chú trọng đào tạo kỹ năng quản trị, kỹ thuật chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an
toàn thực phẩm cho người chăn nuôi thông qua các chương trình dạy nghề, hoạt động
khuyến nông.
- Chuẩn hóa các chương trình đào tạo và tăng cường
các nguồn lực, phương thức đào tạo theo hướng xã hội hoá phù hợp với kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế.
- Chú trọng đào tạo cán bộ nghiên cứu và cán bộ giảng
dạy có trình độ chuyên sâu một số lĩnh vực quan trọng như giống, dinh dưỡng,
thú y, công nghệ chế biến thức ăn và sản phẩm chăn nuôi... tạo điều kiện cho
các chuyên gia nước ngoài, cán bộ trẻ tham gia hợp tác nghiên cứu và hoạt động
giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm...
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo đội ngũ bác sỹ thú y,
kỹ sư chăn nuôi thực hành và đào tạo nghề cho người chăn nuôi.
8. Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành chăn nuôi
- Khuyến khích phát triển công nghiệp cơ khí, hóa
chất và công nghệ sinh học để cung cấp các thiết bị chuồng trại, giết mổ, chế
biến, các loại hóa chất, chế phẩm sinh học thay thế nguồn nhập khẩu.
- Khuyến khích phát triển công nghệ tiên tiến, hiện
đại trong quản lý ngành và quản trị hoạt động kinh doanh chăn nuôi, nhất là các
phần mềm tin học phù hợp với đặc thù của chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ và
chăn nuôi nông hộ nước ta.
9. Đổi mới tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất các ngành hàng sản phẩm chăn nuôi
theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại và hiệu quả gắn với các chuỗi liên kết,
trong đó phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, hiệp hội và hợp tác xã.
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, tập
đoàn lớn đủ khả năng đầu tư vào ngành chăn nuôi theo chuỗi khép kín và hỗ trợ,
dẫn dắt người chăn nuôi sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. Chú trọng củng cố
và phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới trong lĩnh vực chăn nuôi làm cầu nối
giữa các nông hộ, trang trại với các doanh nghiệp lớn và thị trường.
- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các
hội, hiệp hội ngành hàng chăn nuôi phù hợp với nền kinh tế thị trường, trong đó
hội, hiệp hội phải thực sự là đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của hội
viên, là đầu mối tạo diễn đàn kết nối các nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp
và người chăn nuôi trong nước và quốc tế.
10. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn
nuôi, thú y
- Kiện toàn, tăng cường năng lực tổ chức bộ máy và
cơ chế, chính sách quản lý ngành chăn nuôi, thú y tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu
quả phù hợp với nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và quy định của pháp
luật.
- Hoạt động chăn nuôi, thú y là hoạt động sản xuất,
kinh doanh có điều kiện, cơ sở có hoạt động chăn nuôi, thú y phải đáp ứng các
điều kiện theo quy định của pháp luật về môi trường, an toàn sinh học và đối xử
nhân đạo với vật nuôi.
- Thay đổi cách tiếp cận về phương thức quản lý sản
xuất, quản lý chất lượng sản phẩm để người sản xuất, kinh doanh tự chủ động
trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị
trường.
- Xã hội hóa các dịch vụ công về chăn nuôi, thú y để
mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện có thể tham gia nhằm công khai, minh bạch
các hoạt động quản lý, giảm áp lực về biên chế, ngân sách nhà nước và cung cấp
cho người dân chất lượng dịch vụ tốt nhất.
V. ĐỀ ÁN ƯU TIÊN
1. Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi.
2. Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn
nuôi.
3. Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất
thải chăn nuôi.
4. Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị
trường sản phẩm chăn nuôi.
5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hoạt
động khoa học - công nghệ, khuyến nông trong chăn nuôi và tăng cường năng lực
quản lý nhà nước ngành chăn nuôi.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Huy động nguồn vốn
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
b) Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc
gia, Chương trình mục tiêu, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
c) Nguồn vốn vay ưu đãi, vốn ODA (nếu có).
d) Tổ chức, cá nhân đầu tư và các nguồn vốn huy động
khác.
2. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư chăn nuôi
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư cho phát triển
hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao năng lực
quản lý ngành chăn nuôi, thú y; kiểm soát dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm;
bảo tồn và phát triển nguồn gen giống vật nuôi bản địa, quý, hiếm; dự trữ sản
phẩm chăn nuôi thiết yếu phù hợp với từng thời kỳ.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích tổ chức, cá
nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh
lĩnh vực chăn nuôi, thú y, chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Chiến lược; xây dựng
các chương trình và đề án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; kiểm
tra, giám sát, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và năm năm; đề xuất,
kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm
quyền, bổ sung, điều chỉnh Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng
Nhà nước theo chức năng chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hoàn thiện các chính sách về đầu tư, tài chính, tín dụng để thực hiện có
hiệu quả các mục tiêu và nội dung của Chiến lược.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và triển khai kế hoạch xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia; triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu
và ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển chăn nuôi theo định hướng của Chiến
lược.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị
trường, xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương lập phương án
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất cho chăn nuôi và chính sách về
đất đai cho tổ chức, cá nhân thuê phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ,
bảo quản, chế biến công nghiệp và kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và chỉ đạo triển khai chương
trình đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho người chăn nuôi và chính sách hỗ trợ
chuyển đổi nghề cho những người chăn nuôi không còn khả năng chăn nuôi hoặc có
nhu cầu chuyển đổi sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thuận lợi hơn.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổ chức xây dựng và thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi phù hợp
với điều kiện địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ;
- Lưu: VT, NN (2b).Loan
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
ĐỀ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN 2045
(Kèm theo Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ)
1. Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi
a. Mục tiêu
Nâng cao năng lực sản xuất giống vật nuôi có năng
suất, chất lượng cao, giống vật nuôi đặc sản đáp ứng nhu cầu sản xuất chăn nuôi
trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
b. Nội dung
- Tăng cường năng lực cho các cơ sở nuôi giữ giống
gốc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở khảo nghiệm, kiểm định chất lượng giống; nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học
và tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới để sản xuất giống và phát triển chăn
nuôi.
- Khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi
bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả gắn với du lịch sinh thái; hỗ
trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các giống vật nuôi bản địa chất lượng
cao, có lợi thế.
- Quản lý và sản xuất giống vật nuôi theo hình tháp
gắn với mã định danh quốc gia.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông hiệu
quả về giống vật nuôi mới.
2. Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn
nuôi
a. Mục tiêu
Phát huy tiềm năng sẵn có, tăng cường hơn nữa năng
lực sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi trong nước bảo đảm chất lượng, an toàn
thực phẩm và hạ giá thành sản phẩm, giảm thiểu việc nhập khẩu nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi.
b. Nội dung
- Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ trong sản xuất
và quản lý thức ăn chăn nuôi; xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm truy xuất nguồn
gốc và quản lý bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm thức ăn chăn nuôi.
- Phát triển mạnh công nghiệp chiết xuất, công nghệ
sinh học trong sản xuất các chế phẩm vi sinh, thảo dược thay thế kháng sinh và
phụ gia trong thức ăn chăn nuôi.
- Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng, kho cảng và logistics
phục vụ xuất, nhập khẩu và sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
- Thúc đẩy nhanh việc chuyển một phần diện tích đất
nông nghiệp sang trồng cỏ, cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Phát triển công
nghiệp chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sử dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp,
công nghiệp làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
3. Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất
thải chăn nuôi
a. Mục tiêu
- Hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ chuồng
trại đáp ứng yêu cầu phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh,
thân thiện với môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi.
- Nâng cao năng lực xử lý chất thải chăn nuôi bảo vệ
môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải chăn nuôi.
b. Nội dung
- Chú trọng đầu tư nghiên cứu, thiết kế, phát triển
công nghiệp phụ trợ chế tạo, sản xuất trang thiết bị chuồng trại hiện đại, đồng
bộ kiểm soát tốt vi khí hậu chuồng nuôi và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Đổi mới công nghệ về quy trình và chuồng trại
chăn nuôi theo hướng tự động hóa cao nhất với công nghệ chuồng kín và nhiệt đới
hóa tối đa với công nghệ chuồng hở nhằm giảm thiểu thấp nhất những tác động bất
lợi của ngoại cảnh đối với vật nuôi, cũng như những hệ lụy do chăn nuôi gây ra
với môi trường.
- Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến, công nghệ mới để xử lý chất thải chăn nuôi, sản xuất phân
bón hữu cơ và chế phẩm sinh học từ nguồn chất thải chăn nuôi.
- Phát triển mô hình chăn nuôi tuần hoàn, nâng cao
hiệu quả kinh tế sinh thái chăn nuôi.
4. Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị
trường sản phẩm chăn nuôi
a. Mục tiêu
- Nâng cao năng lực giết mổ, chế biến, đa dạng hóa
sản phẩm chăn nuôi bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, nâng cao chất lượng
và giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
sản phẩm chăn nuôi trong nước và xuất khẩu.
b. Nội dung
- Sắp xếp lại hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
theo hướng tập trung, công nghiệp; đầu tư đồng bộ trang, thiết bị hiện đại và
xây dựng cơ sở hạ tầng kết nối cơ sở giết mổ tập trung với cơ sở chế biến sản
phẩm chăn nuôi.
- Đầu tư xây dựng hệ thống nhận dạng, truy xuất động
vật và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đổi mới công nghệ phục vụ bảo quản, chế biến tập
trung công nghiệp, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá gắn với vùng chăn nuôi tập
trung, vùng an toàn dịch bệnh.
- Tổ chức xây dựng các chuỗi liên kết và phát triển
hệ thống logistics phục vụ chế biến, thương mại sản phẩm chăn nuôi, bảo đảm an
toàn thực phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các chương trình xúc
tiến thương mại sản phẩm chăn nuôi.
5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hoạt
động khoa học - công nghệ, khuyến nông trong chăn nuôi và tăng cường năng lực
quản lý nhà nước ngành chăn nuôi
a. Mục tiêu
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiệu quả hoạt động
khoa học - công nghệ, khuyến nông và năng lực quản lý ngành chăn nuôi đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
b. Nội dung
- Tăng cường cơ sở vật chất theo hướng hiện đại, đồng
bộ; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và nguồn
nhân lực chăn nuôi, thú y đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế.
- Rà soát, sắp xếp các cơ sở đào tạo, nghiên cứu
theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ; nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
- Đẩy mạnh chuyển giao và phát triển các mô hình
chăn nuôi tiên tiến phù hợp với từng đối tượng vật nuôi và vùng sinh thái.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản trị
ngành chăn nuôi từ trung ương đến địa phương.