NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT VÀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng
trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu
cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Nhập khẩu cây mang theo bầu đất quy định tại khoản 5a Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật).
2. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định
tại Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Trồng trọt).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập
khẩu cây mang theo bầu đất; đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
sản phẩm cây trồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Vùng trồng là nơi sản xuất một
loại cây trồng theo cùng một quy trình sản xuất, bảo đảm đồng nhất về điều kiện
tự nhiên.
2. Cơ sở đóng gói là địa điểm thực hiện việc phân
loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây trồng.
Chương II
QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI
CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT
Điều 4. Yêu cầu kiểm dịch thực
vật nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất vào Việt Nam
1. Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo
quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Trường hợp loài cây mang theo bầu đất nhập khẩu
lần đầu vào Việt Nam thì phải phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
3. Trường hợp loài cây mang
theo bầu đã được cho phép nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu trước khi cấp Giấy phép
kiểm dịch thực vật nhập khẩu tiếp theo đối với loài cây mang theo bầu đất đó.
Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có trách nhiệm
công khai nơi sản xuất đã được kiểm tra tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
4. Chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường công bố trong từng thời kỳ trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Điều 33
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
5. Phải đưa về khu cách ly đáp ứng Tiêu chuẩn quốc
gia về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu
vào Việt Nam và thực hiện theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Trong thời
gian chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật về khu
cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Kiểm dịch thực vật sau
nhập khẩu tại khu vực cách ly
1. Tổ chức, cá nhân phải đưa lô cây mang theo bầu đất
về khu vực cách ly ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu; phải báo với cơ
quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi
tại khu cách ly.
2. Thời gian theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập
khẩu là 03 tháng kể từ thời điểm cây được đưa vào khu vực cách ly.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật
sau nhập khẩu thực hiện việc kiểm tra khu vực cách ly, theo dõi và kết luận
tình trạng sinh vật gây hại của lô cây mang theo bầu đất.
Hết thời gian cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập
khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không phát hiện có sinh vật gây hại
là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì kết
thúc theo dõi, cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu
thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.
Trường hợp phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng
kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan được giao
nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo cho cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để quyết định áp dụng biện pháp xử lý diệt
trừ triệt để theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ VÙNG
TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với
vùng trồng đề nghị cấp mã số
1. Diện tích tối thiểu của một
vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hàng năm, diện
tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu
khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.
2. Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và
kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.
3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên
quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
4. Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài
việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải
tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập
khẩu.
Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với
cơ sở đóng gói
1. Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô
hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức
năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.
2. Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận,
phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện
pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên
quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu
hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ
sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.
4. Đối với các cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu
ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải tuân thủ
các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự cấp mã
số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực
hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng
a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói
a) Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh của cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã
số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là
cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy
đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ
của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức
kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ
lục V hoặc Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ
lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định
cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu,
cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả
khắc phục.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ
sơ, kiểm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói; trường
hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên
tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc
thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá
nhân, cơ quan chuyên môn được giao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp lại
Quyết định theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 9. Quy tắc đặt mã số vùng
trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Một vùng trồng được định danh bằng một mã số duy
nhất:
Mã tỉnh - PUC - Cây trồng - YYYYY.
2. Một cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng được định
danh bằng một mã số duy nhất:
Mã tỉnh - PHC - Cây trồng - YYYYY.
Trong đó:
PUC là ký hiệu của vùng trồng.
PHC là ký hiệu của cơ sở đóng gói.
Cây trồng là mã định danh đối với từng loại cây trồng
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mã tỉnh sử dụng mã số các đơn vị hành chính theo
quy định của Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và các văn bản cập nhật, bổ sung mã số
của các đơn vị hành chính mới.
YYYYY là số thứ tự vùng trồng/cơ sở đóng gói được cấp
mã số, ví dụ: 00001, 00002...
