|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2385/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Sử
|
|
Ngày ban hành:
|
19/09/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2385/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 19
tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
NĂM 2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2015; được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Biên bản họp ngày
23/8/2022 về họp Hội đồng tư vấn, xác định nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2023 lĩnh vực
xã hội và nhân văn; Biên bản họp ngày 24/8/2022 về họp Hội đồng tư vấn, xác định
nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2023 lĩnh vực khoa học tự nhiên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 69/TTr-SKHCN ngày 07/9/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2023 gồm có 08 nhiệm vụ (đính kèm danh mục).
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực
hiện các nhiệm vụ khoa học đã phê duyệt theo quy định hiện hành; thường xuyên
theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
khoa học và Công nghệ; Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
DANH MỤC
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2385/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Tổ chức đề xuất
|
Định hướng mục tiêu
|
Nội dung chính
|
Dự kiến thời gian thực hiện (tháng)
|
Dự kiến kinh phí (triệu đồng)
|
Dự kiến sản phẩm
|
|
1
|
Đề
tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số về cảnh báo rủi ro thiên tai trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm
|
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu bản đồ số cho địa bàn toàn tỉnh, khi xem bản đồ, người sử dụng có thể
đánh giá được rủi ro thiên tai cho từng vùng, từng loại hình thiên tai gồm
Bão; Áp thấp nhiệt đới; mưa lớn; lốc; ngập lụt; triều cường nước dâng; sạt lở,
sụt lún đất.
- Thông qua cơ sở dữ liệu bản
đồ số sẽ hiển thị những khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai cần phải di dời
dân, di dời đến địa điểm nào, số lượng cần di dời, phương tiện, tuyến đường
phục vụ di dời,…Làm cơ sở đưa ra phương án ứng phó phù hợp, đảm bảo an toàn
cho người dân, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra thiên tai, giúp cho công tác
chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh chính xác, kịp thời,
hiệu quả.
- Bản đồ số được phân quyền,
chia sẻ trực tuyến cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
xã cùng sử dụng, phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai của đơn vị, địa
phương.
|
- Phối hợp với chuyên
gia tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số cảnh báo rủi ro thiên tai cho
toàn tỉnh tương ứng với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa
bàn tỉnh gồm bão; áp thấp nhiệt đới; mưa lớn; lốc; ngập lụt; triều cường nước
dâng; sạt lở, sụt lún đất.
- Tích hợp bản đồ số vào
website Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
- Hàng năm tổ chức rà soát, cập
nhật cơ sở dữ liệu, cập nhật bản đồ để đảm bảo phù hợp với các quy định trong
lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tình hình thời tiết, thiên tai,…. thực tế
của tỉnh.
|
12 tháng
|
Ngân sách nhà nước: 600
|
- Cơ sở dữ liệu bản đồ số cảnh
báo rủi ro thiên tai dùng chung cho toàn tỉnh với các loại hình thiên tai.
- Báo cáo khoa học kết quả thực
hiện đề tài.
|
|
2
|
Dự
án sản xuất thử nghiệm:
Ứng
dụng qui trinh nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu
thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài tại tỉnh Cà Mau
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm
|
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm
thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài để triển
khai cho trang trại nuôi tôm thâm canh vừa và nhỏ ở tỉnh Cà Mau.
- Hội thảo nhân rộng mô hình
nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa
loài, góp phần phát triển hệ thống nuôi thân thiện với môi trường và bền vững.
|
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm
thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài (cá rô
phi, rong câu) với mật độ khác nhau.
- Đánh giá chất lượng môi trường
nước trong nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh theo hệ thống tuần hoàn kết
hợp đa loài.
- Phân tích hiệu quả tài
chính, hiệu quả môi trường của mô hình nuôi.
- Tổ chức 3 hội thảo cho cán
bộ kỹ thuật và các nông hộ nuôi tôm thâm canh/siêu thâm canh ở tỉnh Cà Mau.
|
24 tháng
|
1.800 (Ngân sách nhà nước: 900 và đối ứng: 900)
|
- Báo cáo khoa học kết quả dự
án sản xuất thử nghiệm.
- 01 bài báo đăng trên tạp
chí khoa học.
