|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2022/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày 07 tháng 4 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Xét Tờ trình số 689/TTr-UBND ngày
19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-BDT ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân
tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Báo cáo số 57/BC-UBND ngày 29/3/2022; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ
trợ chuyển đổi cây trồng trên địa bàn:
- Xã thuộc khu vực I, n, III theo
Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm
2022 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết
định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban
dân tộc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân (nông dân, chủ trang trại,
tổ hợp tác, hộ gia đình).
2. Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã).
Điều 3. Điều kiện, nội dung và mức
hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ
Diện tích thực hiện chuyển đổi phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch chuyển đổi cây trồng giai đoạn
2021-2025 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ một lần 50% chi phí mua
giống cây trồng đạt tiêu chuẩn chất lượng và có nguồn gốc
rõ ràng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy trình kỹ thuật.
b) Hỗ trợ một lần 30% chi phí vật tư xây dựng mới hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ
chuyển đổi cây trồng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/ha đối với cây
lâu năm và không quá 20 triệu đồng/ha đối với cây hàng năm.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Trong thời gian áp dụng chính
sách, nếu có nhiều chính sách quy định hỗ trợ về chuyển đổi cây trồng có các
mức hỗ trợ khác nhau thì tổ chức, cá nhân chỉ được lựa chọn áp dụng một mức hỗ
trợ.
2. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký
chuyển đổi trước khi thực hiện đầu tư chuyển đổi cây trồng.
Được nhận hỗ trợ 50% sau khi hoàn
thành 60% theo định mức, nhận hỗ trợ 100% sau khi hoàn thành
100% theo định mức.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách cấp
tỉnh.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 4 năm 2022 và
có hiệu lực từ ngày 07 tháng 4 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
- Văn phòng Chính Phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ
Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH, Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các huyện thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, Tm.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Mạnh Dũng
|