|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
185/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Kon Tum
|
|
Người ký:
|
Lê Ngọc Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 185/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 28
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH PHÂN CÔNG LẠI ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ ĐỐI VỚI XÃ
NÔNG THÔN MỚI, XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU, HUYỆN NÔNG
THÔN MỚI, HUYỆN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO VÀ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: Số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 về phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; số
318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn
2021 - 2025; số 319/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 về quy định xã
nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025; số 321/QĐ-TTg ngày
08 tháng 3 năm 2022 về quy định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; số
211/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2024 về sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về
huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; bổ sung tiêu chí huyện nông
thôn mới đặc thù, không có đơn vị hàn h chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025; số
125/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2025 về sửa đổi khoản 8 Điều 1 Quyết định số
321/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022;
Căn cứ các Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh: số 379/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 về quy định mức đạt
chuẩn huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025
và phân công đơn vị phụ trách tiêu chí; số 411/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2022
về phân công đơn vị, địa phương phụ trách triển khai thực hiện quy định tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; số 416/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm
2022 về ban hành quy định mức đạt chuẩn Bộ tiêu chí: về xã nông thôn mới, xã
nông thôn mới nâng cao và xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
giai đoạn 2021 - 2025 và phân công các đơn vị phụ trách; số 226/QĐ-UBND ngày 22
tháng 4 năm 2024 về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức đạt chuẩn một số tiêu
chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới
nâng cao, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2021 - 2025 và phân công đơn vị phụ trách tiêu chí nông thôn mới; số
78/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025 về sửa đổi điểm 8 Phụ lục kèm theo Quyết định
số 411/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 16/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 3 năm 2025 về
việc đề nghị ban hành quyết định điều chỉnh phân công lại đơn vị phụ trách tiêu
chí đối với xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu
mẫu, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao và tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025 trên địa bàn tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều
chỉnh, phân công lại đơn vị phụ trách tiêu chí đối với xã nông thôn mới, xã
nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu, huyện nông thôn mới, huyện
nông thôn mới nâng cao và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh (Chi tiết
tại Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05 và 06 kèm theo).
Các nội dung khác không thay đổi
tiếp tục thực hiện theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 379/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 6 năm 2022; số 411/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2022; số
416/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2022; số 226/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2024;
số 78/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025.
Điều 2. Nhiệm
vụ của các sở, ban ngành, địa phương
1. Các sở, ban ngành thuộc tỉnh
được phân công phụ trách tiêu chí nông thôn mới, trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ,
ngành Trung ương có liên quan và chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị, tổ
chức rà soát, hoàn thiện văn bản hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc
Bộ tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu nông
cấp xã, huyện giai đoạn 2021 - 2025 đảm bảo khả thi, phù hợp với điều kiện thực
tế và theo quy định; hoàn thành trong thời gian 20 ngày kể từ ngày ban hành Quyết
định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Kon Tum căn cứ Quyết định này và hướng dẫn của các sở, ngành có liên
quan để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đảm bảo đúng theo quy định pháp
luật.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn; Chánh Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KGVX, KTN.NLTA.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|
PHỤ LỤC 01
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
I. QUY HOẠCH
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
ĐVT
|
Chỉ tiêu theo vùng
|
|
Các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi
|
Các xã còn lại
|
Sở, ngành phụ trách tiêu chí
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng
xã[1] được phê duyệt phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2021 - 2025 (trong đó có
quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn) và được
công bố công khai đúng thời hạn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Ban hành quy định quản
lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
II. HẠ TẦNG
KINH TẾ - XÃ HỘI
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
ĐVT
|
Chỉ tiêu theo vùng
|
|
Các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi
|
Các xã còn lại
|
Sở, ngành phụ trách tiêu chí
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
|
%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp
và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận
tiện quanh năm
|
%
|
≥80%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch
và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm
|
|
100% (60% được cứng hóa)
|
100% (80% được cứng hóa
|
Sở Xây dựng
|
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội
đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
|
≥60%
|
≥70%
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
|
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4
|
Điện
|
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
|
%
|
≥95%
|
≥98%
|
|
5
|
Trường học
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định
|
Đạt
|
- Xã có hơn 3 trường: 100% đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất(CSVC) tối thiểu, trong đó ≥70% đạt tiêu chuẩn CSVC
mức độ 1.