- Qui trình kỹ thuật ương, nuôi
tôm thẻ chân trắng tuần hoàn kết hợp đa loài.
- Thả nuôi mật độ 300 con/m3
(tôm sau khi ương 3 tuần), sau 2-2,5 tháng thu tỉa khoảng 50% (kích cỡ tôm
70-80 con/kg). Tiếp tục nuôi đến 3,5 tháng thu toàn bộ (kích cỡ 40-50
con/kg). Tổng năng suất 38-45 tấn/ha/vụ.
- Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân
trắng ở giai đoạn ương (21 ngày) đạt trên 80%
- Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân
trắng ở giai đoạn nuôi thương phẩm đạt trên 70%.
- Triển khai 3 mô hình nuôi với
qui mô 400 - 600 m3/mô hình (Đầm Dơi, Cái Nước và Trần Văn Thời).
- Hội thảo: 3 cuộc (tổng 120
người), bao gồm cán bộ kỹ thuật và nông dân ở 3 huyện.
|
|
3
|
Dự
án sản xuất thử nghiệm:
Ứng
dụng chế phẩm vi sinh quang hợp tía Rhodobacter sp. trong nuôi tôm thẻ
chân trắng Litopenaeus vannamei siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ
nhiệm
|
- Phát triển mô hình nuôi tôm
thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm Rhodobacter sp. trong
quản lý chất lượng nước nhằm tăng hiệu quả sử dụng nước, giảm chi phí sản xuất
và bảo vệ môi trường.
- Chuyển giao kỹ thuật nuôi
sinh khối, bảo quản chế phẩm Rhodobacter sp. và ứng dụng sản phẩm
trong quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm
canh, hạn chế thay nước và sử dụng thuốc và hóa chất trong quá trình nuôi.
|
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm
siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm Rhodobacter sp. ở các mật độ khác
nhau.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế,
kỹ thuật và môi trường của mô hình nuôi.
- Tập huấn chuyển giao qui
trình nuôi sinh khối, qui trình nuôi ứng dụng vi sinh ở tỉnh Cà Mau
|
12 tháng
|
1.800 (Ngân sách nhà nước 900 và đối ứng 900)
|
- Báo cáo khoa học kết quả Dự
án sản xuất thử nghiệm.
- 01 bài báo đăng trên tạp
chí khoa học
- 01 qui trình kỹ thuật nuôi
sinh khối lợi khuẩn Rhodobacter sp. ở qui mô lớn (1000 lít sản phẩm vi
sinh gốc).
- 01 qui trình nuôi thương phẩm
tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm vi sinh quang hợp tía, tỉ
lệ sống đạt 70- 80%, năng suất ~40 tấn/ha/vụ.
- Triển khai thí điểm 03 mô
hình, qui mô ao nuôi 1500 m2 tại 3 huyện nuôi tôm trọng điểm của tỉnh Cà Mau.
- Báo cáo phân tích hiệu quả
kinh tế, kỹ thuật và môi trường khi áp dụng qui trình. Trong đó, giảm chi phí
sản xuất từ 5-10%, giảm 30-40% lượng nước sử dụng do thay nước.
- Tổ chức 01 lớp tập huấn ToT
cho cán bộ kỹ thuật của tỉnh và hỗ hợp tập huấn, hội thảo đầu bờ cho 3 lớp
cho nông hộ nuôi tôm siêu thâm canh tại 3 huyện để nhân rộng mô hình.
|
|
4
|
Đề
tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp
quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với biến đổi khí hậu trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm
|
- Đánh giá sự biến động nguồn
tài nguyên nước dưới đất giai đoạn 2010 - 2023.
- Phát triển bộ công cụ để
đánh giá và quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Đề xuất giải pháp quản lý tổng
thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu giai
đoạn 2030, 2050, 2070.
|
- Đánh giá hiện trạng tài
nguyên nước dưới đất giai đoạn 2010-2023 sử dụng công cụ khảo sát thực địa,
thu mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa và sinh học của chất lượng nước dưới
đất. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp lược khảo tài liệu thông qua các
nghiên cứu sẵn có về vùng ven biển ĐBSCL và Cà Mau. Các số liệu quan trắc định
kỳ của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng được sử dụng để phân tích động thái
chất lượng nước mặt theo thời gian trên nền công cụ thống kê của Microsoft
Excel và Rstudio.
