|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2024/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày
21 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ
HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ 44/2021/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng
5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng
12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến
công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng
9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5
năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng
7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 36/TTr-SCT ngày 30/7/2024 và Tờ trình số 45/TTr-SCT ngày 02/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, Kế hoạch, Đề án khuyến
công trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số
44/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4, như sau:
“Điều 4. Nội dung hoạt động khuyến công và quy
định các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương thực hiện đấu thầu hoặc xét
chọn.
1. Nội dung hoạt động khuyến công: Nội dung hoạt
động khuyến công theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21
tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
2. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương
thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn.
a) Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu
(nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và
nước ngoài; hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và đầu tư hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông;
b) Ngoài các đề án, nhiệm vụ khuyến công quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khuyến công khác thực hiện
theo phương thức xét chọn.”
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 9, như sau:
“4. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công về tổ
chức cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước,
kết nối giao thương, kết nối cung cầu thực hiện theo các quy định về hoạt động khuyến
công và mức chi áp dụng các văn bản quy định về thực hiện xúc tiến thương mại
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.”
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 12, như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công của
các cơ sở công nghiệp nông thôn gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ
hưởng.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11
năm 2024.
2. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung
thì vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12
năm 2021 của UBND tỉnh ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình, Kế hoạch, Đề án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT. (Dg)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Tuệ Hiền
|