- Xã có từ 03 trường trở xuống:
100% đạt tiêu chuẩn CSVC tối thiểu, trong đó ≥50% đạt tiêu chuẩn CSVC mức độ
1.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Cơ sở vật chất văn hoá
|
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội
trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn
xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải
trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định[2]
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp có
nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
%
|
100%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi
mua bán, trao đổi hàng hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thông tin và Truyền thông
|
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu
chính
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.2. Xã có dịch vụ viễn
thông, internet
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.3. Xã có đài truyền thanh
và hệ thống loa đến các thôn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý, điều hành
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Nhà ở dân cư
|
9.1. Nhà tạm, dột nát
|
Không
|
Không
|
Sở Xây dựng
|
|
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở
kiên cố hoặc bán kiên cố
|
%
|
≥75%
|
III.
KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
ĐVT
|
Chỉ tiêu theo vùng
|
|
Các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi
|
Các xã còn lại
|
Sở, ngành phụ trách tiêu chí
|
|
10
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/ người)
|
Năm 2021
|
Tr.đ
|
≥36
|
≥41
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
Năm 2022
|
Tr.đ
|
≥39
|
≥44
|
|
Năm 2023
|
Tr.đ
|
≥42
|
≥47
|
|
Năm 2024
|
Tr.đ
|
≥45
|
≥50
|
|
Năm 2025
|
Tr.đ
|
≥48
|
≥53
|
|
11
|
Nghèo đa chiều
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn
2021 - 2025
|
%
|
≤13%
|
≤8,5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Lao động
|
12.1. Tỷ lệ lao động qua đào
tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
%
|
≥70%
|
Sở Nội vụ
|
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
%
|
≥20%
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn
|
13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã, hoặc xã có Tổ hợp tác hoạt
động hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật và có hợp đồng hợp tác, tiêu
thụ sản phẩm chủ lực của địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
|
|
13.2. Xã có mô hình liên kết
sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13.3. Thực hiện truy xuất nguồn
gốc các sản phẩm chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và được chứng
nhận VietGAP hoặc tương đương
|
Đạt
|
100% sản phẩm chủ lực có hồ sơ thực hiện truy xuất nguồn gốc (trong đó
có ít nhất 01 sản phẩm được chứng nhận VietGAP hoặc tương đương
|
|
13.4. Có kế hoạch và triển
khai kế hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có)
gắn với hạ tầng về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
13.5. Có tổ khuyến nông cộng
đồng hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
IV. VĂN
HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
CĐVT
|
Chỉ tiêu theo vùng
|
|
ác xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi
|
Các xã còn lại
|
Sở, ngành phụ trách tiêu chí
|
|
14
|
Giáo dục và Đào tạo
|
14.1. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học
cơ sở; xóa mù chữ
|
Đạt
|
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi.
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
tiểu học mức độ 2.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp
1: ≥98%.
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 2.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
- Trung tâm học tập cộng đồng
được đánh giá/xếp loại: Khá.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
14.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
(phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp)
|
|
≥70%
|
|
15
|
Y tế
|
15.1. Tỷ lệ người dân tham
gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
%
|
≥90%
|
Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVI
|
|
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
|
%
|
≤26,5%
|
|
|
15.4. Xã triển khai thực hiện
sổ khám chữa bệnh điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
16
|
Văn hoá
|
Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu
chuẩn văn hoá theo quy định, có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng nông
thôn mới
|
%
|
70%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
17
|
Môi trường và an toàn thực phẩm
|
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn
|
Xã không thuộc khu vực III
|
%
|
≥30%
( trong đó ≥10% từ hệ thống cấp nước tập trung (nếu có)[1])
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
Xã khu vực III
|
≥20%
(trong đó ≥5% từ hệ thống cấp nước tập trung (nếu có)[2])
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất -
kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
|
%
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
17.3. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư tập trung
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
17.4. Đất cây xanh sử dụng
công cộng tại điểm dân cư nông thôn
|
≥2m2/ người
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
17.5. Mai táng, hỏa táng phù
hợp với quy định và theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý
theo quy định
|
%
|
≥70%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
17.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường
|
%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
17.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu,
nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch[3]
|
%
|
≥70%
|
Sở Y tế
|
|
|
|
17.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm
bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường.