- Xây dựng mô hình đánh giá
trữ lượng tài nguyên nước dưới đất bằng phần mềm Groundwater Modeling System
(GMS). GMS là một công cụ hiệu quả để phát triển mô hình khái niệm nước dưới
đất, kết hợp với thuật toán MODFLOW, người dùng có thể sử dụng các dữ liệu
khí tượng thuỷ văn, địa chất thuỷ văn để chạy mô phỏng dòng chảy nước dưới đất
và sự thay đổi theo thời gian (Parhizkar 2015). Từ đó, đưa ra các kịch bản trữ
lượng nước dưới đất đến năm 2030, 2050, và 2070.
- Xây dựng các giải pháp và
phân tích các chi phí - lợi ích của các giải pháp hướng đến quản lý tổng thể
tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau dưới tác động của biến đổi khí hậu trong
tương lai. Nội dung này được thực hiện bằng công cụ đánh giá đa mục tiêu hỗ
trợ cho việc ra quyết định và công cụ đánh giá điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội
- thách thức (SWOT). Những công cụ này đã và đang được sử dụng phổ biến trong
các nghiên cứu hỗ trợ cho quá trình xây dựng chính sách quản lý và ra quyết định
tại Việt Nam, song vẫn còn chưa được áp dụng cho trường hợp của tỉnh Cà Mau.
|
36 tháng
|
Ngân sách nhà nước: 1.850
|
- Mô hình trữ lượng tài
nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau kèm sổ tay hướng dẫn sử dụng mô hình.
- 03 kịch bản về trữ lượng nước
dưới đất năm 2030, 2050 và 2070 trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu.
- Dự thảo “Chương trình quản
lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau thích ứng với biến đổi khí hậu
giai đoạn 2030 - 2070”.
- 01 bài báo khoa học được chấp
nhận đăng trên tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành được Hội
đồng chức danh Giáo sư Nhà nước công nhận.
- Báo cáo khoa học kết quả thực
hiện đề tài.
|
|
5
|
Đề
tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao
tính bền vững cho các công trình xây dựng trên vùng đất nhiễm mặn ở tỉnh Cà
Mau
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm
|
- Đánh giá được diện phân bố,
quy mô, mức độ các khu vực bị nhiễm mặn làm cơ sở phân vùng áp dụng công nghệ
chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng và giải
pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau.
- Triển khai thí điểm áp dụng
công nghệ Chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở
thấp tầng cụ thể tại tỉnh Cà Mau.
- Đưa ra được giải pháp và xây
dựng được mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau sử dụng
cát nhiễm mặn.
|
- Khảo sát, đánh giá tổng hợp
và phân vùng khu vực bị nhiễm mặn có khả năng áp dụng công nghệ chống mao dẫn
chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng, và giải pháp kỹ thuật
mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau.
- Nghiên cứu đánh giá khả
năng ứng dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động sử dụng vật liệu rời và công
nghệ cách ly tuyệt đối sử dụng vật liệu geosynthetics để áp dụng cho công
trình xây dựng dân dụng tại Cà Mau.
- Thiết kế hoàn chỉnh móng
công trình xây dựng dân dụng chống nhiễm mặn phù hợp với các địa phương tỉnh
Cà Mau.
- Triển khai áp dụng thí điểm
công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở
thấp tầng chống nhiễm mặn cụ thể tại tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng giải pháp sử dụng
vật liệu địa phương làm nền đắp đường giao thông và mô hình nền đường ô tô
trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau.
|
24 tháng
|
Ngân sách nhà nước: 2.000
|
- 01 bộ sơ đồ phân bố khu vực
bị nhiễm mặn có khả năng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly
tuyệt đối cho công trình dân dụng và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao
thông tại tỉnh Cà Mau.
- 01 bộ báo cáo giải pháp chống
nhiễm mặn cho công trình dân dụng theo công nghệ Chống mao dẫn và cách ly tuyệt
đối.
- 01 bộ báo cáo thiết kế mô
hình công trình xây dựng dân dụng chống nhiễm mặn.