3. Vùng trồng hoặc cơ sở đóng
gói được nước nhập khẩu phê duyệt thì mã số được gắn thêm 3 ký tự theo định dạng
quy định tại Bảng mã ISO 3166 tương ứng với từng thị trường nhập khẩu.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát mã
số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói phải thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm đối với cơ
sở đóng gói, trước mỗi vụ thu hoạch đối với vùng trồng và lưu hồ sơ giám sát.
2. Cơ quan chuyên môn được giao tổ chức kiểm tra về
yêu cầu kỹ thuật đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số theo
yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu quản lý. Biên bản kiểm tra vùng trồng
theo Phụ lục V, Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói
theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Xử lý kết quả kiểm tra
Đối với trường hợp vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói
được cấp mã số không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật tại Điều
6 hoặc Điều 7 Nghị định này thì cơ quan chuyên môn được giao thông báo bằng
văn bản về việc tạm dừng sử dụng mã số và yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc
phục. Trường hợp vùng trồng và cơ sở đóng gói được cấp mã số không thực hiện khắc
phục hoặc khắc phục không đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật sẽ bị thu hồi mã số.
Điều 11. Tạm dừng sử dụng mã số
vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng
trong các trường hợp sau:
a) Không duy trì được một trong các yêu cầu kỹ thuật
quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này;
b) Không phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao
khi có yêu cầu hoặc không thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản
1 Điều 10 Nghị định này;
c) Có vi phạm về kiểm dịch thực vật hoặc an toàn thực
phẩm theo thông báo của cơ quan chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số
vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trong đó ghi rõ thời gian tạm dừng.
2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và
c khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm,
cơ quan chuyên môn được giao phải có Thông báo tạm dừng hoạt động của mã số
vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở
đóng gói xuất khẩu được áp dụng đối với thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng
đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.
3. Điều tra nguyên nhân, biện pháp khắc phục
a) Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng hoặc
mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải
tiến hành điều tra xác định nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, gửi
báo cáo về cơ quan chuyên môn được giao trong thời hạn tối đa là 60 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo tạm dừng;
b) Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, cơ quan chuyên môn được giao đánh giá kết quả khắc phục của
mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Cơ quan chuyên môn được giao phải ban
hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói
đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định
này hoặc thông báo phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Thu hồi mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi
trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng hóa chất cấm, sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt
Nam (trừ trường hợp thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Giấy phép
khảo nghiệm);
b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả trong thành phần hồ
sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói;
c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số
vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
d) Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã chấm dứt hoạt động
sản xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển đổi cây trồng không đúng
với đăng ký ban đầu;
đ) Không có báo cáo khắc phục sau 60 ngày kể từ
ngày cơ quan chuyên môn được giao ban hành thông báo tạm dừng sử dụng mã số
theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này hoặc báo cáo khắc phục
không đạt yêu cầu kỹ thuật.
2. Cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định
thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị
thu hồi theo từng thị trường nhập khẩu, cơ quan chuyên môn được giao chỉ xem
xét tiếp nhận hồ sơ cấp lại mã số đối với thị trường đã bị thu hồi sau thời hạn
12 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi đối với thị trường đó.
4. Việc thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng
gói xuất khẩu theo từng thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử
dụng mã số đối với các thị trường khác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn thực hiện
việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp, quản lý mã
số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói của các địa phương hoặc theo yêu cầu của
nước nhập khẩu.
3. Cập nhật và thông báo cho cơ quan chuyên môn được
giao về các quy định về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm.
4. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao các
vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo thông tin của nước nhập
khẩu, vi phạm khi thực hiện kiểm dịch thực vật hoặc vi phạm an toàn thực phẩm.
5. Tiếp nhận, tổng hợp các mã số vùng trồng, mã số
cơ sở đóng gói từ các cơ quan chuyên môn được giao để gửi cho nước nhập khẩu.