|
%
|
≥60%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
17.10. Tỷ lệ hộ gia đình và
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn
thực phẩm.
|
%
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
|
|
17.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn.
|
%
|
≥30%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa
phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định.
|
%
|
≥30%
|
|
V. HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
ĐVT
|
Chỉ tiêu theo vùng
|
|
Các xã khu vực III tại các huyện: Kon Plông Tu Mơ Rông, Ia
H’Drai Kon Rẫy, Đăk Glei và Sa Thầy
|
Các xã còn lại
|
Sở, ngành phụ trách tiêu chí
|
|
18
|
Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
|
18.1. Cán bộ, công chức xã đạt
chuẩn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
18.2. Đảng bộ, chính quyền xã
được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
|
Đạt
|
Đạt
|
|
18.3. Tổ chức chính trị - xã
hội của xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
|
%
|
100%
|
|
18.4. Tiếp cận pháp luật.
|
a) Ban hành văn bản theo thẩm
quyền để tổ chức và đảm bảo thi hành Hiến pháp và Pháp luật trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
b) Tiếp cận thông tin, phổ biến,
giáo dục pháp luật.
|
|
c) Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp
pháp lý.
|
|
18.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng
chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa
bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và
đời sống xã hội.
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
18.6. Có kế hoạch và triển
khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân,
đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ban Phát triển thôn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng điều phối chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh
|
|
19
|
Quốc phòng và An ninh
|
19.1. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng.
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
19.2. Không có hoạt động xâm
phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật;
không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm
các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,…)
và tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một
trong các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025:
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025).
2. Đạt các tiêu chí xã nông
thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
ĐVT
|
Chỉ tiêu đạt
|
Sở, ngành phụ trách tiêu chí
|
|
Xã khu vực II, III thuộc vùng ĐBDTTS và miền núi; xã an toàn
khu thuộc huyện nghèo
|
Xã còn lại
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng
xã còn thời hạn hoặc đã được rà soát, điều chỉnh theo quy định của pháp luật
về quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy chế quản lý và tổ
chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
|
1.3. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới phù hợp
với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp với định hướng đô thị
hóa theo quy hoạch cấp trên
|
Đạt
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Tỷ lệ đường xã được bảo
trì hàng năm, đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp và có các hạng mục cần thiết
(biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) theo quy định
|
%
|
50%
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp
và đường liên thôn, bản, ấp
|
Được cứng hóa và bảo trì hàng
năm
|
%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
Có các hạng mục cần thiết
theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) và
đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp
|
%
|
50%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm được
cứng hóa, đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp
|
%
|
≥85%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội
đồng được cứng hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa
|
%
|
80%
|
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
|
%
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Tổ chức thủy lợi cơ sở (
nếu có) hoạt động hiệu quả
|
≥1
|
≥1
|
|
3.3. Tỷ lệ diện tích cây trồng
chủ lực của địa phương được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
%
|
20%
|
|
3.4. Tỷ lệ công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng được bảo trì hàng năm
|
%
|
100%
|
|
3.5. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát
các nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.6. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Khá
|
Khá
|
|
4
|
Điện
|
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp
và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
%
|
≥98%
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Giáo
dục
|
5.1. Tỷ lệ trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và có ít nhất 01 trường
đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2
|
%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.2. Duy trì và nâng cao chất
lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.3. Đạt chuẩn và duy trì đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và THCS
|
Mức độ 3
|
Mức độ 3
|
|
5.4. Đạt chuẩn xóa mù chữ
|
Mức độ 2
|
Mức độ 2
|
|
5.5. Cộng đồng học tập cấp xã
được đánh giá, xếp loại
|
Khá
|
Khá
|
|
5.6. Có mô hình giáo dục thể
chất cho học sinh rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Văn
hóa
|
6.1. Có lắp đặt các dụng cụ
thể dục thể thao ngoài trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức hoạt động thường xuyên
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.2. Di sản văn hóa được kiểm
kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu
chuẩn văn hóa theo quy định và đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
100%
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
Có mô hình chợ thí điểm bảo đảm
an toàn thực phẩm, hoặc chợ đáp ứng yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh
doanh thực phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thông tin và Truyền thông
|
8.1. Có điểm phục vụ bưu
chính đáp ứng cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.2. Tỷ lệ thuê bao sử dụng
điện thoại thông minh
|
Xã vùng ĐBDTTS và miền núi
|
%
|
≥50%
|
|
Xã còn lại
|
%
|
≥80%
|
|
8.3. Có dịch vụ báo chí truyền
thông
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
8.4. Có ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội
|
Đạt
|
Theo chỉ tiêu công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.5. Có mạng wifi miễn phí ở
các điểm công cộng (khu vực trung tâm xã, nơi sinh hoạt cộng đồng, điểm du lịch
cộng đồng,…)
|
Đạt
|
≥1 địa điểm
|
|
9
|
Nhà ở dân cư
|
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc
bán kiên cố
|
%
|
85%
|
Sở Xây dựng
|
|
10
|
Thu
nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu
đồng/người)
|
Năm 2021
|
Tr.đ
|
≥43
|
≥48
|
Chi cục thống kê tỉnh
|
|
Năm 2022
|
Tr.đ
|
≥47
|
≥52
|
|
Năm 2023
|
Tr.đ
|
≥51
|
≥56
|
|
Năm 2024
|
Tr.đ
|
≥55
|
≥60
|
|
Năm 2025
|
Tr.đ
|
≥59
|
≥64
|
|
11
|
Nghèo đa chiều
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn
2021 - 2025
|
|
≤8%
|
≤5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Lao
động
|
12.1. Tỷ lệ lao động qua đào
tạo (áp dụng cho cả nam và nữ)
|
%
|
≥75%
|
Sở Nội vụ
|
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
%
|
≥25%
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất và phát triển
kinh tế
nông thôn
|
13.1.Hợp tác xã hoạt động hiệu
quả và có hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị ổn định
|
HTX
|
≥1
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
|
|
13.2. Có sản phẩm OCOP được xếp
hạng đạt chuẩn hoặc tương đương còn thời hạn
|
SP
|
≥1 sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13.3. Có mô hình kinh tế ứng dụng
công nghệ cao, hoặc mô hình quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), hoặc
mô hình nông nghiệp ứng dụng áp dụng cơ giới hóa các khâu, hoặc mô hình liên
kết theo chuỗi giá trị gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm.
|
MH
|
≥1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13.4. Ứng dụng công nghệ số để
thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã.
|
Cơ sở
|
≥1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13.5. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực
của xã được bán qua kênh thương mại điện tử
|
%
|
≥10
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13.6. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với nông sản chủ lực của xã được cấp mã vùng
|
Vùng
|
≥1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13.7. Có triển khai quảng bá hình
ảnh điểm du lịch của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
13.8. Có mô hình phát triển
kinh tế nông thôn hiệu quả theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế, văn hoá,
môi trường)
|
MH
|
≥1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
14
|
Y tế
|
14.1. Tỷ lệ người dân tham
gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
%
|
≥95%
|
BHXH Khu vực XXVI
|
|
14.2. Xã triển khai thực hiện
quản lý sức khỏe điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
14.3. Xã triển khai thực hiện
khám chữa bệnh từ xa
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
14.4. Xã triển khai thực hiện
tốt sổ khám chữa bệnh điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
15
|
Hành chính công
|
15.1. Ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
15.2. Có dịch vụ công trực
tuyến một phần
|
Đạt
|
Đạt
|
|
15.3. Giải quyết các thủ tục
hành chính đảm bảo đúng quy định và không để xảy ra khiếu nại vượt cấp
|
Đạt
|
Đạt
|
|
16
|
Tiếp cận pháp luật
|
16.1. Có mô hình điển hình về
phổ biến, giáo dục pháp luật và mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở.
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
16.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh
chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải ở cơ sở được hòa giải
thành.