- 01 bộ báo cáo kết quả áp dụng
thí điểm công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công
trình nhà ở thấp tầng cụ thể tại tỉnh Cà Mau.
- 01 bộ báo cáo giải pháp và
mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau sử dụng cát
nhiễm mặn.
- Hỗ trợ đào tạo được ít nhất
01 học viên cao học có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Báo cáo khoa học kết quả thực
hiện đề tài.
|
|
6
|
Đề
tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình quản
lý dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo (ASF, PRRS và FMD) cho phát triển
chăn nuôi heo an toàn, hiệu quả bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trên
địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ
nhiệm
|
* Mục tiêu tổng quát:
- Xác định sự lưu hành, các yếu
tố nguy cơ, xây dựng mô hình chăn nuôi an toàn sinh học trong việc phòng và
chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (ASF, PRRS, FMD[1]) trên đàn heo tỉnh Cà Mau, nhằm tăng năng suất, chất lượng
thịt heo tiến tới phát triển bền vững đàn heo đủ sức cạnh tranh với thị trường
khu vực và cả nước, góp phần phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau
trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng hệ thống thu thập,
thống kê, lưu trữ, tổng hợp và báo cáo nhanh số liệu về tình hình chăn nuôi
heo và bệnh ASF, PRRS, FMD ở tỉnh Cà Mau.
- Xác định được sự lưu hành,
những biến đổi di truyền trong hệ gen của virus và các yếu tố nguy cơ làm tái
bùng phát và mức độ mẫn cảm đối với một số hóa chất sát trùng, tiêu độc thông
dụng của bệnh ASF, PRRS, FMD trên heo, từ đó đưa ra những dự báo, hướng dẫn,
khuyến cáo cho việc phát triển chăn nuôi heo ở tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
heo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm
nhập mặn ở các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi heo tập trung của tỉnh Cà
Mau.
- Đề xuất các giải pháp quản
lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
|
- Khảo sát, phát hiện sự lưu
hành, những biến đổi di truyền trong hệ gen của virus và các yếu tố nguy cơ
tiềm ẩn của virus ASF, PRRS, FMD đang lưu hành trên đàn heo ở tỉnh Cà Mau.
- Đánh giá mức độ mẫn cảm của
các virus ASF, PRRS, FMD đối với một số hóa chất sát trùng, tiêu độc thông dụng
trên đàn heo tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng bản đồ dịch tễ và
xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan bệnh ASF, PRRS, FMD trên đàn heo tại
tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
heo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm
nhập mặn ở các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi heo tập trung của tỉnh Cà
Mau.
- Đề xuất các giải pháp quản
lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
|
24 tháng
|
Ngân sách nhà nước: 1.050
|
- Hệ thống lưu trữ, tổng hợp
và báo cáo nhanh số liệu về tình hình chăn nuôi heo và bệnh ASF, PRRS, FMD ở
tỉnh Cà Mau.
- Bản đồ dịch tễ và xác định
các yếu tố nguy cơ làm lây lan bệnh ASF, PRRS, FMD trên đàn heo tại tỉnh Cà
Mau.
- Mô hình quản lý dịch bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm trên heo (ASF, PRRS và FMD) cho phát triển chăn nuôi
heo an toàn, hiệu quả bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
- Các giải pháp quản lý nhà
nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
- Báo cáo khoa học kết quả thực
hiện đề tài.
|
|
7
|
Đề
tài: Xây dựng qui trình chiết xuất từ lá cây mắm (Avicennia sp)
tại Cà Mau để bào chế thành phẩm viên nang bảo vệ chức năng gan.
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ
nhiệm
|
* Mục tiêu chung:
Xây dựng được qui trình chiết
xuất từ lá cây mắm (Avicennia sp) tại Cà Mau để bào chế thành phẩm
viên nang bảo vệ chức năng gan nhằm tận dụng được nguồn dược liệu sẵn có ở địa
phương và đánh giá khả năng bảo vệ gan và kháng oxy hóa của chất chiết từ lá
cây mắm.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng quy trình chiết và
tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây
mắm.
- Xây dựng qui trình bào chế
viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ
trợ bảo vệ chức năng gan.
- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm
nghiệm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm
hỗ trợ bảo vệ chức năng gan.