6. Thiết lập, công khai cơ sở dữ liệu về mã số vùng
trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phân công cơ quan chuyên môn được giao chịu
trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện cấp và quản lý mã số vùng
trồng, mã số cơ sở đóng gói, đồng thời huy động sự tham gia của Ủy ban nhân dân
cấp xã theo phân cấp.
2. Ban hành kế hoạch, triển khai tổ chức thực hiện
cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.
3. Bố trí nguồn lực (bao gồm cả kinh phí, nhân lực)
bảo đảm cho việc thực hiện cấp, giám sát và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ
sở đóng gói trên địa bàn.
4. Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích hợp
tác, liên kết sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ và đáp ứng yêu cầu thị trường
xuất khẩu và có chính sách hỗ trợ phát triển vùng sản xuất tập trung và cơ sở
đóng gói phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương.
5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao phối hợp với
cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trung ương tổ chức kiểm tra
các vùng trồng, cơ sở đóng gói được cấp mã số theo chương trình của nước nhập
khẩu và yêu cầu quản lý.
6. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao tổ chức
tuyên truyền, tập huấn cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập, duy
trì và sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân có mã số vùng trồng
1. Duy trì các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
3. Phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao thực
hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định
này.
4. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người trực tiếp
sản xuất trong vùng trồng về quy trình sản xuất, quy trình quản lý sinh vật gây
hại.
5. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao trong
trường hợp thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi cây trồng hoặc không còn nhu cầu sử
dụng mã số.
6. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến vùng trồng.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân có mã số cơ sở đóng gói
1. Duy trì các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tự giám
sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
3. Phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao thực
hiện kiểm tra theo yêu cầu tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
4. Chỉ được phép đóng gói sản phẩm cây trồng có nguồn
gốc từ các vùng trồng được cấp mã số đối với trường hợp xuất khẩu theo yêu cầu
của nước nhập khẩu.
5. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người lao động
các quy định về kiểm dịch thực vật, vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình đóng
gói.
6. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao trong
trường hợp tạm dừng hoạt động, giải thể, thay đổi quy mô, thay đổi chủ sở hữu,
chuyển đổi mục đích sử dụng khác với đăng ký ban đầu hoặc không còn nhu cầu sử
dụng mã số.
7. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến cơ sở đóng gói.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất
1. Cung cấp thông tin về khu cách ly kiểm dịch thực
vật khi đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.
2. Phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch
thực vật sau nhập khẩu thực hiện theo dõi sau nhập khẩu đối với lô cây mang
theo bầu đất tại khu cách ly kiểm dịch thực vật, chịu trách nhiệm quản lý lô
cây, theo dõi và áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm phát hiện, ngăn chặn sinh
vật gây hại đi theo lô cây phát tán ra ngoài. Chỉ được phép đưa cây ra ngoài
khu cách ly sau khi có kết luận về tình trạng không nhiễm đối tượng kiểm dịch
thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.
3. Bảo đảm việc ghi chép và lưu giữ hồ sơ về quá
trình theo dõi, kiểm tra, phát hiện, xử lý sinh vật gây hại và kết thúc theo
dõi sau nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với cây
mang theo bầu đất.
4. Chi trả các chi phí liên quan trong quá trình nhập
khẩu, theo dõi sau nhập khẩu theo thực chi hợp lý.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp
được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi. Tổ chức, cá nhân được cấp mã
số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên
môn được giao giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc chuyển đổi sang mã
số mới theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu cây mang
theo bầu đất thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy
phép đó cho đến khi hết thời hạn, không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định
này.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN(2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ KHU CÁCH LY KIỂM DỊCH THỰC VẬT ĐỐI
VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Khu cách ly phải có diện tích phù hợp với quy mô
và mật độ bố trí các lô cây mang theo bầu đất, có biện pháp bảo đảm ngăn ngừa
việc lây nhiễm chéo hoặc phát tán sinh vật gây hại ra ngoài khu cách ly.