|
%
|
≥90%
|
|
16.3. Tỷ lệ người dân thuộc đối
tượng trợ giúp pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu
|
%
|
≥90%
|
|
17
|
Môi
trường
|
17.1. Khu kinh doanh, dịch vụ,
chăn nuôi, giết mổ (gia súc, gia cầm), nuôi trồng thủy sản có hạ tầng kỹ thuật
về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất -
kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
|
%
|
100%
|
|
17.3. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo
quy định
|
%
|
≥80%
|
|
17.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả
|
%
|
≥30%
|
|
17.5. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn
|
%
|
≥50%
|
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn
nguy hại trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường
|
%
|
100%
|
|
17.7. Tỷ lệ chất thải hữu cơ,
phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu,
nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường
|
%
|
≥80%
|
|
17.8. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi bảo
đảm các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
%
|
≥75%
|
|
17.9. Nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
17.10. Tỷ lệ sử dụng hình thức
hỏa táng
|
Đạt
|
Có các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện hình thức hỏa
táng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
17.11. Đất cây xanh sử dụng
công cộng tại điểm dân cư nông thôn
|
≥4m2/
người
|
Đạt
|
|
17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát
sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
%
|
≥50%
|
|
18
|
Chất lượng môi trường sống
|
18.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
%
|
≥35%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
18.2. Cấp nước sinh hoạt đạt
chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm
|
lít
|
≥20 lít
|
≥40 lít
|
|
18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước
tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
%
|
≥10%
|
≥20%
|
|
18.4. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình
và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an toàn thực
phẩm
|
%
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
18.5. Không để xảy ra sự cố về
an toàn thực phẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã
|
Không
|
Không
|
|
18.6. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế
biến thực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm
|
%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
18.7. Tỷ lệ hộ có nhà tắm,
thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch
|
%
|
≥80%
|
Sở Y tế
|
|
18.8. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo vệ sinh môi trường
|
%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
19
|
Quốc phòng và An ninh
|
19.1. Nâng cao chất lượng hoạt
động của Ban Chỉ huy Quân sự xã và lực lượng dân quân
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
19.2. Không có công dân cư
trú trên địa bàn phạm tội nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy,
nổ) nghiêm trọng trở lên; có mô hình camera an ninh và các mô hình (phòng, chống
tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa
cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường
xuyên, hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 03
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU
MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 LÀ XÃ:
1. Đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao giai đoạn 2021 - 2025; đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020, phải tập trung rà soát, chỉ đạo thực hiện,
đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
2. Đảm bảo đạt các tiêu chí
sau:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
ĐVT
|
Chỉ tiêu đạt
|
Sở, ngành phụ trách
|
|
1
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối
với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
|
%
|
≥ 10%
|
Chi cục thống kê tỉnh
|
|
2
|
Mô hình nông thôn thông minh
|
Có mô hình thôn thông minh do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
|
MH
|
≥ 1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Đạt tiêu chí quy định xã nông
thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất về:
|
|
3.1
|
Về sản xuất
|
Có mô hình tích hợp đa giá trị,
tạo ra giá trị gia tăng tối ưu trên một diện tích canh tác, ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất, tạo ra sản phẩm chủ lực của xã, có hợp đồng liên kết sản
xuất tiêu thụ sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2
|
Về giáo dục
|
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp
1 đạt ít nhất 99%.
- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành
Chương trình tiểu hợp vào học lớp 6 đạt trên 99%.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu
niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất
95%.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.3
|
Về Văn hóa
|
- Có phong trào văn hóa, văn
nghệ, thể dục - thể thao phát triển mạnh, có thành tích. Có đội văn nghệ quần
chúng, đội cồng chiêng - xoang, dân ca, dân vũ được tổ chức tốt.
- Có ít nhất 02 câu lạc bộ loại
hình văn hóa, gia đình hoặc thể thao hoạt động hiệu quả.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3.4
|
Về du lịch
|
- Có điểm du lịch thuộc 1 hay
nhiều loại hình: Văn hóa, sinh thái, thể thao, tham quan….được giới thiệu
trên trang web, trang thông tin điện tử của địa phương.
- Có hướng dẫn viên địa
phương phục vụ du lịch cộng đồng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3.5
|
Về cảnh quan môi trường
|
Cảnh quan, không gian xanh -
sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu
dân cư tập trung.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.6
|
Về an ninh trật tự
|
- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị
quyết, Ủy ban nhân dân xã có kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh, trật tự;
chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh, trật tự và
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Không để xảy ra các hoạt động
theo quy định tại điểm a,b,c,d, đ khoản 3Điều 4 Thông tư số 124/2021/TT-BCA
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ Công an.
- Không có khiếu kiện đông
người kéo dài trái pháp luật.
- Không có công dân cư trú
trên địa bàn phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm so với năm trước.