- Đánh giá tác dụng bảo vệ chức
năng gan và độc tính của chế phẩm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng
chất đánh dấu từ lá mắm bằng mô hình gây tổn thương gan chuột sử dụng
paracetamol liều cao.
|
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn cho
nguyên liệu lá cây mắm tại tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng quy trình chiết và
tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây
mắm.
- Xây dựng qui trình bào chế
viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ
trợ bảo vệ gan.
- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm
nghiệm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm
hỗ trợ bảo vệ gan.
- Đánh giá tác dụng bảo vệ chức
năng gan và độc tính của chế phẩm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng
chất đánh dấu từ lá mắm bằng mô hình gây tổn thương gan chuột sử dụng
paracetamol liều cao.
- Tập huấn hội thảo: Tổ chức
hội thảo, tập huấn tại tỉnh Cà Mau.
- Báo cáo kết quả của đề tài
và công bố quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao định chuẩn kiểm soát
hàm lượng chất có tác dụng sinh học trong cây mắm.
|
24 tháng
|
Ngân sách nhà nước: 1.100
|
- Hoàn thiện và chuyển giao
qui trình chiết xuất từ lá Cây Mắm cho Công ty Dược Minh Hải tại tỉnh Cà Mau.
- Bào chế 2.000 viên nang chứa
cao định chuẩn kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu trong lá cây mắm.
- Đào tạo một học viên sau đại
học.
- Công bố ít nhất 2 bài báo
trong nước và 1 bài báo quốc tế thuộc danh mục Scopus/ISI về kết quả nghiên cứu
của đề tài.
- Báo cáo khoa học kết quả thực
hiện đề tài.
|
|
8
|
Đề tài:
Đánh giá hiệu quả can thiệp dược lâm sàng về các báo cáo phản ứng có hại của
thuốc đối với cán bộ y tế tại một số Bệnh viện của tỉnh Cà Mau, năm 2023 -
2024
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm
|
* Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỉ lệ cán bộ y tế
có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng có hại
của thuốc (ADR) tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau.
- Xác định các yếu tố liên
quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR.
- Xây dựng và đánh giá hiệu
quả quy trình can thiệp bằng Dược lâm sàng trên kiến thức, thái độ và thực
hành đúng về hoạt động báo cáo ADR tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau năm
2023 - 2024.
|
- Xác định tỉ lệ CBYT có kiến
thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR tại 3 Bệnh viện đa
khoa tỉnh Cà Mau.
- Xác định các yếu tố liên
quan đến kiến thức, thái độ thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR: liên
quan giữa kiến thức với chất lượng báo cáo ADR; liên quan giữa thái độ với chất
lượng chất lượng báo cáo ADR; liên quan giữa thực hành với chất lượng chất lượng
báo cáo ADR.
- Xây dựng và đánh giá hiệu
quả quy trình can thiệp bằng Dược lâm sàng trên kiến thức, thái độ và thực
hành đúng về hoạt động báo cáo ADR.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội
nghị, workshops, seminars . . . các hình thức khác của Phát triển nghề nghiệp
liên tục (CPD) như: thực hành và hướng dẫn tại khoa lâm sàng, cung cấp các
affiche, brochure, thiết kế App hoặc form báo cáo online, các buổi bình các báo
cáo.
|
24 tháng
|
Ngân sách nhà nước: 600
|
- Mô hình can thiệp giúp nâng
cao hiệu quả hoạt động báo cáo ADR, nâng cao số lượng và chất lượng báo cáo
ADR góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho cán bộ y tế tại các
bệnh viện ở Cà Mau và có thể được áp dụng rộng rãi các bệnh viện tại tỉnh Cà
Mau.
- 02 bài báo khoa học (trong
đó có ít nhất 01 bài báo quốc tế).
- Báo cáo khoa học kết quả thực
hiện đề tài.
|
[1] ASF
(dịch tả heo Châu Phi), PRRS (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản), FMD (lở mồm
long móng).
Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2023 do tỉnh Cà Mau ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2385/QĐ-UBND ngày 19/09/2022 phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2023 do tỉnh Cà Mau ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
Ban hành:
19/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2024
Ban hành:
06/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2025
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
24/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
27/01/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2014
98
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|