2. Có phương án bố trí vách ngăn để phân khu vực
riêng biệt theo từng đợt nhập khẩu đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo
sinh vật gây hại và thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và thực hiện các biện
pháp xử lý khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật
gây hại lạ.
3. Bố trí bể thu gom và xử lý nước của khu cách ly
tránh lây lan sinh vật gây hại ra bên ngoài.
4. Có nhân sự để quản lý, theo dõi sinh vật gây hại
tại khu cách ly.
PHỤ LỤC II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: (Tên cơ
quan chuyên môn được giao).
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số:
…………………………………………………
Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có):
………………………………………………………….
Người đại diện: ………………………………………………………………………………….
Căn cước công dân ……………….. ngày cấp ………….. cơ quan
cấp ………………….
Điện thoại: ………………………………….. Email:
…………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………...
2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp mã số:
……………………………………..
Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói:
……………………………………………………………
Thị trường đăng ký cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở
đóng gói: ………………………..
Diện tích đăng ký: ……………………………………………………………………………….
3. Mục đích cấp:
□ Cấp mới mã số vùng trồng
□ Cấp mới mã số cơ sở đóng gói
□ Cấp bản sao Quyết định cấp mã số vùng trồng
□ Cấp bản sao Quyết định cấp mã số cơ sở đóng gói
Tài liệu kèm theo: Bản thuyết minh của vùng trồng/cơ
sở đóng gói.
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu
kèm theo là đúng sự thật. Sau khi được cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng
gói chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mã số
vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
BẢN THUYẾT MINH CỦA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày …
tháng … năm ……
BẢN THUYẾT MINH
CỦA VÙNG TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số:
………………………………………………………….
Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có):
………………………………………………………………..
Người đại diện:
……………………………………………………………………………………….
Căn cước công dân …………………….. ngày cấp ……………….. cơ
quan cấp ………………
Điện thoại: ……………………………………….. Email:
…………………………………………..
II. MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG
1. Tên giống cây trồng:
………………………………………………………………………………
2. Tuổi cây (năm tuổi):
……………………………………………………………………………….
3. Thời gian thu hoạch dự kiến: từ ngày ....
tháng …. năm .... đến ngày …. tháng …. năm ....
4. Diện tích vùng trồng:
………………………………………………………………………………
5. Số hộ tham gia vùng trồng:
……………………………………………………………………….
6. Năng suất, sản lượng:
…………………………………………………………………………….
- Sản lượng (tấn/ha/năm):
…………………………………………………………………………..
Năng suất (tạ/ha):
…………………………………………………………………………………….
7. Quy trình sản xuất (mô tả):
………………………………………………………………………
8. Các loài sinh vật gây hại đã phát hiện (2 vụ gần
nhất): ……………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
9. Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã áp dụng:
………………………………………….
10. Tổng số người lao động:
người.
- Lao động trực tiếp:
người.
- Lao động gián tiếp:
người.
III. TÀI LIỆU KÈM THEO
1. Danh sách các hộ nông dân trong vùng kèm theo
diện tích.
2. Chúng tôi cam đoan thông tin trong bản thuyết
minh này, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp
luật.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp mã
số./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ
SỐ
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
PHỤ LỤC IV
BẢN THUYẾT MINH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày …
tháng … năm ……
BẢN THUYẾT MINH
CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số:
…………………………………………………………...
Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có):
……………………………………………………………….
Người đại diện: ……………………………………………………………………………………….
Căn cước công dân …………… ngày cấp ……………….. cơ quan
cấp ……………………….
Điện thoại: ……………………………………….. Email:
…………………………………………..
II. MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
1. Tổng diện tích cơ sở đóng gói:
…………………………………………………………………...
- Diện tích khu vực tiếp nhận nguyên liệu/sản phẩm:
…………………………………………….