- Có một trong các mô hình về
phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và mô hình có sử dụng camera phục vụ
công tác đảm bảo an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Tập thể Công an xã đạt danh
hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên, không có cán bộ, chiến sỹ vi phạm bị xử lý kỷ
luật từ hình thức khiển trách trở lên; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không có cá nhân vi phạm
kỷ luật.
|
Công an tỉnh
|
|
3.7
|
Về chuyển đổi số
|
Có thực hiện chuyển đổi số về
quản lý nhà nước và an sinh xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
PHỤ LỤC 04
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
1. Có 100% số xã trên địa bàn đạt
chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025).
2. Có ít nhất 10% số xã trên địa
bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu
cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 -
2025).
3. Có 100% số thị trấn trên địa
bàn đạt chuẩn đô thị văn minh.
4. Tỷ lệ hài lòng của người dân
trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện đạt từ 90% trở
lên (trong đó có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực
hiện từng nội dung xây dựng nông thôn mới đạt từ 80% trở lên).
5. Đạt các tiêu chí huyện nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Sở, ngành phụ trách
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch xây dựng
vùng huyện[1] được phê duyệt còn
thời hạn hoặc được rà soát, điều chỉnh theo quy định, trong đó có quy hoạch
khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có công trình hạ tầng kỹ
thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu được đầu tư xây dựng theo quy hoạch
xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt
|
≥01 công trình
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Hệ thống giao thông trên
địa bàn huyện đảm bảo kết nối tới các xã và được bảo trì hàng năm
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ km đường huyện đạt
chuẩn theo quy hoạch
|
100%
|
|
2.3. Tỷ lệ km đường huyện được
trồng cây xanh dọc tuyến đường
|
≥50%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Bến xe khách tại huyện
(nếu có theo quy hoạch) đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên
|
≥1
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
3.1. Hệ thống thủy lợi liên xã
đồng bộ với hệ thống thủy lợi các xã theo quy hoạch
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
|
4
|
Điện
|
Hệ thống điện liên xã đồng bộ
với hệ thống điện các xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ
thống
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Y tế - Văn hóa - Giáo dục
|
5.1. Trung tâm Y tế huyện đạt
chuẩn
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.2. Trung tâm Văn hóa - Thể thao
huyện đạt chuẩn, có nhiều hoạt động văn hóa - thể thao kết nối với các xã
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.3. Tỷ lệ trường Trung học
phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên
|
≥60%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.4. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1, hoặc
đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thông qua các thiết chế giáo dục
khác được giao chức năng, nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trên địa bàn
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Kinh tế
|
6.1. Có khu công nghiệp, hoặc
cụm công nghiệp được đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hoặc cụm ngành nghề
nông thôn
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
6.2. Có mô hình chợ đảm bảo
an toàn thực phẩm theo hướng dẫn
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
6.3. Hình thành vùng nguyên liệu
tập trung đối với các sản phẩm chủ lực hoặc có mô hình liên kết theo chuỗi
giá trị đảm bảo an toàn thực phẩm, kết nối từ sản xuất đến tiêu thụ đối với
các sản phẩm chủ lực của huyện
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Có Trung tâm kỹ thuật
nông nghiệp hoặc đơn vị chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
|
7
|
Môi trường
|
7.1. Hệ thống thu gom, xử lý
chất thải rắn trên địa bàn huyện đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng phát sinh
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn
|
≥40%
|
|
7.3. Có mô hình tái chế chất
thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp quy mô cấp xã trở lên
|
≥01 mô hình
|
|
7.4. Có công trình xử lý nước
thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp
|
≥01 công trình
|
|
7.5. Khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, làng nghề trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi
trường, trong đó tỷ lệ đất trồng cây xanh trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp tối thiểu là 10% diện tích toàn khu
|
Đạt
|
|
7.6. Đất cây xanh sử dụng
công cộng tại điểm dân cư nông thôn
|
≥2m2/người
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
|
7.7. Tỷ lệ chất thải nhựa phát
sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥50%
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
|
7.8. Tỷ lệ điểm tập kết,
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện có hạ tầng về bảo vệ
môi trường theo quy định
|
100%
|
|
8
|
Chất lượng môi trường sống
|
8.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥12%
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ công trình cấp nước
tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
≥35%
|
|
8.3. Có kế hoạch/Đề án kiểm
kê, kiểm soát, bảo vệ chất lượng nước; phục hồi cảnh quan, cải tạo hệ sinh
thái ao hồ và các nguồn nước mặt trên địa bàn huyện
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
|
8.4. Cảnh quan, không gian
trên địa bàn toàn huyện đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt
|
|
8.5. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm do huyện quản lý tuân thủ các quy định về đảm bảo an
toàn thực phẩm
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
9
|
Hệ thống chính trị - An ninh trật tự - Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền huyện
được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Tổ chức chính trị - xã hội
của huyện được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
100%
|
|
9.3. Trong 02 năm liên tục
trước năm xét công nhận, không có công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị
xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
|
Không
|
|
9.4. Đảm bảo an ninh, trật tự
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
9.5. Có dịch vụ công trực tuyến
một phần
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
9.6. Huyện đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật theo quy định
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
PHỤ LỤC 05:
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI
NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
1. Là huyện đạt chuẩn nông thôn
mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về
huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025).
