|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1966/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 27
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN
2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về khuyến công; số 235/2025/NĐ-CP
ngày 27/8/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21/5/2012;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
Công Thương: Số 46/2012/TT-BCT ngày
28/12/2012 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
Tài chính: Số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng
kinh phí khuyến công; số 64/2024/TT-BTC ngày 28/8/2024 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018;
Căn cứ Thông báo số
130/TB-UBND ngày 18/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận cuộc họp
Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 17/11/2025;
Theo đề nghị của Sở Công
Thương tại Tờ trình số 1451/TTr-SCT ngày 27/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (Chương
trình kèm theo).
Điều 2.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT1BT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của UBND tỉnh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Huy động và sử dụng có hiệu
quả mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
theo hướng nhanh, hiệu quả, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Đẩy mạnh hoạt động khuyến
công theo hướng kết hợp giữa Nhà nước và doanh nghiệp theo chuỗi ngành hàng,
chuyển đổi số; tăng cường hỗ trợ ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ nhằm nâng
cao năng suất chất lượng, giá trị gia tăng của các sản phẩm công nghiệp nông
thôn.
c) Khuyến khích hỗ trợ sản xuất
sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu gắn với bảo vệ
môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh
tranh, tham gia vào các chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung hỗ trợ xây dựng mô
hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ tiên
tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp. Hỗ trợ xây dựng 5 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy
móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ tiên tiến trong sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp cho 119 cơ sở.
b) Tổ chức 03 kỳ bình chọn sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký bảo hộ
nhãn hiệu sản phẩm cho 10 cơ sở công nghiệp nông thôn.
c) Tập trung hỗ trợ cơ sở công
nghiệp nông thôn khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh tham gia
chuỗi giá trị, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển các mô hình kinh
doanh mới, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
d) Hoàn thiện các văn bản quy định
về quản lý kinh phí và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến
công các cấp.
II. PHẠM VI
VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi điều chỉnh
Chương trình gồm các nội dung
hoạt động khuyến công, ngành nghề quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (viết tắt là Nghị định số
45/2012/NĐ-CP); Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (viết tắt là Nghị định
số 235/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân tham gia công
tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công hoặc trực tiếp đầu tư,
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường thuộc tỉnh; các làng
nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở
công nghiệp nông thôn, viết tắt là cơ sở CNNT).
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp
áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp
tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Nghệ nhân nhân dân, nghệ
nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. d) Tổ chức, cá nhân tham gia
công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
đ) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
III. NỘI
DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Tập trung đẩy mạnh các hoạt động
khuyến công giai đoạn 2026-2030 theo những nội dung chủ yếu sau:
1. Hỗ trợ
phát triển nguồn nhân lực có chất lượng; nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp
a) Hỗ trợ, đào tạo khởi sự kinh
doanh, quản trị doanh nghiệp, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng
sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, kỹ thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng nâng cao cho nghệ nhân tiểu thủ
công nghiệp, người có tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ
chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn.
2. Hỗ trợ
xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng
các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; hỗ trợ
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh
doanh; hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường cho cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Hỗ trợ xây dựng các mô hình
trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Ưu tiên xây
dựng các mô hình về chế biến nông, lâm, thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn;
mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của
ngành, địa phương.
b) Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết
bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại vào các khâu sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất theo hướng
tự động hóa, nâng cao năng suất chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm.
c) Hỗ trợ áp dụng các sản phẩm,
giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số nhằm thay đổi mô hình quản
lý, sản xuất kinh doanh để tạo ra cơ hội, sản phẩm, doanh thu và giá trị mới
trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
d) Hỗ trợ công nghệ, máy móc
thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại cơ sở CNNT.
đ) Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, lựa
chọn giải pháp và xây dựng các mô hình về sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu
dùng bền vững.
e) Hỗ trợ liên kết các cơ sở
CNNT với các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến;
kết nối cung cấp về đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến cho các cơ sở CNNT.
3. Hỗ trợ
phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn
a) Tổ chức bình chọn sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ sản phẩm CNNT tiêu biểu
cấp tỉnh tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc
gia; hỗ trợ in, dán nhãn logo của chương trình bình chọn.
b) Tổ chức hội chợ, triển lãm sản
phẩm CNNT, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các hoạt động kết nối giao thương khác
(Hội nghị, hội thảo, diễn đàn); hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển
lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
c) Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu và
đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với khu dân cư, khu
du lịch, trung tâm hành chính (xã, tỉnh).
d) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các
cấp và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị
trường. Hỗ trợ xây dựng website, gian hàng số, tài khoản mạng xã hội, truy xuất
nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và các hoạt động số hóa khác.
đ) Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi
nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ các
hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu nghệ Nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ tổ chức các hoạt động truyền nghề,
tập nghề, phổ biến kinh nghiệm phát triển nghề của các Nghệ nhân nhân dân, Nghệ
nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Hỗ trợ
xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại các cụm công
nghiệp
a) Hỗ trợ tổ chức các hội nghị,
hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp.
b) Hỗ trợ công nghệ, máy móc
thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cụm công nghiệp.
5. Hỗ trợ
thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
a) Xây dựng chương trình truyền
hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang
thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác.
Tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác truyền thông.
b) Hỗ trợ các cơ sở CNNT tham
gia các cuộc thi, phát động, triển lãm nhằm quảng bá thông tin, tuyên truyền về
hoạt động khuyến công.
c) Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn lập
dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; liên
doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng
dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất CNNT. Hướng dẫn tiếp cận
các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ,
chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.
d) Hỗ trợ công bố thông tin về
kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường,
sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của các cơ sở CNNT trên
trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, của tỉnh và của Bộ Công Thương phù
hợp với quy định của pháp luật.
6. Nâng cao
năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
a) Xây dựng, duy trì và phổ biến
các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn,
sản xuất và tiêu dùng bền vững.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ khuyến công cho các cán bộ tư vấn viên, cộng tác viên khuyến
công.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý hoạt động khuyến công.
d) Tổ chức tham quan khảo sát,
học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố; hội thảo
chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công.
đ) Kiện toàn bộ máy, đầu tư cơ
sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công tỉnh; Xây dựng và
duy trì mạng lưới tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công, hình thành mỗi xã,
phường có 01 (một) cộng tác viên khuyến công.
e) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn
triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến
công quốc gia; nguồn đối ứng từ các tổ chức, cá nhân tham gia chương trình; nguồn
ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật (nếu có).
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Về công tác quản lý nhà
nước
a) Các cấp ủy Đảng, chính quyền
tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động khuyến công, coi khuyến
công là một trong các giải pháp trọng tâm để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
b) Thường xuyên rà soát, xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về hoạt động khuyến công theo
hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, trong đó tập trung vào các nội dung mới
có sức lan tỏa và tác động lớn đến phát triển CNNT, hỗ trợ các ngành nghề, sản
phẩm tiêu biểu, chủ lực phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương và
điều kiện thực tế của tỉnh.
c) Nâng cao chất lượng trong
công tác khảo sát, xây dựng đề án khuyến công; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt
chẽ việc thực hiện Đề án khuyến công đảm bảo nguồn kinh phí khuyến công được sử
dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật, của tỉnh.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về hoạt động khuyến công và công nghiệp nông thôn, đặc biệt là
chính sách hỗ trợ từ chương trình khuyến công để tạo sự quan tâm, đồng thuận của
các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân.
đ) Tăng cường sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn
thể, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công.
2. Về huy động các nguồn tài
chính cho hoạt động khuyến công
a) Chủ động, tranh thủ hỗ trợ từ
nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hàng năm; đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách
Trung ương thực hiện các đề án hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
b) Bảo đảm cân đối bố trí kinh
phí khuyến công tỉnh hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động
khuyến công để triển khai thực hiện chương trình một cách hiệu quả nhất.
c) Vận động các cơ sở CNNT, tổ
chức, cá nhân tích cực, tham gia vào hoạt động khuyến công.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
a) Là Cơ quan Thường trực giúp
UBND tỉnh tổ chức thực hiện chương trình này. Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành hướng dẫn UBND các xã, phường và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức
thực hiện Chương trình này. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và tổng
hợp kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Công Thương xây dựng kế
hoạch thực hiện chương trình khuyến công địa phương hằng năm, trong đó đề xuất
mức vốn đối ứng từ các tổ chức, cá nhân tham gia chương trình và dự toán kinh
phí khuyến công đề nghị ngân sách địa phương hỗ trợ theo quy định của pháp luật
ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành.
c) Thường xuyên rà soát, nghiên
cứu, đề xuất xây dựng chính sách phù hợp, kiến nghị những biện pháp cụ thể nhằm
khuyến khích phát triển CNNT.
d) Trung tâm Khuyến công và Xúc
tiến thương mại (thuộc Sở Công Thương) là đầu mối trực tiếp triển khai các nhiệm
vụ, đề án khuyến công được duyệt đảm bảo mục tiêu chương trình, kế hoạch đề ra.
2. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Hưng Yên
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Công Thương tổng hợp các đề án hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm
công nghiệp, lồng ghép với đề án, chương trình bảo vệ môi trường, phòng chống
biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên.
b) Phối hợp tuyên truyền để các
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất được biết và tham gia chương trình.
4. Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Chủ động, bám sát tình hình sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Căn cứ nội dung của Chương trình, tổng hợp nhu cầu,
phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các cơ sở xây dựng đề án, đăng ký tham
gia Chương trình.
5. Các sở,
ngành liên quan khác, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội
Các sở, ngành liên quan trong
phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện
có hiệu quả Chương trình khuyến công; thực hiện lồng ghép các dự án thuộc các
chương trình mục tiêu của do ngành, đơn vị mình quản lý với các đề án khuyến
công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Có trách nhiệm chỉ đạo thực
hiện Chương trình khuyến công trên địa bàn.
b) Phối hợp với Sở Công Thương
trong công tác chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hàng
năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến
công của các đề án thuộc địa bàn quản lý; giải quyết kịp thời khó khăn tháo gỡ
vướng mắc tạo điều kiện để công nghiệp nông thôn phát triển.
7. Chế độ
thông tin, báo cáo định kỳ
a) Định kỳ trước ngày 22 tháng
12 hằng năm, các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường tổng hợp kết
quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương). Sở Công
Thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện hàng năm; tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 12 hằng năm
hoặc theo yêu cầu.
b) Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét, giải quyết./.