- Diện tích khu vực phân loại/sơ chế sản phẩm:
…………………………………………………..
- Diện tích khu vực đóng gói sản phẩm:
……………………………………………………………
- Diện tích khu vực bảo quản sản phẩm:
…………………………………………………………...
- Diện tích các khu vực khác:
………………………………………………………………………..
2. Công suất đóng gói/ngày:
………………………………………………………………………..
3. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm
trở lại đây): ……………………………….
4. Các sản phẩm đóng gói:
…………………………………………………………………………..
5. Sản phẩm đăng ký mã số cơ sở đóng gói:
……………………………………………………..
6. Thị trường tiêu thụ chính:
…………………………………………………………………………
7. Thị trường đăng ký mã số cơ sở đóng gói:
……………………………………………………..
8. Giấy chứng nhận: HACCP/GMP/ISO 9001/ISO
22000/cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận khác tương
đương ………………………………………………………….
9. Quy trình đóng gói: Theo nguyên tắc 1 chiều:
Có □
Không
□
10. Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã áp
dụng tại cơ sở đóng gói:
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
11. Các biện pháp vệ sinh cơ sở đóng gói: Có □
Không
□
12. Hóa chất sử dụng:
|
Tên hóa chất
|
Hoạt chất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13. Trang thiết bị chính:
……………………………………………………………………………..
14. Nguồn nước sử dụng: Nước máy công cộng □
Nước giếng khoan □
15. Hệ thống xử lý rác và nước thải: Có □
Không
□
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
…………………………………………………………….
16. Tổng số người lao động:
người.
Số người được tập huấn (mã số vùng trồng, cơ sở
đóng gói, an toàn thực phẩm):
người.
17. Hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm: ……………………………………………………………
(Ghi rõ tên Doanh nghiệp/vùng trồng, mã số
vùng trồng (nếu có) liên kết)
18. Truy xuất nguồn gốc: Có □
Không □
III. TÀI LIỆU KÈM THEO
- Bản vẽ mặt bằng cơ sở đóng gói.
- Quy trình đóng gói áp dụng tại cơ sở.
- Bản sao giấy chứng nhận (HACCP/GMP/ISO 9001/ISO
22000/cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc …………………..) của cơ sở (nếu
có).
Chúng tôi cam đoan thông tin trong bản thuyết
minh này, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp
luật.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp mã
số cơ sở đóng gói ………..
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ
SỐ
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
PHỤ LỤC V
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
VÙNG TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên vùng trồng: ……………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….
Mã số đăng ký kinh doanh số (nếu có):
……………………………………………………..
Số điện thoại: ………………… Email liên hệ (nếu
có): …………………………………….
Mã số vùng trồng (nếu có):
..............................................................................................
Tên sản phẩm cây trồng:
……………………………………….……………………………..
Ngày kiểm tra: ……………………………………. Lần
………..……………………………..
2. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □
Trực tuyến □
3. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
Đại diện vùng trồng:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
|
STT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Kết quả kiểm
tra
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Diễn giải chi
tiết
|
|
I
|
Thông tin đăng ký ban đầu
|
|
|
|
|
|
Diện tích vùng trồng
|
|
|
|
|
|
Số hộ tham gia sản xuất
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
|
|
|
|
|
|
Thời gian dự kiến thu hoạch
|
|
|
|
|
|
Sản lượng dự kiến thu hoạch
|
|
|
|
|
|
Hợp tác liên kết với cơ sở đóng gói (nếu có và
nêu rõ mã số cơ sở đóng gói)
|
|
|
|
|
II
|
Nội dung đánh giá tại vùng trồng
|
|
|
|
|
|
Quy trình sản xuất
|
|
|
|
|
|
Có ghi chép và lưu giữ thông tin
|
|
|
|
|
|
Các yêu cầu khác nếu có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □;
Không
đạt □ ………… (có thể khắc phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………………………….