2. Có ít nhất 50% số xã trên địa
bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu
cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 -
2025).
3. Tỷ lệ hài lòng của người dân
trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao của huyện đạt từ
95% trở lên (trong đó có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết
quả thực hiện từng nội dung xây dựng nông thôn mới nâng cao đạt từ 85% trở lên).
4. Đạt các tiêu chí huyện nông
thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Sở, ngành phụ trách
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch xây dựng
chi tiết khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Công trình hạ tầng kỹ
thuật hoặc hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựng đạt mức yêu cầu theo quy hoạch
xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Hệ thống giao thông trên
địa bàn huyện đảm bảo kết nối liên xã, liên vùng và giữa các vùng nguyên liệu
tập trung, phù hợp với quá trình đô thị hóa
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ km đường huyện được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa, có các hạng mục cần thiết về an toàn giao thông
theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, lan can phòng
hộ,…), được trồng cây xanh, được bảo trì hàng năm, đảm bảo sáng - xanh - sạch
- đẹp
|
100%
|
|
2.3. Bến xe khách tại huyện
(nếu có theo quy hoạch) đạt tiêu chuẩn loại III trở lên
|
≥1
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
3.1. Các công trình thủy lợi
do huyện quản lý được bảo trì, nâng cấp.
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát
các vi phạm và nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
|
Đạt
|
|
3.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Khá
|
|
|
4
|
Điện
|
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, cấp điện tin cậy, ổn định, an toàn hành lang lưới điện và mỹ quan
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Y tế - Văn hóa - Giáo dục
|
5.1. Tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥95%
|
Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVI
|
|
5.2. Có công viên hoặc quảng
trường được lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.3. Các giá trị văn hóa truyền
thống dân tộc được kế thừa và phát huy hiệu quả; các di sản văn hóa trên địa
bàn được kiểm kê, ghi danh, truyền dạy, xếp hạng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và
phát huy giá trị hiệu quả
|
Đạt
|
|
5.4. Có 100% số trường Trung
học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trong đó có ít nhất 01 trường đạt
chuẩn quốc gia mức độ 2
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.5. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, hoặc
đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thông qua các thiết chế giáo dục
khác được giao chức năng, nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trên địa bàn.
