|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày 12 tháng 7
năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM
CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,
phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm
2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP
ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8
năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10
năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng
dẫn tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch
ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập,
thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại;
Xét Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Báo cáo thẩm tra số 473/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
- Phát triển Cụm Công nghiệp (sau đây viết tắt là
CCN) phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị
và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn. Đồng thời phải gắn với hệ thống các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp cả nước, vùng Bắc Trung Bộ,
các tuyến hành lang kinh tế và vùng trọng điểm kinh tế Miền Trung, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc mở rộng hợp tác với khu vực và quốc tế.
- Phát triển CCN phải gắn với phát huy lợi thế từng
vùng về tài nguyên, vùng nguyên liệu và nguồn lao động, từng bước ổn định
đời sống dân cư khu vực nông thôn, góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp và xây dựng
nông thôn mới.
- Ưu tiên phát triển CCN có quy mô hợp lý nhằm khai
thác có hiệu quả hạ tầng dùng
chung, phục vụ nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất và
di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm và có nguy cơ gây
ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng
quát
Tạo môi trường thuận lợi để thu hút nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất kinh doanh và xây dựng kết cấu
hạ tầng, tạo điều kiện phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, các ngành cần nhiều lao động, góp phần tạo việc làm cho lao động địa phương, từng bước phát triển công nghiệp và hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2017-2020:
- Hoàn
thành đầu tư cơ sở hạ tầng 20 CCN, với diện tích khoảng 400 ha, trong đó, tập trung thu hút đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng CCN và đầu tư các cơ sở sản xuất dịch vụ vào CCN, phấn đấu đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh lên 60% diện tích đất công
nghiệp cho thuê.
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong
CCN đạt tốc độ tăng trưởng bình
quân từ 18% trở lên; đóng góp ngân sách từ 130 đến 150 tỷ đồng/năm; thu hút 6.000 đến
7.000 lao động.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 30 CCN, với diện
tích khoảng 600 ha, trong đó, tập
trung thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN và đầu tư các cơ sở sản xuất dịch vụ vào CCN, phấn đấu đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa
bàn tỉnh lên trên 70% diện tích đất công nghiệp cho thuê.
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong CCN đạt
tốc độ tăng trưởng bình quân 12% trở lên; đóng góp ngân sách từ 190 đến 210 tỷ đồng/năm, thu hút từ 7.000 đến
8.000 lao động.
* Định hướng đến năm 2030
- Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng, phấn đấu cơ bản lấp
đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê tại các CCN đã được quy hoạch.
- Mở rộng các CCN có điều kiện phát triển và các CCN
đáp ứng yêu cầu về điều kiện mở rộng CCN (tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60%, có khu xử
lý nước thải tập trung đối với cụm có diện tích trên 15ha...).
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CCN
Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
hình thành 70 CCN với tổng diện tích 2.133 ha; bao gồm 36 cụm vùng đồng bằng; 13 cụm vùng ven biển; 21 cụm
vùng miền núi.
(Có phụ lục đính kèm theo)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức, triển khai thực hiện; định kỳ báo
cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua
ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh
Văn Chiến
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|