Nội dung cần khắc phục: ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM
TRA
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ... giờ ...
phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản
có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN VÙNG
TRỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC VI
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở đóng gói:
………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Mã số đăng ký kinh doanh số (nếu có):
………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………… Email liên hệ (nếu có):
………………………………..
Mã số cơ sở đóng gói (nếu có):
………………………………………………………………..
Tên sản phẩm cây trồng: ………………………………………………………………………..
Ngày kiểm tra: ………………………………….. Lần ……………………………………….
2. Hình thức kiểm tra:
Trực tiếp □; Trực tuyến □
3. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
4. Đại diện cơ sở đóng gói:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ:
………………………………….
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
|
STT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Kết quả kiểm
tra
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Diễn giải chi
tiết
|
|
I
|
Thông tin đăng ký ban đầu
|
|
|
|
|
1
|
Diện tích
|
|
|
|
|
2
|
Số lượng nhân sự
|
|
|
|
|
3
|
Sản phẩm cây trồng được đóng gói tại cơ sở
|
|
|
|
|
4
|
Công suất đóng gói/ngày
|
|
|
|
|
5
|
Cơ sở xử lý kiểm dịch thực vật kèm theo (nếu có)
|
|
|
|
|
6
|
Hợp tác liên kết với vùng trồng (nếu có, nêu rõ
tên vùng trồng, mã số vùng trồng)
|
|
|
|
|
7
|
Có thay đổi so với đăng ký/đăng ký lần đầu:
|
|
|
|
|
II
|
Nội dung đánh giá tại cơ sở đóng gói
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở hạ tầng
|
|
|
|
|
2
|
Trang thiết bị
|
|
|
|
|
3
|
Quy trình đóng gói
|
|
|
|
|
4
|
Người lao động
|
|
|
|
|
5
|
Ghi chép
|
|
|
|
|
6
|
Yêu cầu khác (nếu có)
|
|
|
|
III. CHỈ TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
IV. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □;
Không
đạt □ ……………(có thể khắc phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………………………….
Nội dung cần khắc phục: ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
V. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM
TRA
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ...
phút ngày …./…./… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản
có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
ĐÓNG GÓI
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC VII
QUYẾT ĐỊNH CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp mã
số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
THỦ TRƯỞNG (TÊN
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO)
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm
của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang
theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
Căn cứ Quyết định số... quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao);
Theo đề nghị của
............................(1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở
đóng gói như sau:
- Tên tổ chức/cá nhân đại diện:
…………………………………………………………………….
- Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói:
……………………………………………………………………
- Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói:
……………………………………………………………….
- Tên sản phẩm cây trồng:
…………………………………………………………………………..
- Diện tích: …………………………………………………………………………………………….
- Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ………………………………………………………..
Điều 2 ………(Tên tổ chức, cá nhân đại diện)……..
có trách nhiệm tự giám sát định kỳ hàng năm trước mỗi vụ thu hoạch hoặc vụ xuất
khẩu. Trường hợp không thực hiện tự giám sát, mã số đã cấp sẽ bị thu hồi.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền
được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC VIII
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: (Tên cơ
quan chuyên môn được giao).
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại mã số:
……………………………………………..
Người đại diện: …………………………………………………………………………………
Căn cước công dân: …………. ngày cấp: ……………….. cơ quan
cấp: ………………..
Điện thoại: ……………………………….…….. Email: ……..……….................................
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….
2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp lại mã
số: …………………………………
Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói:
…………………………………………………………..
Thị trường đăng ký cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở
đóng gói: ……………………….
Đã được cấp tại Quyết định số ….. ngày ……… tháng
……… năm ..... có mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói là
………………………………………………………………………………………
Lý do đề nghị cấp lại: ……………………………………………………………………….
(1)
Tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu
kèm theo là đúng sự thật. Sau khi được cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở
đóng gói chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mã số
vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1) Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức,
cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói hoặc thay đổi địa giới
hành chính.