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Kinh tế
|
6.1. Có khu công nghiệp được
lấp đầy từ 50% trở lên hoặc có cụm công nghiệp được đầu tư hoàn thiện kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và được lấp đầy từ 50% trở lên hoặc có cụm ngành nghề nông
thôn được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
6.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với các sản phẩm chủ lực của huyện được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ
tầng, được cấp mã vùng và có ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.3. Có chợ đạt tiêu chuẩn chợ
kinh doanh thực phẩm theo quy định
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
6.4. Có Đề án/Kế hoạch hỗ trợ
phát triển kinh tế nông thôn đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và được
triển khai hiệu quả
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.5. Hình ảnh điểm du lịch của
huyện được quảng bá thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
7
|
Môi trường
|
7.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý
theo quy định
|
≥95%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.2. Tỷ lệ chất thải rắn nguy
hại trên địa bàn huyện được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường
|
100%
|
|
7.3. Tỷ lệ chất thải hữu cơ,
phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu,
nhiên liệu và sản phẩm thân thiện với môi trường
|
≥80%
|
|
7.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn
|
≥70%
|
|
7.5. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
trên địa bàn toàn huyện được thu gom, xử lý bằng các biện pháp, công trình
phù hợp
|
≥50%
|
|
7.6. Đất cây xanh sử dụng
công cộng tại điểm dân cư nông thôn
|
≥4m2/người
|
|
7.7. Không có làng nghề ô nhiễm
môi trường trên địa bàn huyện
|
Đạt
|
|
7.8. Tỷ lệ chất thải nhựa
phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥85%
|
|
8
|
Chất lượng môi trường sống
|
8.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥18%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Cấp nước sinh hoạt đạt
chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm
|
≥80 lít
|
|
8.3. Tỷ lệ công trình cấp nước
tập trung trên địa bàn huyện có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
≥40%
|
|
8.4. Có mô hình xử lý nước mặt
(ao, hồ) bảo đảm quy định về bảo vệ môi trường
|
≥01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
trên địa bàn toàn huyện đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt
|
|
8.6. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm do huyện quản lý tuân thủ các quy định về đảm bảo an
toàn thực phẩm
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
8.7. Tỷ lệ cán bộ làm công
tác quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản do huyện quản lý
hàng năm được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.8. Không để xảy ra sự cố về
an toàn thực phẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của huyện
|
Không
|
Sở Y tế
|
|
8.9. Có mô hình xã, thôn
thông minh
|
≥01 mô hình và thôn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
An ninh, trật tự - Hành chính công
|
9.1. An ninh, trật tự trên địa
bàn huyện được giữ vững ổn định và nâng cao
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
9.2. Có dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC 6
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TIÊU CHÍ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số:185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị, địa phương
|
|
Phụ trách
|
Phối hợp
|
|
1
|
Có 100% số huyện trên địa bàn
đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
|
Ủy ban nhân dân các huyện
|
Các Sở, ngành, địa phương liên quan
|
|
2
|
Có 100% số thị xã, thành phố
trên địa bàn hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025.
|
Ủy ban nhân dân thành phố Kon
Tum
|
|
3
|
Có ít nhất 20% số huyện trên
địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
|
Ủy ban nhân dân các huyện
|
|
4
|
Có ít nhất 40% số xã trên địa
bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
|
Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
|
|
5
|
Có Đề án xây dựng nông thôn mới
toàn tỉnh, thành phố giai đoạn 2021 - 2025 được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương thông qua.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Có ít nhất 70% số km đường
huyện, đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn được trồng cây xanh dọc tuyến đường.
|
Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố
|
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
|
|
7
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
trên địa bàn tối thiểu là 4m2/người.
|
Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Chỉ số hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt từ 80% trở lên
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, địa phương liên quan
|
[1] Quy hoạch chung xây dựng xã
phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện: Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng
phó với biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và bảo vệ môi
trường nông thôn; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (hạ
tầng khu sơ chế, chế biến, trung chuyển nguyên liệu và sản phẩm nông nghiệp)
phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
[2] Điểm vui chơi, giải trí và
thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động chống
đuối nước cho trẻ em.
[1] Đối với xã có công trình
cấp nước tập trung có công suất thiết kế ≥10,0%; trường hợp xã có công trình cấp
nước tập trung nhưng công suất thiết kế < 10,0% hoặc không có công trình cấp
nước tập trung thì không áp dụng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn từ hệ thống công trình cấp nước tập trung.
[2] Đối với xã có công trình
cấp nước tập trung có công suất thiết kế >= 5,0%; trường hợp xã có công
trình cấp nước tập trung nhưng công suất thiết kế < 5,0% hoặc không có công
trình cấp nước tập trung thì không áp dụng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn từ hệ thống công trình cấp nước tập trung.
[3] Đảm bảo 3 sạch, gồm: Sạch
nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5
không, 3 sạch” do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).
[1] Quy hoạch xây dựng vùng huyện
phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện xây dựng khu chức năng dịch vụ hỗ trợ
phát triển kinh tế nông thôn (hạ tầng khu sơ chế, chế biến, trung chuyển nguyên
liệu và sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn huyện.
Quyết định 185/QĐ-UBND năm 2025 điều chỉnh phân công lại đơn vị phụ trách tiêu chí đối với xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 185/QĐ-UBND ngày 28/03/2025 điều chỉnh phân công lại đơn vị phụ trách tiêu chí đối với xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
11/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
Ban hành:
15/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
01/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
24/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2022
Ban hành:
08/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2022
Ban hành:
08/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2022
836
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|