PHỤ LỤC IX
QUYẾT ĐỊNH CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại
mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
THỦ TRƯỞNG (TÊN
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO)
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP
ngày tháng năm của Chính
phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ
sở đóng gói;
Căn cứ Quyết định số
quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được
giao);
Theo đề nghị của ………………………….. (1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ
sở đóng gói như sau:
- Tên tổ chức/cá nhân đại diện
…………………………………………………………………….
- Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói:
…………………………………………………………………..
- Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói:
……………………………………………………………….
- Tên sản phẩm cây trồng:
…………………..………………………………………………………
- Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói:
……..…………….……………………………………
Điều 2 …….(Tên tổ chức/cá nhân đại diện)…….
có trách nhiệm tự giám sát định kỳ hàng năm trước mỗi vụ thu hoạch hoặc vụ xuất
khẩu. Trường hợp không thực hiện tự giám sát, mã số đã cấp sẽ bị thu hồi.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền
được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC X
THÔNG BÁO TẠM DỪNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm dừng
hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm
của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu
đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
Theo đề nghị của ………………….. (1).
THÔNG BÁO:
1. Tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số
cơ sở đóng gói ……. được cấp theo Quyết định số .... ngày ... của ... kể từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường
... (nếu có).
Lý do tạm dừng (nêu rõ) ……………………….
2. (Tên tổ chức/cá nhân) ... có trách nhiệm điều
tra xác định nguyên nhân và báo cáo các biện pháp khắc phục với (Tên cơ quan
chuyên môn được giao) (nếu vi phạm an toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch thực vật
của nước nhập khẩu hoặc vi phạm quy định khác về an toàn thực phẩm của Việt
Nam). Thời gian thực hiện không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo
này. Trường hợp không thực hiện được các biện pháp khắc phục hiệu quả hoặc
không khắc phục thì mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đã cấp sẽ bị thu hồi.
Vậy, (Tên cơ quan chuyên môn được giao) thông báo
cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức/cá nhân;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền
được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC XI
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi
mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
THỦ TRƯỞNG (TÊN
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO)
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng
năm của Chính phủ quy định về nhập
khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
Căn cứ Quyết định số
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ
quan chuyên môn được giao);
Theo đề nghị của ……………………….. (1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Quyết định số ……. về việc
cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đối với (Tên tổ chức/cá nhân), địa
chỉ, mã số cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ………… đối với thị trường
………. (nếu có).
Lý do: ……………………………..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
(Tên tổ chức/cá nhân) .... và các cơ quan, tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền
được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC XII
THÔNG BÁO PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG CỦA MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ
CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Phục hồi hoạt động
của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng
năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây
mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
Căn cứ Thông báo số
/TB- ngày tháng
năm về việc tạm dừng hoạt động của
mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói của (Tên cơ quan chuyên môn được giao);
Theo đề nghị của ………………………….. (1).
THÔNG BÁO:
1. Khôi phục hoạt động của mã số vùng
trồng/mã số cơ sở đóng gói
Tên tổ chức/cá nhân:
………………………………………………………………………………...
Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói:
…………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………...
Mã số được khôi phục:
………………………………………………………………………………
Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói nêu trên được
khôi phục và tiếp tục sử dụng kể từ ngày ... tháng ... năm ... đối với thị
trường.... (nếu có).
2. Trách nhiệm của tổ chức/cá nhân
Tổ chức/cá nhân có mã số được khôi phục có trách
nhiệm:
- Duy trì đầy đủ các điều kiện kỹ thuật theo quy
định của Nghị định và yêu cầu của nước nhập khẩu trong trường hợp mã số xuất
khẩu;
- Thực hiện tự giám sát và lưu hồ sơ theo quy định;
- Phối hợp kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan
chuyên môn được giao;
(Tên cơ quan chuyên môn được giao) ... thông báo
để tổ chức, cá nhân được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức/cá nhân;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
_________________________
(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền
được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|